(NB) Giáo trình Autocad cung cấp cho người học những kiến thức như: Giới thiệu về CAD và phần mềm AutoCAD; Thiết lập bản vẽ; Lệnh vẽ cơ bản; Lệnh thay đổi đối tượng; Ghi kích thước; Làm việc với lớp đối tượng;...Mời các bạn cùng tham khảo nội dung giáo trình phần 2 dưới đây.
Trang 142
Chương 4 Thay đổi đối tượng Mục tiêu
- Trình bày được các lệnh hiệu chỉnh và vẽ nhanh đối tượng;
- Vận dụng và phối hợp các lệnh đã học để thành lập bản vẽ kỹ thuật;
- Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và tích
cực sáng tạo trong học tập
Nội dung chính
4.1 Các lệnh hiệu chỉnh đối tượng
4.1.1 Lệnh cắt xén một phần đối tượng (Trim)
- ENTER để kết thúc lệnh
Trang 243
Hình 4.1: Cách sử dụng lệnh Trim
Edge: Xén đối tượng không thực sự giao nhau mà chúng chỉ thực sự giao
nhao khi kéo dài ra Hình 4.2:
Command: TR ↵
- Select objects:
- Select object to trim or shift-select to
extend or [Project/Edge/Undo]: E↵
- Enter an implied edge extension mode
[Extend/No extend] <No extend>: E↵
- Select object to trim or shift-select to
Hình 4.2: Cách sử dụng lệnh Trim với lựa chọn Edge
4.1.2 Lệnh quay đối tượng (Rotate)
Lệnh Rotate thực hiện phép quay các đối tượng được chọn chung quanh 1
điểm chuẩn (base point) gọi là tâm quay Đây là 1 trong những lệnh chỉnh hình
Trang 344
Gọi lệnh:
Rotate (RO) Modify/ Rotate
Command: Rotate↵
- Select objects
- Select objects
- Select base point
- Specify rotation angle or [Reference]
- Chọn đối tượng cần quay
- Chọn tiếp đối tượng hoặc ENTER
để kết thúc việc lựa chọn
- Chọn tâm quay
- Chọn góc quay hoặc nhập R để nhập góc tham chiếu
Reference
- Specify the reference angle <0>
- Specify the new angle <>
Nếu nhập R tại dòng nhắc cuối sẽ làm xuất hiện:
- Select base point:
- Specify rotation angle or [Reference]:
Chọn toàn bộ các đối tượng
↵
Click INT O
90 ↵
Hình 4.3: Quay các đối tượng
Trang 445
4.1.3 Dời đối tượng (Move)
- Lệnh Move dùng để thực hiện phép dời một hay nhiều đối tượng từ vị trí hiện tại đến 1 vị trí bất kỳ trên hình vẽ Ta có thể vẽ một phần của hình vẽ tại vị trí bất kỳ, sau đó sử dụng lệnh Move để dời đến vị trí cần thiết
- Chọn các đối tượng cần dời
- Tiếp tục chọn các đối tượng hoặc ENTER để kết thúc việc lựa chọn,
- Chọn điểm chuẩn hay nhập khoảng dời: có thể dùng phím chọn của chuột, dùng các phương thức truy bắt điểm, toạ độ tuyệt đối, tương đối, cực tương đối
- Điểm mà các đối tượng dời đến, có thể sử dụng phím chọn của chuột, dùng các phương thức truy bắt điểm, toạ độ tuyệt đối, tuơng đối, toạ độ cực tương đối, direct distance, polar tracking
VD: Sử dụng lệnh move quay di chuyển hình tròn vào giữa hình chữ nhậtHình 4.4:
Command: Move↵
- Select objects: Click chọn đường tròn (C)
- Select objects: ↵
- Specify base point or displacement: Cen O
- Specify second point of displacement or <use first point as
displacement>:@-35,20↵
Trang 546
Hình 4.4: Rời đối tượng
Chú ý
(1) Điểm Base point có thể chọn bất kỳ
(2) Nếu muốn dời đối tượng cần vị trí chính xác thì tại Base point và Second point of displacement ta dùng các phương thức truy bắt điểm
(3) Điểm Base point ta chọn bất kỳ hoặc truy bắt điểm và Second point of
displacement dùng toạ độ tương đối, cực tương đối, direct distance hoặc polar
tracking
(4) Tại dòng nhắc "Base point or displacement" ta có thể nhập khoảng dời
theo phương X và Y, khi đó tại dòng nhắc tiếp theo ta nhấn phím ENTER
4.1.4 Lệnh dời điểm cuối (Stretch)
Lệnh Stretch dùng để dời và kéo giãn các đối tượng Khi kéo giãn vẫn duy trì sự dính nối các đối tượng Các đối tượng là cung tròn khi kéo giãn sẽ thay đổi bán kính Đường tròn không thể kéo giãn mà chỉ có thể dời đi
Khi chọn các đối tượng để thực hiện lệnh Stretch ta dùng phương thức chọn lựa Crossing Window hoặc Crossing polygon, những đối tượng nào giao với khung cửa sổ sẽ được kéo giãn (hoặc co lại), những đối tượng nào nằm trong khung cửa sổ sẽ được dời đi Đối với đường tròn nếu có tâm nằm trong khung cửa sổ chọn sẽ được dời đi
Gọi lệnh:
Stretch (ST) Modify/ Stretch
Trang 647
- Select objects
- Specify base point or displacement
- Specify second point of displacement
or <usefirst point as displacement>
- Nhấn ENTER để kết thúc việc lựa chọn
- Chọn điểm chuẩn hay khoảng dời, tương tự lệnh Move
- Điểm dời đến, nếu đã nhập khoảng dời thì ENTER
VD: Thu ngắn đoạn thân chiều dài 57.6 về 50 Hình 4.5
Command: Stretch↵
- Select objects to stretch by crossing-window or crossing-polygon
- Select objects: Mở cửa sổ Crossing Window từ P1 đến P2
- Specify base point or displacement: Click điểm A bất kỳ
- Specify second point of displacement or <usefirst point as displacement>:
@)0,7.6 ↵
Hình 4.5:Thu ngắn một phần đối tượng
Tuỳ vào các đối tượng được chọn có các trường hợp sau:
(1) Các đoạn thẳng giao với khung cửa sổ chọn được kéo giãn ra hoặc co lại, nửa đường tròn được dời đi
(2) Cung tròn được kéo giãn và đoạn thẳng ngang bị kéo co lại
(3) Đoạn đứng được dời, hai đoạn nằm ngang được kéo giãn
4.1.5 Kéo dài đối tượng chạm đến ranh giới (Extend)
MODIFY Extend hoặc EX Modify/Extend
Trang 7* Nếu gõ E tại dòng nhắc trên
* Nếu gõ U tại dòng nhắc trên
Hình 4.6:Kéo dài đối tượng
4.1.6 Lệnh sắp xếp đối tượng (Align)
Align Hoặc AL Modify \ Align
Lệnh Align dùng để di chuyển (move) và quay (rotate) và lấy tỷ lệ (Scale) các đối tượng Đối với các đối tượng 2D ta sử dụng các trường hợp sau:
* Khi chọn một cặp điểm ta thực hiện phép dời
Command: Align ↵
- Select objects: - Chọn các đối tượng cần Align
Trang 849
- Select objects:
- Specify first source point:
- Specify first destination point:
- Specify second source point:
- Nhấn Enter để kết thúc lựa chọn
- Chọn điểm nguồn thứ nhất trên đối tượng
- Chọn điểm dời đến thứ nhất -Nhấn Enter kết thuucs lệnh VD: Dùng lệnh Align di chuyển tam giác 123 đến hình chữ nhật ABCD Hình 4.7
Command: Align ↵
- Select objects:
- Select objects:
- Specify first source point:
- Specify first destination point:
- Specify second source point:
Click chọn Tam giác 123
↵ End 1 End A
↵
Hình 4.7: Chỉ rời đối tượng
*Khi chọn hai cặp điểm ta thực hiện phép dời và quay hình
Command: Align ↵
- Select objects:
- Select objects:
- Specify first source point:
- Specify first destination point:
-Specify second source point:
- Specify second destination point:
-Specify third source point or
- Chọn các đối tượng cần Align
- Nhấn Enter để kết thúc lựa chọn
- Chọn điểm nguồn thứ nhất trên đối tượng
- Chọn điểm dời đến thứ nhất
- Chọn điểm nguồn thứ hai trên đối tượng
- Chọn điểm dời đến thứ hai
- Chọn điểm nguồn thứ ba hoặc bấm ↵
kết thúc lựa chọn
Trang 9VD: Dùng lệnh Align di chuyển tam giác 123 đến hình chữ nhật
ABCDHình 4.8:
Command: Align ↵
- Select objects:
- Select objects:
- Specify first source point:
- Specify first destination point:
- Specify second source point:
- Specify second destination point:
-Specify third source point or <continue>:
- Scale objects based on alignment points?
[Yes/No] <N>:
Click chọn Tam giác 123
↵
Click End 1 Click End A Click End 2 Click End B
Chamfer hoặc CHA Modify \ Chamfer
Trình tự thực hiện lệnh Chamfer: đầu tiên ta thựuc hiện việc nhập khoảng cách vát mép sau đó chọn đường thẳng cần vát mép
Command: CHA
- Select first line or [Polyline / Distance
/ Angle /Trim / Method / Ultiple]:
- Chọn đoạn thẳng thứ nhất hoặc chọn các tham số để đặt chế độ vát mép
Trang 1051
* Chọn tham số D (Distance)
- First chamfer distance <0.0000>:
- Specify second chamfer distance
- Select first line or [Polyline /Distance
/Angle/Trim /Method /mUltiple]:
- Select second line:
Nhập khoảng cách thứ nhất và góc
- Nhập khoảng cách vát mép trên đường thứ nhất
- Nhập giá trị góc đường vát mép hợp với đường thứ nhất
- Select second line:
- Cho phép cắt bỏ hoặc không cắt bỏ góc bị vát mép
- Tại đây ta gõ T hoặc N để lựa chọn cắt
hoặc không cắt bỏ góc bị vát -Chọn cạnh thứ nhất cần vát mép
- Chọn cạnh thứ 2 cần vát mép
* Chọn tham số U (mUltiple) Khi chọn tham số này thì dòng nhắc
chọn đối tượng sẽ xuất hiện lại mỗi khi kết thúc chọn cặp đối tượng là đường thẳng ( có nghĩa chọn được nhiều lần trong trường hợp cần vát mép cho nhiều đối tượng
VD: Vát cạnh cho hình chữ nhật có khoảng vát D1=D2 =10Hình 4.9
Trang 1152
Vát một gócHình 4.9a
Command: Cha ↵
- Select first line or [Polyline / Distance / Angle
/Trim / Method / Ultiple]:D↵
- First chamfer distance <0.0000>: 10↵
- Specify second chamfer distance <20.0000>:10↵
- Select first line or [Polyline /Distance /Angle/Trim
- Enter Trim mode option [Trim/No trim]<Trim>:N↵
- Select first line or [Polyline/ Distance/ Angle/Trim/
Method/mUltiple]:Click P1
- Select second line:Click P2
c)
Hình 4.9: Vát mép với các lựa chọn khác nhau
4.1.8Vẽ nối tiếp hai đối tượng bởi cung tròn (Lệnh Fillet)
Dùng để tạo góc lượn hoặc bo tròn hai đối tượng Trong khi thực hiện lệnh Fillet ta phải nhập bán kính R sau đó mới chọn hai đối tượng cần Fillet
Trang 1253
Fillet hoặc F Modify \ Fillet
- Specify fillet radius <0.0000>:
- Select first object or [Polyline
* Chọn tham số P (Polyline) Sau khi ta nhập bán kính thì ta chọn tham
số P để vuốt góc cho tất cả các góc của Polyline
- Select second object:
Cho phép cắt bỏ hoặc không cắt bỏ góc được vuốt
- Tại đây ta gõ T hoặc N để lựa chọn cắt hoặc không cắt bỏ góc được bo tròn -Chọn cạnh thứ nhất cần vuốt góc
- Chọn cạnh thứ 2 cần vuốt góc
* Chọn tham số U (mUltiple) Nếu ta nhập một lựa chọn khác trên dòng
nhắc chính trong kho đang chọn tham số này thì dòng nhắc với lựa chọn đó được hiển thị sau đó dòng nhắc chính được hiển thị
Trang 13- Specify fillet radius <0.0000>: 10↵
- Select 2D polyline: Click Polyline 4 lines were
- Enter Trim mode option [Trim/No trim] <Trim>:N↵
4.2 Các lệnh vẽ nhanh đối tượng
4.2.1 Tạo đối tượng song song (Offset)
Offset hoặc O Modify/ Offset
Lệnh Offset dùng để tạo các đối tượng song song theo hướng vuông góc với các đối tượng được chọn Đối tượng được chọn có thể là Line, Circle, Arc, Pline
Command: O ↵
- Specify offset distance or [Through]:
- Select object to offset or <exit>:
- Nhập khoảng cách giữa hai đối tượng // (có thể nhập trực tiếp con số)
- Chọn đối tượng cần tạo //
R10.0
Trang 1455
- Specify point on side to offset:
- Select object to offset or <exit>:
- Chọn điểm bất kì về phía cần tạo đối tượng //
- Tiếp tục chọn đối tượng cần tạo // hoặc ấn ENTER để kết thúc lệnh
VD: Tạo đối tượng song song với đoạn AB đi qua C Hình 4.11
Command: O ↵
- Specify offset distance or [Through]:
- Specify second point:
- Select object to offset or <exit>:
- Specify point on side to offset:
- Select object to offset or <exit>:
End A End C Click AB Click S
- Select object to offset or <exit>:
- Specify through point:
- Select object to offset or <exit>
- Nếu tại dòng nhắc này ta nhập T
- Chọn đối tượng cần tạo //
- Truy bắt điểm mà đối tượng mới được tạo đi qua
- Tiếp tục chọn đối tượng cần tạo
VD: Tạo đối tượng song song với đoạn AB đi qua C Hình 4.12
Command: O ↵
- Specify offset distance or [Through]:
- Select object to offset or <exit>:
- Specify through point:
- Select object to offset or <exit>
T↵
Cick AB Click End C
↵
Trang 1556
Hình 4.12: Tạo đối tượng mới song song đi qua một điểm
4.2.2 Lệnh gạch mặt cắt (Bhatch)
Gọi lệnh:
Hacth (H) hoặc Bhacth Modify/ Hatch
Sau khi vào lệnh xuất hiện hộp thoại Boundary Hatch Hội thoại này có 3 trang Hacth, Advanced và Gradient
4.2.2.1 Trang Hatch( Hình 4.13)
Hình 4.13: Các Lựa chọn chung cho mặt cắt
4.2.2.2Advanced( Hình 4.14 )
Trang 1657
Hình 4.14: Các lựa chọn thêm cho mặt cắt
- Island Detection Style: Chọn kiểu mặt cắt
- Object type: Nếu chọn Retain Boundary thì dạng đối tượng đường biên được giữ lại có thể là Region (miền) hoặc Polyline (đa tuyến kín) sau khi Hatch
- Island Detection Method: Nếu chọn ô này thì các island bên trong đường biên kín sẽ được chọn khi dùng Click Poin để xác định đường biên (island là đối tượng nằm trong đường biên ngoài cùng) Flood Các island được xem là các đối tượng biên Ray Casting Dò tìm đường biên theo điểm ta chỉ định theo hướng
ngược chiều kim đồng hồ
- Boudary Set: Xác định nhóm các đối tượng đã được chọn làm đường biên khi chọn một điểm nằm bên trong đường biên Đường biên chọn không có tác
dụng khi sử dụng Select Objects để xác định đường biên hình cắt Theo mặc định, khi bạn chọn Click Points để định nghĩa đường biên mặt cắt thì AutoCAD
sẽ phân tích tất cả các đối tượng thấy được trên khung nhìn hiện hành Khi đã
định boundary set bạn không quan tâm nhiều đến các đối tượng này Khi định
đường biên mặt cắt không cần che khuất hoặc dời chuyển các đối tượng này
Trong các bản vẽ lớn nhờ vào việc định boudary set giúp ta chọn đường biên cắt
được nhanh hơn
Current Viewport Chọn boundary set từ những đối tượng thấy được trên
khung nhìn hiện hành (current viewport)
Trang 17Hình 4.15: Các lựa chọn tô bóng cho mặt cắt
- One Color: Xác định vùng tô sử dụng sự biến đổi trong giữa bóng đổ và
màu nền sáng của một màu Khi One Color được chọn, AutoCAD hiển thị màu
mẫu với nút Browse và thanh trượt Shade and Tint (biến GFCLRSTATE)
- Two Color: Xác định vùng tô sử dụng sử biến đổi trơn giữa bóng đổ và
màu nền sáng của hai màu Khi Two Color được chọn, AutoCAD hiển thị màu
mẫu với nút Browse cho màu 1 và màu 2 (biến GFCLRSTATE)
- Color Swatch: Xác định màu cho vùng tô gradient Nhấp nút Browse [ ] hiển thị hộp thoại Select Color để chọn Index color, true color hoặc color
book color Màu mặc định là màu hiện hành trong bản vẽ
- Shade and Tint Slider: Xác định màu phủ (màu vừa chọn trộn với màu
trắng) hoặc bóng đổ (màu đã chọn trộn với màu đen) của một màu được sử dụng
để tô gradient (biến GFCLRLUM)
- Centered: Xác định cấu hình gradient đối xứng Nếu thành phần này
không được chọn, vùng phủ gradient thay đổi về phía trái, tạo nguồn sáng ảo phía trái của đối tượng (biến GFSHIFT)
Trang 1859
- Angle: Xác định góc của vùng tô gradient Góc đã xác định quan hệ với
UCS hiện hành Lựa chọn này phụ thuộc vào góc của mẫu mặt cắt (biến GFANG)
- Gradient Patterns:Hiển thị 9 mẫu đã trộn với vùng tô gradient fills Các
mẫu này bao gồm: linear sweep (3 ô hàng trên cùng), spherical (2 ô cột thứ nhất hàng 2 và 3) và parabolic (các ô còn lại) (biến GFNAME)
4.2.3 Lệnh lật đối xứng qua trục (Mirror)
Lệnh Mirror dùng để tạo các đối tượng mới đối xứng với các đối tượng được chọn qua 1trục, trục này được gọi là trục đối xứng (mirror line) Nói một cách khác, lệnh Mirror là phép quay các đối tượng được chọn trong 1 không gian chung quanh trục đối xứng một góc 1800
Gọi lệnh:
Mirror (MI) Modify/ Mirror
- ENTER để kết thúc việc lựa chọn
- Chọn điểm thứ nhất P1 của trục đối xứng
- Chọn điểm thứ hai P2 của trục đối xứng
- Xoá đối tượng được chọn hay không? Nhập:N không xoá đối tượng chọn
Nhập:Y xoá đối tượng chọn
Nếu muốn hình đối xứng của các dòng chữ không bị ngược thì trước khi thực hiện lệnh Mirror ta gán biến MIRRTEXT = 0 (giá trị mặc định MIRRTEXT = 1)
VD: Lấy đối xứng hình sau Hình 4.16:
Command: Mirror↵
- Select objects: Chọn đối tượng
Trang 1960
- Select objects: ↵
- Specify first point of mirror line: End P1
- Specify second point of mirror line: End P2
- Delete source objects? [Yes/No] <N>:↵
Trước Mirror Select
objects
Sau Mirror
Hình 4.16: Lệnh đối xứng
4.2.4 Sao chép đối tượng (Copy)
Lệnh Copy dùng để sao chép các đối tượng được chọn theo phương tinh tiến và sắp xếp chúng theo các vị trí xác định Thực hiện lệnh Copy tương tự lệnh Move
- Specify second point of
displacement or <usefirst point
as displacement>
- Chọn các đối tượng cần sao chép
- ENTER để kết thúc việc lựa chọn
- Chọn điểm chuẩn bất kỳ hoặc đáp M để sao chép nhiều đối tượng
- Chọn vị trí của các đối tượng sao chép đến
VD: Sao chép các hình tròn A thành đối tượng hình tròn B hình: 17
Trang 204.2.5 Lệnh tạo dãy (Array)
Lệnh Array dùng để sao chép các đối tượng được chọn thành dãy theo hàng và cột (Rectangular array, sao chép tịnh tiến (copy) hay sắp xếp chung quanh tâm (Polar array, sao chép (copy) và quay (rotate) Các dãy này được sắp xếp cách đều nhau Khi thực hiện lệnh sẽ xuất hiện hộp thoại Array
Dùng để sao chép các đối tượng được chọn thành dãy có số hàng (rows) và
số cột (columns) nhất định hoặc tạo các dãy sắp xếp chung quanh một tâm của đường tròn
Array hoặc AR Modify/Array
4.2.5.1 Tạo dãy theo hàng và cột (Hình 4.18: Chọn Rectangular Array)
Hình 4.18: Tạo dãy theo hàng và cột
4.2.5.2 Tạo dãy theo vòng tròn
Trang 2162
Hình 4.9: Chọn Polar Array
Trong phần Method - Phương thức có 3 lựa chọn:
- Total number of items & Angle to fill(như hình): Số lượng đối tượng và
góc quay
- Total number of items & Angle between items: Số lượng đối tượng và
góc quay giữa hai đối tượng
- Angle to fill & Angle between items:Góc quay và góc quay giữa hai đối
tượng
Hình 4.19: Tạo dãy quay quanh 1 điểm
Click chọn đối tượng
Trang 2263
Chương 5 Ghi kích thước Mục tiêu
- Trình bày được các thành phần ghi kích thước;
- Ghi được kích thước thẳng, đường tròn, góc … cho các đối tượng cần ghi kích thước;
- Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và tích cực sáng tạo trong học tập
Nội dung chính
5.1 Ghi kích thước thẳng
Trước khi tiến hành ghi kích thước cho bản vẽ phải xác định kiểu kích thước sao cho phù hợp với tiêu chuẩn Việt Nam
Xuất hiện hộp thoại như Hình 5.1:
Hình 5.1: Hộp thoại Dimension style manager
- Cửa sổ Style: Liệt kê danh sách đã được cài đặt trong bản vẽ
- Cửa sổ Prevew:Cho xem trước hình ảnh của cụm kích thước
- Cửa sổ List: Chọn phương án hiển thị tên kiểu ghi kích thước trong ô
Style
- All Style: Hiển thị tất cả các kiểu đã cài đạt
Trang 2364
- Style in use: Chỉ hiển thị kiểu đã được sử dụng
Các nút trong hộp thoại có các tác dụng sau:
- Set Current: Đặt kiểu kích thước được chọn (bôi đen) làm kiểu hiện hành
- New:Đặt kiểu ghi kích thước mới Sau khi click xuất hiện hộp thoại Hình 5.2:
-New Style Name: Cho tên kiểu
-Start With: Cho tên kiểu
-Use for: Chọn dùng loại kích thước nào
Nếu chọn All dimension: Dùng chung
cho tất cả các loại kích thước
Chọn Linear dimension: Đặt riêng cho
kích thước độ dài đoạn thẳng
Hình 5.2: Hộp thoại Create New
Dimension Style
Chọn Radial dimension: Đặt riêng cho kích thước đo bán kính
Chọn Diameter dimension: Đặt riêng cho kích thước đo đường kính cung đường
Trang 2465
Nhấn nút Continue để trở về hộp thoại
New Dimension Style, trang Lines and Arrows
Trong trang này cần chú ý nhập các giá trị sau:
Extend beyond dim lines: 3 (đoạn đường gióng vượt ra ngoài đường kích thước) Offset from origin: 0 (khoảng cách từ gốc đường gióng đến hình vẽ)
Arrowheads: 6 (chiều dài mũi tên)
Mở trang Text (Hình 5.4), trong trang này hãy chú ý nhập các lựa chọn
sau:
ext Style: KT – Tên kiểu chữ đã xác định ở trên,
Text height: 5 – Chiều cao chữ số kích thước
Offset from dim line: 1.5 – Khoảng cách từ con số đến đường kích thước
Nhấn nút tròn Aligned with dimension line – Ghi con số dọc theo đường
kích thước
Mở trang Fit tức là nhập các lựa chọn sau:
Nhấn nút tròn Either the text or the arrows, whichever fits bets (khi không
đủ chỗ thì có thể đặt con số hoặc mũi tên ra bên ngoài các đường gióng)
Nhấn nút tròn Beside the dimension line (khi con số không ở vị trí mặc
định thì đặt nó ở bên ngoài đường kích thước)
Nhấn nút tròn Use overall scale of: 1 (tỷ lệ kích thước toàn bộ là 1)
Đánh dấu vào ô Place text manually when dimensioning (đặt con số kích
thước bằng tay khi ghi kích thước)
Trang 2566
Đánh dấu vào ô Always draw dim line between ext lines (luôn luôn vẽ
đường kích thước giữa hai đường gióng)
Nhấn nút OK trở về hộp thoại Dimension Style Manager
5.1.1 Ghi kích thước thẳng (Linear Dimension)
Dimlinear (Dli) Dimension /Dimlinear
Command: Dli
- Specify first extension line origin or
<select object>:
- Specify second extension line origin:
- Specify dimension line location or
- Nhập con số kích thước bằng cửa sổ văn bản
- Nhập con số kích thước trong dòng lệnh
- Góc nghiêng của con số kích thước
- Đường gióng kích thước theo chiều ngang
- Đường gióng kích thước theo chiều đứng
- Quay đường gióng đi một góc nào đó
VD: Ghi kích thước thẳng đoạn AB, CD cho hình 5.5:
Trang 2667
Command: Dli
- Specify first extension line origin or
<select object>: Click END A
- Specify second extension line origin:
- Specify first extension line origin or <select object>: Click END C
- Specify second extension line origin: Click END D
- Specify dimension line location or
- Giá trị kích thước ACAD tự ghi
- Điểm gốc đường gióng thứ hai hoặc kết thúc lệnh
VD: Ghi kích thước như hình 5.6: