(NB) Giáo trình Kỹ thuật điều khiển điện tử cung cấp cho người học những kiến thức như: Điều khiển và điều chỉnh; Tìm hiểu các bộ điều chỉnh; Qui tắc cơ bản để biến đổi trong các sơ đồ luồng tín hiệu; Lắp ráp, thí nghiệm ứng dụng các bộ điều chỉnh trong sơ đồ mạch; Mời các bạn cùng tham khảo nội dung giáo trình phần 2 dưới đây.
Trang 1- Lắp ráp các bộ điều chỉnh trong sơ đồ
- Đánh giá chất lượng cuả các đường đặc tính thời gian
- Chủ động, sáng tạo và đảm bảo an toàn trong quá trình học tập
3.1 Sự chuẩn hóa các đại lượng ngõ vào và ngõ ra
Phép biến đổi Laplace
Cho hàm f(t) là hàm xác định với t ≥ 0, biến đổi Laplace của f(t) là:
Trang 222
L f t T( ) eTL f t( ) e F sT ( )
Biến đổi Laplcace một số hàm cơ bản
1-Tín hiệu bậc thang đơn vị:
Là loại tín hiệu thường dùng trong các hệ thống điều khiển tự động
ổn định hóa Tín hiệu có dạng: u(t)=
0 0
) ( 1
t khi
t khi
) ( 1 ) (
t khi
t khi t
dt
d t
Trang 3e at a
1 ( at
Trang 4Hình 3.1 Tín hiệu vào và tín hiệu ra của hệ thống tự động
Đại số sơ đồ khối
Sơ đồ khối của một hệ thống là hình vẽ mô tả chức năng của các phần tử
và sự tác động qua lại giữa các phần tử trong hệ thống Sơ đồ khối bao gồm khối chức năng, bộ tổng và bộ rẽ nhánh
Khối chức năng: tín hiệu ra của khối chức năng bằng tích tín hiệu vào và hàm truyền
Điểm rẽ nhánh: Là điểm tại đó các tín hiệu đều bằng nhau
Bộ tổng: Tín hiệu ra của bộ tổng bằng tổng đại số các tín hiệu vào
Thí dụ sơ đồ cấu trúc của một hệ thống ĐKTĐ
Các quy tắc biến đổi sơ đồ khối:( Đại số sơ đồ khối)
Đại số sơ đồ khối là thuật toán để xác định hàm truyền đạt của hệ thống khi biết được hàm truyền đạt của các phần tử thành phần Nó bao gồm: Thuật toán để xác định hàm truyền đạt của các phần tử mắc nối tiếp, mắc song song, mạch phản hồi và nguyên lí chuyển đổi tín hiệu
Trang 5) ( ) (
1
p W p
X
p Y p
i i
Yn = WnXn = WnX
) (
) ( ) (
1
p W p
X
p Y p
Hình 3.2 Tín hiệu vào và tín hiệu ra của hệ thống tự động theo k
Kết luận: Hàm truyền của hệ thống gồm các phần tử mắc song song bằng tổng đại số hàm truyền của các phần tử thành phần
* Hệ thống có mạch mắc phản hồi
Trang 626
Hệ thống gồm có 2 mạch: Mạch thuận và mạch phản hồi Tín hiệu ra của mạch thuận là tín hiệu ra của hệ thống, là tín hiệu vào của mạch phản hồi
Chuyển đổi vị trí các tín hiệu
Chuyển đổi vị trí tín hiệu nhằm đơn giản hóa sơ đồ khối, chuyển đổi các mạch liên kết (các mối liên hệ) phức tạp thành các mạch liên kết (các mối liên hệ) đơn giản trong sơ đồ khối, chẳng hạn: Mạch mắc song song, mạch mắc nối tiếp, mạch mắc phản hồi Dựa vào đó để xác định hàm truyền đạt của hệ thống
Nguyên tắc: Không làm thay đổi đường truyền tín hiệu trong hệ thống
Các thành phần trong sơ đồ cấu trúc
* Chuyển đổi tín hiệu vào
- Chuyển đổi tín hiệu vào từ trước 1 khối ra sau khối đó:
Ta có: Y = (X1 +X2)W
- Chuyển đổi tín hiệu vào từ sau 1 khối ra trước khối đó:
Chuyển đổi tín hiệu ra
- Chuyển đổi tín hiệu ra từ trước 1 khối ra sau khối đó:
- Chuyển đổi tín hiệu ra từ sau 1 khối ra trước khối đó:
b)
c)
d)
Trang 727
Tìm hàm truyền đạt tương đương của hệ thống có sơ đồ khối như sau:
- Cộng tín hiệu vào ba bộ cộng ghép liên tiếp
- Chuyển tín hiệu ra từ sau G3 về trước G3
Khi đó, ta có sơ đồ khối tương đương:
Hình 3.3 Biến đổi tương đương sơ đồ khối
Ta được
) (
) 1
)(
1 ( 1
1
1
;
; 1
;
; 1
; 1
3 1 2 1 2 1 3
3 2
3 2 1 3
2 1 2 1 1
3 2 1 3
3 4 5 2 1 1
2 1 4
2 1 3 2 1
1 2
3 3 2
2
1
G H G G H G G
H G
G G G G
W W W W H
G W W G
W
G
W
W W
W W
G W W W W H
W W W
W W W H G
G W
G H
H
1
(-)
H
3
(-)
X
(p)
Y(p)
Trang 8Khi N =0, sơ đồ khối của hệ như sau:
Hình 3.5 Biến đổi tương đương sơ đồ khối tín hiệu
Dựa vào đại số sơ đồ khối, ta dễ dàng xác định được:
1 2 1 2 2
2 1
G G
2 1
2 1 2 2
2 1
1
G N
H G G H G
G G X
N
Y
Trang 929
Các loại khối chức năng
Sơ đồ luồng tín hiệu grap
Cấu trúc chuỗi
Cấu trúc song song
Cấu trúc vòng
Bài tập thực hành
Trang 10Hình 3.7 Tín hiệu vào và tín hiệu ra của hệ thống
Nếu tín hiệu vào là hàm xung đơn vị x t( ) ( )t thì đáp ứng của hệ thống là
Khi đó:
1( ) Y(s) = G(s) = g(t)
g(t) được gọi là hàm đáp ứng xung hay còn gọi là hàm trọng lượng của hệ thống vậy đáp ứng xung là đáp ứng của hệ thống khi tín hiệu vào là hàm xung đơn vị
Nếu tín hiệu vào là nấc đơn vị thì r(t) = 1(t) thì đáp ứng của hệ thống là
G( s ) Y( s ) X ( s ).G( s )
s
s
)
Trang 11Xét tín hiệu tuyến tính liên tục có hàm truyền là G(s), giả sử tín hiệu vào dạng sin:
Trang 12x i e
x ( ) j t e t l
c t e Đặc tính tần số của hệ thống là tỷ số giữa tín hiệu ra ở trạng thái xác lập cà tín hiệu vào dạng sin
Trong đó P(ω) là phần thực, Q(ω) là phần ảo cuả đặc tính tần số hệ thống M(ω) là đáp ứng biên độ φ(ω) là đáp ứng pha
Quan hệ giữa các biểu diễn đó là:
Trang 13L(ω) – là đáp ứng theo biên độ tính theo dB (decibel)
Biểu đồ Bode pha: Đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa đáp ứng pha φ(ω) theo tần số ω
Cả hai đồ thị được vẽ trong hệ trục tọa độ vuông góc với hoành độ ω chia theo thang Logarit cơ số 10, khoảng cách giữa 2 tần số hơn kém nhau 10dB
Trang 1434
Chương 4 Lắp ráp, thí nghiệm ứng dụng các bộ điều chỉnh trong sơ đồ mạch Mục tiêu
- Nguyên lý hoạt động cuả bộ điều chỉnh;
- Điều chỉnh các thông số P, I, D
- Lắp ráp các bộ điều chỉnh trong sơ đồ
- Đánh giá chất lượng cuả các đường đặc tính thời gian
- Chủ động, sáng tạo và đảm bảo an toàn trong quá trình học tập
4.1 Bộ tỉ lệ
Hàm truyền G(s) = K (với K > 0)
Đặc tính thời gian Y(s) = X(s).G(s) = K X(s)
Vậy tín hiệu ra của khâu tỉ lệ bằng tín hiệu vào khuếch đại lên K lần
tt
Trang 16System: w Frequency (rad/s): 5.11 Magnitude (dB): -14.2
-8 -6 -4 -2 0 2 4 6 8
10
0 dB
-10 dB -6 dB -2 dB
Hình 4.4 Đặc tín tần số của khâu tích phân lý tưởng
Hàm quá độ của khâu vi phân lý tưởng là hàm xung đơn vị
Hàm trọng lượng là đạo hàm của hàm quá độ
Đặc tính tần số của khâu vi phân lý tưởng hoàn toàn ngược với đặc tính tần
số của khâu tích phân lý tưởng
Biểu đồ bode về biên độ là đường thẳng có độ dốc +20dB/dec
Biểu đồ Bode về pha là đường thẳng nằm ngang ( ) 90 0
Biểu đồ Nyquist nằm phía trên trục tung, trục ảo luôn luôn dương
Trang 17-4 dB -2 dB
Trang 182 2
( )1
T Q
-0.5 -0.4 -0.3 -0.2 -0.1
Trang 19ω thay đổi từ 0 nên biểu đồ Nyquist bằn ở nửa phía dưới đường tròn
Trang 202 2
n
g t
s e
Hàm quá độ
2 1
2 2
Đặc tính thời gian của khâu dao động bậc 2 có dạng dao động quy giảm Hàm trọng lượng là hàm dao động suy giảm về không
Hàm quá độ suy giảm đến giá trị xác lập bằng 1
2 2
( )1
T Q
Trang 2141
Hình 4.8 Khâu tích phân tỷ lệ
Hàm truyền động cơ một chiều
Hình 4.9 Hàm truyền của hệ thống điều khiển tự động
Sơ đồ của hệ thống là hình vẽ mô tả chức năng của các phần tử và sự tác động qua lại giữa các phần tử trong hệ thống
Sp đồ khố gồm 3 nhánh thành phần chính:
Khối chức năng: tín hiệu nhận ra bằng hàm truyền nhận vào
Bộ tổng: Tín hiệu ra bằng tổng đại số các tín hiệu vào
Điểm rẽ nhánh: tất cả các tín hiệu rẽ nhánh đều bằng nhau
Hình 4.10 Sơ đồ mạch cho ban đầu
Trang 22Để cho hệ thống làm việc ổn định thì ta cần hiệu chỉnh
Lựa chọn phương pháp hiệu chỉnh:
Đối với việc hiệu chỉnh để cho hệ thống làm việc ổn định thông thường chúng ta có 3 phương pháp:
+ Phương pháp hiệu chỉnh nối tiếp
+ Phương pháp hiệu chỉnh song song
+ Phương pháp hiệu chỉnh tổng hợp (đó là kết hợp cả hiệu chỉnh nối tiếp
và hiệu chỉnh song song)
Khi hiệu chỉnh thì ta dùng một trong 3 phương pháp trên, ở bài này ta dùng phương pháp hiệu chỉnh nối tiếp (Nếu như hệ thống chưa ổn định thì ta dùng 2 phương pháp còn lại)
* Dùng phương pháp hiệu chỉnh nối tiếp:
Đó là mắc thêm một khâu vi phân nối tiếp với mạch chính của hệ thống, ta chọn thông số ban đầu của khâu vi phân như sau:
+ Hệ số khuếch đại k=0.5
+ Hằng số thời gian là T=0.5
Trang 2444
Dựa vào đặc tính của hàm h(t) ta thấy biên độ dao động của hàm h(t) đã tắt dần, nghĩa là hệ thống làm việc đã ổn định dần, nhưng thời gian để hệ thống xác lập đang còn tương đối lớn (thời gian quá độ bằng 9s) nếu so với đặc tính h(t) của sơ đồ 2 thì ta thấy việc thay đổi hệ số khuếch đại k rất có lợi cho việc hiệu chỉnh
Ta lại tiếp tục thay đổi hệ số khuếch đại của k chọn k=0.04, k=0.03 và k=0.02 và giữ nguyên hằng số thời gian T của khâu vi phân ta có đặc tính h(t) lần lượt như sau:
Trang 2545
Dựa vào các đặc tính h(t) khi ta giảm dần hệ số khuếch đại k của khâu vi phân thì thời gian xác lập của hệ thống ngày càng nhanh, nhưng biên độ xác lập của hàm h(t) ngày càng giảm dần và nếu giảm k quá nhỏ thì dạng đặc tính h(t) của hệ thống có xu hướng trở thành khâu quán tính
số thời gian không có lợi cho việc hiệu chỉnh
- Giảm hằng số thời gian T và giữ nguyên k=0.04
Ta lần lượt chọn T=[0.3, 0.1, 0.08] ta sẽ nhận được các đặc tính h(t) có dạng như sau:
Trang 2747
Ta có sơ đồ sau khi đã hiệu chỉnh được vẽ lại như sau:
Đặc tính của hàm h(t) sau khi đã hiệu chỉnh có dạng như sau:
Dựa vào đặc tính ta có: h∞ = 0.62
Thời gian quá độ là : t = 4s
Độ quá điều chỉnh : = [(hmax - h∞)/h∞]*100%
Hướng dẫn mô phỏng bộ PID bằng phần mềm Matlab
Hình 4.10 Khởi tạo chương trình Matlab
Từ biểu tượng trên màn hình PC, click chuột vào ấn OK xuất hiện cửa sổ soạn thảo như hình 2
Trang 2848
Hình 4.11 Từ cửa sổ màn hình
Hình 4.12 Cửa sổ làm việc của Matlab
Cách 1: Từ màn hình soạn thỏa Commnent Window gõ lệnh simulink ↵, khi đó xuất hiện cửa sổ thư viện các khối của Simulink như hình 3
Trang 2949
Hình 4.13 Cửa sổ thư viện các khối của SIMULINK
Muốn tạo ra file mới:
Click chuột vào biểu tượng số 1 hoặc CTRL + N
Tùy theo yêu cầu của bài toán hoặc sơ đồ hệ thống cần mô phỏng ta lựa chọn các khối tương ứng trong thư viện khối của Simulink sau đó nối chúng lại theo sơ đồ cần mô hình hóa Kết quả sẽ quan sát qua màn hình
Để mô hình hóa hệ thống theo cấu trúc thì cần phải có các khối tạo ra tín hiệu đầu vào, các khối mô tả động học và các khối đầu ra
a Các khối tín hiệu đầu vào
Các khối tạo tín hiệu đầu vào được lấy trong khối SIMULINK library Brower Source Cung cấp các nguồn tín hiệu
Hình 4.14 Thư viện các khối tạo tín hiệu đầu vào
Constant: Đại lượng không đổi
Sin Wave: Tạo sóng Sin
Step Input: Tạo hàm bước
Signal Generator: Tạo các dạng sóng khác nhau
1
1
Trang 3050
Pulse Generator: Tạo các xung có chu kỳ điều hòa
Band Limit White noise: Tạo ra tạp trắng
Chirp – signal: Tạo sóng sin với tần số tăng dần
Clock: Cấp thời gian cho mô hình
Digital ClockL: Tạo thời gian mô phỏng với thời gian trích mẫu xác định Repeating Sequence: Tạo tín hiệu tùy ý lặp lại theo chu kỳ
Radom number: Tạo các ngẫu nhiên phân bố chuẩn
From file: Tạo từ file cho trước
Ln1: Tạo từ hàm Ln
Ramp: Tạo hàm có độ dốc
Các khối mô phỏng khâu động học thường sử dụng (Commonly Used Blocks)
Hình 4.15 Khối Commonly Used Blocks
Logacal Operator Thực hiện thuật toán Logarit đối với đại lượng đầu vào
Unit delay Bộ tạo trễ
Integrator Lấy tích phân
Trang 3151
Hình 4.16 Thư viện các khối hàm tuyến tính chuẩn
Derivative Lấy vi phân theo thời gian
Integrator Limited Lấy tích phân ở các mức xác định
Delay
Giữ chậm lượng vào với khoảng thời gian biến đổi
Trang 3252
Hình 4.17 Thư viện các khối đầu ra
Stop Simulink Ngừng quá trình mô hình hóa khi lượng vào khác 0
To file Gửi dữ liệu vào file
XY graph Hiển thị đồ thi XY của tín hiệu trên cửa đồ thị của Matlab Floating Scope
Scope Hiển thị các tín hiệu trong quá trình mô hình hóa
Terninal
To workspace Gửi dữ liệu vào dưới dạng ma trận
Các thao tác với khối
Click vào khối cần chọn và rê chuột sang cửa sổ Untitled rồi nhả chuột
Hình 4.18 Cửa sổ Untitled với các khối được chọn
Quan sát cửa sổ tha thấy các khối: Sin Wave, Integrator và Scope được chọn từ cửa Labruary Sounrce, Continuous và Sinks
Trang 3353
Nối các khối:
Bấm chuột ở đầu ra của khối trước, giữ và rê chuột tới đầu vào của khối cần nối, nhả chuột, Simulink sẽ tự tạo ra các đường nối và mũi tên chỉ hướng tín hiệu
Nối giữa các đường:
Đưa chuột vào vị trí cần nối đồng thời bấm CTRL + bấm chuột rê tới vị trí cần nối, nhả chuột
Thay đổi chiều của khối: Click chuột vào khối đó sau đó ấn chuột phải Format Rotaray Block chọn quay theo chiều kim đồng hồ
Xóa đường: Click chuột vào đường rồi ấn Delete
Nhập các tham số cho khối: Click chuột vào khối thay đổi tham số OK Các khối trong SIMULINK đã đặt sẵn đại lượng đầu vào, thay đổi tham số
hệ thông sẽ tự động điều chỉnh lại tham số
Thuận theo chiều kim đồng hồ
Ngược theo chiều kim đồng hồ
Trang 3454
Đặt tên cho khối:
Click chuột vào tên của khối và đặt lại tên cho khối
Chú ý: tên của các khối phải khác nhau, nếu giống nhau SIMULINK sẽ báo lỗi Chạy sơ đồ mô phỏng: Trên cửa sổ Untitled ấn ► sau đó click vào Scope để quan sát trạng thái tín hiệu đầu ra
Hình 4.20 Thay đổi tham số
Save: vào File Save as Lưu tên mdl
Trang 3555
1(t) = constan = 4, K = 5, T = 2s
Phân tích sơ đồ cấu trúc ta cần có 3 khối của hệ thống:
Khối mô tả tín hiệu đầu vào: 1(t) = constan = 4
Khối mô tả hàm truyền
s+1
K T
Khối hiển thị tín hiệu đầu ra
Các bước thực hiện:
Bước 1: Mở cửa sổ Simulink chọn New
Bước 2: Lấy các khối tín hiệu vào, khối hàm truyền và khối tín hiệu ra tương ứng trong thư viện Labruary Sounrce, Continous và Sinks tương ứng bằng cách kéo, rê chuột và thả vào cửa sổ Unitled
Mở khối sounrce chọn khối Constan
Mở khối Continous chọn khốn Transfer Fcn
Mở khối Sinks chọn Scope
Bước 3: Thực hiện nối các khối
Nháy chuột vào vị trí đầu ra của khối constan vừa giữ chuột vừa rê đến đầu vào của khối Transfer Fcn, nhả chuột SIMULINK sẽ tự tạo đường nối mũi tên theo hướng từ khối Constan đến đến khối Transfer Fcn
Tương tự ta nối 2 khối Transfer Fcn và hiển thị Scope như trên
Hình 4.22 Sơ đồ mô hình hóa khi chưa cài đặt tham số
Trang 3656
Bước 4: Thực hiện đặt tham số chi từng khối
Đối với khối constan, Click chuột vào khối constan xuất hiện hộp thoại của khối, đặt lại tham số bằng 4 rồi ấn Apply OK, hệ thống sẽ tự động hiệu chỉnh
Hình 1:Cài đặt tham số cho khối Constan
Đặt tham số cho khố Transfer Fcn: Click chuột vào biểu tượng khối 1
s+1ta thấy xuất hiện mà hình hội thoại như sau:
Hình 4.23 Cài đặt tham số cho khối Transfer Fcn
Trang 3757
Trong khối Transfer Fcn khối 1
s+1 được biểu diễn dưới dạng Vector viết theo chiều giảm dần số mũ s để biểu diễn hàm truyền trong đó Numerator coefficents biểu diễn tham số của tử số, Denominator tolerance biểu diễn mẫu
số Mặc định ban đầu tử số [1], mẫu số [1 1] Do đó để đặt lại tham số cho hàm truyền Transfer Fcn có dạng 5
2s+1 thì trong ô tử [5] và mẫu [2 1] Kết thúc click chuột vào Apply và OK
Bước 5: Đổi tên
Vào Save as gõ tên Vidu1.mdl
Chú ý: Khi đặt tên cho file không sử dụng phím Space
Bước 6: Cho hệ thống làm việc , quan sát kết quả và chạy mô phỏng: Vào biểu tương scope vào quan sát đặt tính đầu ra của hệ thống
Bước 7: Nhận xét đánh giá
Phương pháp mô hình hóa hệ thống
Để mô hình hóa hệ thống điều chỉnh tự động, có một số phương pháp khác nhau nhau thường sử dụng 02 phương pháp:
Phương pháp 1: Dựa vào sơ đồ cấu trúc của hệ thống
Phương pháp 2: Dựa vào phương trình trạng thái
Ưu điểm của phương pháp 1 là sử dụng được các khối cơ bản trong thư viện Simulink của Matlab để m ô phỏng các nút, các khâu động học điển hình, các bộ tạo tín hiệu và thể hiện rõ sự ảnh hưởng của các khâu đối với chất lượng
hệ thống trong quá trình điều chỉnh
Ưu điểm của phương pháp 2 dựa vào việc chuyển phương trình hàm truyền vào – ra thành các phương trình trạng thái, từ đó xây dựng sơ đồ cấu trúc vector
và mô hình hóa phương trình trạng thái Giải phương trình trạng thái ta nhận được đại lượng cần điều chỉnh và hàm trạng thái của hệ thống
Ví dụ về mô hình hệ thống điều chỉnh tự động
giả sử hệ có cấu trúc như hình sau:
Sơ đồ cấu trúc ví dụ 2.1