1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU “Đánh giá tình trạng suy dinh dưỡng ở trẻ dưới 5 tuổi, các yếu tố liên quan tại 4 xã vùng 3 trên địa bàn huyện Mường La, tỉnh Sơn La năm 2022”

28 117 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 482,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU “Đánh giá tình trạng suy dinh dưỡng ở trẻ dưới 5 tuổi, các yếu tố liên quan tại 4 xã vùng 3 trên địa bàn huyện Mường La, tỉnh Sơn La năm 2022”; Suy dinh dưỡng trẻ em là tình trạng bệnh lý mang tính cộng đồng ở nhiều nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam.Theo ước tính của Tổ chức Y tế thế giới (TCYTTG) hiện nay có khoảng 800 triệu người toàn cầu bị nghèo đói kéo dài và 150 – 160 triệu trẻ em Châu Á dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng nhẹ cân, 182 triệu trẻ em còi cọc. Suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi còn cao chủ yếu tập trung ở các nước đang phát triển, nhất là các nước Lào 40%, Indonesia 34%Mianma 43% 34,42; Từ những thực trạng trên, nhóm nghiên cứu chọn đề tài “Đánh giá tình trạng suy dinh dưỡng ở trẻ dưới 5 tuổi, các yếu tố liên quan tại 4 xã vùng 3 huyện Mường La năm 2022

Trang 1

BÀI TẬP MÔN PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG

ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU

“ Đánh giá tình trạng suy dinh dưỡng ở trẻ dưới 5 tuổi, các yếu tố liên quan tại 4 xã vùng 3 trên địa bàn huyện Mường La, tỉnh Sơn La năm

4 Bùi Trung Hiếu

5 Lại Thị Thu Hương

6 Nông Thị Thu Hương

7 Phạm Minh Ngọc

8 Hà Văn Ngoan

Sơn La, tháng 1 năm 2022

Trang 4

B2: các biến số đánh giá mục tiêu

B3: Tỷ lệ hiện mắc SDD theo các thể

B4.: Tỷ lệ nhẹ cân theo mức độ

B5: Tỷ lệ thấp còi theo mức độ

B6: Các yếu tố liên quan

B6.1 Các yếu tố liên quan chung

B6.2 Liên quan giữa bệnh tật với thể nhẹ cân

Bảng 6.3 Liên quan giữa kiến thức nuôi con của các bà mẹ

Bảng 6.3 Liên quan giữa niềm tin người có uy tín với bà mẹ với SDDTE

1.1.1 Đặt vấn đề

Suy dinh dưỡng trẻ em là tình trạng bệnh lý mang tính cộng đồng ở nhiềunước đang phát triển, trong đó có Việt Nam.Theo ước tính của Tổ chức Y tế thế

Trang 5

giới (TCYTTG) hiện nay có khoảng 800 triệu người toàn cầu bị nghèo đói kéodài và 150 – 160 triệu trẻ em Châu Á dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng nhẹ cân, 182triệu trẻ em còi cọc Suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi còn cao chủ yếu tậptrung ở các nước đang phát triển, nhất là các nước Lào 40%, Indonesia34%Mianma 43% [34],[42].

Ở nước ta trong những năm qua nhờ triển khai Chương trình quốc giaphòng chống suy dinh dưỡng đạt hiệu quả, tình trạng suy dinh dưỡng chung ởtrẻ em dưới 5 tuổi đã giảm đáng kể, từ 43,9% năm 2001[1] còn 16,8% năm

2012 [3] Tuy nhiên, mức độ giảm xuống không đồng đều giữa các vùng, khuvực, suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi vẫn còn cao và rất cao ở vùng miền núicao, đồng bào dân tộc thiểu số [9] Các khu vực Tây Nguyên, Tây Bắc, ĐôngBắc, Bắc Trung bộ, Nam Trung bộ là những nơi có tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ emdưới 5 tuổi cao hơn so với các vùng khác trên cả nước [22], [31], [26]

Theo ước tính của Tổ chức Y tế thế giới (TCYTTG) hiện nay có khoảng

800 triệu người toàn cầu bị nghèo đói kéo dài và 150 – 160 triệu trẻ em Châu Ádưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng nhẹ cân, 182 triệu trẻ em còi cọc Suy dinh dưỡngtrẻ em dưới 5 tuổi còn cao chủ yếu tập trung ở các nước đang phát triển, nhất làcác nước Lào 40%, Indonesia 34%Mianma 43% [34],[42]

Có nhiều yếu tố liên quan đến tình trạng suy dinh dưỡng của trẻ, có sự khácnhau ở các địa phương Nghị quyết đại hội đảng toàn quốc lần thứ XVII đã đề rachỉ tiêu giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng xuống dưới 20% vào năm 2020 Theo kết quảđiều tra của Viện dinh dưỡng (2014) tỷ lệ suy dinh dưỡng của trẻ em dưới 5tuổi chung toàn quốc là 14,5%

Theo UNICEF, Việt Nam là một trong những quốc gia có tỷ lệ trẻ emthấp còi và tỷ lệ SDD thể thấp còi ở trẻ em dưới 5 tuổi cao, tính chung cả nướcmỗi năm đã giảm 1% nhưng vẫn còn ở mức cao và có sự chênh lệch giữa cácvùng, nhất là ở các vùng núi, vùng khó khăn, ở một số tỉnh thuộc vùng Tây Bắc.Năm 2018, tỷ lệ SDD theo thống kê của Viện Dinh dưỡng Quốc gia cho thấy:

Tỷ lệ SDD thể cân nặng/tuổi toàn quốc: 13,2%, tỉnh Son La: 19,9% Điện Biên:17,5%, Hòa Bình: 16,3%; Tỷ lệ SDD thể chiều cao/tuổi toàn quốc: 23,4%, tỉnhSơn La: 33,1%, Điện Biên: 30,8%, Hòa Bình: 24,2%.[28]

Tại tỉnh Sơn La: Năm 2016 tỷ lệ SDD thể cân nặng/tuổi: 21%, tỷ lệ SDDthể chiều cao/tuổi: 34,1%; năm 2017 tỷ lệ SDD thể cân nặng/tuổi: 20,4%, tỷ lệSDD thể chiều cao/tuổi: 33,5%; năm 2018 tỷ lệ SDD thể cân nặng/tuổi: 19,9%,

tỷ lệ SDD thể chiều cao/tuổi: 33,1% Các tỷ lệ này cao hơn tỷ lệ trung bình cả

nước (so liệu thống kê hàng năm của Viện Dinh dưỡng Quốc gia) Thực trạng

trên cho thấy tỷ lệ SDD tại tỉnh Sơn La hiện nay còn ở mức cao, đặc biệt là ởvùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn, vùng đông dân tộc thiểu số sinh sống [29]

Huyện Mường La gồm 16 xã, thị trấn với 206 bản tiểu khu được chia làm

Trang 6

2 vùng: vùng 2 và vùng 3 (trong đó có 12 xã thuộc vùng 2 và 04 xã thuộc vùng3) Địa bàn huyện rộng, chủ yếu là đồi núi bị chia cắt phức tạp, dân số đông,giao thông đi lại khó khăn nhất là vào mùa mưa Dân số trung bình huyệnMường La 103.776 người, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 1,35%, Tuổi thọ trung bình

72, tỷ số giới tính khi sinh 103,9 trẻ trai/100 trẻ gái Số trẻ em dưới 5 tuổi là8.869 trẻ, tình trạng SDD ở trẻ em dưới 5 tại các xã Hua Trai, Mường Bú,Mường Chùm, Mường Trai còn ở mức cao

Suy dinh dưỡng không chỉ làm chậm phát triển thể chất, trí tuệ mà còn lànguyên nhân hàng đầu dẫn đến tử vong trẻ em dưới 5 tuổi gây nên hậu quả lâudài lên tầm vóc người trưởng thành, giảm khả năng lao động và ảnh hưởng tớithu nhập quốc dân

Từ những thực trạng trên, nhóm nghiên cứu chọn đề tài “Đánh giá tình

trạng suy dinh dưỡng ở trẻ dưới 5 tuổi, các yếu tố liên quan tại 4 xã vùng 3 huyện Mường La năm 2022

1.2.Câu hỏi và mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Câu hỏi nghiên cứu:

1.2.1.1 Cân nặng, chiều cao của trẻ dưới 5 tuổi tại 4 xã huyện Mường La,tỉnh Sơn La theo chuẩn cân nặng, chiều cao của WHO như thế nào?

1.2.1.2 Yếu tố nào là yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ thực hànhphòng chống suy dinh dưỡng của trẻ dưới 5 tuổi tại 4 xã huyện Mường La, tỉnhSơn La năm 2022?

1.2.1.3 Các giải pháp can thiệp cải thiện tình trạng SDD trẻ dưới 5 tuổitrên địa bàn 4 xã huyện Mường La tỉnh Sơn La năm 2021 là gì?

1.2.2 Mục tiêu chung

Đánh giá thực trạng và các yếu tố liên quan, đề xuất giải pháp can thiệpgiảm tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ dưới 5 tuổi của 4 xã vùng 3trên địa bàn huyệnMường La, tỉnh Sơn La năm 2022

1.2.3 Mục tiêu cụ thể

1.2.3.1 Đánh giá thực trạng và các yếu tố liên quan tác động đến tình trạngSDD ở trẻ dưới 5 tuổi trên địa bàn 4 xã vùng 3 huyện Mường La, tỉnh Sơn La năm2022

1.2.3.2 Đánh giá kết quả can thiệp phòng chống SDD trẻ em dưới 5 tuổitại địa bàn nghiên cứu

1.3 Thiết kế nghiên cứu

Trang 7

Sử dụng thiết kế nghiên cứu: Cắt ngang phân tích.

1.4 Đối tượng và phương pháp chọn mẫu

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu

- Trẻ < 5 tuổi, tính đến thời điểm nghiên cứu (trẻ sinh từ 01/1/2017 đến31/12/2022)

- Những bà mẹ có con nhỏ dưới 5 tuổi tại 4 xã huyện Mường La năm2022

- Đồng ý tham gia nghiên cứu

Tiêu chuẩn loại trừ: Loại bỏ đối tượng có ít nhất một trong các đặc điểm:

- Người mắc bệnh câm, điếc, không thể trả lời phỏng vấn

- Vắng mặt, đến lần 2 vẫn không có

1.4.2 Phương pháp chọn mẫu

Mẫu ngẫu nhiên được chọn theo phương pháp nhiều giai đoạn

Giai đoạn 1: Chọn mẫu cụm với đơn vị mẫu là xã, thị trấn gồm 2 bước:

Bước 1: Lập danh sách và đánh thứ tự 16 xã, thị trấn trong huyện gồm

Tổng số trẻ

em dưới 5 tuổi (B3.1)

Trang 8

+ Bước 2: Xác định khoảng cách mẫu k = 5 (Tổng số bản, Tiểu khu trong

4 xã 90/Số bản, tiểu khu sẽ được chọn là 18)

+ Bước 3: chọn bản, tiểu khu đầu tiên là một số ngẫu nhiên từ 1 đến 5(bản, tiểu khu đầu tiên được chọn là 1), bản , tiểu khu thứ hai là 5, làm như vậycho đến bản, tiểu khu thứ 90

Giai đoạn 3: Chọn hộ, gồm các bước :

+ Đến gặp trưởng thôn, lấy danh sách hộ gia đình rồi đánh số thự tự toàn

Giai đoạn 4: Chọn đối tượng điều tra, bằng cách hỏi chủ hộ xem ai là

người chăm sóc trẻ chính trong gia đình và đảm bảo đủ cỡ mẫu cần thiết

1.5 Cỡ mẫu

Áp dụng phương pháp chọn mẫu nhiều giai đoạn.

 2

2 2 / 1

1

d

p p Z

Trong đó:

n: là cỡ mẫu cần điều tra

Z: là độ tin cậy lấy ở ngưỡng xác suất  = 0,05 Z1-α/2 = 1,96

p: = 0,16

d=0.05 Sai số chấp nhận được ở độ tin cậy 95% = 0.05

Theo công thức trên thì cỡ mẫu nghiên được làm tròn là n = 207 Nếu ướctính tỷ lệ bỏ cuộc là 10% thì ta có cỡ mẫu là 230 Như vậy đối tượng cần điều tra

là 230 người, nên số hộ gia đình cần điều tra là 230 hộ

Trang 9

1.6 Biến số nghiên cứu

1.1.1 Các biến số về thông tin chung

Phương pháp thu thập

1 Tuổi của bà mẹ Năm sinh của bà mẹ có con dưới 5tuổi Liên tục Phỏng vấn

1 Địa chỉ Nơi ở của bà mẹ có con dưới 5 tuổi Danhmục Phỏng vấn

Định

6 Tuổi của trẻ Số năm trẻ được sinh ra đến thờiđiểm trẻ được cân đo Liên tục Phỏng vấn

7 Giới tính của trẻ Giới tính khi sinh của trẻ Nhị phân Phỏng vấn

Trang 10

g pháp thu thập

Các biến số của mục tiêu 1

1 Cân nặng sơ sinh của trẻ

Cân nặng lúc sinh ra của trẻ, được

Tiếnhànhcân trẻ

Phiếuđánhgiá

3 Khoảng cách mỗi lần sinh Số chênh lệch năm sinh giữa trẻ sinh trước hoặc sau trẻ dưới 5 tuổi Liêntục Phỏngvấn

4 Tuổi sinh con lần đầu

Tuổi của bà mẹ trong lần sinh con đầu tiên:

1 Dưới 20 tuổi

2 Từ 20 tuổi đến dưới 35 tuổi

3 Từ 35 tuổi trở lên

Liêntục

Phỏngvấn

6 Thời điểm cai sữa Khi trẻ được bao nhiêu tháng tuổi

được cai sữa:

1 Dưới 12 tháng

2 Trên 12 tháng-18 tháng

3 Trên 18 tháng-24 tháng

Thứbậc

Phỏngvấn

Trang 11

4 Trên 24 tháng

7 Số nhóm thực phẩm

Số nhóm thực phẩm có trong khẩu phần ăn của trẻ dưới 5 tuổi:

Phỏngvấn

8 Tác hại của suy dinh dưỡng Tỷ lệ bà mẹ biết hậu quả của suy dinh dưỡng Danhmục Phỏngvấn

9 Thời điểm cho trẻbú lần đầu

Thời gian bà mẹ cho trẻ dưới 5 tuổi bú lần đầu sau sinh:

Phỏngvấn

Phỏngvấn

11 Tiêm phòng

Trẻ được tiêm phòng đầy đủ:

1 Được tiêm phòng đầy đủ

2 Không được tiêm phòng đầy đủ

Nhịphân

Phỏngvấn

12 Tẩy giun cho trẻ

Trẻ được tiêm phòng đầy đủ:

1 Được tẩy giun đúng cách

2 Không được tẩy giun đúng cách

Nhịphân

Phỏngvấn

Phỏngvấn

Trang 12

3 3 bữa chính + bữa phụ

14

Rửa tay Thực hiện rửa tay bằng xà phòng

trước/sau khi chế biến thức ăn chotrẻ:

1 Thường xuyên

2 Thỉnh thoảng

3 Không bao giờ rửa

Thứbậc

Phỏngvấn

Phỏngvấn

16 Cho trẻ ăn khi ốm, tiêu chảy

Thay đổi khẩu phần ăn khi trẻ bị

ốm, tiêu chảy:

1 Cho ăn nhiều hơn

2 Cho ăn ít hơn

3 Cho ăn như bình thường

Danhmục

Phỏngvấn

Các biến số của mục tiêu 2

1 Nguồn thông tin

Địnhdanh

Phỏngvấn

giúp đỡ trong

chăm sóc trẻ

Những phương pháp bà mẹ cầngiúp đỡ trong chăm sóc trẻ:

1 Tư vấn kiến thức

2 Hướng dẫn thực hành

Danhmục

Phỏngvấn

Trang 13

3 Tài liệu tuyên tuyền

4 Khác

2 Xây dựng bộ công cụ thu thập số liệu

2.1 Bộ công cụ định lượng: Bộ câu hỏi phỏng vấn được thiết kế dựa trên

mục tiêu, nghiên cứu có tham khảo tài liệu cuộc khảo sát ban đầu về Kiến thức,Thái độ và Thực hành của luận văn cao học LV12-CH7 (phụ lục 1)

2.2 Các tiêu chuẩn đánh giá

- Kiến thức đúng về phòng, chống suy dinh dưỡng: Đánh giá dựa trên việccho điểm các câu trả lời phần kiến thức ĐTNC trả lời đạt 2/3 số câu hỏi : là đối

tượng đạt về kiến thức (có kiến thức đúng) (Chi tiết xin xem Phụ lục 2 – Hướng

dẫn đánh giá cho điểm)

- Thái độ đúng về phòng, chống suy dinh dưỡng: Đánh giá dựa trên việccho điểm các câu trả lời phần thái độ về bệnh cúm gia cầm, ĐTNC được 11/15

điểm đánh giá là có thái độ đúng (Chi tiết xin xem Phụ lục 2 – Hướng dẫn

đánh giá cho điểm).

- Thực hành đúng về phòng, chống suy dinh dưỡng: Đánh giá dựa trênviệc cho điểm các câu trả lời phần thực hành, số phiếu đạt về thực hành ĐTNC

thực hành đạt 2/3 (số câu hỏi): được đánh giá đạt về thực hành (Chi tiết xin

xem Phụ lục 2 – Hướng dẫn đánh giá cho điểm).

3 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu

Tuân thủ quy trình xét duyệt của Hội đồng đạo đức - Trường Đại học Y tếcông cộng, chỉ tiến hành nghiên cứu khi được Hội đồng đạo đức chấp thuận

Đây là nghiên cứu mô tả và hoàn toàn không có hoạt động can thiệp trênĐTNC

Nghiên cứu hoàn toàn được sự chấp thuận của cộng đồng, sự ủng hộ củachính quyền địa phương và lãnh đạo các cơ quan y tế cũng như các ban ngànhđoàn thể khác trên địa bàn nghiên cứu

ĐTNC đủ 18 tuổi trở lên Việc tham gia của ĐTNC là hoàn toàn tựnguyện dựa trên việc giải thích rõ ràng về mục tiêu NC trước khi đối tượng đồng

ý tham gia trả lời bộ câu hỏi Phỏng vấn

Toàn bộ những thông tin do các ĐTNC cung cấp đều được đảm bảo giữkín, phiếu trả lời hoàn toàn không ghi lại tên, địa chỉ và thông tin nhận diện củangười trả lời, các thông tin trong phiếu trả lời chỉ được sử dụng cho mục đích

NC

Trang 14

4 Hạn chế, sai số và cách khắc phục

4.1 Các hạn chế của nghiên cứu

Nghiên cứu trên quy mô địa bàn huyện, cỡ mấu lớn, thực hiện điều tra lấythông tin bằng phương pháp thực hành, phỏng vấn, tốn kém về chi phí, nhân lực,

4.2 Các sai số có thể gặp phải trong quá trình làm nghiên cứu và phương pháp nào để giảm bớt hoặc loại trừ các sai số này

- Sai số trong quá trình thu thập thông tin gây ra bởi trong quá trình điềutra viên thu thập thông tin thực hành đo, chiều cao cân nặng, hoặc do sai số khighi chép thông tin Biện pháp khắc phục Điều tra viên: Tập huấn kỹ cho điều traviên thống nhất cách thu thập thông tin, cách cân, đo và khám bệnh trẻ, và cáccông cụ, dụng cụ: Cân trẻ bằng cân SECA, thước gỗ MICROTOICE củaUNICEF tài trợ cho chương trình phòng chống SDDTE ở địa phương; cũng nhưgiám sát hỗ trợ kịp thời để bổ sung những thông tin thu thập còn thiếu

- Sai số do bỏ cuộc do đối tượng nghiên cứu chủ yếu là các trẻ nhỏ, phụthuộc thái độ từ chối, không hợp tác của cha mẹ đối tượng khi tham gia nghiêncứu Biện pháp khắc phục: Xây dựng kế hoạch cụ thể lồng ghép với hoạt độngchăm sóc sức khỏe tại địa phương, tại phối hợp vớ cơ sở giáo dục trên địa bàn,các trường mầm non…

- Sai số trong quá trình chọn mẫu: Địa bàn rộng, phân vùng rõ rệt, mẫu cóthể không không đều giữa các khu vực, dân tộc, trình độ dân trí Biện pháp khắcphục: Chọn mẫu thành giai đoạn bằng phương pháp khung mẫu đã lập sẵn từngkhu vực

5 DỰ KIẾN KẾT QUẢ

5.1 Tình trạng suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi

Bảng 3.1 Tỷ lệ hiện mắc suy dinh dưỡng theocác thể tại 04 xã trước can thiệp và sau can thiệp

SDD

Số SDD

% SDD

Sau canthiệp

N= 230 Nhẹ cân

Thấp còi

Gầy còm

Trang 16

5.2 Các yếu tố liên quan suy dinh dưỡng trẻ em

Bảng 3.5 Yếu tố liên quan giữa các đặc điểm chung

Học vấn mẹ

Mù chữTiểu họcTrung học

Nghề nghiệp mẹ

NôngCán bộ viên chứcBuôn, khác

Mức kinh tế gia đình Nghèo

Đủ ăn, khá

Mông

Trang 17

5.2.1 Các yếu tố liên quan suy dinh dưỡng trẻ em

Bảng 3.6 Liên quan giữa bệnh tật trẻ với thể nhẹ cân

Trang 18

Ăn chất béohàng ngày

Không

Ăn 4 nhóm dinhdưỡng hàng

ngày

cóKhông

Trang 19

Niềm tin trưởngthôn,

bản

CóKhông

Niềm tin cán bộy tế

CóKhông

Không

Niềmtinhội phụ nữ

Không

5.3 KẾT QUẢ CAN THIỆP PHÒNG CHỐNG SUY DINH DƯỠNGTRẺ

EM DƯỚI 5 TUỔI CỦA 4 XÃ VÙNG 3 HUYỆN MƯỜNG LA

5.3.1 Hoạt động can thiệp phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em

5.3.2 Hội thảo lập kế hoạch can thiệp

Bảng 3.10 Thống nhất kế hoạch can thiệp phòng chống SDDTE

Yếu tố liên quan Can thiệp Không can thiệp

Trang 20

Bà mẹ hiểu biết về ăn bổ sung

Bà mẹ hiểu biết chất béo, rau quả

Kiến thức chung của bà mẹ

Thực hành chung của bà mẹ

Niềm tin bà mẹ với trưởng thôn, già

làng và hội phụ nữ

5.3.3 Tổ chức các hoạt động can thiệp

Bảng 3.11 Các hoạt động can thiệp phòng chống SDDTE đã triển khai

Hoạt động Số lần Số lượt người tham gia

NCUT Bà mẹ Trẻem

Nâng cao năng lực cộng đồng

Thành lập trung tâm phục hồi dinh

dưỡng

Tập huấn kỹ năng TTGDTC

Tập huấn kỹ năng giám sát, đánh giá

hoạt động chăm sóc dinh dưỡng

Người có uy tín chủ động triển khai và

tham gia các hoạt động TTGDTC

Người có uy tín trực tiếp tham gia các

hoạt động hỗ trợ của dịch vụ y tế

NCUT tham gia giám sát hộ hàng tháng

NCUT tham gia sơ kết hàng quý

Trang 21

Giáo dục truyền thông tích cực

Thảo luận nhóm bà mẹ nuôi con khỏe

vềTPSC giàu đạm ở địa phương

Thực hành dinh dưỡng hàng tháng

CTVDD truyền thông giáo dục bằng

tiếngdân tộc thiểu số địa phương

Bảng 3.12 Kinh nghiệm sử dụng thực phẩm sẵn có giàu đạm ở địa phương

6 Kế hoạch nghiên cứu

Người thực hiện

Trang 22

TT Hoạt động Thời gian

Người thực hiện

Người

tình trạng suy dinh dưỡng

kế nghiên cứu.

2 Xây dựng bộ công cụ

nghiên cứu

21/4 – 30/4/2022

Nhóm nghiên cứu

GVHD Xây dựng được bộcông cụ nghiên cứu sơ

Xây dựng được đề cương nghiên cứu

4 Bảo vệ đề cương nghiên

cứu

Thời gian theo lịch của trường (01/6- 11/6/2022)

Nhóm nghiên cứu

HĐKH

Đề cương được Hội đồng thông qua và cho phép tiến hành nghiên cứu

5 Thử nghiệm bộ công cụnghiên cứu 12/06 –31/06/2022

Nhóm nghiên cứu

GVHD

Phỏng vấn 10 người dân trong độ tuổi nghiên cứu tại địa phương.

Phỏng vấn sâu 04 đối tượng thuộc NCĐT

6 Chỉnh sửa bộ công cụ.

Xác định tiêu chí ĐTNC

01/07 – 05/07/2022

KH thu thập thông tin

8 Triển khai thu thập số liệu 09/07 –

31/9/2022

Học

Phỏng vấn được tất cả các ĐTNC

9 Nhập liệu, làm sạch số liệu 01/10 –

15/10/2022

Học viên

GVHD Hoàn thành nhập số

liệu định lượng bằng

Ngày đăng: 25/03/2022, 08:07

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Y tế (2001): Chiến lược quốc gia về dinh dưỡng giai đoạn 20012010, Ban hành kèm theo Quyết định số 21/2001/QĐ-TTg, ngày 22/02/2001 của Thủ tướng Chính phủ, Hà Nội, tr. 12-29 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược quốc gia về dinh dưỡng giai đoạn 20012010
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2001
2. Bộ Y tế , WHO, UNICEF (2002), Hướng dẫn xử trí lồng ghép các bệnh thường gặp ở trẻ em, Hà Nội, tr. 02-35 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn xử trí lồng ghép các bệnh thường"gặp ở trẻ em
Tác giả: Bộ Y tế , WHO, UNICEF
Năm: 2002
3. Bộ Y tế (2012), Chiến lược quốc gia về dinh dưỡng giai đoạn 2010 -2020, tầm nhìn đến 2030, Ban hành kèm theo Quyết định số 226/QĐ/Ttg, ngày 22/02/2012 của Thủ tướng Chính phủ, Hà Nội, tr. 18-28 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược quốc gia về dinh dưỡng giai đoạn 2010 -2020, tầm nhìn"đến 2030
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2012
4.Báo cáo kết quả triển khai Dự án “Lồng ghép Cải thiện tình trạng dinh dưỡng khu vực miền núi phia Bắc” huyện Mai Sơn, 2020 tr.5 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lồng ghép Cải thiện tình trạng dinh dưỡng khuvực miền núi phia Bắc” huyện Mai Sơn, 2020
6. Nguyễn Thị Nhung (2015), Tình trạng dinh dưỡng ở trẻ em dưới 5 tuổi và một số yếu tố liên quan tại 4 xã đặc biệt khó khăn của tỉnh Sơn La năm 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình trạng dinh dưỡng ở trẻ em dưới 5 tuổi và một số yếu
Tác giả: Nguyễn Thị Nhung
Năm: 2015
8. Tạp chí Y học thực hành, (585), tr. 119-123. “Thực trạng suy dinh dưỡng thể thấp còi, thể gầy còm và một số yếu tố liên quan tại xã Việt Long và Phù Ninh, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng suy dinh dưỡng thể thấpcòi, thể gầy còm và một số yếu tố liên quan tại xã Việt Long và Phù Ninh, huyện Sóc Sơn,thành phố Hà Nội
9. Nguyễn Thị Như Hoa (2011), Tình trạng dinh dưỡng và một số yếu tố liên quan của trẻ em dưới 5 tuổi huyện Yên Thủy tỉnh Hòa Bình, Khóa luận tốt nghiệp bác sĩ y khoa, Đại học Y Hà Nội, tr. 57 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình trạng dinh dưỡng và một số yếu tố liên quan"của trẻ em dưới 5 tuổi huyện Yên Thủy tỉnh Hòa Bình
Tác giả: Nguyễn Thị Như Hoa
Năm: 2011
10. Hội nghị công bố “ Báo cáo tình trạng trẻ em toàn cầu năm 2019, khung hành động cải thiện dinh dưỡng bà mẹ và thực hành cho trẻ ăn bổ sung ở Việt Nam” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình trạng trẻ em toàn cầu năm 2019, khung hànhđộng cải thiện dinh dưỡng bà mẹ và thực hành cho trẻ ăn bổ sung ở Việt Nam
13.Vũ Thị Thanh Hương (2010), Đặc điểm tăng trưởng và hiệu quả bổ sung sản phẩm giàu dinh dưỡng trên trẻ từ sơ sinh đến 24 tháng tuổi tại huyện Sóc Sơn, Hà Nội, Tóm tắt luận án tiến sĩ dinh dưỡng cộng đồng, VDD, Hà Nội, tr. 23-25 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc điểm tăng trưởng và hiệu quả bổ sung sản phẩm"giàu dinh dưỡng trên trẻ từ sơ sinh đến 24 tháng tuổi tại huyện Sóc Sơn, Hà Nội
Tác giả: Vũ Thị Thanh Hương
Năm: 2010
15. Phạm Trung Kiên, Lê Thị Nga (2010), “Nhiễm khuẩn hô hấp cấp ở trẻ em dân tộc Sán Dìu và H'Mông tại 2 xã miền núi phía Bắc Việt Nam”, Tạp chí Y học thực hành, số 3 (708), tr. 31-33 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhiễm khuẩn hô hấp cấp ở trẻ em dântộc Sán Dìu và H'Mông tại 2 xã miền núi phía Bắc Việt Nam
Tác giả: Phạm Trung Kiên, Lê Thị Nga
Năm: 2010
21.Lê Danh Tuyên, Lê Thị Hợp, Nguyễn Công Khẩn, Hà Huy Khôi (2010), “Xu hướng tiến triển suy dinh dưỡng thấp còi và các giải pháp can thiệp trong giai đoạn mới 2011- 2020”, Tạp chí Dinh dưỡng và thực phẩm, tập 6, số 3+4-2010, tr. 15-24 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xuhướng tiến triển suy dinh dưỡng thấp còi và các giải pháp can thiệp trong giai đoạn mới 2011-2020
Tác giả: Lê Danh Tuyên, Lê Thị Hợp, Nguyễn Công Khẩn, Hà Huy Khôi
Năm: 2010
24. Dương Công Minh và cộng sự (2010), “Hiệu quả của mô hình thử nghiệm can thiệp phòng chống suy dinh dưỡng cho trẻ dưới 5 tuổi tại một xã thuộc thành phố Hồ Chí Minh (từ tháng 9/2008 đến tháng 10/2009)”, Tạp chí Dinh dưỡng và thực phẩm, tập 6 (3+4), tr. 117- 124 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiệu quả của mô hình thử nghiệm can thiệpphòng chống suy dinh dưỡng cho trẻ dưới 5 tuổi tại một xã thuộc thành phố Hồ Chí Minh (từtháng 9/2008 đến tháng 10/2009)”, "Tạp chí Dinh dưỡng và thực phẩm
Tác giả: Dương Công Minh và cộng sự
Năm: 2010
27. Viện Dinh dưỡng, Tổng cục Thống kê (2013), “Số liệu suy dinh dưỡng trẻ em năm 2012”, http://viendinhduong.vn/, 2013, tr.1-12 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Số liệu suy dinh dưỡng trẻ em năm2012
Tác giả: Viện Dinh dưỡng, Tổng cục Thống kê
Năm: 2013
28. Quyết định số: 1896/QĐ-TTg ngày 25 tháng 12 năm 2019 Ban hành Chương trình“Chăm sóc dinh dưỡng 1.000 ngày đầu đời nhằm phòng chống suy dinh dưỡng bà mẹ, trẻ em, nâng cao tầm vóc người Việt Nam”Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chăm sóc dinh dưỡng 1.000 ngày đầu đời nhằm phòng chống suy dinh dưỡng bà mẹ, trẻ em,nâng cao tầm vóc người Việt Nam
28. Abel H. I., Mwate M., Veronica M. (2011), “Diarrhea is a Major killer of Children with Severe Acute Malnutrition Admitted to Inpatient Setup in Lusaka, Zambia”, Nutrition Journal, Oxford, United Kingdom, 10:110, pp. 1-2, 9-10 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Diarrhea is a Major killer of Children withSevere Acute Malnutrition Admitted to Inpatient Setup in Lusaka, Zambia”, "Nutrition Journal
Tác giả: Abel H. I., Mwate M., Veronica M
Năm: 2011
29. delheild W., Onyango (2003), “Dietary diversity, child nutrition and health in contemporary African commmunities”, Biochemistry and Physiology, Part A 136, pp. 61-69 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dietary diversity, child nutrition and health incontemporary African commmunities”, "Biochemistry and Physiology
Tác giả: delheild W., Onyango
Năm: 2003
30. Cheng H., et al. (2011), Social Marketing for Public Health: An Introduction, Cheng H., Kotler P. and Lee N.R. Subbury, M.A., Jones and Barlett Publishers, LLC., pp. 18- 27 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Social Marketing for Public Health: An Introduction
Tác giả: Cheng H., et al
Năm: 2011
31. Deboarch D. (2010), “The vicious cycle of malnutrition and infectious diseases: A global challenge”, Journal of Food and Nutrition Sciences, Volume 6, No. 3+4, pp. 12-13 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The vicious cycle of malnutrition and infectious diseases: Aglobal challenge”, "Journal of Food and Nutrition Sciences
Tác giả: Deboarch D
Năm: 2010
32. General Statistics Office (2011), Viet Nam Multiple Indicator Cluster Survey 2010- 2011, Final Report, 2011, Ha Noi, Viet Nam, pp. 49-64 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Viet Nam Multiple Indicator Cluster Survey 2010-"2011
Tác giả: General Statistics Office
Năm: 2011
33.Girma A., et al (2010), “The effectiveness of quality protein maize in improving the nutritional status of young children in the Ethiopian highlands”, Food and Nutrition Bulletin, vol. 31, 2010, pp. 418-430 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The effectiveness of quality protein maize in improving thenutritional status of young children in the Ethiopian highlands”, "Food and Nutrition Bulletin
Tác giả: Girma A., et al
Năm: 2010

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w