1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận Canh tranh trong hợp đồng xuất nhập khẩu

28 562 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tiểu luận canh tranh trong hợp đồng xuất nhập khẩu
Người hướng dẫn TS. Bùi Thanh Tráng
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Thể loại tiểu luận
Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 1,83 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiểu luận Canh tranh trong hợp đồng xuất nhập khẩu BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC ..... KHOA .... Tiểu luận: Các tranh chấp bất đồng...

Trang 1

LOGO

GVHD: TS.Bùi Thanh Tráng

Trang 2

2

Trang 3

III BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA TRANH CHẤP

I CÁC TRƯỜNG HỢP TRANH CHẤP

IV VÍ DỤ VỀ TRANH CHẤP

II GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

Trang 4

NGƯỜI MUA

Trang 5

1.1 Nghĩa vụ giao hàng

TRANH CHẤP

Không đúng thời hạn, địa điểm

Không đúng tên gọi, quy cách,

chủng loại Không đúng chất lượng Dư/thiếu số lượng Không giao hàng, …

TRANH CHẤP

Trang 6

1.2 Nghĩa vụ cung cấp chứng từ hàng hóa

Trang 7

1.3 Tranh chấp về điều khoản giá - khi HĐ:

Đối tượng là những mặt hàng có giá cả biến động mạnh với xu hướng khó nắm bắt

VD: xăng, dầu, sắt, thép, xi măng, gas, cà phê, nông sản, tiêu,…

Thời hạn thực hiện dài, giao hàng nhiều lần

Thời điểm giao hàng chưa cụ thể

Trang 8

1.4 Nghĩa vụ sau bán hàng

 HĐ mua bán máy móc thiết bị toàn bộ, hàng điện tử, ô tô…

NB không hoặc thực hiện không tốt nghĩa vụ:

Điều khoản bảo hành

Trang 9

2.1 Nghĩa vụ thanh toán tiền hàng

a Trường hợp thanh toán bằng L/C

 Không mở L/C

 Mở L/C không đúng thời hạn quy định

 Số tiền ghi trên L/C không đúng

 Chọn NH mở L/C không đúng quy định

 Mở L/C không đúng các quy định của HĐ

 Tự ý yêu cầu NH ngừng thanh toán

b Trường hợp thanh toán bằng D/P hoặc D/A

NM chậm trả hoặc không chấp nhận trả tiền hối phiếu

 tranh chấp

Trang 10

b)NM không gửi lệnh giao hàng hoặc gửi lệnh chậm trễ

 thiệt hại cho NB  tranh chấp

Trang 11

Các phương thức mang tính tài phán

Trang 12

TÒA ÁN QUỐC GIA TRỌNG TÀI

THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

TRỌNG TÀI

VỤ VIỆC TRỌNG TÀI

QUY CHẾ

Trang 13

Tòa án (TA) Trọng tài (TT) Tính trung lập Thẩm phán quốc gia thường cùng quốc

Có thể lựa chọn TTV có trình độ chuyên môn cao

Sự kế tục của

các cá nhân

Nhiều cấp thẩm phán TTV theo suốt vụ kiện

Tính linh hoạt Bị ràng buộc nghiêm ngặt bởi các quy tắc

Không thể ra lệnh cho bên thứ ba

Nhân chứng Có quyền triệu tập bên thứ ba và nhân

chứng

Không có quyền triệu tập bên thứ ba & nhân chứng

Tốc độ Có thể bị trì hoãn và kéo dài Nhanh hơn TA

Tính bí mật Công khai Không công khai

Phí tổn Chủ yếu là thù lao của các luật sư Các bên trả trước các khoản thù lao, chi phí đi

lại, ăn ở cho TTV và chi phí hành chính

Trang 14

TRỌNG TÀI HÒA GIẢI

Tính pháp lý

Biện pháp giải quyết tranh chấp tư bởi trọng tài viên, mang tính pháp lý

Biện pháp hòa giải bởi hòa giải viên, không mang tính pháp lý

Không chịu sự chi phối bởi các quy định có tính khuôn mẫu của pháp luật

Quyết định Xem xét bằng chứng và đưa ra quyết định

Đàm phán dưới sự hỗ trợ của bên thứ 3, chỉ đạt được cách giải quyết khi các bên đều đồng ý

Trang 15

Điểm giống nhau

 Phân loại: Trọng tài vụ việc - trọng tài quy chế

Hòa giải vụ việc - hòa giải quy chế

 Không thể tiến hành nếu không có thỏa thuận hai

bên (điều khoản hợp đồng, thỏa thuận ngầm hoặc bằng văn bản)

 Sự hiện diện của bên thứ ba do các bên tranh chấp

lựa chọn làm trung gian

 Bên thứ ba hoàn toàn trung lập với xung đột lợi ích

của các bên tranh chấp

Trang 16

3.1 Tòa án kinh tế Việt Nam

a Chức năng

 Xét xử các vụ án kinh tế theo quy định của Pháp luật

Tuyên bố phá sản doanh nghiệp

Khởi kiện

Đưa ra xét xử

Trang 17

3.2 Trung tâm trọng tài quốc tế Việt Nam

 Trụ sở: 9 Đào Duy Từ, Hà Nội

 ĐT: 84.4.574 2021 / 574 4001

 Tổ chức phi Chính phủ, bên cạnh VCCI

 Giải quyết tranh chấp trong quan hệ

 Quốc tế:

• Thể nhân hoặc pháp nhân nước ngoài

• Có thoả thuận hoặc điều ước quốc tế ràng buộc

 Kinh doanh trong nước: có sự thoả thuận

Trang 18

Bản tự bảo vệ (+ đơn kiện lại)

Trang 19

Thủ tục xét xử

Bị đơn Nguyên đơn

VIAC

Gửi phán quyết Trọng tài cho các

bên

Phán quyết Trọng tài

Phán quyết Trọng tài

Bị đơn Nguyên đơn

-Phiên họp giải quyết tranh chấp (không công

khai) Phán quyết Trọng tài

Trang 20

Trung tâm Trọng tài Kinh tế Hà Nội

 90 Phan Bội Châu, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội

Trung tâm Trọng tài Kinh tế Thăng Long

 47 Lê Hồng Phong, quận Ba Đình, Hà Nội

Trung tâm Trọng tài Kinh tế Bắc Giang

 65 Nguyễn Văn Cừ, TX Bắc Giang

Trung tâm Trọng tài Kinh tế Sài Gòn

 460 Cách Mạng Tháng Tám, P.4, Q Tân Bình, TP HCM

Trung tâm Trọng tài Kinh tế Cần Thơ

 111 Nguyễn An Ninh, TP Cần Thơ

Trang 21

1 Làm tốt khâu đàm phán, soạn thảo, ký kết hợp đồng

xuất nhập khẩu

2 Bàn bạc soạn thảo kỹ những tình huống bất khả kháng,

miễn trách, khó khăn trở ngại dẫn đến phải điều chỉnh, sửa đổi lại hợp đồng

3 Tổ chức quá trình thực hiện hợp đồng một cách có

khoa học, hợp lý

Trang 22

Nguyên đơn: Người mua Ba Lan ※ Bị đơn: Người bán Việt Nam

Tiêu chuẩn chất lượng

trên hợp đồng

Thực tế chất lượng khi giao hàng

Tiêu chuẩn hàng

• Thủy phần: tối đa 9,0%

• Tro: tối đa 6,5%

• Tạp chất: tối đa 0,3%

10,5 MT loại PS đạt yêu cầu

11 MT loại D không đạt do chứa:

•Thủy phần 8%

•Ferromagnetic (tạp chất chứa sắt từ tính) 6,05%/kg

•Tro không tan trong nước 11,14%

TRANH CHẤP VỀ CHẤT LƯỢNG TRONG HỢP ĐỒNG MUA BÁN CHÈ

Hàng hóa: 11 MT chè đen loại D & 10.5 MT chè đen loại PS

Trang 23

Lập luận của bị đơn

Vinacontrol

và tro không tan trong nước quá cao trong hợp đồng

TRANH CHẤP VỀ CHẤT LƯỢNG TRONG HỢP ĐỒNG MUA BÁN CHÈ

Trang 24

Phán quyết của trọng tài

Về hiệu lực của các văn bản

- Căn cứ điều 175

- Không chấp nhận lý do chè là hàng nông sản nên dễ hư hỏng

- Giấy chứng nhận của Vinacontrol chỉ nói chung chung

- Vinacontrol cũng đã lưu ý với bị đơn về hàm lượng sắt của lô chè

- Nguyên đơn thiếu sự kiểm tra chặt chẽ hợp đồng

- Trong các mục đòi bồi thường có một số khoản không tính ra con số cụ thể

Do đó:

 Bị đơn phải chịu trách nhiệm về việc giao hàng không phù hợp với tiêu chuẩn xuất khẩu của Việt Nam đối với chè đen loại D

 Bị đơn phải hoàn trả cho nguyên đơn số tiền là 8.778 USD tiền hàng

TRANH CHẤP VỀ CHẤT LƯỢNG TRONG HỢP ĐỒNG MUA BÁN CHÈ

Điều 175 Luật TMVN: Hàng được giám định theo thoả thuận

giữa các bên trong HĐMBHH, trường hợp HĐ không có quy định thì các bên có quyền lựa chọn tổ chức giám định

Trang 25

BM thông báo không mở được L/C và đề nghị xin hủy HĐ

Lí do: chưa trả hết tiền nợ cho ngân hàng nên ngân hàng không mở L/C

BB đã telex đồng ý gia hạn ngày mở L/C đến 7/6/1999 (⇒7/7/1999)

⇒ BB kiện BM ra Trọng tài

TRANH CHẤP DO KHÔNG MỞ THƯ TÍN DỤNG THANH TOÁN

TRONG HỢP ĐỒNG MUA BÁN THÉP

Nguyên đơn: Bên bán – Quốc tịch Áo ※ Bị đơn: Bên mua – Quốc tịch Việt Nam

BM/BB có quyền hủy HĐ, bên vi phạm phải trả tiền phạt là 5%

tổng trị giá HĐ

Trang 26

Lập luận của bị đơn (BM)

• Khó khăn về tài chính là khó khăn khách quan

• BB gia hạn mở L/C lùi về quá khứ là có ý đồ thúc ép BM

• BB không trả lời yêu cầu hủy HĐ của BM

• BM đã xin hủy HĐ trong một thời hạn hợp lý không gây thiệt hại cho BB nên không phải trả tiền phạt

việc không kịp mở L/C và xin hủy HĐ là không vi phạm HĐ

TRANH CHẤP DO KHÔNG MỞ THƯ TÍN DỤNG THANH TOÁN

TRONG HỢP ĐỒNG MUA BÁN THÉP

Trang 27

Phán quyết của Trọng tài

09/08/1999 BM vẫn chưa mở L/C

⇒Theo Điều 7 HĐ, BM đã vi phạm nghĩa vụ hợp đồng

・ Khó khăn về tài chính không là một căn cứ miễn trách

BM VPHĐ nhưng không có căn cứ miễn trách nhiệm nên phải chịu trách nhiệm trước BB

2 Về tiền phạt:

Theo Điều 7 HĐ: số tiền phạt = 5% x 370.880 USD = 18.544 USD

Đây là tiền phạt do không thực hiện hợp đồng cho dù không gây thiệt hại cho bên kia

TRANH CHẤP DO KHÔNG MỞ THƯ TÍN DỤNG THANH TOÁN

TRONG HỢP ĐỒNG MUA BÁN THÉP

Trang 28

LOGO

Ngày đăng: 29/01/2014, 00:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w