Kết cấu của Luận án Ngoài lời mở ñầu và kết luận, Luận án ñược kết cấu thành 4 chương: Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu của Luận án Chương 2: Cơ sở lý
Trang 1- -
HỒ MỸ HẠNH
TỔ CHỨC HỆ THỐNG THỐNG THÔNG TIN
KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG CÁC
DOANH NGHIỆP MAY VIỆT NAM
Chuyên ngành : Kế toán (Kế toán, kiểm toán và phân tích)
Người hướng dẫn khoa học:
1 PGS.TS Nguyễn Minh Phương
2 TS Lưu ðức Tuyên
Hà Nội, 2013
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu khoa học của
cá nhân tôi Các số liệu liên quan nêu trong luận án này trung thực
và chưa từng ñược công bố trong bất cứ công trình nghiên cứu nào khác
Tác giả
Hồ Mỹ Hạnh
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Tác giả luận án xin trân trọng cảm ơn tập thể lãnh ñạo và các Thầy Cô giáo trường ðại học Kinh tế quốc dân Hà nội, Viện Kế toán - Kiểm toán, và tập thể cán
bộ Viện ñào tạo Sau ñại học của trường
Tác giả ñặc biệt xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất tới tập thể cán
bộ hướng dẫn khoa học PGS.TS Nguyễn Minh Phương và TS Lưu ðức Tuyên ñã nhiệt tình hướng dẫn và ñộng viên tác giả hoàn thành luận án
Tác giả xin trân trọng cảm ơn lãnh ñạo các doanh nghiệp may ñã nhiệt tình trả lời phỏng vấn cũng như trả lời các phiếu ñiều tra và cung cấp các thông tin bổ ích giúp tác giả hoàn thành luận án
Tác giả xin cảm ơn bạn bè, ñồng nghiệp, những người thân trong gia ñình ñã tạo mọi ñiều kiện, chia sẻ khó khăn và luôn ñộng viên tác giả trong quá trình học tập và thực hiện luận án này
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả
Hồ Mỹ Hạnh
Trang 4MỤC LỤC
LỜI MỞ ðẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN 6
1.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu ở nước ngoài 6
1.2 Tổng quan các công trình nghiên cứu trong nước 11
1.3 Phương pháp nghiên cứu của Luận án 16
1.3.1 Phương pháp thu thập thông tin 16
1.3.2 Hệ thống dữ liệu thu thập 17
1.3.3 Phương pháp tổng hợp, phân tích dữ liệu 20
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 22
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 23
2.1 Khái quát về tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp sản xuất 23
2.1.1 Khái niệm về chi phí, quản trị chi phí và tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp sản xuất 23
2.1.2 Vai trò và các nhân tố ảnh hưởng ñến tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp 34
2.2 Nội dung của tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí 38
2.2.1 Tổ chức HTTT dự toán chi phí 39
2.2.2 Tổ chức HTTT chi phí thực hiện 44
2.2.3 Tổ chức HTTT kiểm soát chi phí và phân tích chi phí ñể ra quyết ñịnh 56
2.2.4 Tổ chức bộ máy kế toán quản trị chi phí 64
2.2.5 ðặc ñiểm tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp may 67
2.2.6 Kinh nghiệm tổ chức HTTT kế toán quản trị chi phí tại một số nước trên thế giới và bài học kinh nghiệm cho doanh nghiệp Việt Nam 72
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 79
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP MAY VIỆT NAM 80
3.1 Những ñặc trưng cơ bản của ngành may Việt Nam 80
3.1.1 Lịch sử hình thành và xu thế phát triển của ngành may Việt Nam 80
3.1.2 ðặc ñiểm tổ chức sản xuất và tổ chức quản lý trong các doanh nghiệp may 84
3.1.3 ðặc ñiểm tổ chức bộ máy kế toán 88
3.2 Thực trạng tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí trong các
Trang 5doanh nghiệp may Việt Nam 89
3.2.1 Khái quát nhu cầu thông tin kế toán quản trị chi phắ của các nhà quản trị trong các doanh nghiệp may qua các thời kỳ 89
3.2.2 đặc ựiểm tổ chức hạch toán chi phắ sản xuất 93
3.2.3 Phân loại chi phắ trong các doanh nghiệp may 94
3.2.4 Tổ chức hệ thống thông tin dự toán chi phắ 95
3.2.5 Tổ chức hệ thống thông tin chi phắ thực hiện 99
3.2.6 Tổ chức hệ thống thông tin kiểm soát chi phắ và ra quyết ựịnh 104
3.3 đánh giá công tác tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phắ trong các doanh nghiệp may hiện nay 106
3.3.1 Những mặt ựạt ựược 107
3.3.2 Những mặt tồn tại và nguyên nhân 108
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 115
CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TỔ CHỨC HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP MAY VIỆT NAM 116
4.1 Sự cần thiết phải tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phắ trong các doanh nghiệp may Việt Nam 116
4.2 Yêu cầu của việc tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phắ trong các doanh nghiệp may 118
4.3 Kiến nghị các giải pháp Tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phắ trong các doanh nghiệp may 120
4.3.1 Nhận diện chi phắ phục vụ yêu cầu quản trị doanh nghiệp 120
4.3.2 Các giải pháp về tổ chức hệ thống thông tin dự toán chi phắ 123
4.3.3 Các giải pháp về Tổ chức hệ thống thông tin chi phắ thực hiện 135
4.3.4 Các giải pháp về Tổ chức hệ thống thông tin kiểm soát chi phắ và ra quyết ựịnh 138
4.3.5 Hoàn thiện Bộ máy kế toán quản trị chi phắ 143
4.4 điều kiện thực hiện giải pháp 145
4.4.1 Về phắa Nhà nước 145
4.4.2 Về phắa các doanh nghiệp may 146
KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 148
KẾT LUẬN 149
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ 151
TÀI LIỆU THAM KHẢO 152
PHỤ LỤC 156
Trang 6DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
QTDN Quản trị doanh nghiệp
NVLTT Nguyên vật liệu trực tiếp
Trang 7DANH MỤC SƠ ðỒ, HÌNH, BẢNG BIỂU
SƠ ðỒ
Sơ ñồ 2.1 Vai trò liên kết của HTTT kế toán trong tổ chức doanh nghiệp 30
Sơ ñồ 2.2 Hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí 32
Sơ ñồ 2.3 Tổ chức Hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí 33
Sơ ñồ 2.4 Trình tự lập dự toán chi phí từ cơ sở 43
Sơ ñồ 2.5 Dự toán chi phí trong tổng thể hệ thống dự toán SXKD 44
Sơ ñồ 2.6 Trình tự thực hiện quá trình hạch toán chi phí theo ñơn hàng 48
Sơ ñồ 2.7 Trình tự thực hiện quá trình hạch toán chi phí theo quá trình sản xuất 49
Sơ ñồ 2.8 Chi phí mục tiêu và chu kỳ sống của sản phẩm 54
Sơ ñồ 2.9 Phân tích biến ñộng chi phí 57
Sơ ñồ 3.1 Quy trình công nghệ sản xuất may 85
Sơ ñồ 3.2 Tổ chức sản xuất lắp ráp/ gia công 85
Sơ ñồ 3.3 Tổ chức sản xuất theo ñơn ñặt hàng 86
Sơ ñồ 3.4 Tổ chức sản xuất theo thiết kế 86
Sơ ñồ 3.5 Tổ chức Bộ máy quản lý trong các doanh nghiệp may 88
Sơ ñồ 3.6 Tổ chức Bộ máy kế toán trong các doanh nghiệp may 88
Sơ ñồ 3.7 Quy trình hạch toán chi phí theo ñơn hàng 93
Sơ ñồ 3.8 Quy trình hạch toán chi phí theo quá trình 94
Sơ ñồ 3.9 Quy trình tổ chức thu nhận thông tin ban ñầu tại các DN may 100
Sơ ñồ 4.1 Mô hình lập dự toán từ dưới lên 129
Sơ ñồ 4.2 Mối quan hệ thông tin giữa các bộ phận trong HTTT dự toán 130
Sơ ñồ 4.3 Quy trình sản xuất sản phẩm may mặc 132
Sơ ñồ 4.4 Các trung tâm chi phí thuộc khối sản xuất 140
Sơ ñồ 4.5 Kết hợp công việc của KTTC và KTTQ 145
Sơ ñồ 4.6 Sắp xếp các bộ phận KTQT theo chức năng 145
Trang 8HÌNH
Hình 3.1 đánh giá những mức ựộ khó khăn của DN quy mô lớn khi phân
loại chi phắ .95
Hình 3.2 đánh giá những mức ựộ khó khăn của DN quy mô VVN khi phân loại chi phắ .95
BẢNG Bảng 3.1 Kim ngạch Xuất khẩu của Dệt và may Việt Nam từ 2005-2012 81
Bảng 3.2 Kim ngạch Nhập khẩu NPL so với kim ngạch Xuất khẩu của Dệt và may Việt Nam từ 2005-2012 83
Bảng 3.3 định mức chi phắ nguyên phụ liệu 96
Bảng 3.4 Bảng giá thành ựịnh mức 97
Bảng 3.5 Bảng tổng hợp dự toán chi phắ sản xuất 99
Bảng 3.6 Bảng phân bổ chi phắ sản xuất chung 102
Bảng 3.7 Báo cáo chênh lệch chi phắ sản xuất 105
Bảng 4.1 Phân loại chi phắ theo mức ựộ hoạt ựộng 121
Bảng 4.2 Bảng tổng hợp ựịnh mức chi phắ 125
Bảng 4.3 Dự toán linh hoạt 128
Bảng 4.4 Phân tắch chi phắ thực tế 128
Bảng 4.5 Hệ thống ựịnh mức chi phắ 133
Bảng 4.6 Báo cáo kết quả kinh doanh theo bộ phận 141
Bảng 4.7 Báo cáo chi phắ sản xuất 142
Trang 9LỜI MỞ ðẦU
1 Sự cần thiết của nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, ñể quản lý có hiệu quả hoạt ñộng sản xuất kinh doanh, thông tin quan trọng nhà quản trị cần có là thông tin về chi phí Sản xuất và kinh doanh trong cơ chế thị trường doanh nghiệp không thể không xác ñịnh chính xác và làm chủ chi phí kinh doanh bởi lẽ chi phí kinh doanh là cơ sở của việc lựa chọn các phương án kinh doanh hiệu quả, lựa chọn các mô hình sản xuất tối ưu, xác ñịnh giới hạn của việc trả lương trả thưởng có hiệu quả Hơn nữa, tính toán và kiểm soát ñược chi phí thực tế phát sinh ở từng bộ phận, cá nhân sẽ giúp các nhà quản trị doanh nghiệp ñánh giá chính xác hiệu quả hoạt ñộng của từng bộ phận, cá nhân trong doanh nghiệp nhằm ñánh giá chính xác việc tiết kiệm hay lãng phí ở từng bộ phận làm cơ sở xây dựng chính sách khuyến khích và thưởng phạt vật chất thích ñáng Tuy nhiên, hệ thống kế toán chi phí trong các doanh nghiệp nói chung và trong các doanh nghiệp may nói riêng mới chỉ tập trung vào việc thiết lập thông tin
kế toán tài chính phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính, chưa chú trọng ñến việc cung cấp thông tin phục vụ cho quản trị doanh nghiệp
Dệt may ñược coi là một trong những ngành trọng ñiểm của nền công nghiệp Việt Nam trong thời kỳ ñẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện ñại hóa trong ñó các doanh nghiệp may ñóng vai trò chủ lực Số lượng các doanh nghiệp Dệt chỉ chiếm tỷ trọng 15% và ñóng góp chưa ñến 5% giá trị xuất khẩu của toàn ngành dệt may Ngành dệt may Việt Nam hiện ñang ñược xem là một lĩnh vực mũi nhọn của nền kinh tế ñất nước với những lợi thế riêng biệt của ngành như thu hút ñược nhiều lao ñộng, có ñiều kiện mở rộng thị trường trong nước và xuất khẩu ra nước ngoài Theo số liệu
từ Hiệp hội Dệt may Việt Nam, kim ngạch xuất khẩu năm 2012 ñối với hàng dệt may và xơ sợi dệt các loại ñạt 17,2 tỷ USD, tăng 8,5% so với 2011 và mục tiêu ñến năm 2015 kim ngạch xuất khẩu ñạt 19 tỷ USD thu hút trên 2.500.000 lao ñộng, năm
2020 ñạt từ 25-27 tỷ USD Với vai trò quan trọng và to lớn của ngành dệt may ñối với nền kinh tế của ñất nước như vậy thì việc bảo ñảm cho các doanh nghiệp may
Trang 10tăng trưởng và phát triển bền vững trong hoàn cảnh nền kinh tế thế giới có nhiều biến ñộng là hết sức cần thiết, nhất là khi toàn thế giới ñang lâm vào cuộc khủng hoảng và suy thoái kinh tế như hiện nay
Hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp may Việt Nam hiện nay ñang tập trung theo hai phương thức chủ yếu là (i) gia công (CMT) và (ii) sản xuất bằng thiết bị của mình OEM/FOB trong ñó gia công là một hình thức hợp ñồng phụ mà các doanh nghiệp may ñược cung cấp toàn bộ từ khâu thiết kế ñến nguyên phụ liệu và chỉ thực hiện khâu sản xuất; còn phương thức OEM/FOB là một hình thức tập trung vào cả quy trình sản xuất có nghĩa là doanh nghiệp may có khả năng thiết kế, mua và thanh toán nguyên phụ liệu, sản xuất hoàn tất và ñóng gói ñể giao hàng tận các ñiểm bán lẻ tuy nhiên các doanh nghiệp may Việt Nam hiện nay vẫn chủ yếu là sản xuất theo quy cách và thiết kế của khách hàng và trong nhiều trường hợp sử dụng nguyên phụ liệu do người mua chỉ ñịnh Hai phương thức sản xuất này ñều ñang gặp phải những khó khăn lớn là không chủ ñộng ñược kế hoạch sản xuất
do phụ thuộc vào các ñơn ñặt hàng và mặc dù kim ngạch xuất khẩu lớn nhưng doanh thu thực tế từ các hoạt ñộng này là rất thấp dẫn ñến lợi nhuận thấp, thậm chí một số doanh nghiệp còn có lợi nhuận âm Ngoài ra phương thức sản xuất theo thiết
kế nguyên bản cả gói ODM cũng ñã ñược thực hiện và từng bước thành công ở các doanh nghiệp may lớn như May 10, May Việt Tiến, Nhà Bè Bên cạnh ñó, từ khi gia nhập WTO, ngành may ñang phải ñối mặt với nhiều thách thức lớn, phải cạnh tranh ngang bằng với các cường quốc xuất khẩu lớn như Trung Quốc, Ấn ðộ (cạnh tranh về giá cả) và Hàn Quốc, Nhật Bản (cạnh tranh về mẫu mã, thiết kế) Áp lực cạnh tranh này buộc các doanh nghiệp may Việt nam phải có chiến lược phát triển, quản lý tốt chi phí giảm giá thành sản xuất, ñầu tư vào máy móc thiết bị nâng cao chất lượng sản phẩm và hiệu quả sản xuất kinh doanh Trong bối cảnh ñó, nhu cầu thông tin kế toán quản trị của nhà quản trị là rất lớn, ñặc biệt hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí luôn giữ vai trò quan trọng trong việc thực hiện mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp, nó bao gồm việc cung cấp và phân tích thông tin chi phí ñể
ra quyết ñịnh ñầu tư, cung cấp thông tin ñể hỗ trợ cho việc sản xuất các sản phẩm với chi phí thấp, ñảm bảo chất lượng sản phẩm, giao hàng ñúng thời gian quy ñịnh
Trang 11Hiện nay, công tác tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí tại các doanh nghiệp may ñang gặp nhiều khó khăn, khả năng phối hợp giữa các bộ phận,
hệ thống trong doanh nghiệp ñể tổ chức thu thập ñầy ñủ dữ liệu ñầu vào, xử lý và cung cấp thông tin chi phí còn nhiều hạn chế Với hệ thống kế toán quản trị chi phí như hiện nay, các doanh nghiệp may sẽ khó có thể ñứng vững trong môi trường cạnh tranh khu vực và thế giới ðể tổ chức ñược hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí nhằm ñáp ứng tốt nhất cho yêu cầu quản trị doanh nghiệp luôn là công việc phức tạp, ñòi hỏi sự nỗ lực từ nhiều phía như: từ nhu cầu thông tin kế toán quản trị chi phí của các nhà quản trị, việc phối hợp giữa các bộ phận trong doanh nghiệp ñến việc tổ chức bộ máy kế toán và các phần hành công việc kế toán quản trị chi phí ñể ñáp ứng tốt nhất nhu cầu thông tin về chi phí cho quản trị doanh nghiệp của các nhà quản lý các cấp trong doanh nghiệp
Do vậy, việc nghiên cứu ñặc ñiểm và nội dung của hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí trên cơ sở ñó tổ chức ñược hệ thống thông tin này trong các doanh nghiệp may Việt Nam là việc làm rất cần thiết trong giai ñoạn hiện nay
Xuất phát từ những lý do nêu trên, tôi lựa chọn ñề tài “Tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp may Việt Nam.” làm ñề tài
luận án nghiên cứu tiến sĩ của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu
Hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí là một công cụ hữu ích giúp các nhà quản trị doanh nghiệp kiểm soát chi phí Mục tiêu nghiên cứu của Luận án là nghiên cứu thực trạng HTTT KTQT chi phí ñã ñược tổ chức ở các doanh nghiệp may Việt Nam như thế nào? Từ ñó ñề xuất giải pháp tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp may nhằm khai thác lợi ích của hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí ñối với công tác quản trị doanh nghiệp
3 Câu hỏi nghiên cứu
ðể ñạt ñược mục tiêu nghiên cứu của Luận án, Luận án cần phân tích các vấn ñề liên quan ñến HTTT KTQT chi phí trong các doanh nghiệp may nhằm trả lời các câu hỏi sau:
1 Nhu cầu thông tin kế toán quản trị nói chung và thông tin kế toán quản trị
Trang 12chi phí của nhà quản trị trong doanh nghiệp may Việt Nam và mức ñộ thỏa mãn của
họ ñối với thông tin do kế toán chi phí cung cấp hiện nay như thế nào?
2 Có những nhân tố nào ảnh hưởng tới HTTT KTQT chi phí trong các doanh nghiệp may?
3 Việc tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp may ñang thực hiện ở mức ñộ như thế nào?
4 Từ kết quả ñánh giá thực trạng tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp may ñưa ra những giải pháp nào ñể có thể tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp may nhằm khai thác lợi ích của hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí ñối với công tác quản trị doanh nghiệp?
4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 ðối tượng nghiên cứu
Luận án nghiên cứu về hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp may Việt Nam
4.2 Phạm vi nghiên cứu
Hiện nay, tỷ lệ các DN may có quy mô nhỏ chiếm chưa ñến 20% về số lượng các DN may Việt Nam, và HTTT KTQT chi phí cũng rất khó thực hiện tại các DN nhỏ do ñòi hỏi về khả năng ñầu tư tài chính, nguồn nhân lực Vì vậy, phạm vi nghiên cứu ñược thực hiện tại các doanh nghiệp may có quy mô lớn và quy mô vừa Cách phân loại DN theo quy mô này phụ thuộc vào các tiêu thức sau (theo Nghị ñịnh 56/2009/Nð-CP của Chính phủ):
+ Số lượng lao ñộng hiện tại của DN, bình quân theo năm
+ Quy mô vốn của DN (tương ñương tổng tài sản ñược xác ñịnh trong Bảng Cân ñối kế toán của DN) Trong ñó tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên hơn so với số lượng lao ñộng hiện tại của DN
5 Những ñóng góp của Luận án và ñề xuất các nghiên cứu tiếp theo
Luận án có ñóng góp cả về tính lý luận và tính thực tiễn Về mặt lý luận, dựa trên cơ sở lý thuyết về hệ thống thông tin quản trị doanh nghiệp, luận án ñã nghiên cứu ñồng bộ cả ba mảng nội dung của hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí là
Trang 13hệ thống thông tin dự toán chi phí, hệ thống thông tin chi phí thực hiện và hệ thống thông tin kiểm soát chi phí nhằm ñưa ra một mối liên hệ mật thiết về thông tin trong kiểm soát chi phí ñó là thông tin quá khứ, hiện tại và tương lai Từ ñó có thể khẳng ñịnh vai trò của hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí trong việc ra quyết ñịnh của nhà quản trị ñể trả lời câu hỏi có tồn tại mối quan hệ giữa HTTT kế toán quản trị chi phí và hiệu quả công tác quản trị doanh nghiệp hay không? Nghiên cứu ñược thực hiện trong các DN may Việt Nam nhưng hoàn toàn có thể áp dụng cho các ngành sản xuất công nghiệp khác như sản xuất thuốc lá, xi măng, bia,
Về mặt thực tiễn, luận án ñã chỉ ra một vấn ñề mà các DN may ñang gặp phải hiện nay là làm thế nào ñạt mục tiêu kiểm soát chi phí, hạ giá thành sản phẩm
và nâng cao năng lực cạnh tranh khi hội nhập Luận án ñã góp phần làm sáng tỏ việc các nhà quản trị DN may cần phải biết cách phân loại tính toán chi phí kinh doanh một cách chính xác, cần phải có thông tin về chi phí không phải chỉ ở phạm
vi toàn doanh nghiệp mà từng khâu, từng bộ phận, cá nhân tham gia vào quá trình SXKD ñể có thể kiểm soát ñược chi phí Luận án ñã chỉ ra nguồn gốc cũng như ñặc trưng của các loại chi phí trong các DN may ñể từ ñó lý giải các phương pháp phân tích ñể phân loại chi phí SXKD một cách khoa học Qua ñó ñề xuất các giải pháp tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí khá cụ thể ñể các DN may có thể ứng dụng vào thực tiễn quản trị chi phí của doanh nghiệp
6 Kết cấu của Luận án
Ngoài lời mở ñầu và kết luận, Luận án ñược kết cấu thành 4 chương:
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu của Luận án
Chương 2: Cơ sở lý luận về tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp sản xuất
Chương 3: Thực trạng tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp may Việt Nam
Chương 4: Giải pháp tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp may Việt Nam
Trang 14CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN
1.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu ở nước ngoài
Sự cần thiết của hệ thống thông tin trong quản trị doanh nghiệp ñược thể hiện
rõ nét từ cuối thế kỷ 20 khi mà các nhà quản trị phải ñối mặt với nhu cầu quản lý doanh nghiệp không chỉ ở phạm vi trong nước mà trên phạm vi toàn cầu Không thể hình dung ñược doanh nghiệp hoạt ñộng như thế nào nếu thiếu sự tồn tại của hệ thống thông tin cho dù ñó là hệ thống thông tin dựa trên công nghệ hiện ñại hay hệ thống thông tin ñược thiết lập thủ công Có rất nhiều công trình nghiên cứu trên thế giới nghiên cứu về các công cụ quản trị doanh nghiệp Các nghiên cứu này chủ yếu ñược thực hiện tại các quốc gia có nền kinh tế phát triển với các phương pháp quản trị hiện ñại, tiên tiến Theo nghiên cứu của Laudon J.P (2003), hệ thống thông tin của doanh nghiệp ñược chia thành hệ thống thông tin quản trị (MIS) và hệ thống thông tin kế toán (AIS) Hệ thống thông tin kế toán ñược xác ñịnh như một tổng thể gồm con người, thiết bị (phần cứng), các chương trình máy tính (phần mềm), dữ liệu ñược lưu trữ và các phương án tổ chức dữ liệu, mạng kết nối và quá trình thiết lập thông tin về tình hình phân bổ và sử dụng nguồn lực, về tình hình kinh doanh cho người sử dụng Một ñặc ñiểm quan trọng của AIS là chức năng kiểm soát bởi vì
nó cho phép theo dõi dòng luân chuyển của tài sản, giúp phát hiện và giảm thiểu những bất hợp lý trong việc sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp[44] Chang (2001) khẳng ñịnh hệ thống thông tin kế toán ñóng vai trò then chốt trong hiệu quả
tổ chức quản trị doanh nghiệp, ñặc biệt trong môi trường cạnh tranh toàn cầu [30] Nghiên cứu “Vai trò của thông tin kế toán trong quá trình ra quyết ñịnh ở các doanh nghiệp sản xuất sữa CHLB ðức” của Eva, Heidhues & Chris Patel (2008) cho rằng
sự phát triển của lý thuyết quản trị chi phí, cộng với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin sẽ là công cụ tốt nhất trong công tác quản trị doanh nghiệp Nghiên cứu cho rằng các nhà quản trị doanh nghiệp cần phải ñược thuyết phục về tác dụng của hệ thống
Trang 15thông tin kế toán chi phí trong quá trình ra quyết ñịnh [35] Các nghiên cứu ñã cho thấy nhu cầu thông tin của nhà quản trị là một nhân tố quan trọng trong việc thiết lập hệ thống thông tin KTQT chi phí Tuy nhiên, các nghiên cứu này chưa làm rõ ñược mối quan hệ giữa nhu cầu của nhà quản trị doanh nghiệp với thông tin KTQT chi phí ñặc biệt là trong các lĩnh vực hoạt ñộng cụ thể Vấn ñề này cần phải ñược nghiên cứu sâu hơn vì ñó là nền tảng thiết lập HTTT KTQT chi phí
Nếu căn cứ vào ñối tượng sử dụng thông tin kế toán thì hệ thống thông tin kế toán lại ñược chia thành hệ thống thông tin kế toán tài chính và hệ thống thông tin
kế toán quản trị Hệ thống thông tin kế toán tài chính cung cấp các thông tin kinh tế tài chính bằng các BCTC cho mọi ñối tượng cần sử dụng thông tin của ñơn vị kế toán và vì thế, hệ thống thông tin kế toán tài chính cần hướng tới một chuẩn mực trong quá trình tạo lập thông tin dựa trên chuẩn mực về báo cáo tài chính của quốc gia và quốc tế Hệ thống thông tin kế toán quản trị (MAIS) ñược coi là công cụ quản lý khoa học và có hiệu quả nhằm kịp thời xử lý và cung cấp thông tin ñáp ứng nhu cầu thông tin cho các nhà quản trị Nghiên cứu của Donald W Ramney [34] cho rằng MAIS ñược xem như là một phần kết nối của việc lập kế hoạch và kiểm soát trong một tổ chức Một công ty thành lập hệ thống kế hoạch và kiểm soát ñể giúp ñạt ñược các mục tiêu của tổ chức trong một môi trường ngoại cảnh cho trước Nói chung, sự bất ổn ñịnh trong môi trường ngày càng cao và công ty càng có nhiều thay ñổi thì việc thiết lập MAIS càng cần ñược coi trọng Nghiên cứu cho thấy vai trò quan trọng của MAIS ñối với công tác quản trị doanh nghiệp và sự cần thiết phải thiết lập HTTT KTQT song song với HTTT KTTC trong một tổ chức tuy nhiên nghiên cứu chưa chỉ ra ñược các nhân tố tác ñộng ñến việc thiết lập HTTT KTQT chi phí, ñặc biệt là những nhân tố bản chất, chi phối tới hệ thống
Khi nghiên cứu về vai trò của hệ thống thông tin kế toán chi phí trong quản
trị doanh nghiệp, các tác giả Barfield, Raiborn & Kinney trong tài liệu Cost Accounting: Traditions and Innovations cho rằng kế toán chi phí cần chú trọng vào
chức năng phân tích và kiểm soát hơn là chức năng tài hiện thông tin Các thông tin chi phí chủ yếu tập trung vào làm thế nào ñể có ích hơn ñối với quản lý nội bộ Các
Trang 16nhà quản trị của tổ chức không chỉ ñơn thuần ño lường ñược các chi phí mà quan trọng hơn họ cần kiểm soát ñược chi phí của các quá trình hoạt ñộng trong ngắn hạn
và dài hạn Theo quan ñiểm này, hệ thống thông tin kế toán chi phí sẽ thiên về việc cung cấp thông tin cho quản trị nội bộ, xem nhẹ việc cung cấp thông tin cho quá trình lập báo cáo tài chính Kế toán chi phí có chức năng phân tích về tình hình chi phí và khả năng sinh lời của các dự án, quá trình hoặc sản phẩm nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh Theo ñó, hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí bao gồm 2 bước: Bước 1: thu thập các thông tin về chi phí thông qua phân loại dựa vào bản chất như chi phí nguyên vật liệu, chi phí về lao ñộng, Bước 2: truy nguyên và phân bổ lại chi phí vào một hay nhiều ñối tượng tạo phí như các hoạt ñộng, các phòng ban, khách hàng hay các sản phẩm Thông qua 2 bước này nhà quản lý mới
có thể có ñầy ñủ thông tin nắm bắt ñược chính xác ñối tượng chi phí, biết ñược cụ thể bộ phận, khâu nào gây lỗ hoặc không sinh lãi Tuy vậy, nghiên cứu chưa ñề cập ñến khía cạnh tổ chức HTTT KTQT chi phí như cách thức thiết lập cơ sở dữ liệu, các phương pháp thiết lập thông tin và hệ thống báo cáo cung cấp thông tin KTQT chi phí và ñặc biệt, mối quan hệ giữa ba mảng thông tin chi phí: thông tin quá khứ, thông tin hiện tại và thông tin chi phí trong tương lai chưa ñược ñề cập dẫn ñến tính kiểm soát thông tin chưa ñược thực hiện hiệu quả [27]
ðến thập niên 1960,1970 nền kinh tế thế giới với sự phát triển mạnh mẽ của các nền kinh tế châu Âu- châu Á, ñặc biệt là nền kinh tế Nhật Bản, kế toán quản trị chi phí ngày càng ñược ứng dụng hiệu quả và hiện ñại Hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí không chỉ cần thiết trong các ñơn vị sản xuất mà còn cần thiết trong các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ Có nhiều phương pháp kế toán quản trị chi phí mới ra ñời nhằm xác ñịnh chính xác hơn chi phí cho các ñối tượng chịu phí như phương pháp chi phí mục tiêu, phương pháp chi phí hoàn thiện liên tục (Kaizen
Costing) Tác giả Monden, Y Vµ Hamada, K., trong tác phẩm Target Costing and Kaizen Costing in Japanese Automobile Companies cho thấy các phương pháp kế
toán quản trị chi phí hiện ñại ñược áp dụng có hiệu quả tại các công ty sản xuất ô tô ở Nhật Bản [45] Nghiên cứu này phù hợp với các doanh nghiệp sản xuất có quy mô
Trang 17lớn và có quy trình sản xuất tiên tiến như áp dụng các tiêu chuẩn quản lý ISO Việc ứng dụng các phương pháp quản trị chi phắ hiện ựại vào các doanh nghiệp Việt Nam trong bối cảnh các doanh nghiệp ựang dần ựược chuẩn hóa và hội nhập quốc tế là một vấn ựề cần tiếp tục nghiên cứu
Hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phắ không chỉ ựược nghiên cứu ở mặt
lý thuyết mà còn ựược nghiên cứu ứng dụng vào một số ngành cụ thể như ngành xây dựng, khách sạn, bệnh viện, ngân hàng Nghiên cứu của Laudon, J.P (2003) cho rằng việc thiết kế hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phắ phụ thuộc vào ựặc ựiểm riêng có của từng doanh nghiệp và yêu cầu riêng của từng bộ phận trong hệ thống Trong quá trình thiết kế một hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phắ, các tài liệu
kỹ thuật của hệ thống bao gồm các sự mô tả về quy trình hoạt ựộng, sơ ựồ tổ chức, các bộ phận liên quan của hệ thống thông tin và sự tương tác giữa chúng trong doanh nghiệp là những công cụ không thể thiếu đó là cơ sở của việc thu thập, xử lý
và lưu trữ dữ liệu sau ựó là giai ựoạn sử dụng thông tin cho hệ thống kiểm soát cuối cùng [44] Tuy nhiên, ựể ứng dụng hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phắ vào các ngành sản xuất như ngành may cần có những nghiên cứu thêm về ựặc ựiểm tổ chức sản xuất của doanh nghiệp và tác ựộng của việc sử dụng hệ thống thông tin chi phắ tới các quyết ựịnh sản xuất
Trong một nghiên cứu khác về khả năng áp dụng hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phắ vào các nước ựang phát triển, nghiên cứu cụ thể tại Việt Nam của một nhóm các nhà khoa học Mỹ là Michele Pomberg, Hamid Pourjalali, Shirley Daniel và Marinilka Barros năm 2012 [47], các tác giả ựã khảo sát 53 bệnh viện tại
Hà nội và 9 tỉnh lân cận ựể nghiên cứu về cách quản lý chi phắ hiện nay ở các bệnh viện và các ựiều kiện áp dụng các phương pháp quản trị chi phắ hiện ựại như
phương pháp Activity-Based Cost (ABC), phương pháp Just in time (JIT) vào các
bệnh viện Việt Nam Nghiên cứu cho rằng các chắnh sách của nhà nước về y tế, những cải tổ về tổ chức của hệ thống y tế trong thời gian gần ựây như ngày càng có nhiều bệnh viện tư nhân, bệnh viện có vốn ựầu tư nước ngoài tại Việt Nam, nhu cầu
về thông tin chi phắ của các CFO là những nhân tố ảnh hưởng ựến khả năng áp dụng
Trang 18các phương pháp kế toán quản trị hiện ựại vào các bệnh viện Kết quả nghiên cứu cho thấy khi môi trường và các quy ựịnh có nhiều thay ựổi, các bệnh viện Việt nam cần phải chấp nhận các lý thuyết quản trị cao cấp, xem ựó như là một công cụ hữu ắch trong việc ra các quyết ựịnh quản trị đây cũng là một nghiên cứu ựược thực hiện ở các ngành dịch vụ Tuy nhiên, có sự khác nhau về yêu cầu thông tin KTQT chi phắ giữa doanh nghiệp dịch vụ và doanh nghiệp sản xuất Luận án kế thừa phương pháp tiếp cận ựể tiến hành nghiên cứu về cách quản lý chi phắ hiện nay ở các doanh nghiệp sản xuất của Việt nam và cụ thể là nghiên cứu trong các doanh nghiệp may Việt Nam
Nghiên cứu của tiến sĩ Omar A.A.Jawabreh (2012) ỘVai trò của hệ thống thông tin kế toán trong quá trình lập kế hoạch, kiểm soát và ra quyết ựịnh trong các khách sạn JodhpurỢ cho thấy mối quan hệ giữa hệ thống thông tin kế toán với quá
trình ra quyết ựịnh trong quản trị khách sạn Nhà quản trị các cấp cần thông tin kế toán cho các quyết ựịnh ngắn hạn và dài hạn Quyết ựịnh ngắn hạn cần thông tin về chi phắ ựược tách thành biến phắ và ựịnh phắ Quyết ựịnh dài hạn do các nhà quản trị cấp cao thiết lập cho những kế hoạch về nguồn lực cho tương lai Nhà quản trị các cấp ựộ khác nhau có nhu cầu thông tin kế toán khác nhau Tuy nhiên, các khách sạn
ở Jodhpur, Ấn độ ựang phải ựối mặt với một số khó khăn liên quan ựến việc ứng dụng hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phắ đó là chi phắ ựể vận hành một hệ thống thông tin kế toán quản trị là quá cao, cơ sở vật chất cho ứng dụng hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phắ như hệ thống phần mềm máy tắnh, con người chưa ựáp ứng ựủ và kỹ thuật thông tin hiện tại chưa phát triển ựủ ựể ứng dụng tối ưu hệ thống thông tin kế toán kế toán quản trị chi phắ Trở ngại lớn nhất trong việc ứng dụng hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phắ vào các khách sạn ở Jodhpur, Ấn
độ là nhà quản trị chưa thực sự bị thuyết phục bởi các phương pháp KTQT chi phắ Nghiên cứu ựã ựưa ra các ựề xuất cho các khách sạn cần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ựặc biệt là các nhà quản trị các cấp và có sự ựầu tư vào cơ sở vật chất nhất
là hệ thống thông tin có sự hỗ trợ của các phần mềm kế toán, quản lý [48] Nghiên cứu ựã cho thấy cơ sở vật chất, trình ựộ nhân viên là một nhân tố tác ựộng ựến việc xây dựng hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phắ
Trang 19Như vậy, kế toán quản trị nói chung và hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí nói riêng là công cụ quản lý rất hiệu quả, ñã ñược các tác giả nghiên cứu nhiều ở các góc ñộ khác nhau Trên cơ sở các nghiên cứu trên thế giới, luận án có
sự kế thừa các lý luận về bản chất của kế toán chi phí, hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí, về mối quan hệ của hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí với cấu trúc của một tổ chức và những ñiều kiện cần thiết ñể xây dựng và tối ña hóa ứng dụng của hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí Từ ñó kế thừa và phát triển hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí phù hợp với các ñiều kiện
cụ thể ở Việt Nam ðể xây dựng ñược một hệ thống thông tin KTQT chi phí có thể áp dụng hiệu quả vào doanh nghiệp trong một lĩnh vực cụ thể cần ñi sâu nghiên cứu ñặc ñiểm tổ chức sản xuất của ñơn vị, nhu cầu thông tin KTQT chi phí của nhà quản trị trong từng lĩnh vực cụ thể và khả năng áp dụng các phương pháp KTQT của các doanh nghiệp Chính vì vậy, rất cần thiết nghiên cứu và xây dựng một hệ thống thông tin KTQT chi phí trong các doanh nghiệp may Việt Nam ðây cũng là khoảng trống mà tác giả tìm thấy trong các nghiên cứu trên thế giới về hệ thống thông tin KTQT chi phí
1.2 Tổng quan các công trình nghiên cứu trong nước
Trong ñiều kiện hội nhập, quản lý tốt chi phí, góp phần hạ giá thành sản phẩm, tăng cường năng lực cạnh tranh là chìa khoá cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp và từ ñó góp phần thúc ñẩy nền kinh tế quốc dân phát triển Tuy nhiên, kế toán quản trị chi phí nói chung và HTTT kế toán quản trị chi phí nói riêng mới ñược ñề cập nghiên cứu tại Việt Nam trong khoảng 20 năm gần ñây trong khi
ñó ở các nước phát triển, KTQT chi phí ñã ñược sử dụng như một công cụ quản lý
Trang 20các ngành trong bối cảnh kế toán quản trị mới bắt ñầu nghiên cứu tại Việt Nam ðiển hình là tác giả Phạm Văn Dược (1997) ñã nghiên cứu về nội dung “ Phương hướng xây dựng nội dung và tổ chức vận dụng kế toán quản trị vào các doanh nghiệp Việt Nam” Nghiên cứu này ñã chỉ ra sự khác biệt giữa KTTC và KTQT, trên cơ sở ñó ñưa ra các giải pháp xây dựng các nội dung của KTQT như phân loại chi phí, xây dựng dự toán, xây dựng mối quan hệ CPV, phân tích biến ñộng chi phí
và phương hướng vận dụng các nội dung này vào các doanh nghiệp Việt nam Trong bối cảnh nền kinh tế Việt nam mới bước vào kinh tế thị trường, những kết quả nghiên cứu thu ñược có giá trị lý luận và thực tiễn lớn làm tiền ñề cho sự phát triển của KTQT sau này [6]
Từ năm 2000 ñến nay, các công trình nghiên cứu ñã tập trung vào từng lĩnh vực của kế toán quản trị như: Báo cáo kế toán quản trị, kế toán quản trị chi phí và giá thành, tổ chức kế toán quản trị và phân tích kinh doanh, cơ chế vận hành ðiển
hình như các nghiên cứu: Tác giả Phạm Quang (2002) nghiên cứu về “Phương hướng xây dựng hệ thống báo cáo kế toán quản trị và tổ chức vận dụng vào các doanh nghiệp Việt Nam” [16] Tác giả Phạm Văn Dược, Huỳnh Lợi (2009) nghiên cứu về “Mô hình và cơ chế vận hành kế toán quản trị” [2] Các nghiên cứu này ñã
góp phần làm sáng tỏ trên phương diện nhận thức về một sự chuyển biến hội nhập mạnh mẽ của nền kế toán Việt Nam với nền kế toán thế giới Hệ thống kế toán doanh nghiệp không còn duy nhất một bộ phận kế toán tài chính mà còn bao gồm cả
bộ phận kế toán tài chính và bộ phận kế toán quản trị Một số vấn ñề về mặt tổ chức ứng dụng kế toán quản trị trong doanh nghiệp cũng ñã ñược làm rõ Tuy nhiên những kết quả ñạt ñược ở các nghiên cứu trên ñều mang tính khái quát chung cho tất cả các doanh nghiệp thuộc các ngành sản xuất kinh doanh
Bên cạnh ñó, có nhiều công trình nghiên cứu ñi vào từng ngành cụ thể như ngành Bưu chính viễn thông của tác giả Nguyễn Thanh Quí (2004), ngành du lịch của tác giả Phạm Thị Kim Vân (2002), ngành dầu khí của tác giả Nguyễn Thị Hằng Nga (2004) Các nghiên cứu này ñã rút ra bản chất và nội dung của kế toán quản trị, khẳng ñịnh ñựơc vai trò của kế toán quản trị trong quản lý và ñiều hành doanh
Trang 21nghiệp, ựã chỉ ra một thực tế là các doanh nghiệp Việt Nam hiện chưa áp dụng hoặc
áp dụng chưa ựầy ựủ các nội dung của kế toán quản trị Những hạn chế mà các tác giả ựưa ra về tổ chức kế toán quản trị trong các ngành là cơ sở ựể các tác giả tập trung vào các giải pháp: phân loại chi phắ theo quan ựiểm của kế toán quản trị, tổ chức kế toán quản trị doanh thu, chi phắ, tài sản Tuy nhiên các ựề tài này ựều không nghiên cứu sâu về kế toán quản trị chi phắ Luận án tiến sỹ của tác giả Phạm Thị
Thuỷ (2007) ỘXây dựng mô hình kế toán quản trị chi phắ trong các doanh nghiệp sản xuất dược phẩm Việt NamỢ ựã hệ thống một cách ựầy ựủ về hệ thống kế toán
quả trị chi phắ phục vụ hiệu quả cho quản trị nội bộ và xây dựng ựược mô hình kế toán quản trị chi phắ trong các doanh nghiệp sản xuất dược phẩm Tuy nhiên ựề tài này tập trung nghiên cứu về nội dung kế toán quản trị chi phắ, chưa ựề cập ựến việc
tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phắ [20]
Ngoài ra, trên các tạp chắ chuyên ngành có rất nhiều bài viết, công trình ựề
cập ựến kế toán quản trị chi phắ Có thể kể ra một số bài viết quan trọng như: "Kế toán quản trị chi phắ và ứng dụng của nó trong các doanh nghiệp chế biến thuỷ sản Việt nam" của tác giả đào Thị Minh Tâm trên Tạp chắ Kế toán năm 2009; "Quản trị chi phắ theo lợi nhuận mục tiêu và khả năng vận dụng tại Việt Nam" của PGS.TS Trương Bá Thanh và TS Nguyễn Công Phương (2009); "Tổ chức hệ thống thông tin
kế toán trong các tập ựoàn kinh tế" của Hoàng Văn Ninh trên Tạp chắ Kế toán số 85
(2010); Những bài báo này ắt nhiều ựã ựề cập ựến nội dung kế toán quản trị chi phắ,
tổ chức hệ thống thông tin kế toán và có phương án ựề xuất ựể vận dụng vào các doanh nghiệp tại Việt Nam hiện nay Tuy nhiên trong khuôn khổ bài viết thì chưa thể phân tắch sâu, ựầy ựủ các khắa cạnh của tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phắ như tổ chức bộ máy kế toán, tổ chức hệ thống thông tin dự toán, thực hiện
và kiểm soát
Trong những năm gần ựây, quy mô hoạt ựộng của doanh nghiệp tăng lên một cách nhanh chóng cả về chiều rộng lẫn chiều sâu, những mối quan hệ trở nên phức tạp, tắnh ựa dạng của nhu cầu xã hội cùng với những phương tiện ựể thỏa mãn chúng ựã làm cho khối lượng thông tin tăng lên ựến mức ựộ bùng nổ ựòi hỏi phải có
Trang 22những phương thức tổ chức thu nhận, xử lý và sử dụng thông tin một cách khoa học nhằm phục vụ cho việc quản trị doanh nghiệp TS Hồ Tiến Dũng (2009) trong
nghiên cứu “Tổ chức hệ thống thông tin quản trị doanh nghiệp” ñã tập trung vào
phương thức tổ chức, thiết kế và sử dụng hệ thống thông tin ñể ñạt ñược mục tiêu của doanh nghiệp Kết quả nghiên cứu ñã góp phần làm rõ cơ sở và phương pháp ñể xây dựng hệ thống thông tin phục vụ công tác quản trị doanh nghiệp [7] ðây là một nền tảng quan trọng cho các nghiên cứu tiếp theo về các lĩnh vực riêng biệt của hệ thống thông tin quản trị như hệ thống thông tin kế toán, hệ thống thông tin quản trị sản xuất, hệ thống thông tin quản trị nhân sự, Nghiên cứu hệ thống thông tin kế toán, tác giả Ngô Hà Tấn (2010) ñã khái quát về tổ chức hệ thống thông tin kế toán,
từ tổ chức thu thập chứng từ ban ñầu, hệ thống hóa thông tin kế toán, tổ chức thông tin kế toán theo các phần hành [21] Nghiên cứu này ñã gợi mở hướng nghiên cứu
về HTTT kế toán theo quy trình: cơ sở dữ liệu -> sử dụng các phương pháp kế toán
ñể tổ chức thông tin -> truyền ñạt thông tin Tuy nhiên, nghiên cứu này chủ yếu tập trung về khía cạnh HTTT kế toán tài chính, không ñi sâu vào nghiên cứu HTTT KTQT chi phí Cụ thể là nghiên cứu không ñề cập ñến HTTT hiện tại (phân tích chi phí) và tương lai (dự toán chi phí).
Một trong những nhân tố tác ñộng ñến tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí là cơ chế quản lý chi phí trong doanh nghiệp thể hiện qua nhu cầu thông tin chi phí của nhà quản trị doanh nghiệp Nhà quản trị doanh nghiệp cần những thông tin gì từ hệ thống kế toán quản trị chi phí? Cơ chế quản lý chi phí ñòi hỏi việc hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán quản trị chi phí, quy ñịnh những căn cứ xây dựng tiêu chuẩn nội bộ về chi phí của doanh nghiệp Tác giả Nguyễn Ngọc
Huyền (2000) trong luận án tiến sỹ “Phương pháp phân tích và quản trị CPKD ở các doanh nghiệp công nghiệp trong nền kinh tế thị trường Việt Nam” ñã nghiên
cứu về vai trò và cơ chế quản trị chi phí kinh doanh trong doanh nghiệp Theo ñó, tác giả ñã chứng minh sự cần thiết phải xây dựng một cơ chế quản trị chi phí phục
vụ mục ñích ra quyết ñịnh, tách bạch với kế toán tài chính trên cơ sở mục tiêu cung cấp thông tin khác nhau ðây là một hướng ñi ñúng cho công tác quản trị doanh
Trang 23nghiệp trong nền kinh tế thị trường Tuy nhiên, nghiên cứu này chưa ñi sâu vào việc ứng dụng các nội dung kỹ thuật của kế toán quản trị chi phí trong quá trình thiết kế
hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí [10]
Có thể nói rằng các nghiên cứu trong nước từ năm 1997 trở lại ñây cho thấy các tác giả ñã nghiên cứu những vấn ñề cơ bản về kế toán chi phí, kế toán quản trị chi phí, hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí Các nghiên cứu ñã khẳng ñịnh tầm quan trọng của kế toán quản trị chi phí, hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp Việc nghiên cứu kế toán quản trị chi phí, hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí ngày một phát triển và sẽ ñược chuyên sâu cho từng ngành sản xuất cụ thể Tuy nhiên chưa có một nghiên cứu chuyên sâu nào ñược thực hiện trong các doanh nghiệp may Việt Nam Là một trong những ngành xuất khẩu chủ lực của Việt Nam, trong những năm qua ngành may luôn ñạt mức tăng trưởng xuất khẩu trên 17%/năm Trong bối cảnh các doanh nghiệp may Việt Nam ñang mất dần ñi lợi thế cạnh tranh về giá nhân công và gặp khó khăn về nâng cao năng lực cạnh tranh thì tổ chức tốt hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí là một trong những giải pháp quan trọng góp phần thực hiện mục tiêu chiến lược của các doanh nghiệp Nghiên cứu cụ thể trong ngành may có một số ñề tài thạc sỹ về hoàn thiện các phần hành kế toán tài chính, xây dựng mô hình kế toán quản trị chi phí Tuy nhiên, các ñề tài này mới chỉ dừng lại ở phạm vi một ñơn vị cụ thể, cũng như chưa ñề cập ñến công tác tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp Chưa có nghiên cứu nào thực sự giải quyết ñược vấn ñề tổ chức
hệ thống thông tin KTQT chi phí tại các doanh nghiệp may nên công tác tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí vẫn chưa ñược thực hiện có hiệu quả
Tóm lại, thông qua nghiên cứu tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan ñến kế toán quản trị và hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí trong nước
và trên thế giới, tác giả ñã nhìn nhận ñược tầm quan trọng cũng như giá trị của hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí ñối với các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và doanh nghiệp may nói riêng Trên cơ sở những nghiên cứu trên, tác giả hệ thống hóa về mặt lý luận về hệ thống thông tin KTQT chi phí ñồng thời tập trung
Trang 24nghiên cứu về nhu cầu thông tin kế toán quản trị chi phí của nhà quản trị trong doanh nghiệp may và mức ñộ thỏa mãn của họ ñối với thông tin do kế toán cung cấp hiện nay; mối quan hệ giữa hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí với ñặc ñiểm tổ chức sản xuất và ñịnh mức chi phí riêng có trong ngành may
Từ ñó, luận án sẽ ñề xuất các giải pháp xây dựng mô hình Tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp thuộc ngành may theo các nội dung: Tổ chức hệ thống thông tin dự toán chi phí; Tổ chức hệ thống thông tin thực hiện chi phí và Tổ chức kiểm soát thông tin chi phí ðây là các nội dung mà các nghiên cứu trước chưa ñề cập ñến
1.3 Phương pháp nghiên cứu của Luận án
Luận án sử dụng các phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng kết hợp với những nguyên lý cơ bản của khoa học kinh tế ñể nghiên cứu các vấn ñề lý luận và thực tiễn
Các vấn ñề lý luận ñược dựa trên những khái niệm, nguyên lý, phương pháp
ñã ñược thừa nhận và áp dụng tại Việt Nam cũng như trên thế giới Trong quá trình thực hiện ñề tài, phương pháp phân tích, so sánh, diễn dịch, quy nạp ñược sử dụng tùy theo các trường hợp cụ thể
Xuất phát từ câu hỏi nghiên cứu của luận án là ñánh giá nhu cầu thông tin kế toán quản trị chi phí của các nhà quản trị doanh nghiệp may Việt Nam hiện nay như thế nào và tìm hiểu thực trạng công tác tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí tại các doanh nghiệp may, nghiên cứu những nhân tố ảnh hưởng ñến việc tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí trên cơ sở ñó ñề xuất các giải pháp nhằm khai thác lợi ích của hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí, tác giả luận
án sử dụng phương pháp ñịnh tính trong nghiên cứu các vấn ñề thực tiễn
1.3.1 Phương pháp thu thập thông tin
Tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu tình huống là việc nghiên cứu sâu vấn ñề ở hai trường hợp ñiển hình thông qua phỏng vấn sâu, gọi ñiện thoại, quan sát trực tiếp hệ thống sổ sách, cơ sở vật chất phục vụ công tác kế thu thập, xử lý và cung cấp thông tin kế toán tại doanh nghiệp với nội dung tìm hiểu quan ñiểm của
Trang 25nhà quản lý về nhu cầu thông tin kế toán quản trị chi phí và lấy ý kiến ñánh giá của các nhà quản lý về việc tổ chức thực hiện cũng như hiệu quả công tác kế toán quản
trị chi phí (Phụ lục 01A)
ðồng thời tác giả cũng tiến hành thu thập dữ liệu về quan ñiểm, ý kiến của những người sử dụng thông tin KTQT chi phí và những người thiết lập thông tin KTQT chi phí của một nhóm các doanh nghiệp liên quan ñến vấn ñề nghiên cứu thông qua việc gửi phiếu câu hỏi qua email cho hai ñối tượng là các nhà quản trị doanh nghiệp (thành viên Ban Gð, HðQT) và kế toán trưởng, kế toán chi phí tới 50 doanh nghiệp may với nội dung chính như sau:
- ðối với các nhà quản trị doanh nghiệp (thành viên Ban Gð, HðQT), tác giả
gửi Phiếu câu hỏi theo mẫu (Phụ lục 01B) với mục ñích tìm hiểu các thông tin liên
quan ñến ñặc ñiểm, hình thức tổ chức sản xuất, mô hình tổ chức và phân cấp quản
lý doanh nghiệp, cách thức sử dụng thông tin từ các bộ phận trong quá trình ra quyết ñịnh, lấy ý kiến ñánh giá của các nhà quản trị doanh nghiệp về hiệu quả thông tin kế toán chi phí hiện nay và khả năng sẵn sàng ñầu tư cho hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí Phần này làm cơ sở ñể ñánh giá nhu cầu thông tin kế toán quản trị chi phí của các nhà quản trị doanh nghiệp may Việt Nam hiện nay
ðối với các kế toán trưởng, kế toán chi phí tại doanh nghiệp, tác giả sử dụng
phiếu câu hỏi theo mẫu (Phụ lục 01C) nhằm ñánh giá thực trạng tổ chức hệ thống
thông tin kế toán quản trị chi phí hiện nay tại doanh nghiệp
1.3.2 Hệ thống dữ liệu thu thập
Hệ thống dữ liệu thứ cấp
Hệ thống dữ liệu thứ cấp là nguồn thông tin từ các tài liệu có liên quan ñến
chủ ñề nghiên cứu ở các nguồn khác nhau của cơ quan thống kê, trên các tạp chí, website,
Cụ thể, tác giả ñã nghiên cứu kỹ lưỡng các nguồn thông tin thứ cấp về các doanh nghiệp may Việt Nam Các tài liệu ñược xem xét gồm:
- Các báo cáo tổng kết, trang web của VINATEX, Hiệp hội dệt may Việt Nam
- Các Báo cáo tài chính, Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh của các doanh
Trang 26nghiệp may trong mẫu khảo sát
- Các Sổ sách kế toán của các doanh nghiệp may trong mẫu khảo sát
- Các báo cáo về các nghiên cứu của Tổng cục Thống kê liên quan ñến các doanh nghiệp may
- Các trang tin ñiện tử của các doanh nghiệp may Việt Nam
Nghiên cứu các tài liệu trên nhằm mục ñích tìm hiểu ñặc ñiểm của các doanh nghiệp may cũng như vai trò và sự ñóng góp của doanh nghiệp may vào nền kinh tế Việt Nam
Bên cạnh ñó, các nghiên cứu liên quan ñến ñề tài ñược lấy trên internet, các công trình nghiên cứu khoa học, các luận án trong nước và trên thế giới cũng ñược tác giả tiếp thu và phát triển những nội dung có giá trị về tổ chức HTTT KTQT chi phí, vận dụng phù hợp vào các doanh nghiệp may Việt Nam
Hệ thống dữ liệu sơ cấp
Hệ thống dữ liệu sơ cấp ñược thu thập qua ñiều tra, khảo sát tại doanh nghiệp
Về tiêu chí lựa chọn doanh nghiệp may ñể nghiên cứu: Hệ thống thông tin
KTQT chi phí có thể hiện diện ở tất cả các doanh nghiệp Tuy nhiên, thường thì chỉ tại các doanh nghiệp có quy mô vừa hoặc lớn mới có thể có ñủ các ñiều kiện ñể thiết lập và vận hành có hiệu quả hệ thống thông tin KTQT chi phí Hiện nay, tỷ lệ các DN may có quy mô nhỏ chiếm chưa ñến 20% về số lượng các DN may Việt Nam, và HTTT KTQT chi phí cũng rất khó thực hiện tại các DN nhỏ do ñòi hỏi về khả năng ñầu tư tài chính, nguồn nhân lực Vì vậy, phạm vi nghiên cứu ñược thực
hiện tại các doanh nghiệp may có quy mô lớn và quy mô vừa Cách phân loại DN
theo quy mô này phụ thuộc vào các tiêu thức: (1) Số lượng lao ñộng hiện tại của
DN, bình quân theo năm (2) Quy mô vốn của DN (tương ñương tổng tài sản ñược xác ñịnh trong Bảng Cân ñối kế toán của DN) Trong ñó tổng nguồn vốn là tiêu chí
ưu tiên hơn so với số lượng lao ñộng hiện tại của DN (theo Nghị ñịnh
56/2009/Nð-CP của Chính phủ)
- Phương pháp nghiên cứu tình huống
Tác giả ñã sử dụng kỹ năng phỏng vấn sâu, gọi ñiện thoại, quan sát trực tiếp
hệ thống sổ sách, cơ sở vật chất phục vụ công tác kế thu thập, xử lý và cung cấp
Trang 27thông tin kế toán tại hai doanh nghiệp ñiển hình liên quan ñến nội dung nghiên cứu
Có 2 doanh nghiệp ñược lựa chọn ñể nghiên cứu ñiển hình là:
- Công ty Cổ phần Dệt may Hoàng Thị Loan ñại diện cho các doanh nghiệp quy mô vừa
- Công ty cổ phần May 10 ñại diện cho các doanh nghiệp quy mô lớn
Tại hai doanh nghiệp này, tác giả ñã tiến hành phỏng vấn trực tiếp Ban Giám ñốc, Trưởng Phòng kế toán, kế toán chi phí ñể tìm hiểu tổng thể về nhu cầu sử dụng thông tin kế toán quản trị chi phí trong quá trình ra quyết ñịnh, cách thức tổ chức quản lý và tổ chức sản xuất trong doanh nghiệp, tìm hiểu quy trình tổ chức thiết lập các Báo cáo kế toán hiện tại và thu thập số liệu từ các sổ sách kế toán về chi phí ðây là cơ sở số liệu mà tác giả minh họa cho nội dung nghiên cứu ở Chương 3 (từ Bảng 3.3 ñến Bảng 3.7)
Tác giả ñã sử dụng Bảng câu hỏi phỏng vấn doanh nghiệp (Phụ lục 01A) Trong
ñó, các câu hỏi từ câu 1->8 mục II là các câu hỏi dành cho Ban Giám ñốc; các câu hỏi
số 1, 10, 11, 12,13 mục III là các câu hỏi dành cho Trưởng Phòng kế toán hoặc Kế toán trưởng; các câu hỏi còn lại của mục III là các câu hỏi dành cho các kế toán chi phí
ðồng thời tại hai doanh nghiệp này, tác giả cũng ñã trực tiếp quan sát cơ sở vật chất, nguồn nhân lực như số lượng máy tính, phòng lưu kho tài liệu tại trụ sở công ty, ñiều tra về nhân lực ñặc biệt là nguồn nhân lực kế toán của các doanh nghiệp may
- Gửi phiếu ñiều tra
ðây là phương pháp thu thập dữ liệu của một nhóm các doanh nghiệp liên quan ñến vấn ñề nghiên cứu Phiếu câu hỏi ñiều tra ñã ñược gửi ñến 50 doanh nghiệp vừa và lớn trên 3 miền ñất nước với số phiếu thu lại ñược phù hợp với yêu
cầu của luận án là 40 phiếu/20 doanh nghiệp trả lời (Phụ lục 01D) Do mô hình tổ
chức sản xuất và ñặc ñiểm chi phí của các doanh nghiệp sản xuất vừa và lớn trong ngành may có nhiều nét tương ñồng nên kết quả ñiều tra chọn mẫu có thể suy rộng cho tổng thể doanh nghiệp may có quy mô vừa hoặc lớn của Việt Nam
ðể có dữ liệu về quan ñiểm, ý kiến của những người sử dụng thông tin KTQT chi phí và những người thiết lập thông tin KTQT chi phí, mẫu Phiếu ñiều tra
ñược thiết kế dành cho hai ñối tượng ñược phỏng vấn Mẫu phiếu tại Phụ lục 01B
Trang 28dành cho các nhà quản trị Doanh nghiệp (thành viên Ban Gð, HðQT) Mẫu phiếu
tại Phụ lục 01C dành cho các ñối tượng là Kế toán trưởng, kế toán chi phí Kết quả ñiều tra ñược trình bày trong Phụ lục 01E, từ ñó làm cơ sở ñể ñánh giá thực trạng tổ
chức HTTT KTQT chi phí trong các doanh nghiệp may Việt Nam
1.3.3 Phương pháp tổng hợp, phân tích dữ liệu
Các tài liệu sau khi ñược thu thập sẽ ñược kiểm tra ñể phát hiện những thiếu chính xác trong quá trình ghi chép, bổ sung những thông tin còn thiếu sót, sau ñó tổng hợp lại và tính toán theo mục tiêu của ñề tài Phương pháp phân tổ thống kê sẽ ñược
sử dụng ñể xử lý thông tin Tiêu chí phân tổ dựa trên các tiêu chí như quy mô về vốn, các hình thức tổ chức sản xuất của doanh nghiệp Công cụ ñể xử lý số liệu chủ yếu là chương trình tính toán Excel của Microsoft Office 2007 theo các nội dung nghiên cứu
sau (Phụ lục 01E) bao gồm:
- Quy mô vốn của các doanh nghiệp
- Các hình thức tổ chức sản xuất của doanh nghiệp
- Cách thức tổ chức bộ máy kế toán của doanh nghiệp
- Nhu cầu thông tin chi phí của nhà quản trị doanh nghiệp
- Cách thức phân loại chi phí tại doanh nghiệp
- Tổ chức xây dựng ñịnh mức và dự toán chi phí
- Phương pháp tổ chức cơ sở dữ liệu ban ñầu về chi phí
- Phương pháp tổ chức ghi chép thông tin chi phí
- Phương pháp sử dụng thông tin kế toán chi phí
- Tổ chức phân tích thông tin kế toán chi phí
ðể phân tích số liệu ñã qua khâu xử lý ở trên, tác giả ñã sử dụng phương pháp thống kê mô tả toàn bộ sự vật hiện tượng trên cơ sở số liệu ñã ñược tính toán thông qua việc sử dụng số tuyệt ñối, số tương ñối, số tối ña, tối thiểu Từ ñó, luận án ñưa ra các kết luận về các nội dung:
- Quan ñiểm của nhà quản trị doanh nghiệp về nhu cầu thông tin kế toán quản trị chi phí
- Cách thức thu nhận cơ sở dữ liệu và tổ chức thông tin chi phí của HTTT
Trang 29KTQT chi phắ trong các doanh nghiệp hiện nay
- đánh giá thực trạng tổ chức hệ thống thông tin dự toán chi phắ của các doanh nghiệp may hiện nay
- đánh giá mức ựộ ựáp ứng nhu cầu thông tin chi phắ của nhà quản trị hiện nay
- đánh giá về các nhân tố ảnh hưởng ựến việc xây dựng HTTT kế toán quản trị chi phắ trong doanh nghiệp
- đánh giá những khó khăn trong quá trình tổ chức hệ thống thông tin dự toán chi phắ, hệ thống thông tin chi phắ thực hiện và hệ thống thông tin kiểm soát chi phắ
Trang 30KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Kế toán quản trị chi phí nói chung và hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí nói riêng là công cụ kiểm soát chi phí rất hiệu quả, ñã ñược các tác giả trong và ngoài nước nghiên cứu dưới nhiều góc ñộ khác nhau Trên thế giới, hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí ñã ñược nghiên cứu cả về lý luận và thực tiễn, ñã áp dụng thành công ở một số lĩnh vực như khách sạn, bệnh viện, ngân hàng nhưng ở Việt Nam vẫn là một nội dung tương ñối mới mẻ ñặc biệt là trong các doanh nghiệp sản xuất
Thông qua nghiên cứu tổng quan, tác giả luận án ñã nhìn nhận tầm quan trọng cũng như giá trị của của hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí ñối với các doanh nghiệp sản xuất trong ñiều kiện cạnh tranh về chi phí Hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí với mục tiêu chuyên thực hiện việc xử lý và cung cấp các thông tin về chi phí nhằm phục vụ cho việc thực hiện các chức năng của nhà quản trị như hoạch ñịnh, tổ chức thực hiện, kiểm tra và ra quyết ñịnh ðồng thời giúp nhà quản trị xác ñịnh thông tin nào là kiểm soát ñược, thông tin nào không thể kiểm soát ñược nhằm ñạt hiệu quả cao nhất trong kiểm soát chi phí
Luận án kế thừa các lý luận về kế toán chi phí, kế toán quản trị chi phí, về hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí ðồng thời, luận án cũng chỉ ra phương pháp nghiên cứu của luận án là phương pháp ñịnh tính nhằm nghiên cứu về nhu cầu của nhà quản trị doanh nghiệp may về hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí, thực trạng các nhân tố cấu thành hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp may Từ ñó làm cơ sở cho việc ñề xuất các giải pháp tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp may Việt Nam
Trang 312.1.1 Khái niệm về chi phắ, quản trị chi phắ và tổ chức hệ thống thông tin
kế toán quản trị chi phắ trong doanh nghiệp sản xuất
Những khái niệm trình bày ở phần này làm cơ sở ựể nhận thức rõ ràng và thực hiện tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phắ trong doanh nghiệp xuyên suốt các nội dung tiếp theo của luận án
2.1.1.1 Chi phắ
để tiến hành sản xuất kinh doanh theo bất kỳ một phương thức nào ựều gắn liền với sự vận ựộng và tiêu hao các yếu tố cơ bản (còn gọi là các nguồn lực) ựể tạo nên quá trình sản xuất đó là các yếu tố tư liệu lao ựộng, ựối tượng lao ựộng và lao ựộng Hoạt ựộng của một ựơn vị nói chung và hoạt ựộng sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp nói riêng là quá trình tiêu dùng các nguồn lực nói trên ựể thực hiện nhiệm vụ của doanh nghiệp và tạo ra các sản phẩm, dịch vụ nhất ựịnh Sự tham gia của các yếu tố này vào quá trình sản xuất kinh doanh hình thành nên các khoản chi phắ tương ứng
Có nhiều ựịnh nghĩa, nhận thức về chi phắ ở những phạm vi, góc ựộ khác nhau Ở góc ựộ chung nhất có thể hiểu: ỘMọi sự tiêu phắ tắnh bằng tiền của một xắ nghiệp là chi phắỢ [8,204] Hanson & Mowen (1997) ựịnh nghĩa: ỘChi phắ là sự hao phắ vật phẩm hoặc dịch vụ liên quan ựến việc tạo ra kết quả và ựánh giá ựượcỢ [39,69] Một cách chi tiết và ựầy ựủ hơn, Woehe ựịnh nghĩa: ỘChi phắ là sự hao phắ xét trên phương diện giá trị các vật phẩm và dịch vụ ựể sản xuất và tiêu thụ sản phẩm cũng như ựể duy trì năng lực sản xuất cần thiết cho việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm ựó [52,1218]
Như vậy, dù quan niệm như thế nào thì chi phắ phải mang ba ựặc trưng bắt
Trang 32buộc là: (1) chi phắ phải là sự hao phắ về nguồn lực; (2) sự hao phắ về nguồn lực phải gắn liền với kết quả hoạt ựộng của doanh nghiệp; (3) các nguồn lực bị hao phắ phải ựược ựánh giá
Chi phắ có thể ựược tiếp cận theo những khắa cạnh khác nhau Nếu ựứng trên góc ựộ những người bên ngoài ựánh giá hoạt ựộng của doanh nghiệp thì chi phắ có thể ựược ựịnh nghĩa như một sự tiêu hao nguồn lực cho một mục ựắch nhất ựịnh, thường ựược quy ra ựơn vị tiền tệ phải trả ựể có ựược nguồn lực ựó Do vậy, phát sinh chi phắ ựồng nghĩa với việc doanh nghiệp bị tổn thất tài sản hoặc gánh chịu nợ phải trả hoặc
bị giảm sút vốn chủ sở hữu Theo quan ựiểm này, chi phắ phải ựược ghi nhận theo một kỳ kế toán nhất ựịnh và phải ựược phản ánh trên báo cáo tài chắnh
Tuy nhiên, nếu ựứng trên góc ựộ các nhà quản trị doanh nghiệp (quan ựiểm của kế toán quản trị), thì chi phắ ựược hiểu rộng hơn, ựó là biểu hiện bằng tiền của các giảm sút về lợi ắch kinh tế ựể thực hiện các hoạt ựộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Chi phắ trong kế toán quản trị cần ựược nhận diện theo mục ựắch thu thập và xử lý thông tin phục vụ cho việc ra quyết ựịnh kinh doanh Theo ựó, chi phắ bao gồm các phắ tổn thực tế gắn liền với hoạt ựộng sản xuất kinh doanh phát sinh hàng kỳ; các phắ tổn ước tắnh ựể thực hiện dự án; và các phắ tổn mất ựi do lựa chọn phương án này mà bỏ qua cơ hội kinh doanh khác
Từ sự phân tắch trên, ta rút ra bản chất của chi phắ trong doanh nghiệp là:
- Những phắ tồn về các nguồn lực gắn liền với hoạt ựộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và phải ựược ựo lường bằng thước ựo tiền tệ trong một khoảng thời gian xác ựịnh
- Việc xác ựịnh chi phắ thành từng loại cụ thể phụ thuộc vào ựối tượng và mục ựắch sử dụng chi phắ
2.1.1.2 Quản trị chi phắ
đã có nhiều khái niệm khác nhau về quản trị chi phắ Trong từ ựiển kinh tế, người ta hiểu: ỘQuản trị chi phắ là việc tập hợp, phân bổ và tắnh toán mọi chi phắ phát sinhỢ [42,538] Nhằm làm rõ mục tiêu của quản trị chi phắ, Haberstock trong
tác phẩm ỘCost Accounting 1Ợ ựã ựịnh nghĩa: ỘQuản trị chi phắ là việc tắnh toán
Trang 33hướng nội, nó theo ñuổi việc mô tả ñường vận ñộng các nhân tố sản xuất trong quá trình kết hợp chúng và giới hạn ở việc tập hợp, tính toán mọi hao phí gắn với việc tạo ra và thực hiện các kết quả hoạt ñộng” [38,72] Cũng nhấn mạnh vào mục tiêu quản trị chi phí, tác giả Kemmetmueler ñịnh nghĩa ngắn gọn: “Quản trị chi phí phục
vụ cho việc tập hợp và tính toán các chi phí của kết quả ñược tạo ra trong sản xuất kinh doanh”
Trên cơ sở các khái niệm ñã có có thể ñịnh nghĩa: Quản trị chi phí là việc tập hợp, tính toán và kiểm soát các chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh nhằm cung cấp các thông tin chi phí cần thiết cho công việc quản trị của một doanh nghiệp Nhà quản trị chi phí không ñơn giản là người ghi chép các thông tin
về chi phí mà còn ñóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng các quyết ñịnh quản trị ñể có thể cung cấp cho khách hàng những sản phẩm, dịch vụ có chất lượng tốt
Quản trị tốt chi phí giúp người ra quyết ñịnh nhận diện ñược các nguồn lực
có chi phí thấp nhất trong việc sản xuất và cung ứng hàng hóa hoặc dịch vụ
Một trong những nội dung quan trọng của quản trị chi phí là phân loại chi phí Mỗi cách phân loại chi phí khác nhau ñều cung cấp những thông tin ở góc ñộ khác nhau cho nhà quản trị trong việc ra quyết ñịnh Việc phân loại cụ thể chi phí nào thuộc loại gì còn tùy thuộc vào yêu cầu quản lý chi phí của nhà quản trị Mục ñích của thông tin thu nhận ñược từ từng cách phân loại chi phí khác nhau là khác nhau ðể ñáp ứng yêu cầu quản trị chi phí, tùy từng tình huống ra quyết ñịnh, doanh nghiệp sẽ phải lựa chọn tiêu thức phân loại phù hợp ñể thu ñược các thông tin cần thiết Luận án giới thiệu một số tiêu thức phân loại chi phí theo yêu cầu quản trị doanh nghiệp ñó là: phân loại chi phí theo chức năng hoạt ñộng; Theo mối quan hệ với Báo cáo tài chính; Theo mối quan hệ với ñối tượng chịu phí; Theo mối quan hệ
Trang 34với khối lượng hoạt ñộng; Theo mức ñộ kiểm soát của nhà quản lý và Theo sự ảnh
hưởng tới việc ra quyết ñịnh cho hoạt ñộng trong tương lai (Phụ lục 02)
(1) Phân loại chi phí theo chức năng hoạt ñộng nhằm xác ñịnh rõ vai trò,
chức năng của chi phí trong hoạt ñộng SXKD của doanh nghiệp Theo ñó, chi phí ñược phân thành:
- Chi phí sản xuất: là toàn bộ chi phí có liên quan ñến việc chế tạo sản phẩm trong một thời kỳ nhất ñịnh Chi phí sản xuất gồm ba khoản mục: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung
- Chi phí ngoài sản xuất: bao gồm chi phí phục vụ cho việc tổ chức và thực hiện việc tiêu thụ, quản lý doanh nghiệp
(2) Phân loại theo mối quan hệ với Báo cáo tài chính cho thấy quá trình vận
ñộng của chi phí qua các giai ñoạn khác nhau của quá trình SXKD Theo ñó chi phí ñược phân thành:
- Chi phí sản phẩm: gắn liền với quá trình sản xuất sản phẩm, tạo nên hàng tồn kho Nếu sản phẩm ñược bán ra thì chi phí sản phẩm sẽ chuyển thành chi phí giá vốn hàng bán trong Báo cáo kết quả kinh doanh, còn nếu sản phẩm chưa bán ñược thì chi phí sản phẩm sẽ nằm trong gía thành hàng tồn kho trên Bảng CðKT
- Chi phí thời kỳ: là những chi phí ñể hoạt ñộng kinh doanh trong kỳ, không tạo nên hàng tồn kho mà ảnh hưởng trực tiếp ñến lợi nhuận trong kỳ Chi phí thời
kỳ ñược chuyển thẳng vào các chỉ tiêu chi phí trên Báo cáo KQKD
(3) Phân loại chi phí theo mối quan hệ với ñối tượng chịu chi phí có mối liên
hệ với mặt kỹ thuật hạch toán Theo ñó:
- Chi phí trực tiếp (direct cost) là các chi phí khi phát sinh ñược phân bổ vào một ñối tượng chịu phí cụ thể ðây là các chi phí hoàn toàn có thể kiểm soát ñược bởi người quản lý bộ phận
- Chi phí gián tiếp (indirect cost) là các chi phí phát sinh liên quan ñến nhiều ñối tượng chịu phí và không thể tập hợp trực tiếp cho một ñối tượng chịu phí cụ thể nào ðối với chi phí gián tiếp, doanh nghiệp phải thực hiện phân bổ chi phí vào ñối tượng chịu phí Do ñó, kế toán cần lựa chọn tiêu thức phân bổ hợp lý ñể cung cấp
Trang 35thông tin ñáng tin cậy về chi phí cho từng loại sản phẩm, dịch vụ
Tuy nhiên, ñối với một chi phí cụ thể, việc phân loại thành chi phí trực tiếp hay gián tiếp ở các doanh nghiệp khác nhau có thể khác nhau ðiều này phụ thuộc vào nhiều yếu tố Thứ nhất là cách thức tổ chức hoạt ñộng của doanh nghiệp Nếu các hoạt ñộng của doanh nghiệp ñược tổ chức riêng biệt cho từng sản phẩm, từng khách hàng thì sẽ thuận lợi cho việc xác ñịnh chi phí trực tiếp Yếu tố thứ hai là các thiết bị hỗ trợ trong việc thu thập và xử lý thông tin Các phần mềm kế toán, quản trị có thể giúp doanh nghiệp tăng tỷ lệ chi phí trực tiếp nhiều hơn trong ñối tượng chịu phí Yếu tố thứ ba là nguyên tắc hiệu quả của thông tin Bên cạnh chất lượng thông tin, nhà quản trị cần cân nhắc mối quan hệ giữa chi phí bỏ ra ñể phân loại với lợi ích ñem lại của thông tin nhằm ñảm bảo chi phí tổ chức hệ thống thông tin kế toán ñược tiết kiệm và hiệu quả nhất
(4) Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí ñối với mức ñộ hoạt ñộng
nhằm cung cấp cho nhà quản trị thông tin khi thay ñổi mức ñộ hoạt ñộng của mình thì mức chi phí sẽ ảnh hưởng như thế nào? (thay ñổi hay không thay ñổi và mức ñộ tăng giảm như thế nào?) làm cơ sở cho các quyết ñịnh quản trị trong ngắn hạn Theo cách phân loại này, chi phí ñược phân thành 3 loại là ñịnh phí, biến phí và chi phí hỗn hợp
- ðịnh phí (fixed cost) là các chi phí không thay ñổi hoặc thay ñổi ít khi mức
ñộ hoạt ñộng thay ñổi Tuy nhiên, khái niệm ñịnh phí chỉ tồn tại trong một phạm vi ngắn hạn và với một mức ñộ hoạt ñộng nhất ñịnh Trong dài hạn, ñịnh phí cũng có thể bị thay ñổi bởi các quyết ñịnh quản lý khác và ở các mức ñộ hoạt ñộng khác nhau, giá trị ñịnh phí cũng có thể khác nhau (ñịnh phí theo bậc)
- Biến phí (variable cost) là chi phí thay ñổi khi mức ñộ hoạt ñộng thay ñổi
Sự thay ñổi có thể theo tỷ lệ trực tiếp với mức ñộ hoạt ñộng, cũng có thể không tăng giảm ñều mà thay ñổi ñột ngột theo bậc (biến phí theo bậc)
- Chi phí hỗn hợp (mixed cost) là loại chi phí mà bản thân nó gồm cả các yếu
tố của ñịnh phí và biến phí Ở mức hoạt ñộng căn bản, chi phí hỗn hợp thể hiện ñặc ñiểm của ñịnh phí Quá mức hoạt ñộng căn bản, chi phí hỗn hợp thể hiện ñặc ñiểm
Trang 36của biến phí Trên thực tế, trong hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phát sinh rất nhiều chi phí là chi phí hỗn hợp như: chi phí bảo trì máy móc thiết bị, chi phí ñiện thoại, Các chi phí hỗn hợp này cần ñược tách thành ñịnh phí và biến phí ñể thuận tiện trong xử lý Phần ñịnh phí phản ánh phần chi phí tối thiểu ñể hoạt ñộng, phần biến phí phản ánh phần thực tế hoạt ñộng do ñó phần này sẽ biến thiên
tỷ lệ thuận với mức hoạt ñộng trên mức căn bản
Ta có phương trình chi phí hỗn hợp như sau: [12]
Trong ñó:
C: chi phí hỗn hợp a: biến phí ñơn vị x: mức ñộ hoạt ñộng b: Tổng ñịnh phí trong chi phí hỗn hợp
ðể xác ñịnh a, b có thể áp dụng các phương pháp như: phương pháp cực ñại
- cực tiểu, phương pháp bình phương nhỏ nhất, phương pháp hồi quy bội hoặc phương pháp ñồ thị phân tán
(5) Phân loại chi phí theo mức ñộ kiểm soát của nhà quản lý Cách phân loại
này nhằm mục ñích ñánh giá trách nhiệm quản lý của các bộ phận Người phụ trách
bộ phận chỉ phải chịu trách nhiệm ñối với chi phí kiểm soát ñược và không chịu trách nhiệm ñối với chi phí không thể kiểm soát
- Chi phí kiểm soát ñược (controllable cost) là các chi phí mà người quản lý
bộ phận có thể tác ñộng lên ñược chi phí ñó
- Chi phí không kiểm soát ñược (non controllable) là các chi phí mà người quản lý bộ phận không thể tác ñộng lên ñược
Tuy nhiên, trên thực tế, có nhiều chi phí liên quan ñến nhiều bộ phận khác nhau Người quản lý từng bộ phận chỉ có thể tác ñộng một phần lên các chi phí ñó ðối với những chi phí như vậy, cần phải tìm tiêu thức phân bổ phù hợp ñể tách chi
phí chung này cho từng bộ phận riêng biệt
Trang 37(6) Phân loại chi phí theo sự ảnh hưởng tới việc ra quyết ñịnh cho hoạt ñộng trong tương lai
ðể xác ñịnh thông tin thích hợp phục vụ cho việc lựa chọn các hoạt ñộng trong tương lai, nhà quản trị xem xét ñến các loại chi phí:
- Chi phí chênh lệch: Chi phí chênh lệch là những khoản chi phí có ở phương
án này nhưng không có hoặc chỉ có một phần ở phương án kinh doanh khác Chi phí chênh lệch là thông tin chi phí quan trọng ñể lựa chọn phương án
-Chi phí cơ hội (opportunity cost) là lợi ích bị mất ñi của phương án liền kề với phương án ñược chọn Chi phí cơ hội không ñược theo dõi trên sổ sách nhưng lại là thông tin thích hợp khi lựa chọn phương án
- Chi phí chìm (sunk cost) là chi phí ñã phát sinh trong quá khứ, như nhau ñối với mọi phương án trong tương lai Chi phí chìm mặc dù ñược theo dõi trên sổ sách kế toán nhưng là chi phí không thích hợp khi lựa chọn phương án
Từ sự phân tích trên, tác giả cho rằng việc tổ chức nhận diện và phân loại chi phí như thế nào là phụ thuộc vào nhu cầu cung cấp thông tin về chi phí của nhà quản trị Việc phân loại chi phí chính là bước ñầu tiên xác ñịnh cách thức ñể thu nhận ñược các thông tin ñó Căn cứ vào các mục ñích thu nhận thông tin khác nhau của nhà quản trị, chi phí trong doanh nghiệp có thể ñồng thời ñược phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau Trong ñiều kiện tin học hóa kế toán, việc ñồng thời phân loại chi phí theo nhiều tiêu thức khác nhau hoàn toàn có thể thực hiện ñược Mỗi tiêu thức phân loại là một trường thông tin và các trường thông tin này ñược thiết kế song song với nhau Chi phí phát sinh sẽ ñược thu nhận vào các trường thông tin ñó
và ñược xử lý ñể cung cấp thông tin theo các yêu cầu khác nhau của nhà quản trị
2.1.1.3 Tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp
Vai trò liên kết của HTTT kế toán trong tổ chức doanh nghiệp
Thông tin ngày càng có vai trò quan trọng ñối với nhà quản trị Trong những năm gần ñây, quy mô hoạt ñộng của các doanh nghiệp tăng lên cả về chiều rộng lẫn chiều sâu, cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng gay gắt, nhà quản trị cần ñến rất nhiều thông tin có ích như thông tin thị trường, thông tin về chiến lược kinh
Trang 38doanh, thông tin về chính sách, thông tin về chất lượng và công nghệ sản xuất sản phẩm, thông tin về các ñối tác, thông tin về quản lý nhân sự và thông tin kế toán Sự bùng nổ về thông tin như vậy ñòi hỏi nhà quản trị phải ñược cung cấp các thông tin
ñã qua xử lý Mỗi hệ thống thông tin cần phải có các phương thức tổ chức thu nhận,
hệ thống hoá, xử lý lựa chọn và cung cấp thông tin có ích phục vụ công tác quản trị doanh nghiệp Minh họa bằng sơ ñồ 2.1:
Sơ ñồ 2.1: Vai trò liên kết của HTTT kế toán trong tổ chức doanh nghiệp
Hệ thống thông tin kế toán nằm trong tổng thể hệ thống thông tin quản trị doanh nghiệp Thông tin kế toán bao gồm các thông tin về tình hình phân bổ và sử dụng nguồn lực, tình hình huy ñộng và sử dụng nguồn vốn, tình hình kinh doanh, tình hình lưu chuyển tiền trong doanh nghiệp Các thông tin này ñược thiết lập từ các nguồn hệ thống dữ liệu, thông qua một quá trình xử lý liên tục bao gồm các giai
Thông tin từ môi
trường (CSðT, thuế)
Dữ liệu nvụ
kế toán
Quy ñịnh quản trị Các nguồn lực ñầu
vào
Sản phẩm, hàng hóa dịch vụ bán ra
Thông tin kế toán ra
MT
Báo cáo tài chính
Quy ñịnh quản
Hệ thống thông tin kế toán phục vụ quản trị
Trang 39ñoạn: giai ñoạn thu thập thông tin ban ñầu bằng hệ thống các chứng từ, giai ñoạn tập hợp thông tin một cách có hệ thống theo thứ tự thời gian hoặc theo từng ñối tượng ghi chép, giai ñoạn tổng hợp cung cấp thông tin Có thể nói, hệ thống thông tin kế toán là một tập hợp các dữ liệu và quy trình xử lý nhằm tạo ra các thông tin
kế toán có ích
Hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí
Kế toán chi phí là một phạm trù thuộc hệ thống kế toán, là sự giao thoa giữa
kế toán tài chính và kế toán quản trị Kế toán chi phí là kỹ thuật hoặc phương pháp xác ñịnh chi phí cho một dự án, một quá trình cung cấp dịch vụ hoặc một bộ phận nào ñó Chi phí ñược xác ñịnh trực tiếp hoặc phân bổ [22;11] Theo Viện kế toán viên quản trị của Mỹ (IMA), kế toán chi phí ñược ñịnh nghĩa là cách thức ñể xác ñịnh chi phí cho một quá trình, một sản phẩm [41;25] Nó là một công cụ của quản
lý, có chức năng xử lý và cung cấp thông tin về chi phí cho những người sử dụng thông tin cả bên trong lẫn bên ngoài doanh nghiệp Thông tin chi phí ñược cung cấp cho hai loại ñối tượng này có tính chất khác nhau và với mục ñích khác nhau Với các ñối tượng bên ngoài doanh nghiệp, mục ñích của kế toán chi phí là cung cấp thông tin chi phí làm cơ sở ñể ký kết hợp ñồng, hợp tác kinh doanh Vì vậy, thông tin ñược cung cấp là các thông tin chi phí mang tính lịch sử, ñã xảy ra và có tính chất khái quát, tổng hợp trên Báo cáo tài chính Với các ñối tượng bên trong doanh nghiệp, mục ñích của kế toán chi phí là cung cấp thông tin chi phí cho mục ñích quản trị nội bộ doanh nghiệp Chính vì mục ñích ñó mà thông tin chi phí ñược cung cấp một cách chi tiết, hướng về tương lai Các nhà quản trị không những ñược cung cấp thông tin ñã xảy ra (thực hiện) mà phải có những thông tin mang tính dự báo và ñồng thời có khả năng kiểm soát chi phí Như vậy, kế toán chi phí vừa là một bộ phận của kế toán tài chính, vừa là một bộ phận của kế toán quản trị Kế toán chi phí trong kế toán quản trị gọi là kế toán quản trị chi phí
Vậy, kế toán quản trị chi phí là một bộ phận của kế toán quản trị hướng tới mục tiêu cung cấp thông tin về chi phí cho các chủ thể quản lý trong nội bộ doanh nghiệp
Trang 40Kế toán quản trị chi phí có nội dung chủ yếu là cung cấp thông tin cho các nhà quản trị về dự toán chi phí trước kỳ kinh doanh, thông tin thực hiện chi phí trong kỳ kinh doanh và kiểm soát chi phí
Với các phân tích trên, tác giả ñưa ra khái niệm hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí là việc thu thập các dữ liệu về chi phí và xử lý các dữ liệu này theo một trình tự ñể có thể cung cấp thông tin về chi phí nhằm xây dựng kế hoạch chi phí, kiểm soát chi phí, từ ñó ñánh giá các hoạt ñộng và ra quyết ñịnh quản lý Hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí sẽ bao gồm ba mảng thông tin: hệ thống thông tin dự toán chi phí, hệ thống thông tin chi phí thực hiện, hệ thống thông tin kiểm soát chi phí
Sơ ñồ 2.2: Hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí
Phân loại chi phí
Dự toán
Hệ thống tài khoản chi phí
Cung cấp thông tin chi phí (Báo cáo)
Dữ liệu
kinh tế
Ghi chép ban ñầu
Phân loại, ghi chép tổng hợp
về chi phí
Thông tin chi phí
Phương pháp
Xð CP cho ñối tượng chịu CP
Báo cáo phân tích chi phí chênh lệch
Báo cáo chi phí
Dự toán chi phí