ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU “Đánh giá tình trạng suy dinh dưỡng ở trẻ dưới 5 tuổi, các yếu tố liên quan tại 4 xã vùng 3 trên địa bàn huyện Mường La, tỉnh Sơn La năm 2022”; Suy dinh dưỡng trẻ em là tình trạng bệnh lý mang tính cộng đồng ở nhiều nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam.Theo ước tính của Tổ chức Y tế thế giới (TCYTTG) hiện nay có khoảng 800 triệu người toàn cầu bị nghèo đói kéo dài và 150 – 160 triệu trẻ em Châu Á dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng nhẹ cân, 182 triệu trẻ em còi cọc. Suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi còn cao chủ yếu tập trung ở các nước đang phát triển, nhất là các nước Lào 40%, Indonesia 34%Mianma 43% 34,42; Từ những thực trạng trên, nhóm nghiên cứu chọn đề tài “Đánh giá tình trạng suy dinh dưỡng ở trẻ dưới 5 tuổi, các yếu tố liên quan tại 4 xã vùng 3 huyện Mường La năm 2022
Trang 1BÀI TẬP MÔN PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG
ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU
“ Đánh giá tình trạng suy dinh dưỡng ở trẻ dưới 5 tuổi, các yếu tố liên quan tại 4 xã vùng 3 trên địa bàn huyện Mường La, tỉnh Sơn La năm
4 Bùi Trung Hiếu
5 Lại Thị Thu Hương
6 Nông Thị Thu Hương
7 Phạm Minh Ngọc
8 Hà Văn Ngoan
Sơn La, tháng 1 năm 2022
Trang 4B2: các biến số đánh giá mục tiêu
B3: Tỷ lệ hiện mắc SDD theo các thể
B4.: Tỷ lệ nhẹ cân theo mức độ
B5: Tỷ lệ thấp còi theo mức độ
B6: Các yếu tố liên quan
B6.1 Các yếu tố liên quan chung
B6.2 Liên quan giữa bệnh tật với thể nhẹ cân
Bảng 6.3 Liên quan giữa kiến thức nuôi con của các bà mẹ
Bảng 6.3 Liên quan giữa niềm tin người có uy tín với bà mẹ với SDDTE
1.1.1 Đặt vấn đề
Suy dinh dưỡng trẻ em là tình trạng bệnh lý mang tính cộng đồng ở nhiềunước đang phát triển, trong đó có Việt Nam.Theo ước tính của Tổ chức Y tế thế
Trang 5giới (TCYTTG) hiện nay có khoảng 800 triệu người toàn cầu bị nghèo đói kéodài và 150 – 160 triệu trẻ em Châu Á dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng nhẹ cân, 182triệu trẻ em còi cọc Suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi còn cao chủ yếu tậptrung ở các nước đang phát triển, nhất là các nước Lào 40%, Indonesia34%Mianma 43% [34],[42].
Ở nước ta trong những năm qua nhờ triển khai Chương trình quốc giaphòng chống suy dinh dưỡng đạt hiệu quả, tình trạng suy dinh dưỡng chung ởtrẻ em dưới 5 tuổi đã giảm đáng kể, từ 43,9% năm 2001[1] còn 16,8% năm
2012 [3] Tuy nhiên, mức độ giảm xuống không đồng đều giữa các vùng, khuvực, suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi vẫn còn cao và rất cao ở vùng miền núicao, đồng bào dân tộc thiểu số [9] Các khu vực Tây Nguyên, Tây Bắc, ĐôngBắc, Bắc Trung bộ, Nam Trung bộ là những nơi có tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ emdưới 5 tuổi cao hơn so với các vùng khác trên cả nước [22], [31], [26]
Theo ước tính của Tổ chức Y tế thế giới (TCYTTG) hiện nay có khoảng
800 triệu người toàn cầu bị nghèo đói kéo dài và 150 – 160 triệu trẻ em Châu Ádưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng nhẹ cân, 182 triệu trẻ em còi cọc Suy dinh dưỡngtrẻ em dưới 5 tuổi còn cao chủ yếu tập trung ở các nước đang phát triển, nhất làcác nước Lào 40%, Indonesia 34%Mianma 43% [34],[42]
Có nhiều yếu tố liên quan đến tình trạng suy dinh dưỡng của trẻ, có sự khácnhau ở các địa phương Nghị quyết đại hội đảng toàn quốc lần thứ XVII đã đề rachỉ tiêu giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng xuống dưới 20% vào năm 2020 Theo kết quảđiều tra của Viện dinh dưỡng (2014) tỷ lệ suy dinh dưỡng của trẻ em dưới 5tuổi chung toàn quốc là 14,5%
Theo UNICEF, Việt Nam là một trong những quốc gia có tỷ lệ trẻ emthấp còi và tỷ lệ SDD thể thấp còi ở trẻ em dưới 5 tuổi cao, tính chung cả nướcmỗi năm đã giảm 1% nhưng vẫn còn ở mức cao và có sự chênh lệch giữa cácvùng, nhất là ở các vùng núi, vùng khó khăn, ở một số tỉnh thuộc vùng Tây Bắc.Năm 2018, tỷ lệ SDD theo thống kê của Viện Dinh dưỡng Quốc gia cho thấy:
Tỷ lệ SDD thể cân nặng/tuổi toàn quốc: 13,2%, tỉnh Son La: 19,9% Điện Biên:17,5%, Hòa Bình: 16,3%; Tỷ lệ SDD thể chiều cao/tuổi toàn quốc: 23,4%, tỉnhSơn La: 33,1%, Điện Biên: 30,8%, Hòa Bình: 24,2%.[28]
Tại tỉnh Sơn La: Năm 2016 tỷ lệ SDD thể cân nặng/tuổi: 21%, tỷ lệ SDDthể chiều cao/tuổi: 34,1%; năm 2017 tỷ lệ SDD thể cân nặng/tuổi: 20,4%, tỷ lệSDD thể chiều cao/tuổi: 33,5%; năm 2018 tỷ lệ SDD thể cân nặng/tuổi: 19,9%,
tỷ lệ SDD thể chiều cao/tuổi: 33,1% Các tỷ lệ này cao hơn tỷ lệ trung bình cả
nước (so liệu thống kê hàng năm của Viện Dinh dưỡng Quốc gia) Thực trạng
trên cho thấy tỷ lệ SDD tại tỉnh Sơn La hiện nay còn ở mức cao, đặc biệt là ởvùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn, vùng đông dân tộc thiểu số sinh sống [29]
Huyện Mường La gồm 16 xã, thị trấn với 206 bản tiểu khu được chia làm
Trang 62 vùng: vùng 2 và vùng 3 (trong đó có 12 xã thuộc vùng 2 và 04 xã thuộc vùng3) Địa bàn huyện rộng, chủ yếu là đồi núi bị chia cắt phức tạp, dân số đông,giao thông đi lại khó khăn nhất là vào mùa mưa Dân số trung bình huyệnMường La 103.776 người, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 1,35%, Tuổi thọ trung bình
72, tỷ số giới tính khi sinh 103,9 trẻ trai/100 trẻ gái Số trẻ em dưới 5 tuổi là8.869 trẻ, tình trạng SDD ở trẻ em dưới 5 tại các xã Hua Trai, Mường Bú,Mường Chùm, Mường Trai còn ở mức cao
Suy dinh dưỡng không chỉ làm chậm phát triển thể chất, trí tuệ mà còn lànguyên nhân hàng đầu dẫn đến tử vong trẻ em dưới 5 tuổi gây nên hậu quả lâudài lên tầm vóc người trưởng thành, giảm khả năng lao động và ảnh hưởng tớithu nhập quốc dân
Từ những thực trạng trên, nhóm nghiên cứu chọn đề tài “Đánh giá tình
trạng suy dinh dưỡng ở trẻ dưới 5 tuổi, các yếu tố liên quan tại 4 xã vùng 3 huyện Mường La năm 2022
1.2.Câu hỏi và mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Câu hỏi nghiên cứu:
1.2.1.1 Cân nặng, chiều cao của trẻ dưới 5 tuổi tại 4 xã huyện Mường La,tỉnh Sơn La theo chuẩn cân nặng, chiều cao của WHO như thế nào?
1.2.1.2 Yếu tố nào là yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ thực hànhphòng chống suy dinh dưỡng của trẻ dưới 5 tuổi tại 4 xã huyện Mường La, tỉnhSơn La năm 2022?
1.2.1.3 Các giải pháp can thiệp cải thiện tình trạng SDD trẻ dưới 5 tuổitrên địa bàn 4 xã huyện Mường La tỉnh Sơn La năm 2021 là gì?
1.2.2 Mục tiêu chung
Đánh giá thực trạng và các yếu tố liên quan, đề xuất giải pháp can thiệpgiảm tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ dưới 5 tuổi của 4 xã vùng 3trên địa bàn huyệnMường La, tỉnh Sơn La năm 2022
1.2.3 Mục tiêu cụ thể
1.2.3.1 Đánh giá thực trạng và các yếu tố liên quan tác động đến tình trạngSDD ở trẻ dưới 5 tuổi trên địa bàn 4 xã vùng 3 huyện Mường La, tỉnh Sơn La năm2022
1.2.3.2 Đánh giá kết quả can thiệp phòng chống SDD trẻ em dưới 5 tuổitại địa bàn nghiên cứu
1.3 Thiết kế nghiên cứu
Trang 7Sử dụng thiết kế nghiên cứu: Cắt ngang phân tích.
1.4 Đối tượng và phương pháp chọn mẫu
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu
- Trẻ < 5 tuổi, tính đến thời điểm nghiên cứu (trẻ sinh từ 01/1/2017 đến31/12/2022)
- Những bà mẹ có con nhỏ dưới 5 tuổi tại 4 xã huyện Mường La năm2022
- Đồng ý tham gia nghiên cứu
Tiêu chuẩn loại trừ: Loại bỏ đối tượng có ít nhất một trong các đặc điểm:
- Người mắc bệnh câm, điếc, không thể trả lời phỏng vấn
- Vắng mặt, đến lần 2 vẫn không có
1.4.2 Phương pháp chọn mẫu
Mẫu ngẫu nhiên được chọn theo phương pháp nhiều giai đoạn
Giai đoạn 1: Chọn mẫu cụm với đơn vị mẫu là xã, thị trấn gồm 2 bước:
Bước 1: Lập danh sách và đánh thứ tự 16 xã, thị trấn trong huyện gồm
Tổng số trẻ
em dưới 5 tuổi (B3.1)
Trang 8+ Bước 2: Xác định khoảng cách mẫu k = 5 (Tổng số bản, Tiểu khu trong
4 xã 90/Số bản, tiểu khu sẽ được chọn là 18)
+ Bước 3: chọn bản, tiểu khu đầu tiên là một số ngẫu nhiên từ 1 đến 5(bản, tiểu khu đầu tiên được chọn là 1), bản , tiểu khu thứ hai là 5, làm như vậycho đến bản, tiểu khu thứ 90
Giai đoạn 3: Chọn hộ, gồm các bước :
+ Đến gặp trưởng thôn, lấy danh sách hộ gia đình rồi đánh số thự tự toàn
Giai đoạn 4: Chọn đối tượng điều tra, bằng cách hỏi chủ hộ xem ai là
người chăm sóc trẻ chính trong gia đình và đảm bảo đủ cỡ mẫu cần thiết
1.5 Cỡ mẫu
Áp dụng phương pháp chọn mẫu nhiều giai đoạn.
2
2 2 / 1
1
d
p p Z
Trong đó:
n: là cỡ mẫu cần điều tra
Z: là độ tin cậy lấy ở ngưỡng xác suất = 0,05 Z1-α/2 = 1,96
p: = 0,16
d=0.05 Sai số chấp nhận được ở độ tin cậy 95% = 0.05
Theo công thức trên thì cỡ mẫu nghiên được làm tròn là n = 207 Nếu ướctính tỷ lệ bỏ cuộc là 10% thì ta có cỡ mẫu là 230 Như vậy đối tượng cần điều tra
là 230 người, nên số hộ gia đình cần điều tra là 230 hộ
Trang 91.6 Biến số nghiên cứu
1.1.1 Các biến số về thông tin chung
Phương pháp thu thập
1 Tuổi của bà mẹ Năm sinh của bà mẹ có con dưới 5tuổi Liên tục Phỏng vấn
1 Địa chỉ Nơi ở của bà mẹ có con dưới 5 tuổi Danhmục Phỏng vấn
Định
6 Tuổi của trẻ Số năm trẻ được sinh ra đến thờiđiểm trẻ được cân đo Liên tục Phỏng vấn
7 Giới tính của trẻ Giới tính khi sinh của trẻ Nhị phân Phỏng vấn
Trang 10g pháp thu thập
Các biến số của mục tiêu 1
1 Cân nặng sơ sinh của trẻ
Cân nặng lúc sinh ra của trẻ, được
Tiếnhànhcân trẻ
Phiếuđánhgiá
3 Khoảng cách mỗi lần sinh Số chênh lệch năm sinh giữa trẻ sinh trước hoặc sau trẻ dưới 5 tuổi Liêntục Phỏngvấn
4 Tuổi sinh con lần đầu
Tuổi của bà mẹ trong lần sinh con đầu tiên:
1 Dưới 20 tuổi
2 Từ 20 tuổi đến dưới 35 tuổi
3 Từ 35 tuổi trở lên
Liêntục
Phỏngvấn
6 Thời điểm cai sữa Khi trẻ được bao nhiêu tháng tuổi
được cai sữa:
1 Dưới 12 tháng
2 Trên 12 tháng-18 tháng
3 Trên 18 tháng-24 tháng
Thứbậc
Phỏngvấn
Trang 114 Trên 24 tháng
7 Số nhóm thực phẩm
Số nhóm thực phẩm có trong khẩu phần ăn của trẻ dưới 5 tuổi:
Phỏngvấn
8 Tác hại của suy dinh dưỡng Tỷ lệ bà mẹ biết hậu quả của suy dinh dưỡng Danhmục Phỏngvấn
9 Thời điểm cho trẻbú lần đầu
Thời gian bà mẹ cho trẻ dưới 5 tuổi bú lần đầu sau sinh:
Phỏngvấn
Phỏngvấn
11 Tiêm phòng
Trẻ được tiêm phòng đầy đủ:
1 Được tiêm phòng đầy đủ
2 Không được tiêm phòng đầy đủ
Nhịphân
Phỏngvấn
12 Tẩy giun cho trẻ
Trẻ được tiêm phòng đầy đủ:
1 Được tẩy giun đúng cách
2 Không được tẩy giun đúng cách
Nhịphân
Phỏngvấn
Phỏngvấn
Trang 123 3 bữa chính + bữa phụ
14
Rửa tay Thực hiện rửa tay bằng xà phòng
trước/sau khi chế biến thức ăn chotrẻ:
1 Thường xuyên
2 Thỉnh thoảng
3 Không bao giờ rửa
Thứbậc
Phỏngvấn
Phỏngvấn
16 Cho trẻ ăn khi ốm, tiêu chảy
Thay đổi khẩu phần ăn khi trẻ bị
ốm, tiêu chảy:
1 Cho ăn nhiều hơn
2 Cho ăn ít hơn
3 Cho ăn như bình thường
Danhmục
Phỏngvấn
Các biến số của mục tiêu 2
1 Nguồn thông tin
Địnhdanh
Phỏngvấn
giúp đỡ trong
chăm sóc trẻ
Những phương pháp bà mẹ cầngiúp đỡ trong chăm sóc trẻ:
1 Tư vấn kiến thức
2 Hướng dẫn thực hành
Danhmục
Phỏngvấn
Trang 133 Tài liệu tuyên tuyền
4 Khác
2 Xây dựng bộ công cụ thu thập số liệu
2.1 Bộ công cụ định lượng: Bộ câu hỏi phỏng vấn được thiết kế dựa trên
mục tiêu, nghiên cứu có tham khảo tài liệu cuộc khảo sát ban đầu về Kiến thức,Thái độ và Thực hành của luận văn cao học LV12-CH7 (phụ lục 1)
2.2 Các tiêu chuẩn đánh giá
- Kiến thức đúng về phòng, chống suy dinh dưỡng: Đánh giá dựa trên việccho điểm các câu trả lời phần kiến thức ĐTNC trả lời đạt 2/3 số câu hỏi : là đối
tượng đạt về kiến thức (có kiến thức đúng) (Chi tiết xin xem Phụ lục 2 – Hướng
dẫn đánh giá cho điểm)
- Thái độ đúng về phòng, chống suy dinh dưỡng: Đánh giá dựa trên việccho điểm các câu trả lời phần thái độ về bệnh cúm gia cầm, ĐTNC được 11/15
điểm đánh giá là có thái độ đúng (Chi tiết xin xem Phụ lục 2 – Hướng dẫn
đánh giá cho điểm).
- Thực hành đúng về phòng, chống suy dinh dưỡng: Đánh giá dựa trênviệc cho điểm các câu trả lời phần thực hành, số phiếu đạt về thực hành ĐTNC
thực hành đạt 2/3 (số câu hỏi): được đánh giá đạt về thực hành (Chi tiết xin
xem Phụ lục 2 – Hướng dẫn đánh giá cho điểm).
3 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu
Tuân thủ quy trình xét duyệt của Hội đồng đạo đức - Trường Đại học Y tếcông cộng, chỉ tiến hành nghiên cứu khi được Hội đồng đạo đức chấp thuận
Đây là nghiên cứu mô tả và hoàn toàn không có hoạt động can thiệp trênĐTNC
Nghiên cứu hoàn toàn được sự chấp thuận của cộng đồng, sự ủng hộ củachính quyền địa phương và lãnh đạo các cơ quan y tế cũng như các ban ngànhđoàn thể khác trên địa bàn nghiên cứu
ĐTNC đủ 18 tuổi trở lên Việc tham gia của ĐTNC là hoàn toàn tựnguyện dựa trên việc giải thích rõ ràng về mục tiêu NC trước khi đối tượng đồng
ý tham gia trả lời bộ câu hỏi Phỏng vấn
Toàn bộ những thông tin do các ĐTNC cung cấp đều được đảm bảo giữkín, phiếu trả lời hoàn toàn không ghi lại tên, địa chỉ và thông tin nhận diện củangười trả lời, các thông tin trong phiếu trả lời chỉ được sử dụng cho mục đích
NC
Trang 144 Hạn chế, sai số và cách khắc phục
4.1 Các hạn chế của nghiên cứu
Nghiên cứu trên quy mô địa bàn huyện, cỡ mấu lớn, thực hiện điều tra lấythông tin bằng phương pháp thực hành, phỏng vấn, tốn kém về chi phí, nhân lực,
4.2 Các sai số có thể gặp phải trong quá trình làm nghiên cứu và phương pháp nào để giảm bớt hoặc loại trừ các sai số này
- Sai số trong quá trình thu thập thông tin gây ra bởi trong quá trình điềutra viên thu thập thông tin thực hành đo, chiều cao cân nặng, hoặc do sai số khighi chép thông tin Biện pháp khắc phục Điều tra viên: Tập huấn kỹ cho điều traviên thống nhất cách thu thập thông tin, cách cân, đo và khám bệnh trẻ, và cáccông cụ, dụng cụ: Cân trẻ bằng cân SECA, thước gỗ MICROTOICE củaUNICEF tài trợ cho chương trình phòng chống SDDTE ở địa phương; cũng nhưgiám sát hỗ trợ kịp thời để bổ sung những thông tin thu thập còn thiếu
- Sai số do bỏ cuộc do đối tượng nghiên cứu chủ yếu là các trẻ nhỏ, phụthuộc thái độ từ chối, không hợp tác của cha mẹ đối tượng khi tham gia nghiêncứu Biện pháp khắc phục: Xây dựng kế hoạch cụ thể lồng ghép với hoạt độngchăm sóc sức khỏe tại địa phương, tại phối hợp vớ cơ sở giáo dục trên địa bàn,các trường mầm non…
- Sai số trong quá trình chọn mẫu: Địa bàn rộng, phân vùng rõ rệt, mẫu cóthể không không đều giữa các khu vực, dân tộc, trình độ dân trí Biện pháp khắcphục: Chọn mẫu thành giai đoạn bằng phương pháp khung mẫu đã lập sẵn từngkhu vực
5 DỰ KIẾN KẾT QUẢ
5.1 Tình trạng suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi
Bảng 3.1 Tỷ lệ hiện mắc suy dinh dưỡng theocác thể tại 04 xã trước can thiệp và sau can thiệp
SDD
Số SDD
% SDD
Sau canthiệp
N= 230 Nhẹ cân
Thấp còi
Gầy còm
Trang 165.2 Các yếu tố liên quan suy dinh dưỡng trẻ em
Bảng 3.5 Yếu tố liên quan giữa các đặc điểm chung
Học vấn mẹ
Mù chữTiểu họcTrung học
Nghề nghiệp mẹ
NôngCán bộ viên chứcBuôn, khác
Mức kinh tế gia đình Nghèo
Đủ ăn, khá
Mông
Trang 175.2.1 Các yếu tố liên quan suy dinh dưỡng trẻ em
Bảng 3.6 Liên quan giữa bệnh tật trẻ với thể nhẹ cân
Trang 18Ăn chất béohàng ngày có
Không
Ăn 4 nhóm dinhdưỡng hàng
ngày
cóKhông
Trang 19Niềm tin trưởngthôn,
bản
CóKhông
Niềm tin cán bộy tế
xã
CóKhông
Không
Niềmtinhội phụ nữ Có
Không
5.3 KẾT QUẢ CAN THIỆP PHÒNG CHỐNG SUY DINH DƯỠNGTRẺ
EM DƯỚI 5 TUỔI CỦA 4 XÃ VÙNG 3 HUYỆN MƯỜNG LA
5.3.1 Hoạt động can thiệp phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em
5.3.2 Hội thảo lập kế hoạch can thiệp
Bảng 3.10 Thống nhất kế hoạch can thiệp phòng chống SDDTE
Yếu tố liên quan Can thiệp Không can thiệp
Trang 20Bà mẹ hiểu biết về ăn bổ sung
Bà mẹ hiểu biết chất béo, rau quả
Kiến thức chung của bà mẹ
Thực hành chung của bà mẹ
Niềm tin bà mẹ với trưởng thôn, già
làng và hội phụ nữ
5.3.3 Tổ chức các hoạt động can thiệp
Bảng 3.11 Các hoạt động can thiệp phòng chống SDDTE đã triển khai
Hoạt động Số lần Số lượt người tham gia
NCUT Bà mẹ Trẻem
Nâng cao năng lực cộng đồng
Thành lập trung tâm phục hồi dinh
dưỡng
Tập huấn kỹ năng TTGDTC
Tập huấn kỹ năng giám sát, đánh giá
hoạt động chăm sóc dinh dưỡng
Người có uy tín chủ động triển khai và
tham gia các hoạt động TTGDTC
Người có uy tín trực tiếp tham gia các
hoạt động hỗ trợ của dịch vụ y tế
NCUT tham gia giám sát hộ hàng tháng
NCUT tham gia sơ kết hàng quý
Trang 21Giáo dục truyền thông tích cực
Thảo luận nhóm bà mẹ nuôi con khỏe
vềTPSC giàu đạm ở địa phương
Thực hành dinh dưỡng hàng tháng
CTVDD truyền thông giáo dục bằng
tiếngdân tộc thiểu số địa phương
Bảng 3.12 Kinh nghiệm sử dụng thực phẩm sẵn có giàu đạm ở địa phương
6 Kế hoạch nghiên cứu
Người thực hiện
Trang 22TT Hoạt động Thời gian
Người thực hiện
Người
tình trạng suy dinh dưỡng
kế nghiên cứu.
2 Xây dựng bộ công cụ
nghiên cứu
21/4 – 30/4/2022
Nhóm nghiên cứu
GVHD Xây dựng được bộcông cụ nghiên cứu sơ
Xây dựng được đề cương nghiên cứu
4 Bảo vệ đề cương nghiên
cứu
Thời gian theo lịch của trường (01/6- 11/6/2022)
Nhóm nghiên cứu
HĐKH
Đề cương được Hội đồng thông qua và cho phép tiến hành nghiên cứu
5 Thử nghiệm bộ công cụnghiên cứu 12/06 –31/06/2022
Nhóm nghiên cứu
GVHD
Phỏng vấn 10 người dân trong độ tuổi nghiên cứu tại địa phương.
Phỏng vấn sâu 04 đối tượng thuộc NCĐT
6 Chỉnh sửa bộ công cụ.
Xác định tiêu chí ĐTNC
01/07 – 05/07/2022
KH thu thập thông tin
8 Triển khai thu thập số liệu 09/07 –
31/9/2022
Học
Phỏng vấn được tất cả các ĐTNC
9 Nhập liệu, làm sạch số liệu 01/10 –
15/10/2022
Học viên
GVHD Hoàn thành nhập số
liệu định lượng bằng