1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Giáo trình Hàn hồ quang tay SMAW/111 (Nghề: Hàn - Cao đẳng): Phần 2 - Trường CĐ nghề Việt Nam - Hàn Quốc thành phố Hà Nội (Tập 1)

72 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 2,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

(NB) Giáo trình Hàn hồ quang tay SMAW/111 cung cấp cho người học những kiến thức như: Nội qui xưởng thực tập; Những kiến thức cơ bản khi hàn điện hồ quang tay (SMAW/111); Qui tắc an toàn trong hàn điện và tổ chức nơi làm việc; Vận hành các loại thiết bị-Trang bị BHLĐ và dụng cụ nghề hàn;...Mời các bạn cùng tham khảo nội dung giáo trình phần 2 dưới đây.

Trang 1

155

Bài 8: Hàn thép tấm vát cạnh chữ v dùng tấm đệm - vị trí 1g

Mục tiêu

- Hình thành kỹ năng hàn vát cạnh chữ V dùng tấm đệm vị trí 1G với các phương pháp dao động của đầu que hàn;

- Chuẩn bị được thiết bị, dụng cụ, vật liệu hàn;

- Hàn được đường mối vát cạnh chữ V dùng tấm đệm đạt yêu cầu kỹ thuật trong thời gian qui định;

- Thể hiện được tính cẩn thận, chính xác, tỷ mỉ trong quá trình luyện tập;

- Đảm bảo an toàn lao động cho người và thiết bị trong quá luyện tập

8.1 Điều kiện thực hiện

Trang 2

156

8.2.2 Hàn đính

- Gá lắp vật hàn và tấm đệm trên đồ gá

- Điều chỉnh khe hở là 4mm

- Hàn đính chắc chắn không ảnh hưởng tới quá trình hàn mặt trên

- Kiểm tra và hiệu chỉnh góc bù biến dạng khi hàn khoảng 30 (góc bù biến dạng khi hàn)

8.2.3 Gây hồ quang

- Gây hồ quang tại đầu tấm đệm

- Đưa hồ quang vào khe hàn sau khi hồ quang đã cháy ổn định

Trang 3

- Chuyển động ngang que hàn với bề rộng lớn hơn khe hở một chút

- Dùng hồ quang ngắn và chỉnh cho hồ quang luôn ở phía trước của bể hàn

- Chuyển động ngang que hàn như hình vẽ

- Chiều cao mối hàn gần cuối cùng thấp hơn bề mặt vật hàn (0,5-1)mm

8.2.7 Hàn lớp cuối cùng

- Gõ sạch xỉ lớp gần cuối và làm sạch cẩn thận

- Điều chỉnh Ih= (150-160)A; α= (75-80)0 ; β=900

Trang 4

158

- Đưa que hàn chuyển động ngang với bề rộng bằng khoảng cách hai mép ngoài của cạnh hàn

- Điều chỉnh chiều cao mối hàn vượt quá mép ngoài cạnh hàn khoảng 1mm

- Chiều cao mối hàn không quá 1,5mm

8.2.8 Kiểm tra mối hàn

- Hình dạng mối hàn mặt trên (bề rộng, chiều cao, vẩy hàn)

- Điểm đầu, cuối và chỗ nối mối hàn

- Khuyết tật cháy cạnh, chảy tràn

- Hình dạng kích thước phần mối hàn lồi mặt sau

- Kim loại bắn tóe, xỉ hàn

Trang 5

159

Bài 9: Hàn thép tấm vát cạnh chữ v không dùng tấm đệm - vị trí 1g

Mục tiêu

- Hình thành kỹ năng hàn vát cạnh chữ V không dùng tấm đệm vị trí 1G với các phương pháp dao động của đầu que hàn;

- Chuẩn bị được thiết bị, dụng cụ, vật liệu hàn;

- Hàn được mối hàn vát cạnh chữ V không dùng tấm đệm đạt yêu cầu kỹ thuật trong thời gian qui định;

- Thể hiện được tính cẩn thận, chính xác, tỷ mỉ trong quá trình luyện tập;

- Đảm bảo an toàn lao động cho người và thiết bị trong quá luyện tập

9.1 Điều kiện thực hiện

Trang 6

160

9.2 Trình tự thực hiện

9.2.1 Chuẩn bị:

- Cắt phôi bằng máy cắt Plasma chuyên dùng hoặc mỏ cắt khí

- Nắn phôi và chuẩn bị cạnh hàn bằng giũa

- Điều chỉnh khe hở khoảng 1,5mm

- Kiểm tra và hiệu chỉnh góc bù biến dạng khi hàn khoảng 30 (góc bù biến dạng khi hàn)

Trang 7

- Chuyển động ngang que hàn như hình vẽ

- Đưa que hàn chuyển động dọc theo kẽ hàn, dùng hồ quang ngắn

Xét đoán sự hình thành mối hàn thông qua tiếng hồ quang cháy

- Điều chỉnh sao cho mặt dưới mối hàn lồi đều

Trang 8

162

9.2.6 Hàn các lớp tiếp theo

- Gõ sạch xỉ lớp thứ hai và làm sạch cẩn thận

- Điều chỉnh Ih=165A; α= (75-80)0 ; β=900

- Chuyển động ngang que hàn như hình vẽ

- Chiều cao mối hàn gần cuối cùng thấp hơn bề mặt vật hàn (0,5-1)mm

9.2.7 Hàn lớp cuối cùng

- Gõ sạch xỉ lớp gần cuối và làm sạch cẩn thận

- Điều chỉnh Ih= (150-160)A; α= (75-80)0 ; β=900

- Đưa que hàn chuyển động ngang với bề rộng bằng khoảng cách hai mép ngoài của cạnh hàn

- Điều chỉnh chiều cao mối hàn vượt quá mép ngoài cạnh hàn khoảng 1mm

- Chiều cao mối hàn không quá 1,5mm

9.2.8 Kiểm tra mối hàn

- Hình dạng mối hàn mặt trên (bề rộng, chiều cao, vẩy hàn)

- Điểm đầu, cuối và chỗ nối mối hàn

- Khuyết tật cháy cạnh, chảy tràn

- Hình dạng kích thước phần mối hàn lồi mặt sau

- Kim loại bắn tóe, xỉ hàn

Trang 9

163

Trang 10

164

Bài 10: Hàn góc chữ t - vị trí 1f Mục tiêu

Sau khi học xong bài này, người học sẽ có khả năng:

Kiến thức

- Chọn chế độ hàn phù hợp với chiều dày vật liệu, với từng lớp hàn

- Trình bày được kỹ thuật hàn góc ở vị trí 1F

Kỹ năng

- Chuẩn bị phôi hàn sạch, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật

- Hàn được mối hàn góc ở vị trí 1F đúng kích thước và yêu cầu kỹ thuật

- Kiểm tra đánh giá đúng chất lượng mối hàn

Thái độ

- Thực hiện tốt công tác an toàn và vệ sinh phân xưởng

- Rèn luyện tính cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác trong công việc

An toàn

- Chỉ được hàn khi có đầy đủ trang bị bảo hộ lao động dành cho thợ hàn

- Nối đầy đủ dây tiếp đất cho các thiết bị

- Thực hiện đầy đủ các biện pháp an toàn khi hàn hồ quang tay

- Không thay tháo que, điều chỉnh chế độ hàn khi trời mưa

- Dừng thực tập khi nền xưởng bị ẩm ướt

- Khi phát hiện sự cố phải ngắt điện và báo cho người có trách nhiệm sử lý

- Thực hiện đầy đủ các biện pháp phòng cháy chữa cháy

Trang 12

a là tổng điện áp rơi trên anôt và catôt, a = (15 ÷ 20) V

b là tổng điện áp rơi trên một đơn vị chiều dài cột hồ quang, b = 15,7 V/cm Lhq là chiều dài cột hồ quang, Lhq = 0,32 (cm)

Trang 13

Góc độ : Là góc hợp bởi tâm que hàn với trục đường hàn

Góc độ  Là góc hợp bởi tâm que hàn và mặt vật hàn

Hình 10.0.2: Góc độ que hàn

Nếu 2 tấm thép có chiều dày bằng nhau thì hồ quang ở chính giữa hình 1.2 ( = 450) Nếu 2 tấm thép có chiều dày khác nhau thì hồ quang phải chia về phía tấm kim loại có chiều dày lớn hơn để nhiệt độ của hai tấm thép đều nhau

Trang 14

168

Mối hàn đầu nối hình chữ T không vát cạnh có thể hàn một lớp hay hàn nhiều lớp hay nhiều đường, phụ thuộc vào kích thước của cạnh mối hàn

Những mối hàn có cạnh nhỏ hợn 6 mm thì chỉ cần hàn một lớp, cạnh mối hàn khoảng 6 ÷ 8mm thì hàn nhiều lớp, cạnh lớn hơn 8mm thì phải dùng cách hàn nhiều lớp nhiều đường

Khi hàn nhiều lớp nhiều đường que hàn không cần phải lắc ngang, nhưng tốc độ que hàn phải phải đều đặn.Trình tự các lớp hàn Khi hàn đường thứ nhất cường độ dòng điện phải tương đối lớn từ đường thứ hai cường độ giảm cho phù hợp, tốc độ hàn tăng nhanh tránh bị khuyết cạnh mối hàn, góc độ que hàn thay đổi theo vị trí đường hàn

Khi hàn góc nhiều lớp, điều cần chú ý là giữa các lớp hàn phải đảm bạo độ ngấu Do vậy, trước khi hàn các lớp tiếp theo phải vệ sinh sạch xỉ hàn lớp hàn trước, luôn giữ đúng góc độ que hàn theo từng lớp hàn

Phải dùng hồ quang ngắn để hàn, như vậy mối hàn mới đảm bảo độ thấu

10.3.2 Chuyển động que hàn

10.3.2.1 Chuyển động cơ bản que hàn

Trong quá trình hàn chuyển động que hàn bao gồm một số

chuyển động cơ bản nhất để hình thành mối hàn

có chất lượng cao

Trang 15

169

- Chuyển động theo chiều dọc trục

que hàn (1) với tốc độ phù hợp tốc độ nóng

chảy của nó Để duy trì chiều dài hồ quang

ổn định trong suốt quá trình hàn

- Chuyển động que hàn theo chiều dọc trục mối hàn (2) để hàn hết chiều dài mối hàn Muốn đảm bảo chất lượng mối hàn que hàn nghiêng theo hướng hàn một góc từ (750  850 )

- Chuyển động ngang que hàn (3) nhằm tạo ra bề rộng mối hàn cho phù hợp với chiều dày vật hàn

10.3.2.2 Dao động đầu que hàn

- Phương pháp chuyển động que hàn theo hình đừơng thẳng

- Dao động que hàn theo hình đường thẳng đi lại:

Đầu que hàn chuyển động theo đường thẳng đi lại theo chều dọc mối hàn Đặc điểm tốc độ hàn nhanh, mối hàn hẹp toả nhiệt nhanh, ứng dụng hàn các mối hàn có khe hở lớn hay dùng để hàn lớp thứ nhất mối hàn nhiều lớp hoặc khi hàn tấm có chiều dày mỏng

Trang 16

170

* Bắt đầu mối hàn

Là phần bắt đầu hàn, trong trường hợp chung mối hàn ở phần này cao hơn một ít, bởi vì nhiệt độ của vật hàn trước khi hàn hơi thấp Sau khi mồi hồ quang không thể làm cho nhiệt độ của kim loại chỗ bắt đầu hàn lên cao ngay được, nên

độ nóng chảy không sâu, làm cho cường độ của mối hàn yếu đi

Gây hồ quang cách điểm bắt đầu mối hàn khoảng (1015)mm, sau khi hồ quang phát sinh phải kéo dài hồ quang tiến hành dự nhiệt vật hàn, rồi rút ngắn chiều dài hồ quang, đưa que hàn quay trở lại điểm đầu đường hàn, tiến hành duy trì chiều dài hồ quang ổn định và tốc độ hàn đều trên suốt chiều dài của đường hàn

* Kết thúc mối hàn và nối mối hàn

- Khi nối làm sạch tại chỗ cần nối mồi hồ quang cách chỗ cần nối khoảng

1015(mm) nhanh chóng nâng chiều dài hồ quang, đưa đầu que hàn về vũng hàn

và dao động ngang que hàn Khi điền đầy vũng hàn mới tiến hành hàn bình thường

- Khi muốn ngắt hồ quang ta rút ngắn hồ quang lại và ngắt nhanh sau đó dùng phương pháp mồi ngắt liên tiếp vài lần để điền đầy rãnh hồ quang

Trang 17

171

- Sự chuẩn bị mép hàn và kích thước của mối hàn chữ T vát mép 2 cạnh

Lớp thứ nhất tiến hành dao động que hàn theo kiểu đường thẳng để đảm bảo độ ngấu chân môi hàn Các lớp tiếp theo dao động que hàn theo kiểu vòng tròn lệch hoặc răng cưa có điểm dừng chân Góc độ que hàn thay đổi theo túng lớp hàn

Khi hàn góc nhiều lớp, điều cần chú ý là giữa các lớp hàn phải đảm bạo độ ngấu Do vậy, trước khi hàn các lớp tiếp theo phải vệ sinh sạch xỉ hàn lớp hàn trước, luôn giữ đúng góc độ que hàn theo từng lớp hàn

10.4 Phương pháp kiểm tra chất lượng mối hàn

Trong sản xuất hàn, khâu kiểm tra không nhất thiết phải là khâu cuối cùng Nhiều khi nguyên công kiểm tra được tiến hành xen kẽ giữa các nguyên công Mặt khác các khuyết tật hàn như đã giới thiệu, rất đa dạng và phức tạp Việc tiến hành kiểm tra cần phải sử dụng nhiều phương pháp khác nhau- riêng rẽ hoặc phối hợp

Dựa vào tác động đến vật liệu hay sản phẩm hàn người ta chia các phương pháp kiểm tra làm hai nhóm: các phương pháp kiểm tra bằng phá hủy (KTPH)

và các phương pháp kiểm tra không phá hủy (KTKPH, gọi theo tiếng Anh Destructive Testing)

Trang 18

Kiểm tra không phá hủy (KTKPH) là sử dụng các phương pháp vật lý để phát hiện các khuyết tật bên trong cấu trúc vật liệu, chi tiết, sản phẩm mà không làm tổn hại đến khả năng hoạt động, chịu tải sau này của chúng KTKPH liên quan đến việc phát hiện khuyết tật trong vật kiểm nhưng tự bản thân nó không thể dự đoán những nơi nào khuyết tật sẽ hình thành và phát triển

Đặc điểm – Các phương pháp KTKPH có đặc điểm chung:

- Sử dụng một môi trường để kiểm tra sản phẩm

- Sự thay đổi trong môi trường kiểm tra chứng tỏ trong vật kiểm tồn tại bất liên tục

- Là phương tiện để phát hiện sự thay đổi trong môi trường kiểm tra

- Giải đoán những thay đổi để nhận biết các thông tin về khuyết tật trong vật kiểm

Rò thông lượng (Flux Leakage)

Trường xa (Remote Field)

- Laser - gồm hai phương pháp:

Trang 19

Đối với liên kết hàn 1F ta tiến hành

Kiểm tra ngoại dạng bằng mắt thường (hoặc kính lúp) và kiểm tra mối hàn bằng thước để xác định:

- Bề mặt và hình dạng vảy mối hàn

- Cạnh của mối hàn

- Chiều cao mối hàn

- Điểm bắt đầu, kết thúc của mối hàn

- Khuyết tật của mối hàn: cháy cạnh, lẫn xỉ

Sau khi hàn, ngoài việc kiểm tra kích thước dung sai theo các phương pháp thông thường còn phải đánh giá chất lượng.Trước tiên phải nhìn bằng mắt thường hoặc kính lúp xem sản phẩm có bị nứt, rãnh cắt, cháy thủng, chảy loang, không ngấu chân, lệch mép hay không? Một vài khuyết tật trong số đó không thể chấp nhận được, phải phá ra hàn lại Khi quan sát ngoại dạng (VT) người ta cũng xác định được khuyết tật hình dáng mối hàn, phân bố vảy, đặc trưng phân

bố kim loại trong hàn đắp, không ngấu, không thấu

Trang 20

174

Những dụng cụ quang học dùng trong quá trình kiểm tra bằng mắt

a)- Gương (phẳng hoặc cầu); b)- Kính lúp có độ phóng đại 2 – 3 lần; c)- Thiết bị khuếch đại ánh sáng, độ phóng đại 5 – 10 lần; d)- Kính kiểm tra gắn thang đo, độ phóng đại 5 – 10 lần; e)- Borescope hoặc intrascope có nguồn sáng lắp trong, độ phóng đại 2 – 3 lần

Mỗi một phương pháp hàn, cũng như vị trí không gian của mối hàn đều có dạng mặt ngoài đặc trưng Vảy xếp không đều, chiều rộng chiều cao đường hàn thay đổi là do dao động công suất, hồ quang tắt đột ngột hoặc mỏ hàn không ổn định Khi hàn trong khí bảo vệ hoặc chân không mặt ngoài mối hàn phải nhẵn bóng, không có vảy và dạng của nó như dải kim loại nóng chảy Hàn titan và các vật liệu có hoạt tính cao cần phải kiểm tra màu sắc và độ lớn vùng chạy màu

Dưỡng vạn năng: a)- hình dáng; b) & c)- đo chiều cao mối hàn góc; d)- đo chiều cao hàn

giáp mối; e)- đo khe hở

Khi quan sát ngoại dạng, bề mặt vật kiểm cần phải đủ độ sáng và tầm nhìn phải thích hợp Thông số hình học được đo bằng dưỡng hoặc các dụng cụ đo khác

Chỉ sau khi quan sát ngoại dạng để kiểm tra khuyết tật bên ngoài, người ta mới dùng tiếp các phương pháp vật lý- cơ học, hóa học để xác định khuyết tật

Trang 21

175

bên trong Kiểm tra ngoại dạng cẩn thận- thường là nguyên công rất đơn giản-

có thể cũng được dùng để cảnh báo và phát hiện khuyết tật đạt hiệu quả cao

B THẢO LUẬN

Chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm khoảng 3 - 5 học sinh (tùy theo số lượng học sinh mỗi lớp)

Thảo luận làm rõ các nội dung sau;

Ảnh hưởng của góc độ,dao động que hàn đến hình dáng và chất lượng mối hàn Ảnh hưởng của chế độ hàn đến hình dáng và chất lượng mối hàn

3 Máy mài cầm tay  =100 Chiếc 01

hoặc cầm tay

200 x 50x8

Trang 22

176

2 Bản vẽ liên kết hàn:

Yêu cầu kỹ thuật:

- Kim loại mối hàn bám đều hai cạnh

- Mối hàn đúng kích thước, không bị khuyết tật

Yêu cầu đạt được

Yêu cầu kỹ thuật:

- Kim loại mối hàn bám đều hai cạnh

- Mối hàn đúng kích thước, không

bị khuyết tật

- Nắm được các kích thước cơ bản

- Hiểu được yêu cầu kỹ thuật

Trang 23

- Phôi phẳng, thẳng không

bị pavia, đúng kính thước

- Góc lắp ghép bằng 90o

- Chọn chế

độ hàn từng lớp hợp lý

- Dao động

và góc độ que từng lớp phải hợp lý

Trang 24

178

3 Kiểm

tra

Thước kiểm tra mối hàn

- Phát hiện được các khuyết tật của mối hàn

Yêu cầu đạt được

Yêu cầu kỹ thuật:

- Kim loại mối hàn bám đều hai

cạnh

- Mối hàn đúng kích thước, không

bị khuyết tật

- Nắm được các kích thước cơ bản

- Hiểu được yêu cầu kỹ thuật

Trang 25

phẳng, thẳng không bị pavia, đúng kính thước

- Góc lắp ghép bằng 90o

- Gá

đính

Thiết bị hàn

hồ quang tay

- Mối đính nhỏ gọn, đủ bền, đúng vị trí

- Chọn chế

độ hàn từng lớp hợp lý

- Đảm bảo

an toàn cho người và thiết bị

- Lớp thứ nhất: dao động que hàn theo kiểu đường thẳng

- Lớp phủ: dao động que hàn theo kiểu vòng tròn lệch hoặc răng cưa

Trang 26

180

3 Kiểm

tra

Thước kiểm tra mối hàn

- Phát hiện được các khuyết tật của mối hàn

4 Các dạng khuyết tật hàn Nguyên nhân- Biện pháp khắc phục

TT Tên Hình vẽ minh họa Nguyên nhân Cách khắc phục

1 Cháy

cạnh

- Dòng điện hàn lớn

- Hồ quang dài

- Dao động que không hợp lý

- Giảm cường độ dòng điện

- Sử dụng hồ quang ngắn

- Dao động que hàn phù hợp

2 Lẫn xỉ

- Do cường độ dòng điện hàn thấp, hồ qung cháy không ổn định

- Vệ sinh mép hàn không đạt yêu cầu

- Tăng cường độ dòng điện hàn và hàn với hồ quang ngắn

- Vệ sinh sạch sẽ mép hàn

Trang 27

- Cường độ dòng điện hàn thấp

- Điều chỉnh lại tốc độ hàn

- Cường độ dòng điện hàn hợp lý

D ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ

TT Tiêu chí đánh giá

Cách thức và phương pháp đánh giá

Điểm tối đa

Kết quả thực hiện của người học

I Kiến thức

1 Các loại dụng cụ, thiết bị dùng

trong hàn điện hồ quang tay

Vấn đáp, đối chiếu với nội dung bài học

1.2 Liệt kê đầy đủ các loại thiết bị

dùng trong hàn điện hồ quang

1

3 Chọn chế độ hàn của mối hàn

góc 1F

Làm bài tự luận và trắc nghiệm, đối chiếu với nội dung bài học

2.5 3.1 Trình bày cách chọn đường

1,5 5.1 Nêu đầy đủ công tác chuẩn bị:

Đọc bản vẽ; Kiểm tra phôi,

Trang 28

1

7 Trình bày đúng phương pháp

kiểm tra chất lượng mối hàn

(kiểm tra ngoại dạng mối hàn )

Làm bài tự luận, đối chiếu với nội dung bài học

1

II Kỹ năng

1 Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ, thiết

bị đúng theo yêu cầu của bài

thực tập

Kiểm tra công tác chuẩn bị, đối chiếu với kế hoạch đã lập

1

2 Vận hành thành thạo thiết bị

hàn điện hồ quang tay

Quan sát các thao tác, đối chiếu với quy trình vận hành

1,5

3 Chuẩn bị đầy đủ vật liệu đúng

theo yêu cầu của bài thực tập

Kiểm tra công tác chuẩn bị, đối chiếu với kế hoạch đã lập

2

6 Kiểm tra chất lượng mối hàn

Theo dõi việc thực hiện, đối chiếu với quy trình kiểm tra

1.1 Đi học đầy đủ, đúng giờ Theo dõi việc thực

hiện, đối chiếu với nội quy của trường

1 1.2 Không vi phạm nội quy lớp

Trang 29

183

với tính chất, yêu cầu của công việc

1.4 Tính cẩn thận, chính xác Quan sát việc thực

hiện bài tập 1 1.5 Ý thức hợp tác làm việc theo

tổ, nhóm

Quan sát quá trình thực hiện bài tập theo tổ, nhóm

2

3 Đảm bảo an toàn lao động và

vệ sinh công nghiệp

Theo dõi việc thực hiện, đối chiếu với quy định về an toàn

và vệ sinh công nghiệp

3

3.2 Đầy đủ bảo hộ lao động (quần

áo bảo hộ, giày, mũ, yếm da,

găng tay da,…)

Trang 30

184

- Vật liệu: Thép tấm dày (9-10)mm, vật liệu CT3 hoặc tương đương

- Vật liệu hàn:

* SMAW: que hàn Ф4 mm E7016 (LB-52 KOBELCO) hoặc tương đương

- Thời gian: 45 giờ (kể cả thời gian chuẩn bị và gá đính)

* HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

1 Điều kiện thực hiện

- Vật liệu

+ Kích thước phôi hàn: (9x100x300)mm 01 tấm; (9x45x300)mm 02 tấm + Que hàn Ф4 mm E7016 (LB-52 KOBELCO)

Trang 31

- Kẹp que hàn vuông góc với kìm hàn

- Giữ hồ quang ngắn sao cho lớp thuốc bọc gần như chạm vào mặt kim loại

- α = (75-80)0

- β = 450

Trang 32

186

- Hàn 3 đường còn lại tương tự đường 1

- Sau khi hàn xong , làm sạch xỉ hàn và kim loại bắn tóe trên bề mặt vật hàn

b Hàn lớp thứ hai

- Dao động ngang que hàn

Chú ý: Luôn đảm bảo bề mặt mối hàn phẳng, nếu bề mặt mối hàn lồi, khuyết tật ngậm xỉ dễ xảy ra và độ ngấu mối hàn không đảm bảo

- Khi hàn lớp tiếp theo, tốt nhất nên bố trí đường tâm của mối hàn trước là giới hạn của đường tiếp theo

Trang 33

187

- Vật liệu hàn:

* SMAW: que hàn Ф2.6, Ф3.2 mm E7016 (LB-52 KOBELCO) hoặc tương đương

- Thời gian: 01 giờ (kể cả thời gian chuẩn bị và gá đính)

Yêu cầu kỹ thuật:

- Kim loại mối hàn bám đều hai cạnh

- Mối hàn đúng kích thước, không bị khuyết tật

CHỈ DẪN ĐỐI VỚI HỌC SINH THỰC HIỆN BÀI TẬP ỨNG DỤNG

1 Bài tập ứng dụng phải thực hiện đúng phương pháp, đúng vị trí hàn theo qui định Nếu học sinh lựa chọn sai phương pháp, sai vị trí hàn bài đó sẽ bị loại

và không được tính điểm

- Hàn hồ quang tay: SMAW - MMA - 111

6 Thời gian cho phép chỉnh máy và thử trước khi hàn là 10 phút

7 Tổng điểm và kết cấu điểm của các bài như sau:

Tổng số điểm tối đa cho bài: 100 điểm, kết cấu như sau:

Trang 34

188

a) Điểm ngoại dạng khách quan: Tổng cộng 70 điểm

b) Điểm tuân thủ các qui định: 30 điểm

- Thời gian thực hiện bài tập vượt quá 5% thời gian cho phép sẽ không được đánh giá

- Thí sinh phải tuyệt đối tuân thủ các qui định an toàn lao động, các qui định của xưởng thực tập, nếu vi phạm sẽ bị đình chỉ thi

Trang 35

189

Bài 11: Hàn góc chữ t - vị trí 2f Mục tiêu

Sau khi học xong bài này, người học sẽ có khả năng:

Kiến thức

Chọn chế độ hàn phù hợp với chiều dày vật liệu phù hợp, với từng lớp hàn Trình bày được mối hàn giáp mối ở vị trí 2F

Kỹ năng

Chuẩn bị phôi hàn sạch, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật

Hàn được mối hàn giáp mối ở vị trí 2F đúng kích thước và yêu cầu kỹ thuật Kiểm tra đánh giá đúng chất lượng mối hàn

Thái độ

Thực hiện công tác an toàn và vệ sinh phân xưởng

Rèn luyện tính cẩn thân, tỉ mỉ, chính xác trong công việc

An toàn

- Chỉ được hàn khi có đầy đủ trang bị bảo hộ lao động dành cho thợ hàn

- Nối đầy đủ dây tiếp đất cho các thiết bị

- Thực hiện đầy đủ các biện pháp an toàn khi hàn hồ quang tay

- Dừng thực tập khi nền xưởng bị ẩm ướt

- Khi phát hiện sự cố phải ngắt điện kịp thời và báo cho người có trách nhiệm xử lý

- Thực hiện đầy đủ các biện pháp phòng cháy chữa cháy

Nội dung

A LÝ THUYẾT

11.1 Vị trí mối hàn trong không gian

Trang 36

β, α :là hệ số thực nghiệm, khi hàn bằng que hàn thép (β =20, α = 6)

a :là tổng điện áp rơi trên anôt và catôt, a = (15 ÷ 20) V

b :là tổng điện áp rơi trên một đơn vị chiều dài cột hồ quang, b = 15,7 V/cm Lhq :là chiều dài cột hồ quang, Lhq = 0,32 (cm)

Thay số ta được : Uh = (20 ÷ 25) V Khi hàn góc chọn hồ quang ngắn nên

ta chọn Uh = 21 V

11.3 Kỹ thuật hàn 2F:

Ngày đăng: 25/03/2022, 09:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w