1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Giáo trình Hàn ống công nghệ cao (Nghề: Hàn - Cao đẳng): Phần 1 - Trường CĐ nghề Việt Nam - Hàn Quốc thành phố Hà Nội

67 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 1,86 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

(NB) Giáo trình Hàn ống công nghệ cao với mục tiêu giúp các bạn có thể gá phôi hàn chắc chắn đúng kích thước, đảm bảo vị trí tương quan giữa các chi tiết; Chọn chế độ hàn: Ih, Uh, đường kính vật liệu hàn, đường kính điện cực, lưu lượng khí, loại khí bảo vệ; Hàn nối các loại ống dẫn dầu, dẫn khí, ống chịu áp lực cao, ống chịu nhiệt, ống chịu ăn mòn hoá chất bằng thiết bị hàn GTAW, SMAW đạt yêu cầu;...Mời các bạn cùng tham khảo nội dung giáo trình phần 1 dưới đây.

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ VIỆT NAM - HÀN QUỐC THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LÊ TRỌNG HÙNG (Chủ biên) NGUYỄN VĂN SÁU - VŨ TRUNG THƯỞNG

GIÁO TRÌNH HÀN ỐNG CÔNG NGHỆ CAO

Nghề: Hàn Trình độ: Cao đẳng

(Lưu hành nội bộ)

Hà Nội - Năm 2019

Trang 2

LỜI NÓI ĐẦU

Hiện nay, dạy nghề hàn công nghệ cao để phục vụ cho công nhân làm việc tốt ở các công trình trọng điểm trên phạm vi toàn quốc ngày một tăng Những giáo trình hướng dẫn đảm bảo tính khoa học, hệ thống, ổn định và phù hợp với thực tế thị trường lao động nước ta thì còn hạn chế Trước nhu cầu đó, Trường cao đẳng nghề Việt Nam – Hàn Quốc TP Hà Nội đã đăng ký biên soạn giáo trình nhằm đáp ứng nhu cầu đào tạo nâng cao cho học sinh, sinh viên

Cuốn sách đưa ra các vấn đề rất cụ thể để thực hiện một cách có hiệu quả

về công nghệ hàn ống Nội dung trong giáo trình đưa ra nhiều bài học thiết thực,

bổ ích với các hình ảnh minh hoạ cụ thể, dễ hiểu

Mặc dù nhóm biên soạn đã có nhiều cố gắng nhưng không tránh được những thiếu sót Rất mong đồng nghiệp và độc giả góp ý kiến để giáo trình được hoàn thiện hơn

Xin chân thành cảm ơn!

Hà nội, ngày … tháng 09 năm 2019

Chủ biên

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 1

MỤC LỤC 2

GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN 3

Bài 1: Hàn ống với mặt bích- vị trí 2F 5

1.1 Kỹ thuật hàn ống với mặt bích-vị trí 2 F 5

1.2 Trình tự thực hiện 8

1.3 Đánh giá kết quả học tập 14

Bài 2: Hàn ống với mặt bích- vị trí 5F 18

2.1 Kỹ thuật hàn ống với mặt bích – vị trí 5F 18

2.2 Trình tự thực hiện 21

2.3 Đánh giá kết quả học tập 27

Bài 3: Hàn ống vị trí 2G (GTAW +SMAW) 31

3.1 Một số khái niệm cơ bản 32

3.2 Vật liệu hàn TIG 33

3.3 Vật liệu hàn SMAW 38

3.4 Kỹ thuật hàn 48

3.5 Công tác an toàn lao động và vệ sinh phân xưởng 63

Bài 4: Hàn ống vị trí 5G ( GTAW + SMAW) 67

4.1 Kỹ thuật hàn GTAW (5G) 67

4.2 Kỹ thuật hàn SMAW (5G) 71

Bài 5: Hàn ống vị trí 6G (GTAW + SMAW) 86

5.1 Kỹ thuật hàn GTAW (6G) 87

5.2 Kỹ thuật hàn SMAW (6G) 91

5.3 Kiểm tra và sửa chữa khuyết tật 94

Tài kiệu tham khảo 105

Trang 4

GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN Tên mô đun : Hàn ống công nghệ cao

Mã mô đun: MĐ 29

I Vị trí, tính chất, ý nghĩa, vai trò của mô đun

- Vị trí: Mô đun hàn ống công nghệ cao được bố trí sau khi học sinh đã học xong tất cả các môn học: MH07 – MH 13 hoặc học song song với các mô đun MD14 – MD28

- Tính chất: Đây là mô đun chuyên ngành bắt buộc

- Vai trò, ý nghĩa của mô đun:

Luyện tập nâng cao kỹ năng nghề về phương pháp hàn Hồ quang tay, hàn

hồ quang điện cực không nóng chảy trong môi trường khí bảo vệ ở vị trí 1G – 4G Tạo cho người học có đủ tự tin làm việc tại các Khu công nghiệp, Khu chế suất và Công nghệ đường ống

II Mục tiêu của mô đun:

+ Sửa chữa các khuyết tật của mối hàn đảm bảo yêu ;

+ Tuân thủ quy định, quy phạm trong quy trình hàn ống công nghệ cao + Rèn luyện tính kỷ luật, cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác, trung thực của sinh viên

Trang 5

III Nội dung của mô đun:

TT Tên các bài trong mô đun

Thời gian Tổng

số

Lý thuyết

Thực hành

Kiểm tra

Trang 6

Bài 1: Hàn ống với mặt bích- vị trí 2F Giới thiệu

Hàn ống với mặt bích ở vị trí 2F được ứng dụng rộng rãi trong thực tế sản xuất nhất là trong các kết cấu bồn, bể, nồi hơi Việc có được kỹ năng hàn ống với mặt bích ở vị trí 2F sẽ giúp người học tự tin thực hiện các công việc trong thực tế

Mục tiêu

- Giải thích yêu cầu kỹ thuật khi hàn các loại ống chịu áp lực cao, ống chịu nhiệt, chịu ăn mòn hoá chất

- Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị hàn đầy đủ, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật và an toàn

- Chuẩn bị mép hàn sạch hết các vết dầu mỡ, vết bẩn, lớp oxy hoá, đúng kích thước đảm bảo yêu cầu kỹ thuật

- Gá phôi hàn chắc chắn đúng kích thước, đảầu, dẫn khí, ống chịu áp lực cao, ống chịu nhiệt, ống chịu ăn mòn hoá chất bằng thiết bị hàn SMAW, đảm bảo chắc kín, không rỗ xỉ

- Tuân thủ quy định, quy phạm trong quy trình hàn ống vị trí 2F

- Rèn luyện tính kỷ luật, cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác trong công việc

1.1 Kỹ thuật hàn ống với mặt bích-vị trí 2 F

Hình 1.1 Liên kết hàn ống với mặt bích – vị trí 2F

- Kỹ thuật bắt đầu và kết thúc mối hàn

+ Bắt đầu đường hàn: Trường hợp chung mối hàn phần này hơi cao, bởi vì nhiệt độ của vật hàn trước khi hàn thấp Sau khi mồi hồ quang không thể làm cho nhiệt độ kim loại tăng ngay được cho nên độ sâu nóng chảy thấp, giảm cường độ mối hàn Để khắc phục hiện tượng này là sau khi mồi hồ quang tiến hành kèo dài hồ quang để dự nhiệt vật hàn sau đó rút ngắn hồ quang và tiến

Trang 7

+ Nối liền đường hàn: Do chiều dài que hàn hạn chế nên không hàn hết chiều dài đường hàn nên phải nối mối hàn Tại điểm nối mối hàn có đặc điểm rộng hẹp, cao thấp không đều nhau Để hạn chế đặc điểm này khi nối mối có thể mồi hồ quang chỗ chưa hàn và kéo dài hồ quang một chút và ngừng một lát ở rãnh hồ quang rồi rút ngắn hồ quang và tiến hành hàn bình thường

Hình 1.2 Nối mối hàn

+ Kết thúc đường hàn: Khi hàn đến vị trí cuối của đường hàn( Khép kín chu vi) thì di chuyển que hàn đi qua vị trí đầu đường hàn một khoảng từ 5 – 10mm, để chỗ kết thúc mối hàn không bị lõm sâu và khắc phục hiện tượng không ngấu đầu đường hàn ( có thể mài vị trí đầu đường hàn để điểm kết thúc mối hàn đạt chất lượng tốt hơn)

Lưu ý: Làm sạch các vị trí nối để đám bảo cho mối hàn không bị lẫn xỉ hoặc tạp chất, gây ảnh hưởng đến chất lượng của mối hàn

- Góc nghiêng của que hàn

Khi hàn lấp góc chiều dày vật hàn khác nhau, thì hồ quang phải hướng về phía tấm thép có chiều dày lớn hơn để hai tấm thép có nhiệt độ đều nhau

Hình 1.3 Góc nghiêng que hàn khi vật hàn có chiều dày khác nhau

Mối hàn ống với mặt bích có thể dùng cách hàn một lớp, hàn nhiều lớp hoặc nhiều đường

Trang 8

Những mối hàn có cạnh mối hàn dưới 6mm dùng cách hàn một lớp, cạnh mối hàn khoảng 6 ÷ 8mm thì hàn nhiều lớp, cạnh mối hàn trên 8 mm thì phải dùng cách hàn nhiều lớp nhiều đường

Hình 1.4 Góc nghiêng que hàn khi vật hàn có chiều dày tương đương nhau

- Dao động của que hàn

+ Chuyển động dọc theo chu vi của ống để hàn hết đường hàn

Hình 1.5 Chuyển động que hàn theo chu vi

+ Dao động que hàn theo hình răng cưa để đảm bảo kích thước cạnh mối hàn

Hình 1.6 Chuyển động lắc ngang của que hàn

Chuyển động của que hàn

phụ

Chuyển động của mỏ hàn

Trang 9

Trong đó: d- là đường kính que hàn

Ih- Cường độ dòng điện hàn

,  là hai hệ số thực nghiệm khi hàn que hàn bằng thép = 20, =6 Chọn Ih=120 ÷ 150A

+ Điện áp hàn

Có thể tính theo công thức: Uh = a + b.lhq

Trong đó:

- Uh Điện áp hàn (V)

- a Tổng điện áp rơi trên anot và ktot a =1520(V)

- b Điện áp rơi trên một đơn vị chiều dài hồ quang b =15,7(V/cm)

- lhq Chiều dài hồ quang(cm)

Chọn Uh= 20÷25V

1.2 Trình tự thực hiện

1.2.1 Điều kiện thực hiện

- Bản vẽ liên kết hàn

Trang 10

Yêu cầu kỹ thuật:

- Kim loại mối hàn bám đều hai cạnh

- Mối hàn đúng kích thước, không bị khuyết tật

Trang 11

+ Dụng cụ phụ trợ dùng trong nghề hàn: bàn chải sắt, găng tay da, búa gõ

xỉ, thước lá, kìm rèn, ke vuông, búa nguội, dưỡng kiểm tra mối hàn

Hình 1.10 Dụng cụ phụ trợ

- Vật tư

+ Thép tấm CT3 hoặc tương đương có kích thước: 100x100x4=1 tấm

+ Thép ống CT3 hoặc tương đương Ø60x4x80=1

Trang 12

2 Cắt phôi và

gia công

- Máy cắt ống chuyên dùng

- Máy cắt tấm chuyên dùng

3 Làm sạch - Máy đánh gỉ - Làm sạch suốt chiều - Sạch các gỉ

Trang 13

và hàn đính - Phớt đánh gỉ

- Bàn chải thép

- Kính bảo hộ

- Máy hàn hồ quang tay Samho EWDA 350A

dài của mép hàn

- Chọn chế độ hàn đính

sắt bám trên bề mặt của phôi

- Đánh sang hai phía của kẽ hàn từ (20÷30)

- Đúng đường kính que hàn d=3.2mm

- Dòng điện hàn Ih= 110-125A

- Đính đúng quy cách

4 Tiến hành

hàn

- Máy hàn hồ quang tay Samho EWDA 350A

- Kính hàn, kìm hàn

- Đúng chế độ hàn

d = 3,2 Ih= 120÷150 A

- Đúng như hình vẽ

- Đọc

- Đo, quan sát

- Mài, khoét các khuyết tật

- Đọc, đo chính xác

bị

- Quét sạch xỉ hàn, cát nơi thực tập

Trang 14

1.2.4 Các khuyết tật mối hàn, nguyên nhân và biện pháp phòng tránh Bảng 1.2 Các khuyết tật mối hàn, nguyên nhân và biện pháp phòng tránh

- Chọn lại chế độ hàn

- Dao động mỏ hàn phù hợp

- Mài bỏ vị tí không ngấu và hàn lại

2 Mối hàn lệch

cạnh

- Góc nghiêng que hàn không đúng

- Điều chỉnh lại góc nghiêng que hàn

- Hàn bù cạnh bị thiếu

3 Khuyết cạnh

mối hàn

- Do dòng điện quá lớn

tốc độ hàn nhanh, chiều dài hồ quang dài không

có độ dừng ở hai biên

độ

- Chọn lại chế độ hàn, phải có điểm dừng ở hai biên độ

- Hàn bù phần khuyết

4 Lỗ hơi - Tốc độ hàn nhanh, que

hàn ẩm, không làm sạch

- Tốc độ hàn phải phù hợp, khi hàn phải sấy que

- Gá hàn lại

5 Lẫn xỉ hàn - Dòng điện hàn yếu,

không làm sạch các lớp, tốc độ hàn nhanh

- Chọn lại cường độ dòng điện cho phù hợp

- Gá hàn lại

1.2.5 An toàn lao động và vệ sinh công nghiệp

Chỉ được hàn khi có đầy đủ trang bị bảo hộ lao động dành cho thợ hàn Nối đầy đủ dây tiếp đất cho các thiết bị

Thực hiện đầy đủ các biện pháp an toàn khi hàn hồ quang tay

Dừng thực tập khi nền xưởng bị ẩm ướt

Khi phát hiện sự cố phải ngắt điện kịp thời và báo cho người có trách nhiệm sử lý

Trang 15

+Thép tấm CT3 hoặc tương đương

+ Thép ống CT3 hoặc tương đương

+ Vật liệu hàn:Que hàn KT 421 Ф3.2 mm hoặc tương đương

- Thời gian: 01 giờ (kể cả thời gian chuẩn bị và gá đính)

Yêu cầu kỹ thuật:

- Kim loại mối hàn bám đều hai cạnh

- Mối hàn đúng kích thước, không bị khuyết tật

1.3 Đánh giá kết quả học tập

TT Tiêu chí đánh giá

Cách thức và phương pháp đánh giá

Điểm tối đa

Kết quả thực hiện của người học

I Kiến thức

Trang 16

1 Chọn chế độ hàn của mối hàn

và trắc nghiệm, đối chiếu với nội dung bài học

4 1.1 Trình bày cách chọn đường

3 Trình bày cách khắc phục các

khuyết tật của mối hàn phù hợp

Làm bài tự luận, đối chiếu với nội dung bài

học

1,5

4 Trình bày đúng phương pháp

kiểm tra chất lượng mối hàn

(kiểm tra ngoại dạng mối hàn )

Làm bài tự luận, đối chiếu với nội dung bài học 1,5

II Kỹ năng

1 Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ, thiết

bị đúng theo yêu cầu của bài

thực tập

Kiểm tra công tác chuẩn bị, đối chiếu với kế hoạch đã lập

1

2 Vận hành thành thạo thiết bị

hàn điện hồ quang tay

Quan sát các thao tác, đối chiếu với quy trình vận hành

1,5

3 Chuẩn bị đầy đủ vật liệu đúng

theo yêu cầu của bài thực tập

Kiểm tra công tác chuẩn bị, đối chiếu với kế 1,5 hoạch đã lập

Trang 17

4 Chọn đúng chế độ hàn khi hàn

góc ở vị trí 2F

Kiểm tra các yêu cầu, đối chiếu với tiêu chuẩn 1

5 Sự thành thạo và chuẩn xác các

thao tác khi hàn góc ở vị trí 2F

Quan sát các thao tác đối chiếu với quy trình thao tác 2

6 Kiểm tra chất lượng mối hàn

Theo dõi việc thực hiện, đối chiếu với quy trình kiểm tra

3 6.1 Mối hàn đảm bảo độ sâu ngấu 0,5 6.2 Mối hàn đúng kích thước

1.1 Đi học đầy đủ, đúng giờ Theo dõi việc

thực hiện, đối chiếu với nội quy của trường

1 1.2 Không vi phạm nội quy lớp học

1

1.3 Bố trí hợp lý vị trí làm việc Theo dõi quá

trình làm việc, đối chiếu với tính chất, yêu

cầu của công việc

1

1.4 Tính cẩn thận, chính xác Quan sát việc

thực hiện bài tập 1

Trang 18

1.5 Ý thức hợp tác làm việc theo

tổ, nhóm

Quan sát quá trình thực hiện bài tập theo tổ,

2

3 Đảm bảo an toàn lao động và

vệ sinh công nghiệp

Theo dõi việc thực hiện, đối chiếu với quy định về an toàn và

vệ sinh công nghiệp

3 3.1 Tuân thủ quy định về an toàn 1

3.2 Đầy đủ bảo hộ lao động (quần

áo bảo hộ, giày, mũ, yếm da,

Trang 19

Bài 2: Hàn ống với mặt bích- vị trí 5F Mục tiêu

- Giải thích yêu cầu kỹ thuật khi hàn các loại ống chịu áp lực cao, ống chịu nhiệt, chịu ăn mòn hoá chất

- Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị hàn đầy đủ, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật và an toàn

- Chuẩn bị mép hàn sạch hết các vết dầu mỡ, vết bẩn, lớp oxy hoá, đúng kích thước đảm bảo yêu cầu kỹ thuật

- Gá phôi hàn chắc chắn đúng kích thước, đảầu, dẫn khí, ống chịu áp lực cao, ống chịu nhiệt, ống chịu ăn mòn hoá chất bằng thiết bị hàn SMAW, đảm bảo chắc kín, không rỗ xỉ

- Tuân thủ quy định, quy phạm trong quy trình hàn ống vị trí 5F

- Rèn luyện tính kỷ luật, cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác trong công việc

hàn

Trang 20

+ Bắt đầu đường hàn: Vị trí bắt đầu là vị trí hàn ngửa nên quá trình thao tác rất khó khăn, đòi hỏi người học phải có kỹ năng tốt Tại vị trí này khi hàn kim loại lỏng có xu hướng chảy xuống dưới nên dễ xảy ra hiện tượng khuyết cạnh và đỉnh mối hàn gồ cao Để hạn chê hiện tượng này khi hàn vị trí này ta sử dụng hồ quang ngắn để hàn

+ Nối liền đường hàn: Do chiều dài que hàn hạn chế nên không hàn hết chiều dài đường hàn nên phải nối mối hàn Tại điểm nối mối hàn có đặc điểm rộng hẹp, cao thấp không đều nhau Để hạn chế đặc điểm này khi nối mối có thể mồi hồ quang chỗ chưa hàn và kéo dài hồ quang một chút và ngừng một lát ở rãnh hồ quang rồi rút ngắn hồ quang và tiến hành hàn bình thường

+ Kết thúc đường hàn: Khi hàn đến vị trí cuối của đường hàn( Khép kín chu vi) thì di chuyển que hàn đi qua vị trí đầu đường hàn một khoảng từ 5 – 10mm, sau đó sử dụng hồ quang ngắt để điền đầy bể hàn

Lưu ý: Làm sạch các vị trí nối để đám bảo cho mối hàn không bị lẫn xỉ hoặc tạp chất, gây ảnh hưởng đến chất lượng của mối hàn

- Góc nghiêng của que hàn

+ Khi hàn lấp góc chiều dày vật hàn khác nhau, thì hồ quang phải hướng về phía tấm thép có chiều dày lớn hơn để hai tấm thép có nhiệt độ đều nhau

+ Mối hàn ống với mặt bích có thể dùng cách hàn một lớp, hàn nhiều lớp hoặc nhiều đường

+ Những mối hàn có cạnh mối hàn dưới 6mm dùng cách hàn một lớp, cạnh mối hàn khoảng 6 ÷ 8mm thì hàn nhiều lớp, cạnh mối hàn trên 8 mm thì phải dùng cách hàn nhiều lớp nhiều đường

Hình 2.2 Góc nghiêng que hàn khi vật hàn có chiều dày tương đương nhau

Trang 21

- Dao động của que hàn

+ Chuyển động dọc theo chu vi của ống để hàn hết đường hàn

Hình 2.3 Chuyển động que hàn theo chu vi

+ Dao động que hàn theo hình răng cưa để đảm bảo kích thước cạnh mối hàn

Hình 2.4 Chuyển động lắc ngang của que hàn

Trong đó: d- là đường kính que hàn

Chuyển động của que hàn phụ

Chuyển động của mỏ hàn

Trang 22

Ih- Cường độ dòng điện hàn

,  là hai hệ số thực nghiệm khi hàn que hàn bằng thép = 20, =6 Chọn Ih=120 ÷ 150A

+ Điện áp hàn

Có thể tính theo công thức: Uh = a + b.lhq

Trong đó:

- Uh Điện áp hàn (V)

- a Tổng điện áp rơi trên anot và ktot a =1520(V)

- b Điện áp rơi trên một đơn vị chiều dài hồ quang b =15,7(V/cm)

- lhq Chiều dài hồ quang(cm)

Chọn Uh= 20÷25V

2.2 Trình tự thực hiện

2.2.1 Điều kiện thực hiện

- Bản vẽ liên kết hàn

Yêu cầu kỹ thuật:

- Kim loại mối hàn bám đều hai cạnh

- Mối hàn đúng kích thước, không bị khuyết tật

Hình 2.5 Bản vẽ liên kết hàn

- Thiết bị và dụng cụ:

Trang 23

Hình 2.6 Máy hàn TIG/MMA

+ Ống sấy que hàn xách tay 5 kg, Max 2400C

Hình 2.7 Ống sấy que hàn

+ Dụng cụ phụ trợ dùng trong nghề hàn: bàn chải sắt, găng tay da, búa gõ

xỉ, thước lá, kìm rèn, ke vuông, búa nguội, dưỡng kiểm tra mối hàn

Trang 24

Hình 2.8 Dụng cụ phụ trợ

- Vật tư

+ Thép tấm CT3 hoặc tương đương có kích thước: 100x100x4=1 tấm

+ Thép ống CT3 hoặc tương đương Ø60x4x80=1

+ Que hàn E7016 Ø3.2 hoặc tương đương

Trang 25

2 Cắt phôi và

gia công

- Máy cắt ống chuyên dùng

- Máy cắt tấm chuyên dùng

- Làm sạch suốt chiều dài của mép hàn

- Chọn chế độ hàn đính

- Sạch các gỉ sắt bám trên bề mặt của phôi

- Đánh sang hai phía của kẽ hàn

từ (20÷30)

- Đúng đường kính que hàn d=3.2mm

- Dòng điện hàn Ih= 140A

- Đính đúng quy cách

Trang 26

4 Tiến hành

hàn

- Máy hàn hồ quang tay Samho EWDA 350A

- Đúng chế độ hàn

d = 3,2 Ih= 120÷150 A

- Đúng như hình vẽ

- Đọc

- Đo, quan sát

- Mài, khoét các khuyết tật

- Đọc, đo chính xác

bị

- Quét sạch xỉ hàn, cát nơi thực tập

2.2.4 Các khuyết tật mối hàn, nguyên nhân và biện pháp phòng tránh Bảng 2.2 Các khuyết tật mối hàn, nguyên nhân và biện pháp phòng tránh

- Chọn lại chế độ hàn

- Dao động mỏ hàn phù hợp

- Mài bỏ vị tí không ngấu và hàn lại

Mối hàn lệch

cạnh

- Góc nghiêng que hàn không đúng

- Điều chỉnh lại góc nghiêng que hàn

- Hàn bù cạnh bị thiếu

Khuyết cạnh

mối hàn - Do dòng điện quá lớn tốc độ hàn nhanh, chiều

dài hồ quang dài không có

- Chọn lại chế độ hàn, phải có điểm dừng ở hai biên độ

Trang 27

Lỗ hơi - Tốc độ hàn nhanh, que

hàn ẩm, không làm sạch

- Tốc độ hàn phải phù hợp, khi hàn phải sấy que

- Gá hàn lại Lẫn xỉ hàn - Dòng điện hàn yếu,

không làm sạch các lớp, tốc độ hàn nhanh

- Chọn lại cường độ dòng điện cho phù hợp

- Gá hàn lại

2.2.5 An toàn lao động và vệ sinh công nghiệp

- Chỉ được hàn khi có đầy đủ trang bị bảo hộ lao động dành cho thợ hàn

- Nối đầy đủ dây tiếp đất cho các thiết bị

- Thực hiện đầy đủ các biện pháp an toàn khi hàn hồ quang tay

- Dừng thực tập khi nền xưởng bị ẩm ướt

- Khi phát hiện sự cố phải ngắt điện kịp thời và báo cho người có trách nhiệm sử lý

- Thực hiện đầy đủ các biện pháp phòng cháy chữa cháy

Bài tập và sản phẩm thực hành Kiến thức:

Câu 1: Trình bày công tác chuẩn bị, tính toán chế độ hàn cho mối hàn ống với mặt bích - vị trí 5F với chiều dày phôi là 4mm

Câu 2: Trình bày kỹ thuật hàn ống với mặt bích - vị trí 5F

+Thép tấm CT3 hoặc tương đương

+ Thép ống CT3 hoặc tương đương

Vật liệu hàn:Que hàn E7016 Ф3.2 mm hoặc tương đương

Thời gian: 01 giờ (kể cả thời gian chuẩn bị và gá đính)

Trang 28

Yêu cầu kỹ thuật:

- Kim loại mối hàn bám đều hai cạnh

- Mối hàn đúng kích thước, không bị khuyết tật

2.3 Đánh giá kết quả học tập

TT Tiêu chí đánh giá

Cách thức và phương pháp đánh giá

Điểm tối đa

Kết quả thực hiện của người

4 1.1 Trình bày cách chọn đường

Trang 29

3 Trình bày cách khắc phục các

khuyết tật của mối hàn phù hợp

Làm bài tự luận, đối chiếu với nội dung bài

học

1,5

4 Trình bày đúng phương pháp

kiểm tra chất lượng mối hàn

(kiểm tra ngoại dạng mối hàn )

Làm bài tự luận, đối chiếu với nội dung bài học 1,5

II Kỹ năng

1 Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ, thiết

bị đúng theo yêu cầu của bài

thực tập

Kiểm tra công tác chuẩn bị, đối chiếu với kế hoạch đã lập

1

2 Vận hành thành thạo thiết bị

hàn điện hồ quang tay

Quan sát các thao tác, đối chiếu với quy trình vận hành

1,5

3 Chuẩn bị đầy đủ vật liệu đúng

theo yêu cầu của bài thực tập

Kiểm tra công tác chuẩn bị, đối chiếu với kế 1,5 hoạch đã lập

4 Chọn đúng chế độ hàn khi hàn

góc ở vị trí 5F

Kiểm tra các yêu cầu, đối chiếu với tiêu chuẩn 1

5 Sự thành thạo và chuẩn xác các

thao tác khi hàn góc ở vị trí 5F

Quan sát các thao tác đối chiếu với quy trình thao tác 2

6 Kiểm tra chất lượng mối hàn

Theo dõi việc

3 6.1 Mối hàn đảm bảo độ sâu ngấu 0,5 6.2 Mối hàn đúng kích thước

(cạnh K của mối hàn )

1

Trang 30

6.3 Mối hàn không bị khuyết tật

(lẫn xỉ, cháy cạnh, mối hàn bị

lồi cao )

thực hiện, đối chiếu với quy trình kiểm tra 1 6.4 kết cấu hàn biến dạng trong

phạm vi cho phép

0,5

III Thái độ

1.1 Đi học đầy đủ, đúng giờ Theo dõi việc

thực hiện, đối chiếu với nội quy của trường

1 1.2 Không vi phạm nội quy lớp học

1

1.3 Bố trí hợp lý vị trí làm việc Theo dõi quá

trình làm việc, đối chiếu với tính chất, yêu

cầu của công việc

2 Đảm bảo thời gian thực hiện

bài tập

Theo dõi thời gian thực hiện bài tập, đối chiếu với thời gian quy định

2

3 Đảm bảo an toàn lao động và

vệ sinh công nghiệp

Theo dõi việc thực hiện, đối chiếu với quy định về an toàn và

3 3.1 Tuân thủ quy định về an toàn 1 3.2 Đầy đủ bảo hộ lao động (quần

áo bảo hộ, giày, mũ, yếm da, 1

Trang 31

Cộng

Trang 32

Bài 3: Hàn ống vị trí 2G (GTAW +SMAW) Giới thiệu

Kỹ thuật hàn ống ở vị trí 2G (GTAW + SMAW) là tư thế hàn ngang, ống

có trục thẳng đứng cố định, không quay khi hàn Đây là tư thế hàn tương đối khó, mối hàn hình thành trên mặt phẳng đứng Do trọng lượng giọt kim loại lỏng luôn luôn có xu hướng rơi xuống phía dưới làm cho mối hàn hình thành khó khi hàn bằng phương pháp hàn SMAW

Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị hàn đầy đủ, đảm bảo yêu cầu và an toàn

- Chuẩn bị mép hàn đúng kích thước làm sạch các vết dầu mỡ, vết bẩn, lớp ô-xy hoá;

Trang 33

3.1.2 Kích thước danh nghĩa của ống

Bảng 3.1 Kích thước danh nghĩa của các loại ống

cơ học và thành phần hoá học của mỗi loại thép để tìm hiểu chi tiết về mỗi loại

thép, ta phải sử dụng các tài liệu của astm để tra cứu

Bảng 3.2 Liệt kê các mác thép thường được sử dụng để chế tạo ống theo tiêu chuẩn astm

STT Ký hiệu theo

2 A36 Thép cac bon kết cấu

3 A53 Thép cacbon để chế tạo ống

4 A105 Thép cán dùng để chế tạo các loại ống

5 A106 Thép cacbon để chế tạo ống

6 A131 Thép kết cấu sử dụng cho ngành tàu biển

7 A134 Thép cacbon để chế tạo ống

8 A135 Thép cacbon để chế tạo ống

9 A139 Thép cacbon để chế tạo ống

Ngày đăng: 25/03/2022, 09:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w