– Lấy một giao điểm của hai cung trên, gọi giao điểm đó là D.. – Lấy một giao điểm của hai cung trên, gọi giao điểm đó là P.
Trang 1Người thực hiện: Phạm Trần Trúc Chi
Lớp : Toán – Tin K30.
ĐỀ KIỂM TRA CHƯƠNG II HÌNH HỌC LỚP 6
Câu1: (3 điểm)
a) Thế nào là hai góc phụ nhau
b) Thế nào là hai góc bù nhau
c) Vẽ hình
Câu2: (3,5 điểm)
a) Vẽ góc bẹt xOz
b)Vẽ tia Oy sao cho xOy = 45 0
c)Vẽ tia Ot sao cho zOt = 45 0 ( Oy,Ot cùng nằm trên một nửa mp bờ xy)
d)Vẽ tia phân giác On của yOt
e)Vì sao tia On cũng là phân giác của xOy
Câu3: (3,5 điểm)
Vẽ:
a) tam giác DEF, biết DE = 4cm, EF = 5cm, DF = 4cm b) tam giác PQR, biết PQ = 4cm, QR = 5cm, RP = 3cm c) Mỗi tam giác trên có gì đặc biệt?
Trang 2Đáp án và biểu điểm
Câu 1 (3 điểm)
a) Hai góc phụ nhau là hai góc có tổng số đo bằng
900
b) Hai góc bù nhau là hai góc có tổng số đo bằng
1800
c) Vẽ hình
* Hai góc phụ nhau
* Hai góc bù nhau
(0,75đ) (0,75đ)
(0,75đ)
(0,75đ)
Câu 2 (3,5 điểm)
a)
b)
c)
(0,5đ)
(0,5đ)
(0,5đ)
Trang 3d)
e) y0z = 0 0 0
180 45 135
y0t = 0 0 0
135 45 90
y0n = t0n = 0
0
90 45
2
x0y + y0n = 0 + =
45 450 900
Vậy 0n là tia phân giác của góc bẹt x0z
(0,5đ)
(0.25đ) (0,25đ) (0,5đ) (0.5đ)
Câu 3 (3,5 điểm)
a) – Vẽ đoạn thẳng EF = 5cm
– Vẽ cung tròn tâm E, bán kính 4cm
– Vẽ cung tròn tâm F, bán kính 4cm
– Lấy một giao điểm của hai cung trên, gọi giao
điểm đó là D
– Vẽ đoạn thẳng ED, FD, ta có ∆ DEF
b) – Vẽ đoạn thẳng QR = 5cm
– Vẽ cung tròn tâm Q, bán kính 4cm
– Vẽ cung tròn tâm R, bán kính 3cm
– Lấy một giao điểm của hai cung trên, gọi giao
điểm đó là P
– Vẽ đoạn thẳng ED, FD, ta có ∆ PQR
(0,25đ) (0,25đ) (0,25đ) (0,25đ)
(0,5đ)
(0,25đ) (0,25đ) (0,25đ) (0,25đ)
Trang 4Q R
c) ∆ DEF có hai cạnh bằng nhau
∆ PQR có góc QPR = 900 (như hình, có thể không
vẽ hình trong phần này)
P
(0,5đ)
(0,25đ) (0,25đ)