1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Giáo trình Autocad chuyên ngành (Nghề: Hàn - Cao đẳng): Phần 1 - Trường CĐ nghề Việt Nam - Hàn Quốc thành phố Hà Nội

139 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 139
Dung lượng 6,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

(NB) Giáo trình Autocad chuyên ngành phần 1 cung cấp cho người học những kiến thức như: Vẽ đường thẳng và đường tròn; Chọn một công cụ phác thảo sketch tool và đối tượng object; Chọn một đối tượng; Tạo và chỉnh sửa một đối tượng; Các thuộc tính của một đối tượng. Mời các bạn cùng tham khảo!

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ VIỆT NAM - HÀN QUỐC THÀNH PHỐ HÀ NỘI

NGUYỄN VĂN KHANH (Chủ biên) NGUYỄN VĂN NINH - VŨ TRUNG THƯỞNG

GIÁO TRÌNH AUTOCAD

Nghề: Hàn Trình độ: Cao đẳng

(Lưu hành nội bộ)

Hà Nội - Năm 2019

Trang 2

1

LỜI GIỚI THIỆU

Để đáp ứng nhu cầu về tài liệu học tập cho học sinh - sinh viên và tài liệu cho giáo viên khi giảng dạy Khoa Cơ Khí trường Cao đẳng nghề Việt Nam -

Hàn Quốc TP Hà Nội đã biên soạn bộ giáo trình “AUTOCAD” Đây là môn

học kỹ thuật cơ sở trong chương trình đào tạo nghề Cơ khí - Trình độ Cao đẳng

nghề

Nhóm biên soạn đã tham khảo các tài liệu: “ AUTOCAD “ dùng cho sinh

viên các trường cao đẳng, Đại học kỹ thuật của tác giả Trần Nhất Dũng Vẽ kỹ thuật và Autocad NXB Khoa học Kỹ thuật 2008 và Phạm Văn Nhuần Bài tập

vẽ kỹ thuật – Hướng dẫn và bài giải có ứng dụng Autocad NXB Khoa học Kỹ thuật 200, cùng nhiều tài liệu khác

Mặc dù nhóm biên soạn đã có nhiều cố gắng nhưng không tránh được những thiếu sót Rất mong đồng nghiệp và độc giả góp ý kiến để giáo trình ngày càng hoàn thiện hơn

Xin trân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng 09 năm 2019

Chủ biên Nguyễn Văn Khanh

Trang 3

2

MỤC LỤC

LỜI GIỚI THIỆU 1

MỤC LỤC 2

CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC AUTOCAD 6

Bài 1: Vẽ đường thẳng và đường tròn 8

1.1 Vẽ một đường thẳng và đường tròn 8

1.2 Vẽ một hình vuông và hình tròn với kích thước xác định 10

1.3 Màn hình sử dụng thu phóng ZOOM và quét hội tụ Focus (PAN) 11

1.4 Hiểu và xác định các tọa độ 16

1.5 Sao chép và xóa một đối tượng 19

Bài 2: Chọn một công cụ phác thảo sketch tool và đối tượng object 20

2.1 GRID và SNAP để điểu khiển lưới và di chuyển chuột.Error! Bookmark not defined 20

2.2 Trực giao Mode (ORTHO) điểu khiển theo chiều dọc và ngang 21

2.3 Polar Tracking để tìm một góc nhất địnhError! Bookmark not defined 22

2.4 Object Snap (OSNAP) và đối tượng Snap Tracking (OTRACK) tìm các thuộc tính của một đối tượng 23

2.5 Dynamic Input để hiển thị và nạp một hướng dẫn tại vùng vẽ (DYN) 25 2.6 Line Weight (LWT) điểu khiển độ dày một đường thẳng 26

2.7 Quick Properties để hiển thị và hiệu chính thuộc tính của một đối tượngError! Bookmark not defined 27

2.8 Selection Cycling để chọn đối tượng lặp lại dễ dàng (SC) 29

Bài 3: Chọn một đối tượng 34

3.1 Chọn đơn bằng Box Selection 34

3.2 Window (W) và Giao cắt (C) để xác định và chọn giới hạn một hình vuông 35

3.3 BOX không cần từ khóa 38

3.4 ‘Window Polygon (WP) và ‘Crossing polygon (CP)’ xác định một đa giác40 3.5 ‘ALL’ để chọn mọi đối tượng và ‘R’ để loại lựa chọn 41

Trang 4

3

3.6 ‘F’ để chọn đối tượng trên một rào Fence 42

3.7 Chọn một thòng lọng Lasso 43

3.8 ’’Trước đó (P)’ để chọn đối tượng được lựa chọn trước đó và ‘Last (L)’ để chọn đối tượng cuối cùng được tạo 44

3.9 Tùy chọn lựa chọn khác 44

3.10 Quick Selection (QSELECT) để hòa hợp và chọn một điều kiện 44

3.11 Lựa chọn tương tự chọn đối tượng tương tự 46

Bài 4: Tạo và chỉnh sửa một đối tượng 49

4.1 Vẽ một hình vuông theo hướng dẫn về một hình chữ nhật (RECTANG) 49

4.2 Vẽ một vòng cung từ một phần của một vòng tròn 52

4.3 Symmetry sao chép đối xứng từ một đường tham chiếu (MIRROR) 55

4.4 Polygon vẽ hình đa diện (POLYGON 57

4.5 Clip vẽ với nhiều nét 59

4.6 MVSETUP để tạo khung theo tỉ lệError! Bookmark not defined 64

4.7 Giữ khoảng cách để sao chép một khoảng cách nhất định (OFFSET) 66 4.8 Gỡ đối tượng hỗn hợp (EXPLODE) 68

4.9 Dài để tinh chỉnh, ngắn để kéo dài 69

4.10 Kiểu thử 72

4.11 Văn bản (MTEXT, TEXT) 74

Bài 5: Tạo và chỉnh sửa một đối tượng 76

5.1 Stretch để kéo dãn và thu ngắn một đối tượng (STRETCH) 76

5.2 Tỉ lệ mở rộng và thu nhỏ một đối tượng (SCALE)Error! Bookmark not defined 77

5.3 Làm gãy không gian giữa hai điểm (BREAK) 80

5.4 Joining để nối vào một đối tượng(JOIN) 82

5.5 Trộn đường cong curve blending nối hai điểm mở bằng vòng cung mềm (BLEND) 83

5.6 Tạo và chèn một khối block 84

5.7 FILLET và CHAMFER 87

5.8 Đường zigzag SPLINE của vòng cung mềm 98

Trang 5

4

5.9 Xoay một đối tượng bằng một góc xác định (XOAY ROTATE) 103

5.10 Array để sao chép theo một khoảng cách nhất định (ARRAY) 106

5.11 Êlip của hai trục với chiều dài khác nhau (ÊLIP) 119

5.12 Donut gồm hai vòng tròn (DONUT) 120

5.13 BHATCH và GRADIENT 120

Bài 6: Các thuộc tính của một đối tượng 123

6.1 Lớp LAYER 123

6.2 Màu COLOR 127

6.3 Kiểu đường thẳng LINE TYPE 128

6.4 Độ dày đường thẳng LINE WEIGHT 131

6.5 Điều chỉnh các thuộc tính của một đối tượng (CÁC THUỘC TÍNH, DDMODIFY) 132

6.6 Bảng thuộc tính nhanh Quick Property (QP) 135

Bài 7: Xác định kiểu kích thước 139

7.1 Thuật ngữ và ký hiệu liên quan đến kích thước 139

7.2 Thiết lập kiểu kích thước (type) (DIMSTYLE) 161

Bài 8: Vẽ và hiệu chỉnh kích thước 174

8.1 Kích thước tuyến tính để vẽ chiều dài ngang hoặc dọc (DIMLINEAR)Error! Bookmark not defined 174

8.2 Diagonal length là kích thước được căn chỉnh (DIMALIGNED) 176

8.3 Chiều dài vòng cung vẽ chiều dài một vòng cung (DIMARC)Error! Bookmark not defined 176

8.4 Tọa độ dài để vẽ tọa độ (DIMORDINATE) 177

8.5 Radius để vẽ kích thước bán kính (DIMRADIUS) 177

8.6 Broken Radius xác định một bán kính được làm gãy (DIMJOGGED) 178

8.7 Diameter để vẽ chiều rộng một vòng tròn (DIMDIAMETER) 179

8.8 Góc để vẽ góc vòng tròn (DIMANGULAR) 179

8.9 Đường cơ sở để vẽ theo tứ tự từ đường cơ sở tham chiếu (DIMBASELINE) 179

8.10 Kích thước liên tục để vẽ liên tục (DIMCONTINUE) 181

Trang 6

5

8.11 Quick Dimension để vẽ nhanh (QDIM) 181

8.12 Dimension Space để điều chỉnh khoảng cách giữa các đường chiều (DIMSPACE) 183

8.13 Center Sign để xác định trung tâm một vòng tròn hay vòng cung (DIMCENTER) 184

8.14 Hiệu chỉnh kích thước để thay đổi biểu thị kích thước (DIMEDIT) 184 8.15 Hiệu chỉnh text kích thước để thay đổi vị trí text kích thước (DIMTEDIT) 186

Bài 9: Layout và output 188

9.1 Layout là gì?Error! Bookmark not defined 188

9.2 Vẽ một Layout 189

9.3 View Port để chia thành một vài cửa sổ (VPORTS)Error! Bookmark not defined 191

9.4 In một sheet (PLOT) 192

Bài 10: Các bản vẽ cơ khí 196

10.1 Thiết lập môi trường vẽ 196

10.2 Vẽ các bộ phận và text 216

10.3 Hoàn thiện 217

10.4 In bản vẽ 217

Bài 11: Các bản vẽ đường ống dẫn (khí, nước) 221

11.1 Bản vẽ hệ thống đường ống vệ sinh 221

11.2 Bản vẽ ống dẫn điều hòa không khí 242

Trang 7

6

CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC AUTOCAD Tên môn học: Autocad chuyên ngành

Mã số của môn học: MH 35

Thời gian thực hiện của môn học: 60 giờ; (Lý thuyết: 20 giờ; Thực hành,

thí nghiệm, thảo luận, bài tập: 35 giờ; Kiểm tra: 5 giờ)

Trang 8

7

III Nội dung môn học:

1 Nội dung tổng quát và phân phối thời gian:

TT Tên các bài trong mô đun

Thời gian (giờ)

Tổng

số

Lý thuyết

Thực hành/thực tập/thí nghiệm/bài tập/thảo luận

Kiểm tra

Trang 9

- Vẽ được đường thẳng, đường tròn bằng phần mềm Auto CAD

- Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và tích cực sáng tạo trong học tập

1.1 Vẽ một đường thẳng và đường tròn

1.1.1 Lệnh vẽ đường thẳng Line (L)

- Specify first point - Nhập toạ độ điểm đầu tiên

- Specify next point or [Undo] - Nhập toạ độ điểm cuối của đoạn thẳng

- Specify next point or

[Undo/Close]

- Tiếp tục nhập toạ độ điểm cuối của đoạn thẳng hoặc gõ ENTER để kết thúc lệnh ( Nếu tại dòng nhắc này ta gõ U thì Cad sẽ huỷ đường thẳng vừa vẽ Nếu

gõ C thì Cad sẽ đóng điểm cuối cùng với điểm đầu tiên trong trường hợp vẽ nhiều đoạn thẳng liên tiếp)

- Trong trường hợp F8 bật thì ta chỉ cần đưa chuột về phía muốn vẽ đoạn thẳng sau đó nhập chiều dài của đoạn thẳng cần vẽ đó

1.1.2 Lệnh vẽ đường tròn Circle ( với các phương pháp nhập toạ độ)

Draw\Circle\ Circle hoặc C

Có 5 phương pháp khác nhau để vẽ đường tròn

1.1.2.1 Tâm và bán kính hoặc đường kính ( Center, Radius hoặc Diameter)

- Specify center Point for circle or

[3P/2P/Ttr]

- Nhập toạ độ tâm (bằng các phương pháp nhập toạ độ hoặc

Trang 10

- Specify Diameter of circle: - Tại đây ta nhập giá trị của

- Specify First Point on circle: - Nhập điểm thứ nhất ( dùng các

phương pháp nhập toạ độ hoặc truy bắt điểm)

- Specify Second Point on circle: - Nhập điểm thứ 2

- Specify Third Point on circle: - Nhập điểm thứ 3

Ngoài phương pháp nhập qua 3 điểm như trên ta có thể dùng Menu (Draw\ Circle) để dùng phương pháp TAN, TAN, TAN để vẽ đường tròn tiếu xúc với 3 đối tượng

1.1.2.3 Vẽ đường tròn đi qua 2 điểm, 2 Point (2P)

độ hoặc truy bắt điểm)

- Specify Second End Point of circle

Trang 11

10

1.2 Vẽ một hình vuông và hình tròn với kích thước xác định

1.2.1 Vẽ một hình vuông với kích thước xác định

Draw\Polygon\ Polygon hoặc POL

Ví dụ:

- Bước 1: Gõ lệnh POL => enter

- Bước 2: Gõ số 4 => enter ( có nghĩa là 4 cạnh hình vuông )

- Bước 3: CLick chọn 1 điểm tâm hình vuông bất kỳ

- Bước 4: Sẽ hiện ra một bảng như hình bên dưới chúng ta

chọn Cricumscribed about circle

- Bước 5: Sau đó chúng ta bấm kích thước cạnh, ví dụ hình vuông cạnh là

4 thì ta bấm 2

1.2.2 Vẽ một hình tròn với kích thước xác định

Draw\Circle\ Circle hoặc C

- Ví dụ 1 : Vẽ đường tròn có tâm là điểm A của tam giác ABC và có bán kính R = 5

Command: CIRCLE (C) – ENTER

CIRCLE Specify center point for circle or [3P/2P/Ttr (tan tan

radius)]: Kích chọn điểm P

Specify radius of circle or [Diameter] <61.4864>: 5 – ENTER

Trang 12

11

Hình ảnh ban đầu Kích chọn tâm (Center) Kết quả

-Ý nghĩa: Lựa chọn này dùng để vẽ đường tròn bằng cách xác định

tâm (Center) (nhập tọa độ hoặc dùng các phương thức truy bắt điểm) và nhập giá trị bán kính (Radius) của đường tròn

Ví dụ 2 : Vẽ đường tròn có tâm là điểm C có vị trí tọa độ như trên hình vẽ

và đường kính (Diameter = 10)

Command: CIRCLE (C) – Enter

CIRCLE Specify center point for circle or [3P/2P/Ttr (tan tan

radius)]: Kích chọn điểm C

Specify radius of circle or [Diameter] <17.3436>: D – Enter

Specify diameter of circle <34.6873>: 10 – Enter

Hình ảnh ban đầu Kích chọn tâm (Center) Kết quả

-Ý nghĩa: Lựa chọn này dùng để vẽ đường tròn bằng cách xác định tâm (nhập tọa độ hoặc dùng các phương thức truy bắt điểm) và nhập giá trị đường kính (Diameter) của đường tròn

1.3 Màn hình sử dụng thu phóng ZOOM và quét hội tụ Focus (PAN)

Trang 13

1 – DYNAMIC: Hiển thị hình ảnh đối tượng vẽ trong khung nhìn Khung

cửa sổ này có thể thay đổi vị trí và kích thước

Sau khi gọi lệnh ZOOM, nhập D ↵ (ENTER) để chọn DYNAMIC

Xuất hiện khung chữ nhật có dấu X ở giữa cho phép di chuyển vị trí của khung chữ nhật

Muốn phóng to tại vị trí nào thì di chuyển khung chữ nhật đến vị trí đó Tại

đó có thể thay đổi độ lớn của khung chữ nhật

Sau khi thay đổi độ lớn nhấn phím ↵ (ENTER) thì tại vị trí đó sẽ được phóng lớn lên (Hình 2)

Trang 14

13

2 – ALL hay EXTENTS: Hiển thị toàn bộ bản vẽ trên màn hình

Sau khi gọi lệnh ZOOM, nhập A ↵ (ENTER) để chọn ALL, nhập E ↵

(ENTER) để chọn EXTENTS

Màn hình sẽ tự động hiển thị toàn bộ bản vẽ

Ví dụ minh họa như trong hình dưới

Màn hình trước khi thực hiện lệnh ZOOM

Màn hình sau khi thực hiện lệnh ZOOM

3 – REAL TIME: Đây là lựa chọn mặc định của lệnh Zoom Sau khi gọi

lệnh thì nhấn phím ↵ (ENTER) và lựa chọn này sẽ được thực hiện

Khi thực hiện lựa chọn này thì trên màn hình sẽ xuất hiện biểu tượng hình kính lúp có dấu cộng và dấu trừ Để thực hiện việc phóng to hoặc thu nhỏ thì nhấn giữ nút trái của chuột và di chuyển

Khi di chuyển biểu tượng này đi lên thì phóng to, đi xuống thì thu nhỏ lại

Để thoát khỏi lệnh thì nhấn phím ESC trên bàn phím

4 – CENTER: Phóng to màn hình quanh một tâm điểm với chiều cao

khung nhìn do người sử dụng chọn

Sau khi gọi lệnh ZOOM, nhập C ↵ (ENTER) để chọn CENTER

Trang 15

14

Specify center point: Chọn tâm của khung nhìn

Enter magnification or height: Nhập giá trị chiều cao khung nhìn hoặc kích chọn hai điểm để xác định chiều cao khung nhìn Hay sau giá trị nhập thêm chữ

X (Ví dụ nhập 6X thì đối tượng sẽ được phóng lên 6 lần so với khung hiện hành

Màn hình sau khi thực hiện lệnh ZOOM CENTER

5 – WINDOW: Phóng to hình ảnh đối tượng vẽ được xác định trong khung

cửa sổ hình chữ nhật Khung cửa sổ hình chữ nhật được xác định bằng cách xác định hai điểm

Sau khi gọi lệnh ZOOM, nhập W ↵ (ENTER) để chọn WINDOW

Specify first corner: Kích chọn điểm W1

Specify opposite corner: Kích chọn điểm W2

Màn hình ban đầu Màn hình sau khi thực hiện lệnh ZOOM WINDOW

6 – PREVIOUS: Quay lại hình ảnh của lệnh Zoom trước đó Lựa chọn

này có thể nhớ và quay lại đến 10 hình ảnh Zoom trước đó

Trang 16

15

Màn hình ban đầu Màn hình sau khi thực hiện lệnh ZOOM

Trở lại màn hình ban đầu

– Chú ý:

Nếu sử dụng chuột (Mouse) có con lăn thì khi lăn con lăn việc phóng to hoặc thu nhỏ sẽ được thực hiện

Lăn về phía trước ← Phóng lớn vùng đang nhìn

Lăn về phía sau → Thu nhỏ vùng đang nhìn

1.3.2 Lệnh quét hội tụ Focus (PAN)

Lệnh PAN – Di chuyển khung nhìn

– Pan: Đây là lựa chọn dùng để di chuyển vị trí các đối tượng hình vẽ

trong so với màn hình

Trang 17

16

- Khi thực hiện lệnh thi con trỏ chuột sẽ chuyển thành hình bàn tay Để thực hiện việc di chuyển đối tượng hình vẽ thì nhấn giữ nút trái của chuột và di chuyển

- Để thoát khỏi lệnh thì nhấn phím ESC trên bàn phím Nếu sử dụng chuột (Mouse) có con lăn thì khi nhấn giữ con lăn, trên màn hình sẽ xuất hiện

biểu tượng hình bàn tay sau đó di chuyển chuột thi các đối tượng hình vẽ sẽ được di chuyển

Hệ toạ độ hai chiều (2D) được thiết lập bởi một điểm gốc toạ độ là giao điểm giữa hai trục vuông góc: Trục hoành nằm ngang và trục tung thẳng đứng Trong bản vẽ AutoCad một điểm trong bản vẽ hai chiều được xác định bằng hoành độ X và tung độ Y cách nhau bởi dấu phảy (X,Y) Điểm gốc toạ độ là (0,0) X và Y có thể mang dấu âm hoặc dấu dương tuỳ thuộc vị trí của điểm so với trục toạ độ Trong bản vẽ ba chiều (3D) ta phải nhập thêm cao độ Z

Toạ độ tuyệt đối dựa theo gốc toạ độ (0,0) của bản vẽ để xác định điểm

Giá trị toạ độ tuyệt đối dựa theo gốc toạ độ (0,0) nơi mà trục X và trục Y giao nhau Sử dụng toạ độ tuyệt đối khi mà bạn biết chính xác giá trị toạ độ X và Y của điểm Ví dụ toạ độ 30,50 như trên hình vẽ chỉ định điểm có 30 đơn vị dọc theo trục X và 50 đơn vị dọc theo trục Y Trên hình vẽ 1 để vẽ đường thẳng bắt đầu từ điểm (-50,-50) đến (30,-50) ta thực hiện như sau:

Command: Line↵

Trang 18

17

Specify first point: -50,-50↵

Specify next point or [Undo]: 30,-50↵

Toạ độ tương đối Dựa trên điểm nhập cuối cùng nhất trên bản vẽ Sử

dụng toạ độ tương đối khi bạn biết vị trí của điểm tương đối với điểm trước đó

Để chỉ định toạ độ tương đối ta nhập vào trước toạ độ dấu @ (at sign) Ví dụ toạ

độ @30,50 chỉ định 1 điểm 30 đơn vị theo trục X và 50 đơn vị theo trục Y từ điểm chỉ định cuối cùng nhất trên bản vẽ

Ví dụ sau ta sử dụng toạ độ tương đối để vẽ đường thẳng P2P3 từ điểm P2 (30,-50) có khoảng cách theo hướng X là 0 đơn vị và theo hướng Y là 100 đơn

vị như hình vẽ 1

Command: Line↵

Specify first point: 30,-50↵

Specify next point or [Undo]: @0,100↵

1.4.1.2 Hệ toạ độ cực

Toạ độ cực được sử dụng để định vị trí 1 điểm trong mặt phẳng XY Toạ

độ cực chỉ định khoảng cách và góc so với gốc toạ độ (0,0) Điểm P1 trên hình

vẽ 2 có toạ độ cực là 50<60 Đường chuẩn đo góc theo chiều đương trục X của

hệ toạ độ Đề các Góc dương là góc ngược chiều kim đồng hồ hình vẽ

Để nhập toạ độ cực ta nhập khoảng cách và góc được cách nhau bởi dấu móc nhọn (<)

Ví dụ để chỉ định điểm có khoảng cách 1 đơn vị từ điểm trước đó và góc 45° ta nhập nhưsau: @1<45

Trang 19

18

Theo mặc định góc tăng theo ngược chiều kim đồng hồ và giảm theo chiều kim đồng hồ Để thay đổi chiều kim đồng hồ ta nhập giá trị âm cho góc Ví dụ nhập 1<315 tương đường với 1<-45 Bạn có thể thay đổi thiết lập hướng và đường chuẩn đo góc bằng lệnh Units

Toạ độ cực có thể là tuyệt đối (đo theo gốc toạ độ) hoặc tương đối (đo theo điểm trước đó) Để chỉ định toạ độ cực tương đối ta nhập thêm dấu @ (a móc, a còng hoặc at sign)

1.4.2 Các phương pháp nhập toạ độ

Các lệnh vẽ nhắc chúng ta phải nhập tạo độ các diểm vào trong bản vẽ Trong bản vẽ 2 chiều (2D) ta chỉ cần nhập hoành độ (X) và tung độ (Y), còn trong bản vẽ 3 chiều (3D) thì ta phải nhập thêm cao độ (Z)

Có 6 phương pháp nhập tạo độ một điểm trong bản vẽ

a Dùng phím trái chuột chọn (PICK) : Kết hợp với các phương thức truy bắt điểm

b Toạ độ tuyệt đối: Nhập tạo độ tuyệt đối X,Y của điểm theo gốc toạ độ (0,0)

c Toạ độ cực : Nhập tạo độ cực của điểm (D<α) theo khoảng cách D giữa điểm với gốc toạ độ (0,0) và góc nghiêng α so với đường chuẩn

d Toạ độ tương đối: Nhập toạ độ của điểm theo điểm cuối cùng nhất xác định trên bản vẽ Tại dòng nhắc ta nhập @X,Y Dấu @ có nghĩa là ( Last Point) điểm cuối cùng nhất mà ta xác định trên bản vẽ

e Toạ độ cực tương đối: Tại dòng nhắc ta nhập @D<α trong đó

- D: Khoảng cách giữa điểm ta cần xác định với điểm cuối cùng nhất trên bản vẽ

- Góc α là góc giữa đường chuẩn và đoạn thẳng nối 2 điểm

Trang 20

1.5 Sao chép và xóa một đối tượng

1.5.1 Sao chép một đối tượng

- Select object - Chọn đối tượng cần xoá

- Select object - Chọn tiếp các đối tượng cần

xoá hoặc ENTER để thực hiện xoá

1.5.2 Xóa một đối tượng

- Select object - Chọn đối tượng cần xoá

- Select object - Chọn tiếp các đối tượng cần

xoá hoặc ENTER để thực hiện xoá

Trang 21

20

Bài 2: Chọn một công cụ phác thảo sketch tool và đối tượng object Mục tiêu của bài:

- Phân biệt được hai hệ thống tọa độ cố định và hệ thống tọa độ định vị lại

- Thực hiện được các thao tác chọn đối tượng, truy bắt đối tượng và điều khiển tầm nhìn

- Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và tích cực sáng tạo trong học tập

2.1 GRID và SNAP để điểu khiển lưới và di chuyển chuột.Error! Bookmark not defined

2.1.1 Lệnh Grid

Tools / Drafting Setting Grid ↵ hoặc F7 hoặc Ctrl + G

Lệnh Grid: tạo các điểm lưới hoặc đường lưới trên màn hình đồ họa tùy

thuộc vào lựa chọn Visual Style ( gọi từ View menu ) mà ta có đường lưới hoặc điểm lưới : Khi chọn 2 D hiển thị điểm lưới, các lựa chọn còn lại hiển thị đường lưới

Khoảng cách giữa các điểm lưới và đường lưới theo phương X,Y có thể khác hoăc giống nhau

Major: Chỉ định tần số xuất hiện các đường lưới chính so với

các đường lưới phụ ( Biến hệ thống Grid major )

A daptive:

Kiểm tra mật độ các đường lưới khi thu phóng hình (Zoom) Nhập Y hoặc N

Trang 22

và góc quay của hai sợi tóc

Trạng thái Snap ( tương tự Grid, Osnap, ortho) có thể tắt mở bằng cách nhấp hai lần phím chọn chuột vào nút Snap trên dòng trạng thái

Mở ( tắt ) chế độ di chuyển con chạy theo khoảng cách chọn trước

2.1.3 Thiết lập chế độ cho các trạng thái Snap, Grid

Cụ thể trong hình sau:

2.2 Trực giao Mode (ORTHO) điểu khiển theo chiều dọc và ngang

Tools\Drafting Setting \ Snap F8 hoặc Ctrl + L

Lệnh Orthor để thiết lập chế độ vẽ lênh Line theo phương của các sợi tóc

Trang 23

22

2.3 Polar Tracking để tìm một góc nhất địnhError! Bookmark not defined

Nhập lệnh DS => Enter

Hộp thoại Drafting setting hiện lên

Trong hộp thoại Drafting setting chọn thẻ Polar Tracking on (F10) Chúng ta có thể sử dụng lệnh tắt F10 để bật chế độ đường dẫn hướng này nhé Additional angle Settings

– Additional angle: Chọn gia số góc

Additional angle measurement: Lựa chọn tạo góc nghiêng với đường

thẳng cho trước

– Absolute: Theo phương nằm ngang

– Relative to last segment: Theo phương bất kỳ

Ok để thoát hộp thoại

Sau khi thoát hộp thoại, vẽ đường thẳng với lệnh L Autocad sẽ gợi ý cho bạn các đường dẫn hợp với đường thẳng đã vẽ một góc đúng với số gia đã gán

Trang 24

có tên gọi là Aperture hoặc là Ô vuông truy bắt và tại điểm cần truy bắt xuất hiện Marker (khung hình ký hiệu phương thức truy bắt) Khi ta chọn các đối tượng đang ở trạng thái truy bắt và gán điểm cần tìm Ta có thể gán phương thức bắt điểm theo hai phương pháp:

- Truy bắt tạm trú: Chỉ sử dụng 1 lần khi truy bắt 1 điểm

- Truy bắt thường trú (Running object snaps): Gán các phương thức bắt điểm là thường trú (lệnh Osnap)

Trình tự truy bắt tạm trú 1 điểm của đối tượng:

a Bắt đầu thực hiện một lệnh nào đó đòi hỏi phải chỉ định điểm (Specify a point), ví dụ: Arc, Circle, Line

b Khi tại dòng nhắc lệnh yêu cầu chỉ định điểm (Specify a point) thì ta chọn phương thức bắt điểm bằng 1 trong các phương pháp sau:

- Click vào Toolbar button trên thanh công cụ Standard, thanh thả

xuống Object Snap

- Nhấp giữ phím SHIFT và phím phải của chuột khi con trỏ đang trên vùng đồ hoạ sẽ xuất hiện Shortcut menu Object snap Sau đó chọn phương thức bắt điểm từ Shortcut menu này

- Nhập tên tắt (ba chữ cái đầu tiên, ví dụ END, CEN ) vào dòng nhắc lệnh

c Di chuyển ô vuông truy bắt ngang qua vị trí cần truy bắt, khi đó sẽ có một khung hình ký hiệu phương thức (Marker) hiện lên tại điểm cần truy bắt và nhấp phím chọn (khi cần nhấp phím TAB để chọn điểm truy bắt)

- Trong AutoCAD 2004, ta có tất cả 15 phương thức truy bắt điểm của đối tượng (gọi tắt là truy bắt điểm) Ta có thể sử dụng các phương thức truy bắt điểm thường trú hoặc tạm trú Trong mục này giới thiệu truy bắt điểm tạm trú

CENter Sử dụng để bắt điểm tâm của đường tròn, cung tròn, elip Khi

truy bắt, ta cần chọn đối tượng cần truy bắt tâm

ENDpoint Sử dụng để bắt điểm cuối của đường thẳng (Line), Spline,

Trang 25

24

Cung tròn, Phân đoạn của pline, mline Chọn vị trí gần điểm cuối cần truy bắt Vì đường thẳng và cung tròn có hai điểm cuối, do đó AutoCAD sẽ bắt điểm cuối nào gần giao điểm 2 sợi tóc nhất

INSert Dùng để bắt điểm chèn của dòng chữ và block (khối) Chọn

một điểm bất kỳ của dòng chữ hay block và nhấp chọn

INTersection Dùng để bắt giao điểm của hai đối tượng Muốn truy bắt thì

giao điểm phải nằm trong ô vuông truy bắt hoặc cả hai đối tượng đều chạm với ô vuông truy bắt

MIDpoint Dùng để truy bắt điểm giữa của một đường thẳng cung tròn

hoặc Spline Chọn một điểm bất kỳ thuộc đối tượng

NEArest Dùng để truy bắt một điểm thuộc đối tượng gần giao điểm với

2 sợi tóc nhất Cho ô vuông truy bắt đến chạm với đối tượng gần điểm cần truy bắt và nhấp phím chuột trái

NODe Dùng để truy bắt một điểm (Point) Cho ô vuông truy bắt đến

chạm với điểm và nhấp phí chuột

PERpendicular Dùng để truy bắt điểm vuông góc với đối tượng được chọn

Cho ô vuông truy bắt đến chạm với đối tượng và nhấp phím chuột Đường thẳng vuông góc với đường tròn sẽ đi qua tâm QUAdrant Dùng để truy bắt các điểm 1/4 ( Circle, Elipp, Arc, )

TANgent Dùng để truy bắt điểm tiếp xúc với Line, Arc, Elipp, Circle,) FROm Phương thức truy bắt một điểm bằng cách nhập toạ độ tương

đối hoặc cực tương đối là một điểm chuẩn mà ta có thể truy bắt Phương thức này thực hiện 2 bước

Bước 1:Xác định gốc toạ độ tương đối tại dòng nhắc "Base point"( bằng cách nhập toạ độ hoặc sử dụng các phương thức truy bắt khác)

Bước 2: Nhập toạ độ tương đối, cực tương đối của điểm cần tìm tại dòng nhắc "Offset" so với điểm gốc toạ độ tương đối vừa xác định tại bước 1

APPint Phương thức này cho phép truy bắt giao điểm các đối tượng 3D

trong mộ điểm hình hiện hình mà thực tế trong không gian chúng không giao nhau

Tracking Trong AutoCAD ta có thể sử dụng lựa chọn Tracking để nhập

toạ độ điểm tương đối qua một điểm mà ta sẽ xác định Sử dụng tương tự Point filters và From

Trang 26

25

+ Lệnh Osnap (OS) gán chế độ chuy bắt điểm thường trú

Tools\Drafting Settings OSnap hoặc OS

Để gán chế độ truy bắt điểm thường trú bằng hộp thoại Drafting Setting

Để làm xuất hiện hộp thoại Drafting Setting ta thực hiện Gó lệnh OSnap (OS) hoặc Dsettings hoặc bẳng Menu hoặc giữ Shift và nhấp phải chuột trên màn hình CAD sẽ xuất hiện Shortcut Menu và ta chọn OSnap Settings ( Nếu trước đó chua gán chế độ truy bắt điểm thường trú nào ta có thể nhấn phím F3)

Khi đó hộp thoại Drafting Setting xuất hiện ta chọn trang Object Snap Sau

đó ta chọn các phương thức truy bắt điểm cần dùng sau đó nhấn OK để thoát

2.5 Dynamic Input để hiển thị và nạp một hướng dẫn tại vùng vẽ (DYN)

Để cài đặt hiển thị thông số con trỏ và nét vẽ Trước tiên chúng ta gọi hộp

thoại Drafting Setting bằng lệnh tắt DS

Để gọi hộp thoại Drafting Setting chúng ta dung lệnh DS => Enter

Trong hộp thoại Drafting Setting chúng ta chọn thẻ Dynamic Input Trong thẻ Dynamic Input các bạn click chọn thiết lập như trong hình ảnh

dưới

Trang 27

26

Enable Pointer Input: Hiển thị tọa độ con trỏ chuột

Enable Dimension Input Where possible: Hiển thị độ dài nét vẽ khi kéo con trỏ

Dynamic prompts: Hiển thị dòng nhắc khi nhập lệnh

F12 – Chuyển đổi Dynamic Input bật hoặc tắt Nó tương tự việc đặt thông

tin cần thiết gần với trỏ chuột của bạn trong khu vực làm việc (Các bảng chức năng đi cùng trỏ chuột) Bạn có thể thiết lập bằng cách thêm hoặc xóa các chức năng cần thiết trên Dynamic Input

2.6 Line Weight (LWT) điểu khiển độ dày một đường thẳng

+ Lineweight là độ dày mỏng (đậm nhạt) của đường Đường kích thước, đường chú thích, hatch, nên chọn nét nhạt (lineweight = 0.09 -> 0.015) ; đường cơ bản như thép, đường bao mặt cắt, nên chọn nét đậm (lineweight = 0.3 -> 0.5) ; khung bản vẽ nên chọn (lineweight = 0.6 -> 0.7)

Lệnh lw hiện hộp thoại Lineweight Settings có Display lineweight (On/Off) và có Adjust Display Scale (10 vạch từ min đến max; chỉnh càng về max thì nét lineweight càng lớn)

Có 3 cách thay đổi lineweight của 1 đối tượng :

Trang 28

27

- Gán cho đối tượng thuộc layer khác với lineweight khác Nếu lineweight của đối tượng là BYLAYER và gán cho đối tượng thuộc layer khác thì lineweight của nó là lineweight của lớp đó

- Thay đổi lineweight của lớp mà đối tượng thuộc lớp đó Nếu lineweight của đối tượng là BYLAYER thì lineweight của nó là lineweight của lớp chứa

nó Khi thay đổi lineweight của lớp thì tất cả đối tượng thuộc lớp đó được gán lineweight = BYLAYER sẽ cập nhật lineweight tự động

- Gán lineweight cụ thể (tường minh) để chồng lên lineweight của lớp : bằng cách thay đổi lineweight của đối tượng từ BYLAYER sang lineweight cụ thể.Bằng công cụ Properties có thể thay đổi lineweight của đối tượng từ BYLAYER sang giá trị cụ thể

+ Thông thường xuất bản vẽ (in ra giấy) bằng cách dùng cửa sổ (theo đường chéo của hình chữ nhật) ở Model Space và Paper Space In nó hoặc theo màu (ByColor) hoặc theo layer (ByLayer)

- In theo màu nghĩa là ứng với màu gì (color 1 đến color 255) thì in ra nét (lineweight) gì Đây là cách của phiên bản cũ (R14)

- In theo lớp (ByLayer) nghĩa là những đối tượng mà lineweight của nó là BYLAYER sẽ được in theo lineweight của lớp đó, những đối tượng

mà lineweight của nó được gán giá trị cụ thể thì sẽ được in theo giá trị đó, Đối với polyline với global width khác 0, lineweight của nó sẽ không ảnh hưởng, nó in theo giá trị của width (segment width,global width), muốn thay đổi gán global width =0

Đối với kích thước, nét đậm nhạt phụ thuộc vào properties:

* lineweight liên quan đến lineweight của lớp mà nó thuộc vào lớp đó,

* dim line lineweight và ext line lineweight có tính chất chồng thuộc tính,

* dimension style của kích thước đó

2.7 Quick Properties để hiển thị và hiệu chính thuộc tính của một đối tượngError! Bookmark not defined

Cách tắt bật thanh công cụ Properties - Thuộc tính của các đối tượng trong AutoCAD

Thanh công cụ Properties được sử dụng rất nhiều trong quá trình tập lập và chỉnh sửa bản vẽ trong phần mềm AutoCAD Trong Properties sẽ hiển thị toàn

bộ các thông số về đối tượng được chọn như tên Layer, màu sắc, loại nét, độ dày nét vẽ, tạo độ và độ dài theo phương X, Y, tất nhiên mỗi 1 đối tượng khác nhau sẽ có nhiều thuộc tính riêng khác nhau

Trang 29

28

Để bật tắt nhanh thanh công cụ này, mình sẽ chỉ cho các bạn 1 vài cách Nhấn tổ hợp phím Ctrl + 1 là cách mà nhiều người biết đến

Nhấn 1 lần nữa thì thanh Properties sẽ được ẩn đi khi cần phần cửa sổ lớn

để thực hiện các lệnh vẽ Nhấn 1 lần nữa sẽ được hiện lại

Trang 30

29

Có 1 lệnh tắt cho tác dụng tương tự đó là bạn gõ MO, nhấn enter cũng sẽ bật tắt được thanh Properties này

2.8 Selection Cycling để chọn đối tượng lặp lại dễ dàng (SC)

Bạn có thể vẽ các đối tượng được sao chép theo thời gian trong khi bạn lập các bản vẽ phức tạp

Sau đó bạn nên chọn một trong các đối tượng đó để hiệu chỉnh (hiệu chỉnh) chúng nhưng đối tượng không mong muốn có thể đã được chọn

‘Selection Cycling’ cung cấp chức năng đó khi lập lựa chọn dễ dàng của các đối tượng được sao chép

Trang 31

30

trong nhiều đối tượng được sao chép, danh sách của các đối tượng trong phạm vi box được hiển thị Sau đó chọn đối tượng trong danh sách bạn muốn hiệu chỉnh

2.8.2 Hiểu Selection Cycling

Chúng ta hãy thử hiểu Selection Cycling thông qua thực hành mô hình hóa (1) Thực hành sẽ được thực hiện sử dụng một bản vẽ được lập trước đó

(2) Bật chức năng Selection Cycling bằng cách click ‘Selection Cycling

‘nút bấm trong sketch tool (ON) Tắt ‘Bảng thuộc tính nhanh Quick Property (QP) ’ để tránh các bất tiện

(3) Chúng ta sẽ giảm màu của đường tròn ngoài Đưa con trỏ chuột đến vùng tại đó vòng tròn giao với một đường thẳng để hiển thị một Selection Cycling hộp thoại dialogue box Sau đó chọn ‘Circle’ với con chuột

Trang 32

31

‘Selection Cycling’ là để chọn đối tượng yêu cầu trong số các đối tượng

được sao chép Đối tượng được cho màu theo loại (đường tròn, đường thẳng, vòng cung, v.v ) để phân biệt các đối tượng được sao chép một cách dễ dàng Ngoài ra, nếu bạn đưa con chuột đến mục tương ứng của đối tượng, nó được làm nổi bật cho dễ dàng phân biệt

(4) Di chuyển một khóa grip (liên khóa: một điểm xanh da trời tại một cung phần tư của một đường tròn) để điều chỉnh kích thước của một đường tròn

2.8.3 Thiết lập Selection Cycling

Đặt con chuột tại ‘Selection Cycling ‘trong sketch tool và nhấn nút phải chuột Click ‘Thiết lập Selection Cycling’ tại một menu

Một hộp thoại dialogue box xuất hiện như hình dưới đây:

(1) Allow Selection Cycling (A): Nó bật hoặc tắt chức năng Selection Cycling

Trang 33

Pixel unit distance (P): xác định khoảng cách giữa con trỏ và hộp danh sách list box

Static(S): hộp danh sách list box không di chuyển với con trỏ nhưng được cố định tại một vị trí nhất định Nếu bạn muốn thay đổi vị trí của nó, click box

[Hình vẽ ví dụ 2]

Chúng ta hãy lập một bản vẽ như bản vẽ dưới đây

Trang 34

33

Trang 35

34

Bài 3: Chọn một đối tượng Mục tiêu của bài:

- Phân biệt được hai hệ thống tọa độ cố định và hệ thống tọa độ định vị lại

- Thực hiện được các thao tác chọn đối tượng, truy bắt đối tượng và điều khiển tầm nhìn

- Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và tích cực sáng tạo trong học tập

3.1 Chọn đơn bằng Box Selection

Các đối tượng ược gắp một bằng cách sử dụng một Box Selection

(1)‘Thực hiện ‘COPY’ instruction Nhập ‘COPY’ hoặc từ khóa nóng hot key ‘CP’ hoặc click ‘Correction’ panel ‘HOME’ tab hoặc tại thanh công cụ tool bar ‘Correction’

Chọn vòng tròn ở giữa sử dụng một Box Selection tại {Select object:} Khi một đối tượng được gắp, nó được hiển thị theo một đường nét đứt (được làm nổi bật) và thông điệp {1 found} được hiển thị

Chọn vòng tròn thứ hai ở giữa tại {Select object}

Đối tượng được gắp được làm nổi bật cùng với thông điệp {1 found, 2 in all} Thông điệp {Select object} được hiển thị Nhấn <Enter> or <space bar> để kết thúc chọn

Xác định điểm cuối ở phía dưới sử dụng OSNAP ‘end point ‘tại {Designate basic point or [displacement (D)/mode(O)] <displacement(D)>:}

Khi một đối tượng được gắp, nhấn <Enter> or <space bar> tại {Select

object:} để thông báo AutoCAD rằng việc chọn đối tượng đã hoàn tất /tip>

Trang 36

35

(2) Xác định điểm bất kỳ bạn muốn sao chép tại {Designate second point

or [Arrange (A)]<use end point as displacement>:}

(3) Nhấn <Enter> or <space bar> tại {Designate second point or [arrange (A)/end (E)/undo(U)] <end>:} để kết thúc Sau đó đối tượng được sao chép như hình dưới đây:

3.2 Window (W) và Giao cắt (C) để xác định và chọn giới hạn một hình vuông

Xác định giới hạn của một hình vuông để chọn một đối tượng trên ranh giới trong và từ giới hạn Bây giờ chúng ta hãy thực hành nó

3.2.1 Cửa sổ để chọn chỉ đối tượng trong giới hạn

Chỉ chọn đối tượng có hoàn toàn trong hình vuông được lập bằng hai điểm được xác định

(1) Thực hiện ‘COPY’ instruction Nhập ‘COPY’ hoặc từ khóa nóng hot key ‘CP’ hoặc click ‘Correction’ panel ‘HOME’ tab hoặc tại thanh công cụ tool bar ‘Correction’

Trang 37

Xác định điểm cuối bên dưới của cửa trái tại {Designate basic point or [displacement (D)/mode (O)] <displacement(D)>:} sử dụng object snap ‘end point ‘

(3) Xác định điểm cuối bên dưới của cửa bên phải tại {Designate second point or [arrange (A)] <use end point as displacement> :} sử dụng một đối tượng snap ‘end point ‘

{Nhấn <Enter> or <space bar> tại {Designate second point or [arrange (A)/end (E)/undo (U)] <end> :} để kết thúc Sau đó đối tượng trong giới hạn được sao chép như hình dưới đây:

Trang 38

37

3.2.2 Giao cắt để chọn đối tượng ngay trên đường biên

Không giống Window (W), nó chọn đối tượng không chỉ bên trong giới hạn của một hình vuông mà cả trên ranh giới của giới hạn

(1) Thực hiện ‘COPY’ instruction ‘

Nhập ký tự hoa C của Giao cắt tại {Select object} Sau đó một thông điệp {Designate first corner:} được hiển thị Xác định một điểm trong một khoảng trống và góc đối diện của giới hạn tại {Designate opposite corner:} như hình dưới đây Sau đó thông điệp {3 found} xuất hiện

Nhấn <Enter> or <space bar> tại {Select object} để kết thúc chọn Sau đó

ba các đối tượng trên ranh giới của giới hạn đã được chọn

(2) Xác định đầu phía dưới của một cửa tại {Designate basic point or [displacement (D)/mode(O)] <displacement(D)>:} sử dụng object snap ‘end point ‘

Trang 39

3.3 BOX không cần từ khóa

Lựa chọn Window hoặc Giao cắt được thực hiện bằng key word ‘W’ hoặc

‘C’ tại {Select object:} Nhưng Box option được quyết định bằng Window hoặc Giao cắt theo phương xác định

Nếu bạn xác định điểm đầu ở bên trái và điểm thứ hai ở bên phải,

‘Window (W)’ được chọn Nhưng nếu bạn xác định nó từ phải sang trái, ‘Giao cắt (C)’ được chọn

3.3.1 Trong trường hợp xác định từ trái sang phải (W)

(1) Thực hiện ‘COPY ’ instruction

Xác định một điểm bên phải của giới hạn được xác định tại {Select object:} Xác định một điểm bên trái của giới hạn tại {Designate opposite corner:} Sau đó một thông điệp {22 found} được hiển thị Đối tượng cả trong

và trên giới hạn đã được chọn

Nhấn <Enter> tại {Select object:} để kết thúc lựa chọn

Trang 40

39

(2) Xác định đầu dưới bên trái của một cửa tại {Designate basic point or [displacement (D)/mode (O)] <displacement(D)>:} sử dụng object snap ‘end point ‘

Xác định vị trí để sao chép tại {Designate second point or [arrange (A)]

<use end point as displacement> :}

Nhấn <Enter> or <space bar> tại {Designate second point or [arrange (A)/end (E)/undo (U)] <end>:} để kết thúc Sau đó đối tượng được lựa chọn được sao chép như hình dưới đây:

3.3.2 Trong trường hợp xác định từ phải sang trái (C)

(1) Lần nữa thực hiện ‘COPY’ instruction

Xác định một điểm của một giới hạn bên trái tại {Select object:} như hình dưới đây

Xác định một điểm bên phải cho đối tượng được lựa chọn để đến bên trong giới hạn tại {Designate opposite corner:} như hình dưới đây

Một thông điệp {8 found} được hiển thị Sau đó nhấn <Enter> or <space bar> tại {Select object:} để kết thúc chọn

Ngày đăng: 25/03/2022, 09:20

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w