Luận văn Tìm hiểu công tác tổ chức bán hang và kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phần đầu tư thương mại thủy sản Trong một nền kinh tế, doanh nghiệp thương mại giữ vai trò phân phối lưu thông hàng hoá, thúc đẩy...
Trang 2Phân I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUÁ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
I MỘT SỐ KHÁI NIỆM
1 Doanh thu
2 Các khoản giảm trừ doanh thu
2.1 Chiết khấu thương mại
3.1 Đối với chỉ phí nguyên vật liệu 2 St tt SE1912258111192E3817E31E81215121 5110011111116
3.2 Đối với chỉ phí nhân công true ti€p v cecessescessesscssesssctecasecsecssessscsssssessesssssscssssssasseseceseeee 6 3.3 Đối với chỉ phí sản xudt Chung .cccccsccssssssessssesssssnscssecsssccsssssssscssecssecssesssscssssssessssecsusesseen 6
4.1 Phương pháp trực tiẾT is v1.1 T1 T1 HE1 T1 TH TH TE Han csyệy 7
Trang 3" ) .ố.ố.ẽ H 9
6.2 Bán hàng xuất khẩu - ¿5% ©c< 3k3 TH cv E 11111111 T11181111151 1151123026 12se 10
6.2.2 Uy thdc xudt kbau cccsssecscsseccsssveccesssseccssssssesssusecessscsssssecessvesenssveseessavessssseeessssens 10
II HẠCH TOÁN TONG HOP
A KẾ TOÁN THEO PHƯƠNG PHÁP KÊ KHAI THƯỜNG XUYÊN 11
1.1 Kế toán nghiệp vụ bán buôn hàng hÓa - c9 HT Hư tư ke 12
b Tai khodn st dung .ecssssscsssccsssscsessvscessssscsssssevsssssssscsscessscessccsescseasaceassceceecssseensess 15
c SO dG hach tOAM cccccccssssssssssssscsssscseceesvssessesecsucsessesessesessessesecassesaesessucsessesecaesacensavss 15
2.1 Kế toán nghiệp vụ xuất khẩu trực tiế ¿6 eo ket EkSEEEEEkEEkSErkeErrkrreersrsee 15
a Chứng từ sử dụng trong xuất khẩểu - tk s9 S3 xe gegse 15 b Nguyên tắc hạch toần - G11 HE HE TH 1E EgEgESEErErssrrrsee 17 2.2_ Kế toán nghiệp vụ ủy thác xuất khẩnu - «Set 9S SESEEEEETEEEEEEEEeEereersreersee 19
a Hạch toán bên giao ủy thác xuất khẩu - - - - e SE SE ve vsersersrscee 19
1 K€ todn chi€t kh&u thuoing mai ccccccscssssssssssssssssseccecsssssecsesucssecsesseceussecsatessssuesessseesecsase 23
2 KE todn gidm gid hang DAM scccccccecccccssssssceescssssssssssecsssssssssscccsssssssesessssssseseccsssssssvssssssssen 23
3 Ké todn hang bn Dj trd lai cscs eccessessecsccuccuscecseccscseccuccecsecsessessesussecsecsessessucaecsecsecane 24
1 Doanh thu tuẦNn (S6 HS E7 SE TEEEE11 S211 E1 En SH x14 EE915E15E313 xe CEEsrerrsersrsee 26
Trang 4c Sơ đổ hạch toán HH1 HH1 T901 1105410115111 1151101515 19139 EcEecreeer 29
a Noi dung và nguyên tắc hạch tOáñ - so ko k1 HE SESEEEEEEeEEEEEEEE5e 1515 scsree 30
c SG 6 hach tOAn ccsscccscssssssssscssscssecessesesacsesecsssessssesacassssesassesesasasacaesasassecsrassacssevasssveecens 31
5.1 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 2 se tk E12 111 EExkgkreerersrree 32
5.2 Kế toán chỉ phí tài chính .- sẻ +kE1sEEs 1E cv EE11551107115171112121e1xee 33
6.1 Kế toán các khoản thu nhập KhAC oo cccccccsccsssssscssssecscsscercucsessecuesessescacsecsesaesssasaesassacavens 33
a NỘI dung Q0 HH TH gu nọ cv 33
c Sơ đỒ hạch toán - tư TH T11 E1 0111511111111 1311710151515811855cecEsrsrreer 34 6.2 Kế toán chỉ phí khác - sát tt HT St 11111811811 11571.11511111511915912s22see 34
Phần II: TÌM HIỂU CÔNG TÁC TỔ CHỨC BÁN HÀNG VÀ KẾ TOÁN XÁC
ĐỊNH KẾT QUA HOAT DONG SAN XUAT KINH DOANH TAI CONG TY
CO PHAN DAU TU- THUONG MAI THUY SAN
Chương I: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ - THƯƠNG MẠI
THỦY SAN
I QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY
Trang 5
2 Chức năng hoạt động 38
5 Những thuận lợi và khó khăn 43
EU on 43
c Hướng đầu tư tương lai ch SE T1 T13 1T ren sex 43
II CƠ CẤU TỔ CHỨC TÀI CHÍNH
1.1 Chức năng tài chính kế toán ¿(6xx 9 1v E9 Tư SE kg gen xe say 46
1.2 Công việc của bộ phận Tài chính — Kế toán - - t3 E3 S3 S4 S3 S3 se S3 ae sgs se 46
1.3 Thông tin quản lý và báo cáo kế toán -. - c1 HT HH TH xe crư 47 1.4 Kiểm soát nội bộ tt HH n0 01 1111111100111 c1xerrrred 47 1.5 Quản lý tài chính và thuẾẾ - 5c tk HH TH TT ngu vgy 47
1.7 Cung cấp thông tin - 5 kh SH HT 1T gu gas 48 1.8 Lập kế hoạch tài chính và quản lý tiển - «2 ct 2S E* SE EEEHEkcgtrgksuvec 48
2.5 Kế toán kho HH TH TT HH TH TH T11 TY 1E E7 ExEegEkcErcregrerr 52
2.6 Ké todn tién gti ngan hang wo eccsscscsscsscsscssssesscsscsesssscssssssncsvssesecsussessecessesastssessecacasenens 52 2.7 K€ todn tiém Mate ccccssscscsssssscsssscsscesesessssesesecesecsescessusescesssacsessasassecesscssecacassesesenecsess 52 2.8 THỦ QUỹ Q.1 ng TH HT TH TH TH cư ch TH kg gee 52
Trang 63.1 Với phòng mua hằng cv t1 1v v1 11131510111 0119 11T ng TT TH TT cm tr 56
5.3 Với phòng hành chính — nhân sự - G1 s1 SH HS TH ng ng ng 57
3.4 Với các phòng kỹ thuật, phòng kế hoạch & điều độ sản xuất, bộ phận sản xuất 57
Chương II: CÔNG TÁC TỔ CHỨC BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẨN ĐẦU TƯ -
THUONG MAI THUY SAN
I CAC PHUONG THUC BAN HANG TAI CONG TY
2 Xudt kh8u tric tip ccccccsccsssssssssescecscsecsecseccuescsecsecsecssecssecsesssuessscssucsaessesssscssecsecssesseesseees 58
II QUY TRINH BAN HANG
1 Quy trình bán hàng trong TIƯỚC - 2-5 s2 E13 tư KHE 1 gEgkreerereeree 60
Chương II: KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUÁ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI
CÔNG TY CỔ PHAN DAU TU - THƯƠNG MẠI THỦY SẢN
I KẾ TOÁN DOANH THU BẤN HÀNG
b Nguyên tắc hạch toán the ereeseeseerseeesseeesesorsee ỐỔ
a Khái quát quy trình bán hàng xuất khiẩu 2-2 xxx 3 4 E93 g gxgssesverzee 68
b Các chứng từ minh họa cho quy trình xuất khẩu -. 2 2< 6S ke eExEkerervree 69 c Nguyên tắc hạch toán - - 5 - 2c ke kg ThS HS 1T H711 T11 HE T131 81515815 sscrsrx 70
II KẾ TOÁN CÁC KHOAN GIAM TRU DOANH THU VA DOANH THU THUAN
1 Chiết khấu thương mại - - sẻ tk SES5E 99x91 E9S53 13115535 52s erxer 72
3 Giảm giá hàng bán - Lư HC HT ng gu g0 1g g5 59 cz cap 73
Trang 7
V KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KHÁC
2 Chi phi WAC ố.ố.ốốeố - 84
VI KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
PHAN II: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM GÓP PHẦN HOÀN THIỆN HƠN BỘ MÁY KẾ
TOÁN TAI CONG TY CO PHAN DAU TU-— THUONG MAI THUY SAN
NHAN XET ooiaisccssssssssssscccccccesssnsnessssssessesssssnsssscssssssssuasssesssesesssssssunsscsescecssssssssseseeessssssssssersesesesesn 92
900.00 93
1 Kiến nghị về hoạt động tiêu thụ sản phẩm tại công ty 93
a VE thị trường tiêu thụ 6 s1 TH Tư TT TH TT Họ gen se gen ggxeg 93
b Về khách hàng tiỂm năng - 2 + s1 T111 HH1 TH HH ggcgtgkngkegreesevrp 93
c Về việc tìm hiểu đối thủ cạnh tranh .- c- © 6- ° 6 SE ke S9 KEESEESESEExEEEESEEEEEEerErrsresssee 93
d VỀ quẩng cáo ¿2< tt S399 E.109 0 HT 2182451074811 sE se see 94
4 Kiến nghị về việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn 95
7 Kiến nghị về việc nâng cao trình độ chuyên môn
* PHỤ LỤC
Trang 8Luận văn †ốt nghiệp GVHD: Th.S Dado Thanh Van
a ? ` Phần mở đầu
1 Lý do chọn đề tài
Đất nước ta đang phát triển nên kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ
nghĩa Hoạt động kinh tế với sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế rất đa dạng và
phong phú Song muốn thúc đẩy sự phát triển bên vững của nền kinh tế quốc dân nói chung, và của từng doanh nghiệp, tổ chức kinh tế nói riêng rất cần các nhà quản lý kinh
tế — tài chính giỏi cả về lý luận lẫn thực tiễn Để điều hành và quản lý toàn bộ hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp một cách hiệu quả, người quản lý phải nắm bắt kịp thời, chính xác những thông tin về kế toán Dỏ đó, công tác kế toán là công cụ không thể thiếu và càng trở nên quan trọng trong quản lý kinh tế của Nhà nước và doanh nghiệp
Tổ chức công tác kế toán là một trong những nội dung quan trọng trong tổ chức
công tác quản lý ở doanh nghiệp Với chức năng cung cấp thông tin và kiểm tra các hoạt
động kinh tế - tài chính trong doanh nghiệp nên công tác kế toán ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng và hiệu quả của công tác quản lý ở một doanh nghiệp Hơn thế nữa, nó còn ảnh hưởng đến việc đáp ứng các yêu cầu quản lý khác nhau của các đối tượng có quyền lợi trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động của doanh nghiệp, trong đó có các cơ
Chúng ta biết rằng, bán hàng là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất, thực hiện tốt công tác bán hàng sẽ tạo điều kiện thu hồi vốn, bù đắp chỉ phí, thực hiện nghĩa
vụ với Ngân sách nhà nước, đầu tư phát triển, nâng cao đời sống người lao động Trong
thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Đầu tr Thương mại Thủy sản (Incomfish), va
được sự đồng ý của giáo viên hướng dẫn cùng với sự giúp đỡ nhiệt tình của các Anh
(Chị) Phòng Tài vụ, em đã chọn đề tài “Tìm hiểu công tác tổ chúc bán hàng và kế toán
xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phân Đâu tư Thương Mại Thủy
sản ” làm luận văn tốt nghiệp của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu
Việc nghiên cứu đề tài này có thể giúp chúng ta nắm rõ hơn về phương pháp hạch
toán cũng như việc xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp, xem xét việc thực hiện hệ thống kế toán nói chung và kế toán xác định kết quả hoạt
động sản xuất kinh doanh nói riêng ở ngành thủy sản Việc hạch toán đó có gì khác so
Trang 9Luận văn †ốt nghiệp EEE GVHD: ThS Dao Thanh Van Ae ee eae
với những kiến thức đã được học ở trường, đã đọc ở sách hay không? Từ đó, có thể rút ra
được những ưu khuyết điểm của hệ thống kế toán và đưa ra một số kiến nghị nhằm hoàn thiện hơn hệ thống kế toán của công ty
3 Phương pháp nghiên cứu
- _ Thu thập số liệu ở đơn vị thực tập
- Thống kê và phân tích các số liệu ghi chép trên sổ sách của công ty (Sổ chỉ tiết,
sổ cái, báo cáo tài chính được in ra từ phần mềm kế toán của công ty)
- _ Phỏng vấn lãnh đạo công ty, các anh (chị) làm công tác kế toán
4 Phạm vi nghiên cứu
- _ Về không gian: để tài được thực hiện tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại
Thủy sản
- _ Về thời gian: để tài được thực hiện từ ngày 10/07/2006 đến ngày 22/09/2006
- _ Việc phân tích được lấy số liệu của năm 2005, quý 1 và quý 2 của năm 2006
Do thời gian thực tập ngắn và bản thân chưa có nhiều kinh nghiệm nên trong quá trình thực hiện đề tài sẽ không tránh khỏi những sai sót Rất mong được sự đóng góp
ý kiến của quý Thầy (Cô), các anh (chị) trong công ty để luận văn được hoàn thiện hơn
Trang 11
Luận vdn tét nghiép GVHD: Th.S Pao Thanh Van
Phần 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ
XÁC ĐỊNH KẾT QUA HOAT DONG KINH DOANH
-000 -
Quá trình tiêu thụ là quá trình phát sinh doanh thu và các khoản chỉ phí tạo ra
doanh thu, qua đó vào cuối mỗi kỳ kế toán sẽ xác định được kết quả kinh doanh do hoạt
động mang lại Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh phải tổ chức theo dõi
doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính, doanh thu hoạt động khác, các khoản làm giảm doanh thu, giá vốn hàng bán, chi phí tài chính, chỉ phí
bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, các khoản thuế liên quan đến quá trình tiêu thụ Vì vậy, trước hết xin trình bày một số khái niệm về doanh thu và chỉ phí liên quan trong hoạt động sản xuất kinh doanh
1 Doanh thu
- _ Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế
toán, phát sinh từ các hoạt động SXKD của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu Kế toán sử dụng TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” và TK 512
“Doanh thu nội bộ ”
+ Bán hàng: Bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra và bán hàng hóa doanh nghiệp mua vào;
+ Cung cấp dịch vụ: Doanh nghiệp thực hiện việc cung cấp các dịch vụ cho khách hàng như: vận tải, cho thuê TSCĐ, cho thuê kho
- - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được, hoặc sẽ thu
được do bán sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ cho khách hàng
2 Các khoản giảm trừ doanh thu
2.1 Chiết khấu thương mai Chiết khấu thương mại là khoản tiền mà Công ty giảm trừ, hoặc phải thanh toán cho khách hàng do khách hàng đã mua sản phẩm với số lượng lớn theo thoả thuận về
Trang 12
chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán Kế toán sử dụng TK
521 “Chiết khấu thương mại”
2.2 Giảm giá hàng bán Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ được doanh nghiệp chấp thuận trên giá đã thỏa thuận trên hóa đơn, vì hàng bán bị kém phẩm chất, không đúng quy cách, hoặc
không đúng thời hạn cam kết trong hợp đồng Kế toán sử dụng TK 532 “Giảm giá hàng
bán”
2.3 Hàng bán bị trả lại
Hàng bán bị trả lại là số sản phẩm Công ty đã xác định tiêu thụ, nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều kiện đã cam kết trong hợp đồng kinh tế như : hàng kém phẩm chất, sai quy cách, chủng loại:
Xx
2.4 Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu
- _ Thuế tiêu thự đặc biệt là loại thuế gián thu, đánh vào doanh thu của các doanh nghiệp sản xuất một số mặt hàng đặc biệt mà Nhà nước không khuyến khích sản xuất, cần hạn chế mức tiêu thụ vì không phục vụ thiết thực cho nhu cầu đời sống nhân dân
trong xã hội như: rượu, bia, thuốc lá, vàng mã, bài lá Đối tượng nộp thuế tiêu thụ đặc
biệt là tất cả các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu hàng hóa và kinh doanh dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt Kế toán sử dụng TK 3332 “Thuế tiêu thụ đặc
biệt”
- _ Thuế xuất khẩu cũng là loại thuế gián thu Đối tượng chịu thuế xuất khẩu: Tất cả hàng hóa, dịch vụ mua bán, trao đổi với nước ngoài khi xuất khẩu ra khỏi biên giới Việt Nam Đối tượng nộp thuế xuất khẩu: Tất cả các đơn vị kinh tế trực tiếp xuất khẩu hoặc
ủy thác xuất khẩu Kế toán sử dụng TK 3333 “Thuế xuất, nhập khẩu °
3 Giá vốn hàng bán
- Gid vốn hàng bán là giá thực tế xuất kho của số sản phẩm đã bán được (hoặc
gồm cả chỉ phí mua hàng phân bổ cho hàng hóa đã bán ra trong kỳ đối với doanh nghiệp thương mại), hoặc là giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ hoàn thành và đã được xác định là
tiêu thụ được tính vào giá vốn để xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ Kế toán sử dụng TK 632 “Giá vốn hàng bán”
Trang 13
- Gid v6n hàng bán được tập hợp bởi các chỉ phí: chi phí nguyên vật liệu, chi phí
nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung
3.1 Đối với chỉ phí nguyên vật liệu
- Chi phi nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm tất cả chi phí về nguyên vật liệu
chính, vật liệu phụ, nhiên liệu được sử dụng trực tiếp cho quá trình sản xuất sản phẩm
a
Các loại nguyên vật liệu này có thể xuất từ kho ra để sử dụng và cũng có thể mua về
đưa vào sử dụng ngay hoặc tự sản xuất ra và đưa vào sử dụng ngay
- _ Để tính trị giá nguyên vật liệu xuất, doanh nghiệp có thể sử dụng một trong 4
phương pháp:
a Thực tế đích danh;
b Nhập trước — xuất trước (FIFO);
c Nhập sau — xuất trước (LIFO);
d Đơn giá bình quân gia quyên Phương pháp này có 2 cách tính:
+ Đơn giá bình quân gia quyền vào cuối kỳ + Đơn giá bình quân gia quyền liên hoàn
Vì vậy, khi sử dụng phương pháp tính giá phải tuân thủ nguyên tắc nhất quán
không thể xác định trực tiếp mức tiêu hao thực tế cho từng loại sản phẩm (hoặc đối
tượng chịu chỉ phí) thì kế toán phải tiến hành phân bổ theo tiêu thức phù hợp Các tiêu
thức phân bổ có thể sử dụng: định mức tiêu hao cho từng loại sản phẩm, hệ số phân bổ
được quy định, tỷ lệ với trọng lượng sản phẩm được sản xuất
- Mức phân bổ chỉ phí về nguyên liệu, vật liệu chính dùng cho từng loại sản phẩm được xác định theo công thức tổng quát sau:
Tổng trị giá nguyên vật liệu chính
nguyên vật liệu chính = x được xác định theo một
cho từng đối tượng Tổng số KL của các đối tượng được tiêu thức nhất định
xd theo một tiêu thức nhất định
tượng chịu chỉ phí và không thể xác định trực tiếp mức sử dụng cho từng đối tượng Vì
vậy cũng có thể được phân bổ theo các tiêu thức tương tự
Trang 14
lLudn vdn tét nghiép GVHD: Th.S Dao Thanh Van
3.2 Đối với chỉ phí nhân công trực tiếp
- - Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm tất cả các khoản chỉ phí liên quan đến bộ phận lao động trực tiếp sản xuất sản phẩm như: tiền lương, các khoản phụ cấp, các
khoản trích về BHXH, BHYT và KPCĐ tính vào chỉ phí theo quy định
- _ Tiền lương công nhân trực tiếp được hạch toán trực tiếp vào đối tượng chịu chỉ
phí Tuy nhiên nếu tiền lương công nhân trực tiếp liên quan đến nhiều đối tượng chịu chỉ
phí và không xác định một cách trực tiếp cho từng đối tượng thì phải tiến hành phân bổ
theo những tiêu thức phù hợp Các tiêu thức phân bổ bao gồm: định mức tiền lương của
các đối tượng, hệ số phân bổ được quy định, số giờ hoặc ngày công mức phân bổ được
xác định như sau:
Tổng số tiền lương CNTT của
tiêu thức sử dụng
- - Trên cơ sở tiền lương được phân bổ sẽ tiến hành trích BHXH, BHYT, và KPCĐÐ
theo tỷ lệ quy định để tính vào chỉ phí
3.3 Đối với chỉ phí sẳn xuất chung
- - Chỉ phí sản xuất chung là chỉ phí phục vụ và quản lý ở phân xưởng sản xuất Chi phí sản xuất chung được tổ chức theo dõi riêng cho từng phân xưởng sản xuất và cuối
mỗi kỳ mới phân bổ và kết chuyển vào chỉ phí sản xuất của các loại sản phẩm
- _ Nếu phân xưởng chỉ sản xuất ra một loại sản phẩm duy nhất thì toàn bộ chỉ phí
chung phát sinh ở phân xưởng được kết chuyển toàn bộ vào chỉ phí sản xuất sản phẩm
phải được phân bổ Các tiêu thức phân bổ: tỷ lệ tiền lương công nhân sản xuất, tỷ lệ với
chi phí nguyên liệu trực tiếp Mức phân bổ được xác định như sau:
Chỉ phí sẵn xuất chung thực tế
Tổng số đơn vị của các đối tượng
được phân bổ tính theo tiêu thức
Trang 15nhau Ngoài ra, phương pháp này còn được áp dụng cho những doanh nghiệp có quy
trình sản xuất phức tạp nhưng sản xuất khối lượng lớn và ít loại sản phẩm
+
4.2 Phương pháp phân bước:
Phương pháp này chủ yếu được áp dụng cho những xí nghiệp sản xuất phức tạp
kiểu chế biến liên tục, quy trình công nghệ chia ra nhiều giai đoạn (bước) nối tiếp nhau
theo một trình tự nhất định: mỗi bước chế biến ra một loại bán thành phẩm và bán thành phẩm của bước này là đối tượng chế biến của bước sau
a Tính giá thành sản phẩm theo phương pháp phân bước nhưng không tính giá thành bán thành phẩm (BTP) mà chỉ tính Z sản phẩm hoàn chỉnh:
b Tính giá thành sẵn phẩm theo phương pháp phân bước có tính giá thành bán thành phẩm ở từng giai đoạn sẵn xuất trước khi tính Z sản phẩm hoàn chỉnh:
Công thức tính Z được biểu diễn như sau:
CP ché bién GD 1 CP ché bién GD 2 CP chế biến GĐ n
Trang 16
- _ Z của từng đơn hang là toàn bộ chi phi sản xuất phát sinh kể từ lúc bắt đầu thực
hiện cho đến lúc hoàn thành, hay giao hàng cho khách hàng
4.4 Phượng pháp định mức:
- - Đây là phương pháp tính giá thành dựa vào các định mức tiêu hao về vật tư, lao động, các dự toán về chi phí phục vụ sản xuất và quản lý, khoản chênh lệch do những thay đổi định mức cũng như những chênh lệch trong quá trình thực hiện so với định mức Theo phương pháp này thì giá thành thực tế của sản phẩm được xác định như sau:
định mức
- _ Ngoài ra, để phục vụ cho việc xác định giá thành thích ứng với những điều kiện
cụ thể của quá trình sẩn xuất sản phẩm thì người ta còn phải sử dụng một số phương
pháp khác
5 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng
- _ Ghi chép, theo dõi, phản ánh kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, chấp hành đúng các chế độ tài chính về chứng từ, sổ sách, ghi nhập xuất kho sản phẩm, hàng hóa
- _ Kiểm tra, giám sát chặt chẽ quá trình bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp đầy đủ -
thông tin tổng hợp và chỉ tiết về sản phẩm, hàng hóa cho phòng kinh doanh
- _ Theo dõi chặt chẽ tình hình tổn kho sản phẩm, hàng hóa, giảm giá hàng tôn kho
6 Các hình thức bán hàng:
6.1 Bán hàng rong nước 6.1.1 Bán buôn
- Bán buôn là việc bán hàng cho các đơn vị thương mại khác hoặc bán cho các
đơn vị sản xuất để tiếp tục sản xuất Đặc điểm của nghiệp vụ bán buôn là hàng hóa chưa
đến tay người tiêu dùng, giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa chưa được thực hiện day
Trang 17
a Bán hàng qua kho:
Nghĩa là sản phẩm, hàng hóa được nhập kho của doanh nghiệp rỗi mới xuất bán
Có 2 phương thức bán hàng qua kho:
- Phương thức chuyển hàng: Doanh nghiệp sẽ ký hợp đồng bán hàng với khách hàng, và sẽ chuyển hàng đến giao cho khách hàng theo địa điểm đã quy định trước trong
hợp đồng bằng phương tiện tự có hoặc thuê ngoài Trong quá trình vận chuyển, sản phẩm hoặc hàng hóa vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp Thời điểm xác định tiêu
thụ đối với phương thức này là khi bên mua nhận được hàng, đồng thời đã thanh toán tiền hàng cho doanh nghiệp hoặc chấp nhận thanh toán
- - Phương thức nhận hang trực tiếp: Khách hàng sẽ đến nhận hàng trực tiếp tại kho
của doanh nghiệp, sản phẩm hoặc hàng hóa được xác định tiêu thụ khi bên mua đã nhận được hàng và ký vào hóa đơn mua hàng
b Bán hàng vận chuyển thẳng: Xét theo tính chất vận động thì hàng hóa được
mua đi bán lại ngay mà không qua nhập kho rồi mới xuất bán Xét về đối tượng tham
gia thì có ít nhất 3 đối tượng tham gia mua bán:
Nhà cung cấp (C)
Có 2 phương thức thanh toán:
- _ Bên B tham gia thanh toán: Bên B mua hàng của nhà cung cấp và chuyển đi bán thẳng cho bên M bằng phương tiện vận tải tự có hoặc thuê ngoài Trong quá trình vận chuyển hàng hóa vẫn thuộc quyển sở hữu của bên B Hàng hóa được xác định là tiêu thụ khi bên M nhận được hàng và chấp nhận thanh toán
- _ Bên B không tham gia thanh toán: Bên B chỉ là một tổ chức môi giới cho Nhà
cung cấp và bên M, và được hưởng hoa hồng môi giới Kế toán sẽ ghi nhận doanh thu
chính là hoa hồng môi giới được hưởng
Trang 18
Luận văn †ốt nghiệp GVHD: Th.S Dao Thanh Van
- Nghia 1a ban hang vdi sé lugng nhé, va thudng thi san phẩm hoặc hàng hóa xuất
giao cho khách hàng và thu tiền trong cùng một thời điểm Vì vậy thời điểm xác định
tiêu thụ đối với bán lẻ là ngay khi giao hàng cho khách hàng
- _ Hiện nay, bán lẻ thường được tiến hành theo các phương thức sau:
+_ Bán hàng thu tiền tập trung: Phương thức này tách rời nghiệp vụ bán hàng
và nghiệp vụ thu tiền, thường được áp dụng ở các siêu thị, cửa hàng bách hóa Nhân
viên thu ngân có nhiệm vụ viết hóa đơn thu tiền, nhân viên bán hàng căn cứ vào số hàng
đã giao theo hóa đơn để lập báo cáo bán hàng
+ Bán hàng thu tiền trực tiếp: Nhân viên bán hàng trực tiếp thu tiền và giao
hàng cho khách hàng Định kỳ lập báo cáo bán hàng để xác định doanh số bán và nộp tiên cho nhân viên kế toán
6.2 Bán hàng xuối khẩu
Hoạt động xuất khẩu là hoạt động kinh doanh ngoại thương, trong đó sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ được mua bán giữa các quốc gia với nhau Thực chất của hoạt động
kinh doanh xuất khẩu là hoạt động bán sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ của thương nhân
Việt Nam với thương nhân nước ngoài theo hợp đồng mua bán
nghiệp (bên bán) trực tiếp đàm phán, ký kết hợp đồng với nước ngoài, trực tiếp giao
hàng cho khách hàng
6.2.2 Ủy thác xuất khẩu: là phương thức kinh doanh trong đó doanh
nghiệp không trực tiếp đàm phán với khách hàng nước ngoài mà thông qua một đơn vị
xuất khẩu có uy tín thực hiện Đặc điểm hoạt động xuất khẩu ủy thác: là có hai bên tham
gia trong hoạt động xuất khẩu
- _ Bên giao ủy thác là bên có đủ điều kiện bán hàng xuất khẩu
- _ Bên nhận ủy thác là bên đứng ra thay mặt bên giao ủy thác ký kết hợp đồng với khách hàng nước ngoài Hợp đồng được thực hiện thông qua hợp đồng ủy thác và tuân
thủ theo luật kinh doanh trong nước và luật buôn bán quốc tế
Theo phương thức xuất khẩu ủy thác, doanh nghiệp giao ủy thác giữ vai trò là người sử dụng dịch vụ còn doanh nghiệp nhận ủy thác giữ vai trò là người cung cấp dịch
vụ và được hưởng hoa hồng theo sự thỏa thuận của hai bên đã cam kết trong hợp đồng
ủy thác
Trang 19
Luận văn †ốt nghiệp ŒVHID: 'Lh.S Đào Thanh Van
6.2.3 Giá cả và tiền tệ áp dụng trong xuất khẩu:
điểm giao hàng trong hợp đồng Điều kiện về địa điểm giao hàng chính là sự phân chia
trách nhiệm giữa người bán và người mua về các chỉ phí và rủi ro được quy định trong
luật mua bán quốc tế
- _ Xin giới thiệu 3 điều kiện thương mại quốc tế thường được áp dụng:
a Giao tại xưởng (Exworks —- EXW): Người bán giao cho người mua tại xưởng của
mình, khi nhận hàng thì người mua chịu mọi trách nhiệm về sản phẩm, hàng hóa, tủi ro
và chi phí
b Giao lên tàu (Free on board - FOB): Người bán chuyển trách nhiệm về sản
phẩm, hàng hóa, chỉ phí và rủi ro cho người mua khi hàng được giao cho người mua qua
lan can tàu tại cảng đi qui định Người bán chỉ chịu các chỉ phí để làm thủ tục xuất khẩu
c Tiên hàng, bảo hiểm và cước phí (Cost, Insurance & Freight - CIF): Người bán
phải trả các phí tổn như: phí bảo hiểm, cước tàu và các chỉ phí cần thiết để xuất hàng Sản phẩm và hàng hóa được chuyển quyển sở hữu khi người mua nhận được hàng
6.2.4 Nguyên tắc hạch toán chênh lệch tỷ giá:
- - Có 2 phương pháp hạch toán tỷ giá:
+ Tỷ giá thực tế
+ Tỷ giá hạch toán
- - Đối với những doanh nghiệp phát sinh ít ngoại tệ thì sử dụng tỷ giá thực tế để
chuyển đổi ra VNĐ Đó là tỷ giá mua của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế
- - Đối với những doanh nghiệp phát sinh nhiều ngoại tệ thì sử dụng tỷ giá hạch toán Đó là tỷ giá mua của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố ở thời điểm cuối kỳ hạch toán trước (thường là năm) làm tỷ giá hạch toán cho kỳ sau, cuối kỳ sẽ điều chỉnh
số dư ngoại tệ theo tỷ giá thực tế)
II HẠCH TOÁN TỔNG HỢP
A KẾ TOÁN THEO PHƯƠNG PHÁP KÊ KHAI THƯỜNG XUYÊN:
1 Kế toán bán hàng trong nước
1.1 Kếtoán nghiệp vụ bán buôn hàng hóa:
TT TT TÊN es siete
Trang 20
a Chứng từ sử dụng:
- _ Phiếu xuất kho
- _ Hóa đơn bán hàng ( HĐ thuế GTGT)
(1) Phản ánh trị giá hàng xuất vận chuyển đi bán
(2) Kết chuyển giá vốn hàng xuất vận chuyển đi bán đã xác định tiêu thụ
(3) Khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán về số hàng đã giao
(4) Thuế VAT phải nộp Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp
i Si a
EE DDD OOO SOE CODEC TEDL OOOO EG oe ee 22-A-4
Trang 21
(1) Kết chuyển giá vốn hàng xuất đi bán
(2) Khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán về số hàng đã giao
(3) Thuế VAT phải nộp Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp
- Bd&n hang van chuyén thang
+ Bên bán có tham gia thanh toán:
(1) Trị giá hàng mua được vận chuyển bán thẳng
Trang 22+ Trường hợp bán hàng vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán: Nếu
không tham gia thanh toán, kế toán chỉ theo dõi số hoa hồng được hưởng từ nghiệp vụ
môi giới hàng cho nhà cung cấp, hoặc cho khách hàng
Trang 23Kế toán sử dụng tài khoản giống như các tài khoản ở nghiệp vụ bán buôn nhưng
không sử dụng tài khoản 157
c Sơ đô hạch toán:
Kế toán định kỳ ghi nhận doanh thu và kết chuyển giá vốn theo định kỳ:
2 Kế toán nghiệp vụ bán hàng xuất khẩu
Kế toán doanh thu hàng xuất khẩu cần phải chú ý đến thời điểm được tính là xuất
khẩu Điều này có ý nghĩa quan trọng trong công tác kế toán nhằm phản ánh chính xác
doanh thu bán hàng và các khoản chỉ phí liên quan
2.1 Kế toán nghiệp vụ xuất khẩu trực tiếp:
a Chứng từ sử dụng trong xuất khẩu sâm:
- Sau khi ky kết hợp đồng (đơn hàng), Công ty yêu cầu bên nhập khẩu mở L/C
Khi nhận được giấy báo mở L/C do Ngân hàng gửi đến, Công ty phải kiểm tra các điều,
kiện ghi trên L/C xem có phù hợp với điều kiện ghi trên hợp đông hay không? Nếu thấy
không phù hợp thì thông báo cho bên nhập khẩu yêu cầu Ngân hàng mở L/C tu chỉnh
- _ Xin giấy phép xuất khẩu lô hàng
pe 3000000000000
PN PL a nO EPP EEE EET ET OEE EEE PEED T OE
Trang 24
luận văn †ốt nghiệp GVHD: Th.S Dado Thanh Van
- _ Thuê phương tiện vận tải
- _ Xin giấy chứng nhận xuất xứ
- _ Làm các thủ tục kiểm dịch, hun trùng Sau khi kiểm dịch, hun trùng sẽ có các chứng từ sau:
+ Giấy chứng nhận phẩm chất và trọng lượng
+ Giấy chứng nhận kiểm dịch vệ sinh
- Lam cdc thủ tục Hải quan như:
+ Khai báo Hải quan
+ Xuất trình hàng hoá để cơ quan Hải quan kiểm tra
+ Nộp thuế xuất khẩu
- - Giao nhận hàng hoá với hãng tau
- _ Lập các thủ tục thanh toán, bao gồm các chứng từ :
+ Hợp đồng và phụ kiện hợp đồng (nếu có) + Hối phiếu
+ Hoá đơn thương mại
+ Bảng kê chỉ tiết đóng gói
Thuế xuất khẩu phải nộp bằng trị giá hàng xuất khẩu theo giá FOB nhân với thuế
Sơ đô hạch toán:
(1) Nhận tiền ứng trước của khách hàng:
Trang 25
luận văn t8t nghié GVHD: Th.S Đào Thanh Van
(2) Xuất hàng (tùy theo điều kiện giao hàng)
+ Điều kiện: EXW; FOB
Trang 26
Ludn van tét nghié GVHD: Th.S Dao Thanh Van
(4) Thuế xuất khẩu:
TK 111, 112 TK 511
(2) Số tiên thuế thực nộp (1) Thuế XK phải nộp
(5) Nhận tiền thanh toán của khách hàng nước ngoài:
2.2 Kế toán nghiệp vụ ủy thác xuất khẩu:
Trong trường hợp doanh nghiệp ủy thác xuất khẩu thì phải tiến hành các công
VIỆC sau:
- _ Ký hợp đồng úy thác xuất khẩu
nhận ủy thác có thể chào hàng với khách hàng nước ngoài
- _ Lập hóa đơn bán hàng và giao hàng cho đơn vị nhận ủy thác xuất khẩu, phối hợp
với bên nhận ủy thác để làm thủ tục xuất khẩu
- Đóng thuế xuất khẩu (nếu có) và trả phí ủy thác cho đơn vị nhận ủy thác
a Hạch toán bên giao ủv thác xuất khẩu:
Trang 27
Luận văn tét nghiép GVHD: Th.S Dado Thanh Vân
(1) Giao hàng cho đơn vị nhận ủy thác xuất khẩu (UTXK)
Giá vốn hàng gửi ủy thác XK
(2) Khi đơn vị nhận ủy thác XK đã xuất hàng:
Trang 28
luận văn †ốt nghiệp GVHD: Th.S Dado Thanh Van
(4) Nhận quyết toán của đơn vị nhận UTXK:
TK 131 TK 338(8)
TK 111, 112
Số tiên còn lại san khi bù trừ
các khoản phải thu và phải trả
b Hạch toán đơn vị nhận ủy thác:
(1) Nhận hàng của đơn vị giao ủy thác: ghi Nợ 003
Trang 29B KẾ TOÁN THEO PHƯƠNG PHÁP KIỂM KÊ ĐỊNH KỲ
- _ Theo phương pháp này, trong kỳ kế toán chỉ tổ chức theo dõi các nghiệp vụ nhập
vào cuối kỳ tình hình tổn kho, định giá rồi từ đó xác định trị giá hàng đã xuất trong kỳ Mối quan hệ giữa giá trị nhập xuất tổn được thể hiện qua công thức sau:
- - Theo phương pháp này, giá trị của hàng mua vào nhập kho trong kỳ được theo dõi trên TK 611 “Mua hàng (6112: mua hàng hóa) Phương pháp kiểm kê định kỳ thường được áp dụng ở các đơn vị có nhiều chủng loại hàng hóa, vật tư với quy cách
mẫu mã rất khác nhau, giá trị thấp, tình hình nhập xuất liên tục, thường xuyên
độ chính xác về giá trị vật tư, here TAS THOR hưởng của chất lượng, công tác
THU ƒ VIỆN
Trang 30
(1a) Kết chuyển giá trị hàng tồn kho đầu kỳ
(1b) Kết chuyển giá trị hàng đi đường đầu kỳ
(1c) Kết chuyển giá trị hàng xuất kho gửi đi bán chưa xác định tiêu thụ đầu kỳ
(2) Giá trị hàng mua nhập kho trong kỳ
Trang 31
luận văn †ốt nghiệp GVHD: ThS Dado Thanh Van
(4a) Kết chuyển giá trị hàng tổn kho vào cuối kỳ
(4b) Kết chuyển giá trị hàng mua đi đường vào cuối kỳ
(4c) Kết chuyển giá trị hàng gửi đi bán chưa xác định tiêu thụ vào cuối kỳ
I KẾ TOÁN CÁC KHOẮN GIẢM TRỪ DOANH THU
1 Kế toán chiết khấu thương mại
- _ Chiết khấu thương mại thực tế phát sinh trong kỳ được phản ánh vào bên Nợ TK
521 Cuối kỳ, khoản chiết khấu thương mại được kết chuyển sang TK 511 để xác định
doanh thu thuần trong kỳ hạch toán
2 Kế toán giảm giá hàng bán
- - Chỉ phản ánh vào TK 532 “Giảm giá hàng bán” các khoản giảm trừ do việc chấp thuận giảm giá ngoài hóa đơn, tức là sau khi đã phát hành hóa đơn bán hàng Cuối kỳ,
khoản giảm giá hàng bán được kết chuyển sang TK 511 để xác định doanh thu thuần
Trang 32
Công ty tiến hành nhập kho số hàng nói trên
- - Hạch toán: sử dụng TK 531 “Hàng bán bị trả lại”
Trang 34
luận văn †ết nghiệp GVHD: Th.S Đào Thonh Vân
DOANH
Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng về các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong một kỳ nhất định và được xác định bằng cách so sánh giữa doanh thu, thu nhập với chi phí của các hoạt động kinh tế đã được thực hiện Nếu doanh thu và thu
nhập từ các hoạt động lớn hơn chỉ phí thì doanh nghiệp có lãi, ngược lại thì doanh
nghiệp bị lỗ
Kết quả hoạt động _— Kết quả hoạt động + Kết quả hoạt động + Kết quả hoạt động
kinh doanh 7 SXKD tai chinh khác
Kết quả _ Doanhthu Giá vốn Chiphí Chỉ phí quản lý
Kết quả hoạt động — — Doanh thu hoạt động - Chỉ phí hoạt động
Kết quả hoạt động — Doanh thu hoạt động - Chỉ phí hoạt động
1 Doanh thu thuần
- Doanh thu thuần là khoản doanh thu bán hàng sau khi đã trừ các khoản giảm
doanh thu như: thuế tiêu thụ đặc biệt; thuế xuất khẩu; khoản chiết khấu thương mại;
khoản giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại
Doanh thu thuần Doanh thu bán = „
` „ Chiết khẩu Giảm giá Hàng bán Thuế TTĐB,
về bán hàng và = hàng và cung cấp - - - - „
, thương mại hàng bán bị trả lại thuế XK
cung cấp dịch vụ dịch vụ
- - Sau khi xác định được doanh thu thuần, kế toán tiến hành kết chuyển sang TK
911 “Xác định kết quả kinh doanh”
Trang 35
(1) Sản phẩm xuất bán trực tiếp cho khách hàng trong kỳ, kế toán ghi:
Trang 36luận văn 16t nghié GVHD: Th.S Dao Thanh Van
a Trường hợp số dự phòng giảm giá hàng tổn kho phải lập năm nay lớn hơn số dự
phòng giảm giá hàng tổn kho đã lập ở cuối niên độ kế toán năm trước, thì số chênh lệch
lớn hơn được lập thêm, ghi:
(5) Cuối kỳ xác định giá vốn của sản phẩm đã xuất bán trong kỳ để kết chuyển sang TK
911 nhằm xác định kết quả kinh doanh:
a Nội dụng và nguyên tắc hạch toán:
phẩm, hàng hóa, dịch vụ như: tiền lương, các khoản phụ cấp và các khoản trích theo
lương (BHXH, BHYT, KPCĐ) của nhân viên bán hàng, chi phí bao bi, chi phi dung cu
đồ dùng, khấu hao TSCĐ, chỉ phí dịch vụ mua ngoài và các chỉ phí bằng tiễn khác như:
chi phí bảo hành sản phẩm, chỉ phí quảng cáo
* Nguyên tắc hạch toán: Mọi khoản chỉ phí bán hàng phát sinh trong kỳ được tập hợp
vào bên Nợ TK 641 “Chi phí bán hàng” Đến cuối kỳ, sẽ được kết chuyển vào TK 911
để xác định kết quả kinh doanh hoặc vào bên Nợ TK 142 “Chi phí chờ kết chuyển”
Trang 37
Luận văn Tốt nghiệp GVHD: Th.S Đào Thanh Van
TK 641 sẽ được mở chỉ tiết theo từng nội dung chi phí:
TK 6411: Chi phí nhân viên bán hàng
TK 6412: Chi phí vật liệu bao bì
TK 6413: Chi phi dung cu dé ding
TK 6414: Chỉ phí khấu hao TSCĐ
TK 6415: Chi phi bảo hành sản phẩm
TK 6417: Chi phí dịch vụ mua ngoài
Trang 38
Luận văn tét nghiép GVHD: Th.S Dao Thanh Van
(I1) Tiền lương, phụ cấp và các khoản trích theo lương phải trả cho nhân viên bộ phận bán hàng
(2) Xuất bao bì, công cụ dụng cụ phục vụ cho hoạt động bán hàng
(4) Chi phi mua ngoài phục vụ cho bộ phận bán hàng như: điện, nước, hoa hồng đại lý
(5) Trích trước chỉ phí bảo hành sản phẩm
(6) Các khoản giảm chỉ phí bán hàng
(7) Kết chuyển chỉ phí bán hàng để xác định kết quả hoạt động kinh doanh
4, Chi phí quản lý doanh nghiệp
a Nôi dụng và nguyên tắc hạch toán:
* Nội dung: Chi phí quản lý doanh nghiệp là toàn bộ chi phí liên quan đến hoạt động quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và quản lý điều hành chung của toàn doanh nghiệp như: tiền lương, các khoản phụ cấp và các khoản trích theo lương của nhân viên quản lý, dụng cụ đồ dùng văn phòng, khấu hao TSCĐ, các khoản thuế, phí và lệ phí, chỉ phí dự phòng, chi phí dịch vụ mua ngoài
* Nguyên tắc hạch toán: Các khoản chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ được tập hợp vào bên Nợ TK 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp” Đến cuối kỳ sẽ được kết chuyển vào TK 911 để xác định kết quả kinh doanh hoặc vào bên Nợ TK 142 “Chi
phí chờ kết chuyển”
b Tài khoản sử dụng:
TK 642 sẽ được mở chỉ tiết theo từng nội dung chỉ phí:
TK 6421: Chi phí nhân viên quản lý
TK 6422: Chi phí vật liệu quan lý
Trang 39(2) Xuất dùng công cụ, dụng cụ phục vụ cho bộ phận quản lý doanh nghiệp
(3) Khấu hao TSCĐ phục vụ chung cho doanh nghiệp
(4) Chi phi dịch vụ mua ngoài như: điện, nước, điện thoại
(5) Dự phòng khoản giảm thu khó đòi
(7) Kết chuyển chi phi quản lý doanh nghiệp để xác định kết quả hoạt động kinh doanh
Trang 40
luận văn †ốt nghiệp GVHD: ThS Dao Thanh Van
5 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính va chỉ phí tài chính
5.1 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
a Nội dung: Thu nhập hoạt động tài chính là những khoản thu do hoạt động đầu tư tài chính hay kinh doanh về vốn mang lại Thu nhập hoạt động tài chính bao gồm:
- _ Tiền lãi: lãi cho vay, lãi tiền gửi, khoản chiết khấu thanh toán được hướng
- _ Cổ tức, lợi nhuận được chia;
- _ Thu nhập từ việc cho thuê tài sản;
- _ Thu nhập về hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn;
- Chénh lệch lãi do bán ngoại tệ, khoản lãi do chênh lệch tỷ giá ngoại tệ
b Tài khoản sử dụng: Kế toán doanh thu hoạt động tài chính sử dụng TK 515 “Doanh
thu hoạt động tài chính” Các khoản thu nhập do hoạt động tài chính mang lại được phản
- - Khoản lỗ do đầu tư chứng khoán;
- _ Các khoản lỗ do chênh lệch tỷ giá ngoại tệ phát sinh;
- - Chi phí giao dịch chứng khoán;
- Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán
b Tài khoản sử dung: Kế toán sử dụng TK 635 “Chi phi tai chính” Các khoản chi phí tài chính phát sinh được phản ánh vào bên Nợ TK 635
Cuối kỳ, kế toán sẽ kết chuyển toàn bộ doanh thu hoạt động tài chính và chỉ phí
hoạt động tài chính trong kỳ sang TK 911 để xác định kết quả hoạt động kinh doanh