(NB) Tiếp nội dung phần 1, giáo trình Autocad chuyên ngành phần 2 cung cấp cho người học những kiến thức như: Xác định kiểu kích thước; Vẽ và hiệu chỉnh kích thước; Layout và output; Các bản vẽ cơ khí; Các bản vẽ đường ống dẫn (khí, nước). Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 1- Đường kích thước (Dimension lines): Xác định các phần tử được ghi kích thước
- Đường gióng (Extension lines): Giới hạn các phần tử được ghi kích thước Con số kích thước (Dimension text): Thể hiện độ lớn của đối tượng được ghi kích thước
- Mũi tên (Arrowheads): Đường kích thước được giới hạn ở hai đầu bằng hai mũi tên (trong các bản vẽ dựng thường dùng dấu gạch xiên thay cho mũi tên)
Một kích thước được ghi bất kỳ bao gồm các thành phần chủ yếu sau đây:
Dimension line (Đường kích thước):
Đường kích thước được giới hạn hai đầu bởi hai mũi tên (gạch chéo hoặc một
ký hiệu bất kỳ) Nếu là kích thước thẳng thì nó vuông góc với các đường gióng, nếu là kích thước góc thì nó là một cung tròn có tâm ở đỉnh góc Trong trường hợp ghi các kích thước phần tử đối xứng thì đường kích thước được kẻ quá trục đối xứng và không vẽ mũi tên thứ hai Khi tâm cung tròn ở ngoài giới hạn cần vẽ thì đường kích thước của bán kính được vẽ gãy khúc hoặc ngắt đoạn và không cần phải xác định tâm
Extension line (Đường gióng):
Thông thường đường gióng là các đường thẳng vuông góc với đường kích thước Tuy nhiên, bạn có thể hiệu chỉnh nó thành xiên góc với đường kích thước Đường gióng được kéo dài quá đường kích thước 1 đoạn bằng 2 đến 3 lần chiều
Trang 2140
rộng đường cơ bản Hai đường gióng của cùng một kích thước phải song song nhau
Dimension text (Chữ số kích thước):
Chữ số kích thước là độ lớn của đối tượng được ghi kích thước Trong chữ
số kích thước có thể ghi dung sai (tolerance), nhập tiền tố (prefix), hậu tố (suffix) của kích thước Chiều cao chữ số kích thước trong các bản vẽ kĩ thuật là
các giá trị tiêu chuẩn Thông thường, chữ số kích thước nằm trong, nếu không
đủ chỗ nó sẽ nằm ngoài Đơn vị kích thước dài theo hệ Met là mm, trên bản vẽ không cần ghi đơn vị đo Nếu dùng đơn vị độ dài khác như centimet hoặc met thì đơn vị đo được ghi ngay sau chữ số kích thước hoặc trong phần chú thích bản
vẽ
Arrowheads (Mũi tên, gạch chéo):
Ký hiệu hai đầu của đường kích thước, thông thường là mũi tên, dấu nghiêng, chem hay một khối (block) bất kỳ do ta tạo nên Trong AutoCAD 2007
có sẵn 20 dạng mũi tên Hai mũi tên được vẽ phía trong giới hạn đường kích thước Nếu không đủ chỗ chúng được vẽ phía ngoài Cho phép thay thế hai mũi tên đối nhau bằng một chấm đậm
Đối với kích thước bán kính và đường kính thì kích thước có 4 thành phần:
đường kích thước, mũi tên (gạch chéo), chữ số kích thước và dấu tâm (center mark) hoặc đường tâm (center line) Khi đó ta xem đường tròn hoặc cung tròn
là các đường gióng
7.1.2 Tạo kiểu kích thước bằng lệnh DIM
Lệnh Ddim dùng để tạo kiểu kích thước và gán các biến kích thước sao cho phù hợp với TCVN
Trang 3141
- Các nút chọn:
+ Style: Danh sách các kiểu kích thước có sẵn trong bản vẽ
+ List: Chọn cách liệt kê các kiểu kích thước
+ Set Current: Gán một kiểu kích thước đang chọn làm hiện hành
+ New: Tạo kiểu kích thước mới
+ Modify: Hiệu chỉnh các kích thước có sẵn
+ Override: Hiển thị hộp thoại Override Dimension Style trong đó có thể
gán chồng tạm thời các biến kích thước trong kiểu kích thước hiện hành Autocad chỉ gán chồng chứ không ghi lại trong danh sách style
Compare: Hiển thị hộp thoại Compare Dimension Style trong đó ta có thể
so sánh giá trị các biến giữa 2 kiểu kích thước
7.1.2.1 Tạo kiểu kích thước mới
Để tạo kiểu kích thước mới ta chọn New khi đó xuất hiện hộp thoại New Dimension style
- Khung New Style Name: Đặt tên kiểu kích thước mới (KT)
- Khung Start With: Cở sở của kiển kích thước mới Ví dụ ISO-25
- Khung Use for: Chọn loại kích thước cần sử dụng nếu chọn
+ All Dimensions: Tất cả các loại
+ Linear Dimensions: Kích thước thẳng
+ Angular Dimensions: Kích thước góc
+ Radius Dimensions: Kích thước bán kính
+ Diameter Dimensions: Kích thước đường kính
Trang 4142
+ Ordinate Dimensions: Kích thước tọa độ điểm
+ Leader and tolerance: Chú thích, đường dẫn và dung sai
Sau khi đặt tên, lựa chọn các thông tin cần thiết cho kiểu đường kích thước
- Khung Dimension Lines (Đường kích thước)
+ Color: Gán màu cho đường kích thước, nên chọn Bylayer
+ Lineweight: Gán chiều dày nét vẽ cho đường kích thước, nên chọn
Bylayer
Trang 5- Khung Extension Lines (Đường gióng kích thước)
+ Color: Gán màu cho các đường going kích thước, nên chọn Bylayer
+ Lineweight: Gán chiều dày nét vẽ cho các đường gióng, nên chọn
Bylayer
Trang 6b.Tab Symbol and Arrows
- Khung Arrowheads: Thiết lập mũi tên của đường kích thước
+ Fist: Dạng mũi tên cho đầu kích thước thứ nhất
+ Second: Dạng mũi tên cho đầu kích thước thứ hai
+ Leader: Dạng mũi tên cho đầu đường dẫn dòng chú thích
+ Arrow size: độ lớn của đầu mũi tên (Arrow size =1 or 2 đối với bản vẽ A4)
+ Center Marks: Dấu tâm hay đường tâm
+ None, Mark, line: Đặt kiểu dấu tâm và đường tâm
+ Size: Kích thước dấu tâm
c.Tab Text
Nội dung trong tab này là định chiều cao của con số kích thước và sắp xếp
vị trí của nó so với đường kích thước
Trang 7145
- Khung Text Appearance
+ Text Style: Gán kiểu văn bản hiện hành để ghi kích thước Nếu chưa tạo kiểu văn bản thìhãy nh ắp vào nút [ ] sẽ xuất hiện hộp thoại tạo kiểu văn bản Text Style
+ Text Color: Dùng để gán màu cho con số kích thước, nên chọn Bylayer + Text height: Dùng để định chiều cao cho con số kích thước
+ Draw Frame around Text: Vẽ khung bao quanh chữ số kích thước
+ Khung Text Placement
+ Theo TCVN thì con số kích thước được đặt trên đường kích thước và đặt vào khoảng giữa đường kích thước, vì vậy ta chọn ở ô:
+ Vertical là Obove (trên)
+ Horizontal là Center (giữa)
+ Offset from dimline: Nhập độ hở của con số kích thước so với đường kích thước
Trang 8146
- Khung Text Alignment
Dùng để canh lề chữ số kích thước hoặc dòng văn bản, trong khung này có
- Khung Fit Options
Điều khiển vị trí của con số, các đầu mũi tên nằm bên trong hay bên ngoài đường gióng, phụ thuộc vào khoảng hở giữa hai đường gióng
Either the Text or the Arrows, Whichever Fits Best
+ Nếu đủ chỗ thì con số và mũi tên được đặt nằm giữa hai đường gióng (hình a) + Nếu chỉ đủ chỗ cho con số thì mũi tên đặt nằm ngoài hai đường gióng (hình b) + Nếu chỉ đủ chỗ cho mũi tên thì con số đặt nằm ngoài hai đường gióng (hình c)
Trang 9147
+ Nếu không đủ chỗ cho mũi tên thì cả hai đặt nằm ngoài hai đường gióng (hình d)
- Arrows (Ưu tiên cho đầu mũi tên)
+ Nếu đủ chỗ thì con số và mũi tên được đặt nằm giữa hai đường gióng + Nếu chỉ đủ chỗ cho mũi tên thì con số đặt nằm ngoài hai đường gióng + Nếu không đủ chỗ cho cả mũi tên và con số thì chúng đặt nằm ngoài hai đường gióng
- Text (Ưu tiên cho con số kích thước)
+ Nếu đủ chỗ thì con số kích thước, mũi tên được đặt nằm giữa hai đường gióng + Nếu chỉ đủ chỗ cho con số thì mũi tên đặt nằm ngoài hai đường gióng + Nếu không đủ chỗ cho con số thì cả hai đặt nằm ngoài hai đường gióng
Both Text and Arrows
+ Nếu không đủ chỗ cho con số kích thước và các đầu mũi tên thì cả hai đặt nằm ngoài hai đường gióng
Always Keep Text Between Ext Lines
+ Luôn luôn đặt con số kích thước nằm giữa hai đường gióng
- Suppress Arrow s If They Don't Fit Inside Extension Lines
+ Khử các đầu mũi tên nếu khoảng cách giữa hai đường gióng không đủ chỗ
- Khung Text Placement
+ Định vị trí của con số kích thước Trong khung này gồm có 3 nút sau: + Beside the Dimension Line: Đặt con số kích thước bên ngoài đường kích thước
Trang 10- Khung Scale for Dimension Features
+ Use Overall Scale of: Dùng để nhập hệ số tỉ lệ cho tất cả các biến kích
thước như: chiều cao con số, mũi tên, spacing, khoảng hở giữa con số kích thước so với đường kích thước ; nhưng không làm thay đổi dung sai, giá trị kích thước
- Khung Fine Turning
Trong khung này gồm có 2 nút sau:
+ Place text manually when dimensioning: Dùng để đặt tuỳ ý vị trí của con số kích thước trên đường kích thước, thường dùng khi ghi kích thước đường tròn
+ Allways draw dimline between ext lines: Dùng để chèn đường kích thước giữa hai đường gióng Thường bỏ dấu chọn này khi ghi kích thước đường tròn có đường kính hoặc bán kính nhỏ
e.Tab Primary Units
Trang 11149
Thiết lập định dạng đơn vị đo dài, đơn vị đo góc, số lẻ thập phân, tỷ lệ đo
- Khung Linear Dimenssion (kích thước thẳng)
+ Prefix, Suffix: Định tiền tố và hậu tố cho chữ số kích thước
+ Unit format: Định dạng đơn vị Dùng để gán dạng đơn vị cho kích thước thẳng, theo TCVN thìch ọn Decimal
+ Precision: Độ chính xác xác định số các số thập phân sau dấu chấm Hiển thị và thiết lập số thập phân cho con số kích thước, thông thường chọn 0
+ Decimal Separator: Tách phần thập phân Thiết lập dấu tách giữa phần nguyên và phần thập phân bằng dấu sau: Dấu chấm (.), dấu phẩy (,) hay khoảng trống ()
+ Round Off (Làm tròn số)
+ Nếu nhập giá trị 0.25 thì tất cả kích thước được làm tròn đến 0.25 đơn vị gần nhất
+ Nếu nhập giá trị thì AutoCAD làm tròn cho tất cả kích thước tới số nguyên gần nhất
+ Prefix (tiếp đầu ngữ)
Trang 12- Khung Measurement Scale
Xác định các tuỳ chọn cho tỉ lệ đo
+ Scale Factor (hệ số tỉ lệ )
Nhập hệ số tỉ lệ để đo kích thước cho tất cả loại kích thước trừ kích thước góc Giá trị hệ số tỉ lệ này có thể nhập bằng số nguyên hoặc phân số thể hiện số lần tăng (giảm) của kích thước Ví d ụ: Nếu ta nhập hệ số tỉ lệ này bằng 2 thì AutoCAD đo 1mm vẽ (đơn vị) hiển thị thành 2mm (đơn vị) Giá trị này không áp dụng được cho việc làm tròn số cũng như giá trị dung sai
+ Apply to layout dimensions only: Á p dụng tỷ lệ chỉ cho các kích thước ở layout
- Khung Angular Dime nsions
+ Hiển thị và thiết lập dạng đơn vị hiện hành cho kích thước góc
+ Units Format: Thiết lập đơn vị đo kích thước góc, theo TCVN thìch ọn Decimal Degrees
+ Precision: Hiển thị và thiết lập số thập phân cho kích thước góc, thường chọn (0)
f.Tab Alternate Units
Trang 13151
Gán các đơn vị liên kết, gán dạng và độ chính xác đơn vị chiều dài, góc, kích thước, tỷ lệ đo của đơn vị liên kết
- Display Alternate Units: Cho phép chọn hệ thống thay đổi đơn vị
- Alternate Units: Hiển thị và gán dạng đơn hiện hành cho tất cả loại kích thước ngoại trừ kích thước góc
+ Unit format: Định dạng đơn vị cho hệ thống thay đổi đơn vị
+ Precision: Xác định số các số thập phân sau dấu chấm
+ Prefix, Suffix: Định tiền tố và hậu tố cho hệ thống thay đổi đơn vị
- Zero Suppression: Kiểm tra bỏ qua các số 0 không có nghĩa
- Placement: Định vị trí đặt các kích thước liên kết
+ After Primary Units: Đặt chữ số liên kết sau chữ số kích thước
+ Befor Primary Units: Đặt chữ số liên kết dưới chữ số kích thước
g.Tab Tolerances
Điều khiển sự hiển thị các dạng của các chữ số dung sai kích thước
- Khung Tolerance Format
Trang 14152
Method: Thiết lập phương pháp ghi dung sai
+ None: Không có dung sai kích thước
+ Symme trical: Dung sai đối xứng
+ Deviation: Sai lệch giới hạn trên và sai lệch giới hạn dưới
+ Limits: Kích thước giới hạn trên và kích thước giới hạn dưới
+ Basic: Kích thước cơ sở
Precision: Xác định số các số thập phân sau dấu chấm
Upper Value/Lower Value: Sai lệnh trên và dưới Ô này chỉ hiện lên khi chọn phương pháp ghi dung sai là Deviation hoặc Limits
Scaling for height: Tỉ số chiều cao giữa chữ số dung sai và chữ số kích thước (thường nhập khoảng 0.7)
Vertical position: Vị trí chữ số dung sai so với chữ số kích thước: Top (trên), Middle (giữa), Bottom (dưới) Có thể chọn khi sử dụng phương pháp ghi dung sai là Symmetrical, Deviation hoặc Lmits
7.1.3 Các nhóm lệnh ghi kích thước
Các lệnh ghi kích thước nằm trên thanh công cụ Dimension của AutoCAD
2007 Hiển thị thanh công cụ này, được gọi như sau: View\Toolbars
sẽ xuất hiện hộp thoại Toolbars, đánh dấu chọn vào ô hình chữ nhật trước chữ Dimension trong khung cửa sổ của hộp thoại
Trang 15153
Specify first extension: Điểm gốc đường gióng thứ nhất
Specify second extension: Điểm gốc đường gióng thứ hai
Specify dimension [Mtext/Text/Angle/]: Chọn điểm để định vị trí đường kích
thước hoặc nhập tọa độ tương đối Nếu nhập Mxuất hiện hộp thoại Text Formatting Trên hộp thoại này ta nhập chữ số kích thước
b.Lệnh DIMALIGNED - Ghi kích thước theo đường nghiêng
Toolbar:
Menu: Dimension\Aligned Command: DAL ↲
Specify first extension: Điểm gốc đường gióng thứ nhất
Specify second extension : Điểm gốc đường gióng thứ hai
Specify dimension [Mtext/Text/Angle]: Chọn điểm để định vị trí đường
kích thước hoặc nhập tọa độ tương đối Nếu nhập M xuất hiện hộp thoại Text Formatting Trên hộp thoại này ta nhập chữ số kích thước
7.1.3.2 Ghi chuỗi kích thước
a Lệnh DIMBASELINE - Ghi kích thước song song
Lệnh Dimbaseline dùng để ghi chuỗi kích thước mà các đường kích thước song song nhau
Toolbar:
Menu: Dimension\Baseline
Command: Dba
Trình tự thực hiện như sau:
Gọi lệnh DLI để ghi kích thước của đoạn thẳng
Sau đó, dùng lệnh DBA để ghi kích thước song song với kích thước vừa ghi
Trang 16154
Ghi chuỗi kích thước song song với kích thước vừa ghi Command: DBA ↲
Specify a second extension: Chọn gốc đường gióng thứ 2 (P 3 )
Dimension text = 85 (dòng này AutoCAD 2007 tự động hiển thị)
Specify a second extension: Chọn gốc đường gióng thứ 3 (P 4 ) Dimension
text = 130 (dòng này AutoCAD 2007 tự động hiển thị )
Specify a second extension : Enter hoặc ESC ngắt lệnh
Ghi chuỗi kích thước song song với kích thước có sẵn
Nếu muốn ghi chuỗi kích thước song song với một kích thước đã có sẵn trên
bản vẽ, thì tại dòng nhắc đầu tiên của lệnh DBA ta nhấn Enter hoặc S (tùy chọn
Select) nhằm chọn đường chuẩn làm đường gióng thứ nhất để ghi kích thước song song
Dimension text = 80 (dòng này AutoCAD 2007 tự động hiển thị ) Specify a second extension line origin or [Undo/Select]<Select>: ↲
b.Lệnh DIMCONTINUE - Ghi chuỗi kích thước nối tiếp
Trang 17Trình tự thực hiện như sau:
Gọi lệnh DLI để ghi kích thước của đoạn thẳng
Sau đó, dùng lệnh DCO để ghi kích thước nối tiếp với kích thước vừa ghi
Command: DCO ↲
Specify a second extension: Xác định gốc đường gióng thứ 2 (P 3 )
Dimension text = 80 (dòng này AutoCAD 2007 tự động hiển thị )
Specify a second extension: Xác định gốc đường gióng thứ 3 (P 4 )
Dimension text = 60 (dòng này AutoCAD 2007 tự động hiển thị )
Specify a second extension : Enter hoặc ESC ngắt lệnh
7.1.3.3 Các lệnh ghi kích thước hướng tâm
a Lệnh DimCenter - vẽ dấu tâm hoặc đường tâm
Lệnh DimCenter dùng để vẽ dấu tâm hay đường tâm cho cung tròn và đường tròn Dấu tâm chỉ được vẽ khi đường kính kích thước đặt phía ngoài cung tròn và đường tròn
Toolbar:
Menu: Dimension\Center mark Command: DCE
Select arc or circle: Chọn đường tròn hoặc cung tròn tại 1 điểm bất kỳ Tuỳ thuộc vào giá trị (size) của biến DIMCEN mà cho dấu tâm hay đường tâm
+ Nếu = 0: Thì không có dấu tâm hay đường tâm được vẽ khi dùng lệnh DCE
Trang 18156
+ Nếu < 0: Thì đường tâm được vẽ khi dùng lệnh DCE
+ Nếu > 0: Thì dấu tâm được vẽ khi dung lệnh DCE (mặc định 2.5)
b Lệnh DimDiameter - Ghi kích thước đường kính
Lệnh DimDiameter dùng để ghi kích thước đường kính đường tròn hoặc cung tròn
Toolbar:
Menu: Dimension\Diameter Command: DDI ↲
Select arc or circle: Chọn đường tròn tại 1 điểm bất kỳ
Specify dimension line location or [Mtext/Text/Angle]: Chọn vị trí đường
kích thước
c.Lệnh DimRadius - Ghi kích thước bán kính
Lệnh DimRadius dùng để ghi kích thước bán kính của đường tròn hoặc cung tròn
Toolbar:
Menu: Dimension\Radius Command: DRA
Select arc or circle: Chọn cung tròn cần ghi kích thước
Dimension text = 40 (dòng này AutoCAD2007 tự động hiển thị )
Specify dimension line location or [Mtext/Text/Angle]: Chọn vị trí đường
kích thước
Trang 19157
7.1.3.4 Lệnh DimAngular - Ghi kích thước góc
- Lệnh Dimangular dùng để ghi kích thước góc
+ Toolbar:
+ Menu: Dimension\Angular
+ Command: DAN
Ghi kích thước góc được chia ra làm các loại như sau:
- Ghi kích thước góc – chọn hai cạnh của góc và vị trí ghi
+ Command: DAN ↲
+ Select arc, circle, line, or <specify vertex>: Chọn cạnh thứ nhất (1)
+ Select second line: Chọn cạnh thứ hai (2)
+ Specify dimension [Mtext/Text/Angle]: Chọn vị trí đường kích thước, điểm A
+ Dimension text = 57 (dòng này AutoCAD 2007 tự động hiển thị )
- Chọn kích thước góc – Chọn đỉnh, hai điểm trên hai cạnh và vị trí ghi
Command: DAN ↲
+ Select arc, circle, line, or <specify vertex>: ↲ (dòng này luôn luôn nhấn
Enter)
+ Specify angle vertex: Chọn đỉnh góc – tâm O của đường tròn lớn
+ Specify first angle endpoint: Chọn điểm cuối của cạnh thứ nhất - tâm O 1
+ Specify second angle end point: Chọn điểm cuối của cạnh thứ hai - tâm O 2
+ Specify dimension arc line location or [Mtext/Text/Angle]: Chọn điểm A
làm vị trí đường kích thước
Dimension text = 65 (dòng này AutoCAD 2007 tự động hiển thị)
- Chọn kích thước góc ở tâm của cung tròn
Trang 20158
+ Command: DAN ↲
+ Select arc, circle, line, or <specify vertex>: Chọn cung tròn cần ghi kích
thước góc
+ Specify dimension arc line location or [Mtext/Text/Angle]: Chọn điểm A
làm vị trí đường kích thước
+ Dimension text = 123 (dòng này AutoCAD 2007 tự động hiển thị )
7.1.3.5 Lệnh DIMORDINATE – Ghi kích thước theo tọa độ
- Lệnh Dimordinate dùng để ghi kích thước theo tọa độ của điểm cần ghi kích thước
+ Toolbar:
+ Menu: Dimension\Ordinate
+ Command: Dor Command: Dor ↲
+ Specify feature location: Truy bắt điểm P cần ghi kích thước
+ Specify leader endpoint or [Xdatum/Ydatum/Mtext/Text/Angle]: Chọn điểm
cuối cùng của đường dẫn
- Các tùy chọn
+ Tại dòng (3) ta có thể sử dụng các tuỳ chọn:
+ Nếu nhập X thì sẽ ghi kích thước hoành độ của điểm đã chọn Nếu nhập
Y thì sẽ ghi kích thước tung độ của điểm đã chọn Nếu nhập M thì cho phép tạo đoạn văn bản ở cuối đường dẫn Nếu nhập T thì cho phép tạo các dòng văn bản
ở cuối đường dẫn
+ Nếu nhập A thì cho phép tạo góc nghiêng của các dòng văn bản ở cuối đường dẫn so với đường nằm ngang
Trang 22160
Chú ý: Để vẽ mũi tên ta dùng lệnh Command: LE ↲
Ví dụ: Dung sai độ song song của mặt B so với mặt A là 0.05 mm
7.1.4 Các lệnh hiệu chỉnh chữ số kích thước
7.1.4.1 Lệnh DIMTEDIT
Lệnh Dimtedit cho phép ta thay đổi vị trí và phương của chữ số kích thước của một kích thước liên kết Khi dời chữ số kích thước đến vị trí mới thì đường gióng và kích thước thay đổi theo
Menu: Dimension/ Align Text
Command: Dimtedit ↲
Select Dimension: Chọn kích thước cần hiệu chỉnh
[Left/Right/Center/Home/Angle]: Chọn vị trí mới của chữ số kích thước cần dời đến (hoặc nhập các tuỳ chọn L, R, C, H, A) Tuỳ chọn Home sẽ đưa chữ số kích thước trở về vị trí ban đầu nếu trước đó đã dung tùy chọn Angle
7.1.4.2 Lệnh DIMEDIT
Lệnh Dimedit dùng để thay đổi chữ số kích thước và góc nghiêng đường gióng của một kích thước liên kết
Menu: Dimension/ Oblique
Command: Dimtedit Command: Dimtedit ↲
Enter type of dimension editing [Home/New/Rotate/Oblique]<Home>: Lưu ý với lựa chọn Oblique: Oblique Dùng để vẽ các đường gióng nghiêng
so với đường chuẩn một góc nào đó Tuỳ chọn này thường dùng để ghi kích thước trên hình chiếu trục đo Khi nhập O sẽ xuất hiện dòng nhắc:
Trang 23161
Select objects: Chọn kích thước cần hiệu chỉnh
Select objects: Chọn tiếp kích thước cần hiệu chỉnh hoặc nhấn Enter để kết thúc tuỳ chọn
Enter obliquing angle (press ENTER for none): Nhập giá trị góc nghiêng của đường gióng so với đường ngang (300, 1500, ).
7.2 Thiết lập kiểu kích thước (type) (DIMSTYLE)
+ Gọi bảng quản lý Dim Style
Cách 1: Gõ lệnh “D” vào ô commant bar để gọi bảng quản lý Dim Style Cách 2: Click vào biểu tượng mũi tên góc dưới cùng bên phải ở dải ribbon Dimemsions của Annotate
Bảng quản lý Dim Style hiện lên
Tìm hiểu các thẻ trong bảng Dim Style Manager
Style: Hiển thị các kiểu Dim mà ta đã và sẽ thiết lập tại đây
List: Đặt chế độ hiển thị cho các kiểu dim (Chọn All style tức là hiển thị tất
cả các kiểu dim, còn khi chọn Style in use thì chương trình sẽ chỉ hiển thị kiểu đang dùng)
Set Current: Gọi kiểu Dim được chọn ra làm kiểu dim hiện hành để sử dụng New: Tạo một kiểu Dim mới
Modify: Chỉnh sửa kiểu Dim được chọn
Override : Ghi đè tạm thời kiểu Dim được chọn
Compare So sánh các thông số của hai kiểu Dim với nhau
Thiết lập kiểu DIM theo TCVN
Trang 24162
Click vào thẻ New
để gọi cửa sổ Creat New Dimension Style
Ở thẻ New Style Dimension Style ta đặt tên là TCVN
Tại thẻ Start With click chọn vào mục Annotative
Chúng ta click vào thẻ Continue để chuyển tới bảng cài đặt chi tiết
Thiết lập cho bảng Lines
Trang 25163
Chức năng một số mục trong thẻ Lines
Dimension lines: Nhóm kích thước (Là đường nằm ngang trên hình)
Color: Chọn màu của đường kích thước
Linetype: Chọn kiểu đường cho đường kích thước
Lineweight: Chọn trọng lượng nét cho đường kích thước
Extend boyond ticks: Khoảng nhô của đường kích thước so với đường
gióng kích thước
Baseline spacing: Chọn khoảng cách giữa hai đường kích thước liên tiếp nhau Suppress: Loại bỏ (Nếu tích vào “Dim line 1″ Phần mềm sẽ bỏ đường
kích thước 1 hoặc bỏ đường kích thước 2 nếu click vào Dim line 2”)
Extension lines: Nhóm đường gióng kích thước (Là đường thẳng đứng
trên hình)
Corlor: Chọn màu của đường gióng kích thước
Linetype ext line 1: Chọn kiểu đường gióng kích thước 1
Linetype ext line 2: Chọn kiểu đường cho đường gióng kích thước 2
Trang 26164
Lineweight: Chọn trọng lượng nét cho đường gióng kích thước
Suppress: Loại bỏ (nếu click vào “Ext line 1” Phần mềm sẽ bỏ đường
gióng kích thước số 1, hoặc bỏ đường gióng kích thước số 2 nếu click vào “Ext line 2”
Extend beyond dim lines: Khoảng nhô của đường gióng kích thước so
với đường kích thước
Offset from origin: Đặt khoảng cách từ đầu mép đường gióng kích thước
tới điểm đặt kích thước khi dim
Fixed length extension lines: Nếu click vào ô này sẽ kích hoạt ô “Length”
để chúng ta điền chiều dài cố định của đướng gióng kích thước
Thiết lập cho bảng Symbols and Arrows (Chọn thông số như hình dưới)
Ý nghĩa các mục trong Arrowheads: Nhóm đầu mũi tên
First: Chọn kiểu đầu mũi tên tại điểm đầu của đường kích thước
Second: Chọn kiểu đầu mũi tên của đường dẫn ghi chú
Arrow size: Cho kích cỡ độ lớn của đầu mũi tên
Center marks: Ký hiệu tâm đường tròn, cung tròn
Trang 27165
None: Không ký hiệu
Mark: Kiểu ký hiệu dấu tâm
Line: Kiểu ký hiệu đường tâm
Arc length symbol: Ký hiệu khi đo chiều dài cung tronf
Preceding dimension text: ký hiệu chiều dài cung tròn được đặt trước text
khi dùng lệnh DIM chiều dài cung tròn
Above dimension text: Ký hiệu chiều dài cung tròn được đặt trên text khi
dùng lệnh DIM chiều dài cung tròn
None: Không có ký hiệu
Radius jog dimension: thiết lập đường DIM bán kính cho cung tròn
(Được dùng khi tâm của cung tròn ở quá xa cung tròn, không thể tạo đường DIM từ tâm đến cung tròn được mà phải dùng đường DIM kiểu Jog để thể hiện)
Jog angle: Thiết lập góc nghiêng của đường chéo so với 2 đường thẳng
song song khi DIM cung trong kiểu Jog
Break size, jog height factor: Để nguyên mặc định
Thiết lập cho bảng text (Chọn thông số như hình dưới)
Trang 28166
Ý nghĩa những mục trong thẻ Text
Text appearance: Nhóm thiết lập hiển thị text cho dim
Text color: Chọn màu text cho dim
Fill color: Có tô đặc màu cho text không (None: không, nếu chọn màu thì
nhấn vào mũi tên để chọn màu sổ xuống trong danh sách màu)
Text height: Chiều cao cho text
Faction height scale: Hệ số thu phóng text
Draw frame around text: Nếu click lựa chọn này, text sẽ được bao quanh
bởi một khung hình chữ nhật
Text placement: Nhóm thiết lập vị trí text so với đường kích thước
Vertical: Thiết lập vị trí text theo phương nằm ngang (Chọn Centered: Để
text nằm giữa vị trí đường kích – – thước theo phương ngang)
View Direction: Thiết lập hướng hiển thị cho text (Lựa chọn Left to
Right: Hướng hiển thị text có hướng từ trái sang phải)
Offset from dim line: Thiết lập khoảng cách từ text tới đường kích thước Text alignment: Thiết lập kiểu đường cho text khi dim với phương chiều
khác nhau
Horizontal: Text luôn có phương nằm ngang cho dù đường dim cho
phương chiều như thế nào đi chăng nữa
Aligned with dimension line: Text luôn có phương song song với đường
Trang 29167
Exther the text or the Arrows
Vị trí của chữ số kích thước và mũi tên sẽ phụ thuộc vào các yếu tố sau: – Khi khoảng cách giữa hai đường gióng kích thước đủ chỗ cho chữ số kích thước và mũi tên thì cả hai sẽ nằm trong hai đường gióng kích thước đó – Khi khoảng cách giữa hai đường gióng kích thước chỉ đủ chỗ cho chữ số kích thước Thì chữ số kích thước sẽ nằm trong hai đường gióng kích thước và mũi tên sẽ nằm bên ngoài
– Khi khoảng cách giữa hai đường gióng kích thước chỉ đủ chỗ cho mũi tên Mũi tên sẽ nằm trong hai đường gióng kích thước và chữ số kích thước sẽ nằm ngoài
– Khi khoảng cách giữa hai đường gióng kích thước chỉ đủ chỗ cho mũi tên Mũi tên sẽ nằm trong hai đường gióng kích thước và chữ số kích thước sẽ nằm ngoài
– Khi khoảng cách giữa hai đường gióng kích thước không đủ chỗ cho chữ số kích thước và mũi tên Cả hai sẽ nằm ngoài hai đường gióng kích thước
Arrows
Trang 30168
Vị trí của chữ số kích thước và mũi tên sẽ phụ thuộc vào các yếu tố sau: – Khi khoảng cách giữa 2 đường gióng kích thước đủ chỗ cho chữ số kích thước và mũi tên Cả hai sẽ nằm trong 2 đường gióng kích thước
– Khi khoảng cách giữa 2 đường gióng kích thước chỉ đủ chỗ cho mũi tên Mũi tên sẽ nằm trong 2 đường gióng kích thước và chữ số kích thước sỗ nằm ngoài – Khi khoảng cách giữa 2 đường gióng kích thước không đủ chỗ cho mũi tên thì mũi tên và chữ số kích thước sẽ nằm ngoài 2 đường gióng kích thước
Text: Vị trí của chữ số kích thước và mũi tên sẽ phụ thuộc vào các yểu tố sau
– Khi khoảng cách giữa 2 đường gióng kích thước đủ chỗ cho chữ sổ kích thước và mũi tên thì cả hai sẽ nằm trong 2 đường gióng kích thước
– Khi khoảng cách giữa 2 đường gióng kích thước chỉ đủ chỗ cho chữ số kích thước thì chữ số kích thước sẽ nằm trong 2 đường gióng kích thước và mũi tên sẽ nằm ngoài
– Khi khoảng cách giữa 2 đường gióng kích thước không đủ chỗ cho chữ số kích thước Chữ sổ kích thước và mũi tên sẽ nằm ngoài 2 đường gióng kích thước
Both Text and Arrows
– Khi khoảng cách giữa 2 đường gióng kích thước không đủ chỗ cho chữ số kích thước và mũi tên Cả hai sẽ nằm ngoài 2 đường gióng kích thước
Always keep text between ext lines
Thiết lập mặc định là chữ số kích thước luôn luôn nằm trong hai đường gióng
Suppress arrows if they don’t fit inside extension lines
– Không xuất hiện mũi tên nểu không đủ chồ với điều kiện chữ sổ kích thước phải nằm trong hai đường gióng kích thước
Thiết lập Text Placement
Thiết lập vị trí của chữ sổ kích thước khi ta di chuyển nỏ ra khỏi vị ta’ mặc định
Beside the Dimension line: Chữ số kích thước sẽ luôn ở bên cạnh đường
kích thước khi ta di chuyển chữ số kích thước khỏi vị trí mặc định của nó
Over the Dimension line, with a leader: Sẽ xuất hiện 1 đường dẫn nối
đường kích thước và chữ số kích thước
Over the Dimension line, without a leader: Không có đường dẫn nối
đường kích thước và chữ số kích thước
Thiết lập Scale for Dimension Features
Gán tỷ lộ kích thước cho toàn bộ bản vỗ hoặc trong không gian giấy vẽ
– Use Overall Scale of: Gán tỷ lệ cho các biến của kiểu ghi kích thước, và
khi gán tỷ lệ này thi giá trị của chữ sổ kích thước sẽ không thay đổi ( chỉ thay
Trang 31169
đổi về độ lớn / nhỏ của chữ số kích „thước, độ nhô ra của đường kích thước, độ nhô ra của đường gióng kích thước, ký hiệu nét gạch hoặc mũi tên )
– Scale dimension to layout: Sẽ gán tỷ lệ cho các biển của kiểu ghi kích
thước dựa vào hệ số tỷ lệ giữa khung nhìn trong không gian model và không gian
Fine tuning: Gán các lựa chọn bổ sung
– Place text manually: Nếu tích lựa chọn này, thì phần mềm sẽ bỏ qua tẩt
cả các thiết lập của chữ số kích thước theo phương nằm ngang mà ở các bước trước ta đã thiết lập Khi đó khi dim chữ số kích thước sẽ có vị trị dựa vào điểm đặt của COĨ1 chuột khi dim
– Draw dim line between ext lines: Nấu tích lựa chọn này, trong trường
hợp chữ sổ kích thước nằm ngoài hai đường gióng Khi dim bắt buộc sẽ có đường kích thước nằm giữa hai đường gióng
Thiết lập cho bảng Primary Units ( Chọn các thông sổ như hình dưới )
Thiết lập thẻ Linear dimensions
Gán kiểu đơn vị cho kích thước chiều dài
– Unit format: Chọn hệ đơn vị cho kích thước chiều dài
Trang 32170
+ Precision: Chọn độ chính xác cho sổ đo kích thước dưới dạng số thập phân – Fraction format: Gắn dạng cho phân số
+ Decimal separator: Gắn kiểu phân tách giữa sổ nguyên và sổ thập phân
( period: đẩu chấm, comma: dấu phẩy )
+ Round off: Gắn quy tắc làm tròn khi đo và hiển thị kích thước cho tất cả
các loại kích thước ( ngoại trừ kích thước góc ) ( Ví dụ ta nhập là 0.5 thì tất cả các kích thước sẽ làm tròn đến 0.5 )
– Prefix: Định tiền tổ cho chữ số kích thước
+ Sufix: Định hậu tố cho chữ sổ kích thước
Thiết lập thẻ Measurement scale
Xác định các tùy chọn cho tỷ lệ đo
Scale Factor: Gắn hệ sổ tỷ lệ đo chiều dài cho tất cả các loại kích thước (
trừ kích thước góc ) ( Ví dụ khi ta nhập hệ số ở đây ỉà 5, thì khi dim 1 đoạn thẳng với tỷ lệ 1:1 có kích thước thật là 1 mm nó sẽ ra là 5mm vì phần mềm hiểu rằng lấy hệ số scale factor tự động nhân lên với kích thước thật)
– Apply to layout dimensions only: Khí tích lựa chọn này, thì nó chi áp
dụng hệ số tỷ lệ cho các kích thước tạo bên layout)
Thiết lập Zero suppression
Thiết lập việc hiển thị các sổ 0 không có nghĩa
– Leading: Néu tích lựa chọn này, phần mềm sẽ ^0 qua các sổ 0 không có
nghĩa đằng trước chữ số kích thước ( ví dụ 0.8000 nó sẽ hiển thị là 8000 )
Trailing: Néu tích lựa chọn này, phần mềm sẽ bỏ qua các số 0 không có
nghĩa trong các số thập phân ( ví dụ 60.8000 nó sẽ hiển thị là 60.8)
+ 0 Feet: Bỏ qua các sổ 0 không có nghĩa của chữ sổ kích thước có giá trị
nhỏ hơn 1 foot
+ 0 Inches: Bỏ qua phần giá trị Inch của chữ số kích thước
Thiết lập thẻ Angular dimension
Thiết lập việc hiển thị kích thước góc
– Units Format: Chọn hệ đơn vị đo góc
– Precision: Hiển thị và gán các số thập phân cỏ nghĩa cho đơn vị góc
Trang 33171
– Zero Suppression: Bỏ qua các sổ 0 không có nghĩa (tương tự như phần
Linear Dimensions )
Thiết lập cho bảng Altermate Units: Bảng thiểt lập các đơn vị chuyển đổi
Thiết lập thẻ Display alternate units
Tích lựa chọn này có nghĩa là ta sẽ thâm đơn vị đo chuyển đổi vào chữ số kích thước
– Alternate units: Hiển thị và gán dạng đơn vị hiện hành cho tất cả các
loại kích thước
+ Unit format: Chọn hệ đơn vị chuyển đổi
– Precision: Gán số các số thập phân có nghĩa theo dạng đơn vị dài và góc
mà bạn chọn
Trang 34172
+ Multiplier for alternate units: Điền hệ số chuyển đổi giữa đơn vị kích
thước chính và kích thước chuyển đổi ( ví dụ ta muốn chuyển từ đơn vị mm sang inch thì ta điền là 0.03937 )
Round distances to: Định nghĩa quy tắc làm tròn cho đơn vị chuyển đổi
với tất cả các loại kích thước ( trừ kích thước góc )
– Prefîx: Thêm tiền tố cho kích thước chuyển đổi
– Suffix: Thêm hậu tố cho kích thước chuyển đổi
Thiết lập thẻ Zero suppression
Thiết lập việc hiển thị các số 0 không có nghĩa chọ đơn vị chuyển đổi
– Leading: Nếu tích lựa chọn nây, phần mềm sẽ bỏ qua các sổ 0 Không
có nghĩa đằng trước chữ số kích thước của đơn vị chuyển đổi ( ví dụ 0.8000 nó
sẽ hiển thị là 8000 )
– Trailing: Nếu tích lựa chọn này, phần mềm sẽ bỏ qua các sổ 0 Không
có nghĩa trong các số thập phân ( ví dụ 60.8000 nó sẽ hiển thị là 60.8 )
– 0 Feet: Bỏ qua các số 0 Không có nghĩa của chữ số kích thước của đơn
vị chuyển đổi có giả tộ nhỏ hơn 1 foot
– 0 Inches: Bỏ qua phần giá trị Inch của chữ số kích thước của đơn vị
chuyển đổi
Thiết lập thẻ Placement
Thiết lập các vị tri đặt cho cảc kích thước chuyển đổi
– After Primary Units: Đặt kích thước chuyển đổi sau chữ số kích thước
chính
– Below PrimaryUnits: Đặt kích thước chuyển đổi dưới chữ số kích
thước chính
Thiết lập cho bảng Tolerance
Bảng thiết lập các chữ số dung sai
Tolerance Format: Định dạng chữ sổ kích thước cho dung sai
ethod: Chọn phương pháp tính dung sai kích thước
– None: Không them vào sau chữ số kích thước sai lệch giới hạn dung sai – Symmetrical: Xuất hiện dấu ± trước các giá trị sai lệch giới hạn
Trang 35173
Deviation: Xuất hiện sai lệch âm (nhập ở ô Lower value) và sai lệch
dương (nhập ở ô Upper value)
– Limits: Tạo ra các giới hạn kích thước ( nhỏ nhất và lớn nhẩt ) Trong đó
giá trị lớn nhất = kích thước danh nghĩa + sai lệch trên Còn giá trị nhỏ nhất = kích thước danh nghĩa +(-) sai lệch dưới
– Basic: Xuất hiện 1 khung chữ nhật bao quanh chữ sổ kích thước
– Sacling for Height: Thiết lập tỷ số chiều cao chữ số kích thước và chữ
sổ dung sai kích thước
– Vertical Position: Định dạng điểm canh lề của các giá trị dung sai đối
với kích thước dung sai dạng “symmetrical” gồm 3 dạng
* Top: Trên
* Middle: Giữa
* Bottom: Dưới
Thiết lập thẻ Zero Suppression
Định dạng hiển thị các số 0 không có nghĩa
– Leading, trailing, feet, inches: Giống với các thông sổ ở phần chữ số kích thước
Alternate unit toleranee: Định dạng độ chính xác và quy tắc bỏ số 0 Không có nghĩa với các đơn vị dung sai liên kểt
– Precision: Hiển thị và gán độ chính xác
– Zero Suppression: Định dạng hiển thị các số 0 không có nghĩa cho dung sai liên kết ( ý nghĩa của các thông số mục này giống với các thông số phần chữ số kích thước ) Sau khi hoàn tất các thiết lập ở trên hãy chọn kiểu dim
‘”TCVN” vừa lập Rồi nhấn “Set curent” để đưa kiểu dim “TCVN” ra sử dụng
Trang 36174
Bài 8: Vẽ và hiệu chỉnh kích thước 8.1 Kích thước tuyến tính để vẽ chiều dài ngang hoặc dọc (DIMLINEAR)Error! Bookmark not defined
Lệnh ghi kích thước theo đoạn thẳng
Tại thanh công cụ, chọn
Từ Dimension menu, chọn Linear
Command line: Dimlinear
Specify first extension line origin or <select object>:Trỏ điểm thứ nhất của đường gióng
Specify second extension line origin: Trỏ điểm thứ hai của đường gióng
[Mtext/Text/Angle/Horizontal/Vertical/Rotated]: chọn vị trí ghi đường kích thước Object Selection - Automatic Extension Lines
Nếu bạn nhấn phím Enter để chọn một đối tượng,AutoCAD tự động xác định đường kích thước thông qua đối tượng mà bạn chọn
Sau khi AutoCAD xác đinh được đường kích thước bạn có thể thay đổi một số thuộc tính của đường kích thước
Dimension line location
(Mtext/Text/Angle/Horizontal/Vertical/Rotated):Toạ độ điểm(3) hoặc chọn một thuộc tính
Trang 37175
Mtext
Sửa đổi các dòng ghi chú của đường kích thước thông qua hộp thoại MText (xem thêm lệnh MText) Với cáhc nhập này ta còn có thể ghi được ra màn hình các ký tự đặc biệt như ÷, ϕ, ≈, ○, thông qua lựa chọn Symbol
Text Sửa đổi dòng ghi chú của đường kích thước
Angle Thay đổi góc của dòng ghi chú so với đường kích thước
Enter text angle: Giá trị góc
Horizontal Vertical
Rotated
Quay đường kích thước
Dimension line angle <current>: Nhập giá trị góc quay
Trang 38Từ Dimension menu, chọn Aligned
Command line: dimaligned
First extension line origin or ENTER to select: chọn một điểm hoặc Enter Specify first extension line origin or <select object>: chọn điểm (1)
Specify second extension line origin: chọn điểm (2)
Specify dimension line location or Select object to dimension: chọn vị trí
đặt đường kích thước
Với lệnh Dimaligned đường ghi kích thước sẽ song song với đoạn thẳng nối hai điểm gốc của đường gióng
Trang 39177
8.4 Tọa độ dài để vẽ tọa độ (DIMORDINATE)
Ghi kích thước theo toạ độ điểm
Ghi kích thước tung độ (hay hoành độ) của một điểm đặc trưng dọc theo một đường dẫn đơn
Tại thanh công cụ, chọn
Từ Dimension menu, chọn Ordinate
Command line: dimordinate
8.5 Radius để vẽ kích thước bán kính (DIMRADIUS)
Lệnh đánh các kích thước bán kính cho đường tròn và cung tròn
Tại thanh công cụ, chọn
Từ Dimension menu, chọn Radius
Command line: dimradius
Select arc or circle: Chọn đường tròn hoặc cung tròn
Trang 40178
8.6 Broken Radius xác định một bán kính được làm gãy (DIMJOGGED)
Ghi kích thước bán kính của đường tròn hoặc vòng cung được lựa chọn với một đường dẫn được làm gãy (mũi tên đường dẫn)
instruction: DIMJOGGED (hot key: JOG, DJO) biểu tượng menu:
Chúng ta sẽ ghi một bán kính làm gãy sử dụng bản vẽ chúng ta đã nghiên cứu ở trên Thực hiện hướng dẫn về một bán kính làm gãy Nhập ‘JOG’ hoặc
‘DJO’ hoặc click tại ‘dimension’ panel ‘NOTE’ tab hoặc ‘dimension’ thanh công cụ tool bar
Chọn một vòng cung tại {select arc or circle:}
Xác định vị trí tâm là đầu của một đường dẫn tại {Re-designate center location:}
Xác định vị trí của đường chiều dimension line tại {dimension text = 19}{Designate dimension line location or [multiple line text(M)/text(T)/angle(A)]:}
Xác định vị trí nơi một đường chiều dimension line được làm gãy tại {Designate breaking location:} Sau đó một bán kính làm gãy được đặt như hình dưới đây:
Cent
er location