1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý nhà nước đội ngũ cán bộ chuyên khoa sau đại học trong lĩnh vực y tế

246 641 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản lý nhà nước đội ngũ cán bộ chuyên khoa sau đại học trong lĩnh vực y tế
Tác giả Phạm Văn Tác
Người hướng dẫn GS.TS. Đinh Văn Tiến, TS. Nguyễn Khắc Hùng, PGS. TS. Lê Chi Mai
Trường học Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản lý hành chính công
Thể loại Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản 2014
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 246
Dung lượng 2,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, đến nay mới có một số nghiên cứu đánh giá nhu cầu đào tạo đội ngũ cán bộ y tế trình độ chuyên khoa theo mã số nghiên cứu về y tế công cộng và cũng chỉ được thực hiện ở từng vù

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ - HÀNH CHÍNH

QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH

PHẠM VĂN TÁC

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỘI NGŨ CÁN BỘ

CHUYÊN KHOA SAU ĐẠI HỌC TRONG LĨNH VỰC Y TẾ

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH CÔNG

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan, đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi Các tư liệu, số liệu được sử dụng trong luận án này là trung thực và có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng Kết quả nghiên cứu của luận án chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Hà Nội, ngày 12 tháng 01 năm 2014

Tác giả luận án

Phạm Văn Tác

Trang 3

Giáo sư tiến sỹ Đinh Văn Tiến, Tiến sỹ Nguyễn Khắc Hùng đã tận tình hướng dẫn tôi trong quá trình nghiên cứu hoàn thành luận án này

Phó giáo sư, tiến sỹ Lê Chi Mai, Trưởng khoa Quản lý Tài chính công, Học viện Hành chính - Cô giáo đã hướng dẫn tôi bảo vệ thành công Luận văn Thạc sỹ và tiếp tục tận tình, ân cần chỉ bảo và hướng dẫn tôi hoàn thành Luận án này

Ban lãnh đạo và tập thể cán bộ, công chức Vụ Tổ chức cán bộ, Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo - Bộ Y tế; bạn bè đồng nghiệp và gia đình đã cho phép, tạo mọi điều kiện, động viên và cổ vũ tôi trong quá trình nghiên cứu, học tập thực hiện Luận án

Hà Nội, ngày 12 tháng 01 năm 2014

Tác giả luận án

Phạm Văn Tác

Trang 4

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ NGỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG TRONG LUẬN ÁN

DANH MỤC CÁC HÌNH TRONG LUẬN ÁN

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 3

2.1 Mục đích nghiên cứu 3

2.2 Nhiệm vụ 4

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

3.1 Đối tượng nghiên cứu 4

3.2 Phạm vi nghiên cứu 4

4 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu 5

4.1.Cơ sở lý luận 5

4.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể 5

5 Những đóng góp mới của Luận án 6

5.1 Đóng góp mới về lý luận 6

5.2 Đóng góp mới về thực tiễn 7

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của Luận án 8

7 Kết cấu của Luận án 8

TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 9

1 Các công trình nghiên cứu về hệ thống lý thuyết của quản lý nhà nước 9

2 Các công trình về quản trị nguồn nhân lực: 10

3 Các công trình về quản trị nhân lực trong lĩnh vực y tế: 12

4 Các công trình về đào tạo nhân lực y tế chuyên khoa sau đại học 14

5 Các nghiên cứu của tác giả liên quan đến chủ đề của luận án 16

6 Một số vấn đề mà Luận án cần tập trung giải quyết 18

Chương I: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚCĐỘI NGŨ CÁN BỘ CHUYÊN KHOA SAU ĐẠI HỌCTRONG LĨNH VỰC Y TẾ 21

1.1 Khái quát về đội ngũ cán bộ chuyên khoa sau đại học trong lĩnh vực y tế 21

1.1.1 Y tế và nguồn nhân lực y tế 21

1.1.2 Đội ngũ cán bộ chuyên khoa sau đại học trong lĩnh vực y tế 28

Trang 5

1.2 Khái quát về năng lực cán bộ chuyên khoa sau đại học trong lĩnh vực y

tế 37

1.2.1 Khái niệm về năng lực cán bộ, công chức, viên chức chuyên khoa 37

1.2.2 Yêu cầu về năng lực đối với cán bộ chuyên khoa cấp 1 38

1.2.3.Yêu cầu về năng lực đối với cán bộ chuyên khoa cấp 2 39

1.2.4 Yêu cầu về năng lực đối với cán bộ là Bác sỹ Nội trú 39

1.3 Quản lý nhà nước đội ngũ cán bộ chuyên khoa sau đại học trong lĩnh vực y tế 40

1.3.1 Khái quát về quản lý nhà nước đối với đội ngũ cán bộ chuyên khoa sau đại học trong lĩnh vực y tế 40

1.3.2 Nội dung quản lý nhà nước đối với đội ngũ cán bộ chuyên khoa sau đại học trong lĩnh vực y tế 45

1.4 Các nhân tố tác động đến quản lý nhà nước đội ngũ cán bộ chuyên khoa sau đại học trong lĩnh vực y tế 55

1.4.1 Sự phát triển của y học 55

1.4.2 Sự phát triển hoạt động đào tạo đội ngũ cán bộ chuyên khoa sau đại học trong lĩnh vực y tế 56

1.4.3 Chính sách của nhà nước đối với đội ngũ cán bộ chuyên khoa sau đại học trong lĩnh vực y tế 57

1.4.4 Điều kiện vật chất để tạo môi trường hoạt động cho đội ngũ cán bộ chuyên khoa sau đại học trong lĩnh vực y tế 58

1.5 Kinh nghiệm một số nước trên thế giới về đào tạo và sử dụng đội ngũ cán bộ chuyên khoa sau đại học trong lĩnh vực y tế 59

1.5.1 Kinh nghiệm đào tạo bác sĩ 60

1.5.2 Kinh nghiệm đào tạo chuyên khoa y sau đại học 61

1.5.3 Xu hướng đào tạo dựa trên kết quả đầu ra và ứng dụng công nghệ giáo dục hiện đại 63

1.5.4 Kinh nghiệm quản lý đào tạo và sử dụng bác sỹ chuyên khoa 67

1.5.5 Bài học kinh nghiệm rút ra đối với Việt Nam 70

Tiểu kết Chương I 71

Chương II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỘI NGŨ CÁN BỘ CHUYÊN KHOA SAU ĐẠI HỌC TRONG LĨNH VỰC Y TẾ 72 2.1 Thực trạng nguồn nhân lực y tế và đội ngũ cán bộ chuyên khoa sau đại

Trang 6

học trong lĩnh vực y tế cả nước đến 30/06/2011 72

2.2 Thực trạng quản lý nhà nước đội ngũ cán bộ chuyên khoa sau đại học trong lĩnh vực y tế 76

2.2.1 Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về đội ngũ cán bộ chuyên khoa sau đại học trong lĩnh vực y tế 76

2.2.2 Hoạch định chiến lược và kế hoạch phát triển đội ngũ cán bộ chuyên khoa sau đại học trong lĩnh vực y tế 83

2.2.3 Tổ chức bộ máy quản lý đội ngũ cán bộ chuyên khoa sau đại học trong lĩnh vực y tế 86

2.2.4 Thực trạng đào tạo đội ngũ cán bộ chuyên khoa sau đại học trong lĩnh vực y tế 94

2.2.5 Tuyển dụng và sử dụng đội ngũ cán bộ chuyên khoa sau đại học trong lĩnh vực y tế 109

2.2.6 Thực trạng về việc thực hiện chế độ, chính sách đãi ngộ đối với đội ngũ cán bộ chuyên khoa sau đại học 114

2.3 Các thành công và hạn chế trong quản lý nhà nước đội ngũ cán bộ chuyên khoa sau đại học trong lĩnh vực y tế 119

2.3.1 Các thành công 119

2.3.2 Các hạn chế 121

2.3.3 Nguyên nhân của các hạn chế 123

Tiểu kết Chương II 126

Chương III: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐỘI NGŨ CÁN BỘ CHUYÊN KHOA SAU ĐẠI HỌC TRONG LĨNH VỰC Y TẾ 127

3.1 Sự phát triển khoa học y học và nhu cầu về đội ngũ cán bộ chuyên khoa sau đại học trong lĩnh vực y tế Việt Nam đến năm 2020 127

3.1.1 Sự phát triển khoa học trong y học 127

3.1.2 Các nhân tố tác động đến sự phát triển nhân lực y tế giai đoạn 2011-2020 129

3.1.3 Nhu cầu phát triển nguồn nhân lực y tế, trong đó có các bác sỹ chuyên khoa sau đại học 132

3.2 Một số định hướng trong quản lý nhà nước về đội ngũ cán bộ chuyên khoa sau đại học trong lĩnh vực y tế 135

3.3 Các giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước đối với đội ngũ cán bộ chuyên khoa sau đại học trong lĩnh vực y tế 137

Trang 7

3.3.1 Có quy hoạch và chính sách phát triển nhân lực y tế chuyên khoa sau đại

học cả về số lượng, chất lượng và cơ cấu nhằm đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khoẻ ngày càng cao của nhân dân 1383.3.2 Nâng cao chất lượng đào tạo đội ngũ cán bộ chuyên khoa sau đại học

trong lĩnh vực y tế 1433.3.3 Hoàn thiện tổ chức bộ máy quản lý nhân lực y tế, trong đó có đội ngũ cán

bộ y tế chuyên khoa sau đại học 1483.3.4 Xây dựng các tiêu chí đánh giá năng lực (Competency Standard) đội ngũ

cán bộ chuyên khoa sau đại học trong lĩnh vực y tế gắn với đào tạo, tuyển chọn và sử dụng cán bộ 1523.3.5 Xây dựng hệ thống về thi và cấp chứng chỉ hành nghề gắn với sử dụng

đội ngũ cán bộ chuyên khoa sau đại học trong lĩnh vực y tế và hội nhập quốc tế 1573.3.6 Đổi mới các chính sách ưu đãi thích hợp về tuyển dụng, sử dụng và đãi

ngộ đối với đội ngũ cán bộ y tế chuyên khoa sau đại học 1613.3.7 Xây dựng đề án cung cấp bác sỹ giỏi cho các bệnh viện huyện 1653.3.8 Tăng cường chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với các đơn vị sự

nghiệp công lập trong lĩnh vực y tế về biên chế và nhân sự 1703.3.9 Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát và thanh tra công tác quản lý nhà

nước đội ngũ cán bộ chuyên khoa sau đại học trong lĩnh vực y tế 174Tiểu kết Chương III 176KẾT LUẬN 177CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 9

NSNN Ngân sách nhà nước

ODA Hỗ trợ phát triển chính thức

OSCE The Objective Structured Clinical Examination: Thi trắc

nghiệm khách quan lâm sàng bệnh viện

TNCSHCM Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh

TPHCM Thành phố Hồ Chí Minh

UBND Ủy ban nhân dân

USD United States Dollar: Đô la Mỹ

WHO World Health Organization: Tổ chức Y tế Thế giới

WTO World Trade Organization: Tổ chức Thương mại Thế giới

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG TRONG LUẬN ÁN

Bảng 1 Phân bố cán bộ y tế theo dân số các vùng kinh tế xã hội 27

Bảng 2.Chỉ tiêu tuyển sinh sau đại học qua các năm 57

Bảng 3.Tổng số bệnh viện và giường bệnh theo tuyến bệnh viện 59

Bảng 4 Tổng số cán bộ y tế được phân chia theo 8 vùng kinh tế đất nước 74

Bảng 5 Thực trạng về đội ngũ cán bộ chuyên khoa sau đại học trong lĩnh vực y tế theo từng vùng kinh tế của cả nước 76

Bảng 6 Danh sách các cơ sở đào tạo sau đại học các chuyên ngành y, dược 95

Bảng 7.Số lượng cán bộ y tế trình độ sau đại học ngành y tế đã tốt nghiệp trong thời gian gần đây 96

Bảng 8 Số lượng cán bộ y tế trình độ sau đại học ngành y tế đang học tại các trường 97

Bảng 9.Nhận định chung về chương trình đào tạo sau đại học theo tỷ lệ % những người được hỏi đã trả lời 102

Bảng 10.Nhận định chung về đội ngũ giảng viên của cựu học viên 103

Bảng 11.Nhận định chung về cơ sở vật chất phục vụ đào tạo 104

Bảng 12 Số lượng bác sỹ nội trú được đào tạo đến năm 2010 107

Bảng 13 Chính sách khuyến khích và thu hút CBYT sau đại học của mộtsố tỉnh 116

Bảng 14 Vị trí công tác trước và sau khi học chuyên khoa sau đại học của học viên đã tốt nghiệp 116

Bảng 15 Xu hướng thay đổi cơ cấu phân bố bệnh tật, tử vong 131

Bảng 16 Ước tính nhu cầu nhân lực y tế đến năm 2015 132

Bảng 17 Ước tính nhu cầu nhân lực y tế cho đến năm 2020 133

Bảng 18 Nhu cầu nhân lực theo giường bệnh ở các tuyến 133

Bảng19 Chỉ tiêu tay nghề trong chương trình đào tạo CK2 chuyên ngành tim mạch 161

Trang 11

DANH MỤC CÁC HÌNH TRONG LUẬN ÁN

Hình 1 Mô hình "ba vòng tròn"đối với đào tạo dựa vào đầu ra 65

Hình 2 Mô hình và mối quan hệ giữa các tuyến y tế trong hệ thống y tế Việt Nam 90

Hình 3.Số ngành đào tạo của chương trình chuyên khoa 1của các trường y dược 98

Hình 4.Số ngành đào tạo chương trình thạc sỹ của các trường y dược 99

Hình 5 Số ngành đào tạo chương trình CK2 của các trường y dược 100

Hình 6 Số ngành đào tạo tiến sỹ của các trường đại học y dược 101

Hình 7 Phân bố tỷ lệ cựu học viên chuyển công tác sau khi học xong chuyên khoa sau đại học 113

Hình 8 Sự phù hợp của công việc hiện tại với trình độ chuyên môn 114

của cựu học viên 114

Hình 9 Mô hình khối lượng kiến thức đào tạo CK1 và thạc sỹ 145

Hình 10 Mô hình khối lượng kiến thức đào tạo thạc sý, CK1 và bác sỹ nội trú 146

Hình 11 Mô hình thi theo hình thức cấu trúc chạy trạm khách quan (OSCE) 159

Trang 12

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng trong những năm vừa qua Nhiều công nghệ, kỹ thuật y học mới đã được nghiên cứu và ứng dụng thành công tại Việt Nam như ghép tủy, thận, gan; thụ tinh trong ống nghiệm, thông/nong mạch vành, nội soi can thiệp, phẫu thuật sọ não, chỉnh hình-phục hồi chức năng, lọc thận nhân tạo, tán sỏi ngoài cơ thể Ngành Y tế đang từng bước triển khai các kỹ thuật chuyên sâu ngang tầm với trình độ y học của các nước tiên tiến trong khu vực và trên thế giới Phần lớn các chỉ tiêu tổng quát về sức khoẻ của con người ở nước ta đều vượt và cao hơn ở các nước có cùng mức thu nhập bình quân theo đầu người hàng năm Các thành tựu y học nêu trên đã góp phần tích cực vào việc nâng cao chất lượng nguồn lực con người, chuẩn bị phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước Nguyên nhân quan trọng để đạt được các thành tựu trên làđóng góp của đội ngũ cán bộ y tế đặc biệt là sự đóng góp của đội ngũ cán bộ y

tế có trình độ chuyên khoa cấp 1, chuyên khoa cấp 2 và bác sỹ nội trú sau đại học trong ngành y tế (sau đây gọi ngắn gọn là: cán bộ y tế chuyên khoa sau đại học) Theo niên giám thống kê y tế năm 2006 tổng số cán bộ y tế trong cả nước

là 271.149 người trong đó có khoảng trên 30.000 cán bộ là chuyên khoa cấp1, chuyên khoa cấp 2 và bác sỹ nội trú bệnh viện (mỗi năm tuyển mới khoảng 2.200 học viên) tham gia các hoạt động chuyên môn Tuy nhiên, đến nay mới có một số nghiên cứu đánh giá nhu cầu đào tạo đội ngũ cán bộ y tế trình độ chuyên khoa theo mã số nghiên cứu về y tế công cộng và cũng chỉ được thực hiện ở từng vùng miền một cách đơn lẻ chưa phổ cập rộng rãi trong cả nước chưa tập trung nghiên cứu tổng thể việc quản lý nhà nước đội ngũ cán bộ y tế có trình độ chuyên khoa sau đại học ở Việt Nam bao gồm: Thể chế quản lý thông qua việc xây dựng các văn bản quản lý; Xây dựng tổ chức bộ máy trong đó xác định rõ chức năng nhiệm vụ quản lý, gắn đổi mới cơ chế hoạt động với cơ chế tài chính, tăng cường đội ngũ cán bộ (cả về số lượng, chất lượng và cơ cấu) với tiêu chuẩn

Trang 13

nghiệp vụ cụ thể, đổi mới nội dung chương trình đào tạo, đổi mới các chính sách trong đó có chính sách tiền lương, ngoài lương, chính sách khen thưởng kỷ luật gắn với đạo đức nghề nghiệp; tăng cường đầu tư, đổi mới cơ chế về tài chính hướng theo kết quả đầu ra so với mục tiêu đã đặt ra Các nội dung gắn liền với các nội dung chung trong chương trình cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011-2020 Do đó công tác quản lý nhà nước về đội ngũ cán bộ y tế chuyên khoa sau đại học còn nhiều bất cập, đòi hỏi phải có một hệ thống văn bản đầy

đủ, đồng bộ để điều chỉnh các hoạt động, xây dựng quy hoạch, xây dựng các chương trình đào tạo phù hợp, tổ chức đào tạo, tăng cường đội ngũ giảng viên nhất là giảng viên giảng dạy thực hành tay nghề, vv đổi mới công tác tổ chức quản lý sử dụng đội ngũ cán bộ y tế chuyên khoa sau đại học đáp ứng yêu cầu trong tình hình mới đòi hỏi cần hội nhập, gắn các kỹ năng thực hành nghề nghiệp với việc thi và cấp chứng chỉ hành nghề Với mục tiêu xây dựng nền y tế Việt Nam công bằng, hiệu quả và phát triển, đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khoẻ ngày càng cao của nhân dân, ngày 23/02/2005 Bộ Chính trị đã có Nghị quyết số 46/NQ-TW về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân trong tình hình mới [2] Nội dung Nghị quyết cũng đã khẳng định: “ Nghề y là một nghề đặc biệt, cần được tuyển chọn, đào tạo, sử dụng và đãi ngộ đặc biệt ” Do

đó, đòi hỏi chúng ta phải tăng cường quản lý nhà nước đội ngũ cán bộ y tế nói chung và đặc biệt đối với cán bộ y tế chuyên khoa sau đại học, có kỹ năng tay nghề cao trong lĩnh vực y tế, đây là vấn đề hết sức cần thiết và cấp bách

Thứ nhất, về lý luận Cán bộ y tế chuyên khoa sau đại học có tác động

trực tiếp và rất quan trọng đến công tác chăm sóc sức khoẻ nhân dân Do đó, tăng cường quản lý nhà nước nhằm điều chỉnh các hoạt động của đội ngũ cán bộ chuyên khoa sau đại học trong ngành y tế từ các khâu: đào tạo, tuyển dụng, sử dụng và chính sách đãi ngộ là hết sức cần thiết, xuất phát từ những đòi hỏi khách quan về chính trị, tổ chức quản lý và yêu cầu của xã hội, yêu cầu của cải cách hành chính, đặc biệt là cải cách đổi mới nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ y tế trong đó có đội ngũ cán bộ y tế có trình độ chuyên khoa phù hợp với tình hình mới Điều này rất quan trọng góp phần vào việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ,

Trang 14

quyền hạn của Bộ Y tế, đồng thời góp phần quan trọng nhằm hoàn thành việc thực hiện chiến lược chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân giai đoạn 2011-

2020 và tầm nhìn đến năm 2030 Trong thời kỳ công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước sức khỏe người lao độnglà yếu tố quan trọng và quyết định

Thứ hai, về thực tiễn Sự phát triển của nền kinh tế thị trường định hướng

xã hội chủ nghĩa, sự phát triển của xã hội và sự phát triển của khoa học kỹ thuật

y học trong nước cũng như trên thế giới đã làm biến đổi và phát sinh nhiều quan

hệ xã hội mới, đòi hỏi việc đổi mới công tác quản lý nhà nước đội ngũ cán bộ y

tế chuyên khoa sau đại học cần được đồng bộ và phù hợp hơn Mặt khác, việc cải cách tiền lương và chế độ chính sách đãi ngộ, đào tạo và bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức, tinh thần trách nhiệm của đội ngũ cán bộ y tế còn nhiều bất cập Đồng thời việc phải hình thành hệ thống thi và cấp chứng chỉ hành nghề

y tế theo yêu cầu của thực tiễn công tác chăm sóc sức khỏe và hội nhập quốc tế

là một đòi hỏi cấp bách khi Việt Nam đã chính thức là thành viên của tổ chức thương mại thế giới (WTO) Đây cũng là một trong những đòi hỏi của thực tiễn khách quan của công tác cải cách hành chính trong quản lý nhà nước về lĩnh vực

y tế

Từ những lý do nêu trên, việc nghiên cứu góp phần “Quản lý nhà nước

đội ngũ cán bộ chuyên khoa sau đại học trong lĩnh vực y tế”hiện nay là vấn đề

mang tính cấp bách cả về lý luận và thực tiễn, là yêu cầu khách quan của quản lý nhà nước trong lĩnh vực bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

2.1 Mục đích nghiên cứu

Tập trung nghiên cứu, luận giải các vấn đề mang tính khoa học cả về lý luận, thực tiễn về quản lý nhà nước đối với đội ngũ cán bộ chuyên khoa sau đại học trong lĩnh vực y tế, đề xuất, bổ sung những giải pháp về quản lý tốt hơn đối với đội ngũ cán bộ y tế chuyên khoa sau đại học nhằm góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân

Trang 15

2.2 Nhiệm vụ

a) Phân tích cơ sở khoa học của quản lý nhà nước đội ngũ cán bộ chuyên khoa sau đại học trong lĩnh vực y tế

b) Đánh giá thực trạng công tác quản lý nhà nước đội ngũ cán bộ cán bộ y

tế chuyên khoa trong lĩnh vực y tế làm cơ sở đề xuất các giải pháp phát triển (phát huy những ưu điểm, khắc phục những khó khăn)

d) Đề xuất một số phương hướng, giải pháp để hoàn thiện quản lý nhà nước đội ngũ cán bộ y tế chuyên khoa sau đại học ở Việt Nam trong thời gian tới

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Luận án nghiên cứu về quản lý nhà nước đối với đội ngũ cán bộ chuyên khoa sau đại học trong lĩnh vực y tế, cụ thể là các bác sỹ chuyên khoa cấp 1, chuyên khoa cấp 2, bác sỹ nội trú và các thạc sỹ, tiến sỹ trong ngànhy tế

3.1.2 Khách thể nghiên cứu

a) Các văn bản liên quan đến đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức có văn bằng chuyên khoa sau đại học trong ngành y tế

b) Hoạt động của các cơ quan đào tạo và quản lý nhà nước về đội ngũ cán

bộ, công chức, viên chức chuyên khoa sau đại học trong ngành y tế

c) Hoạt động của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức chuyên khoa sau đại học trong ngành y tế

3.2 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi nghiên cứu của Luận án chỉ giới hạn đối với quản lý nhà nước đội ngũ cán bộ y tế chuyên khoa sau đại học ở các đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực y tế của cả nước giai đoạn chuẩn bị thực hiện công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước, tập trung chủ yếu là các bác sỹ được đào tạo cơ bản, được cấp các văn bằng hoặc chứng chỉ (tương đương văn bằng) chuyên khoa cấp 1, chuyên khoa cấp 2 và bác sỹ nội trú bệnh viện

Trang 16

Luận án không nghiên cứu quản lý nhà nước đối với đội ngũ cán bộ y tế chuyên khoa được đào tạo trong đại học y, đào tạo sau đại học ngắn hạn

Một số kết quả nghiên cứu về đào tạo Thạc sỹ và Tiến sỹ - đội ngũ cán bộ

y tế có trình độ chuyên khoa sau đại học được đào tạo theo hướng hàn lâm hơn được xem xét như một phép so sánh làm sáng tỏ hệ thống đào tạo chuyên khoa sau đại học gắn với việc thi và cấp chứng chỉ hành nghề y của bác sỹ ở Việt Nam và ở một số nước trên thế giới

4 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

4.1.Cơ sở lý luận

Cơ sở lý luận dựa vào hệ thống lý luận về duy vật lịch sử, về xã hội học,

về quản lý nhà nước, và quản lý nhà nước nguồn nhân lực, quản lý nhà nước về

y tế và nguồn nhân lực y tế.Sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng của chủ nghĩa Mác-Lê nin và tư tưởng Hồ Chí Minh, kết hợp quan điểm lịch sử cụ thể, quan điểm phát triển để phân tích và tổng hợp Thực hiện các Nghị quyết của Đảng, đặc biệt Nghị quyết số 46-NQ/TW ngày 23/2/2005 của Bộ chính trị

về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới "Nghề y là một nghề đặc biệt, cần được tuyển chọn, đào tạo, sử dụng và đãi ngộ đặc biệt " [2, tr7] Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 8/11/2011 của Chính phủ ban hành chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011-2020 [39] Đây là cơ sở lý luận quan trọng xuyên suốt trong quá trình nghiên cứu của tác giả được thể hiện ở bản Luận án này nhằm góp phần hoàn thiện một bước cơ sở lý luận nghiên cứu về nhân lực y tế nói chung, cán bộ y tế chuyên khoa sau đại học nói riêng của ngành y tế trong thời kỳ phát triển và hội nhập quốc tế

4.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể

4.2.1 Phương pháp nghiên cứu các tài liệu sẵn có

Đây là phương pháp nghiên cứu thứ cấp Phương pháp này chủ yếu tập trung nghiên cứu, phân tích các văn bản về đào tạo và quản lý cán bộ y tế chuyên khoa sau đại học trong lĩnh vực y tế, các chương trình đào tạo, sách, tài liệu dạy học và

Trang 17

nghiên cứu khoa học, các số liệu khoa học đã được công bố ở trong và ngoài nước

có liên quan nhằm xây dựngthực thi các chính sách về đào tạo, quản lý đội ngũ cán

bộ y tế chuyên khoa sau đại học tại Việt Nam

4.2.2 Phương pháp nghiên cứu qua điều tra thực tế

Nghiên cứu thực trạng công tác đào tạo và quản lý cán bộ, công chức, viên chức chuyên khoa sau đại học trong ngành y tế, tìm hiểu sâu về đánh giá hiệu quả hoạt động và tính khả thi của các giải pháp được xây dựng đổi mới Một số phương pháp sau sẽ được thực hiện:

a) Phương pháp phỏng vấn sâu:Đây là một phương pháp thảo luận chi

tiết, mặt đối mặt với một người lựa chọn đại diện cho một bộ phận của cộng đồng để tìm hiểu về các chính sách đào tạo và quản lý đối tượng này Chuẩn bị nội dung câu hỏi cho cuộc phỏng vấn thảo luận và chọn ngẫu nhiên đối tượng để phỏng vấn nhằm đảm bảo tính khách quan trong đại diện được lựa chọn

b) Phương pháp điều tra xã hội học: Chuẩn bị phiếu trưng cầu ý kiến, nội

dung một số báo cáo, phiếu khảo nghiệm và tiến hành thu thập ý kiến của các chuyên gia: nhà quản lý, nhà quản lý giáo dục đào tạo nói chung, nhà quản lý đào tạo cán bộ y tế, các cán bộ y tế chuyên khoa sau đại học ngành y tế

c) Phương pháp xử lý số liệu: Các số liệu được xử lý, thống kê, đánh giá

kết quả điều tra và thực nghiệm trên cơ sở các phiếu trả lời hợp lệ

4.2.3 Các phương pháp nghiên cứu bổ trợ khác

Để tăng thêm độ tin cậy của các thông tin thu được từ các phương pháp khác mà đề tài đã sử dụng, một số phương pháp bổ trợ khác cũng được áp dụng thêm như phương pháp lịch sử, so sánh, quy nạp diễn giải, tọa đàm, thảo luận nhóm nhỏ

5 Những đóng góp mới của Luận án

5.1 Đóng góp mới về lý luận

a) Phân tích làm rõ các khái niệm y học, y tế, nguồn nhân lực y tế, trong

đó tập trung vào đội ngũ cán bộ y tế chuyên khoa sau đại học (các chủ yếu là bác sỹ làm việc trong khu vực khám chữa bệnh) như một nguồn nhân lực quan

Trang 18

trọng, có ý nghĩa quyết định đến các hoạt động khám, chữa bệnh, góp phần to lớn vào công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân

b) Đề xuất khái niệm về quản lý nhà nước đội ngũ cán bộ chuyên khoa sau đại học trong lĩnh vực y tế và xác định rõ các nội dung của quản lý nhà nước đối với đội ngũ cán bộ y tế chuyên khoa sau đại học Phân tích các nhân tố tác động đến quản lý nhà nước nguồn nhân lực này

c) Kinh nghiệm quản lý nhà nước ở một số nước trên thế giới về đội ngũ cán bộ chuyên khoa sau đại học trong lĩnh vực y tế cũng được luận án đề cập đến nhằm làm phong phú thêm cơ sở lý luận về quản lý đội ngũ cán bộ này d) Luận giải các nội dung mang tính khoa học về mối quan hệ khăng khít giữa chuẩn năng lực cán bộ y tế chuyên khoa sau đại học với đào tạo đội ngũ cán bộ y tế chuyên khoa sau đại học và gắn liền với việc tổ chức thi và cấp chứng chỉ hành nghề (tập trung vào nhóm bác sỹ) nhằm góp phần nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh cho nhân dân

tổ chức bộ máy quản lý nhân lực y tế, nâng cao chất lượng quá trình đào tạo, tuyển dụng, sử dụng và đãi ngộ trong điều kiện hoàn cảnh Việt Nam, hướng tới hội nhập quốc tế

c) Kết quả trong bản luận án góp phần thay đổi nhận thức và hành động của các nhà lãnh đạo, quản lý, các giảng viên trong các trường đại học y, các cán

bộ, công chức, viên chức và của toàn xã hội có liên quan đến công tác quản lý nhà nước đội ngũ cán bộ chuyên khoa sau đại học trong lĩnh vực y tế

Trang 19

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của Luận án

Luận án này sẽ góp phần bổ sung thêm cơ sở lý luận vềcông tác quản lý nhà nước đội ngũ cán bộ chuyên khoa sau đại học trong lĩnh vực y tế

Một trong điểm mới trong kết quả nghiên cứu của luận án là xuất phát từ thực tiễn của bệnh tật, xây dựng năng lực cần phải có của người cán bộ y tế chuyên khoa, tổ chức thi và cấp chứng chỉ hành nghề, trên cơ sở đó khuyến cáo

hệ thống đào tạo đổi mới tổ chức đào tạo theo năng lực cán bộ và đánh giá đầu

ra theo năng lực và dựa vào năng lực cán bộ được đánh giá để có tái cấp chứng chỉ hành nghề hay không Đây chính là chất lượng đầy đủ, hiệu quả trực tiếp đối với người bệnh nhân

Luận án là công trình nghiên cứu khoa học làm căn cứ, là tài liệu tham khảo bổ ích cho các bác sỹ, các công chức, viên chức, kể cả các công chức lãnh đạo quản lý nhà nước trong và ngoài ngành y tế vận dụng thực hiện trong thực tế công tác của mình Luận án cũng là tài liệu tham khảo cần thiết phục vụ công tác nghiên cứu khoa học, giảng dạy và học tập tại các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức ngành y tế, đồng thời là nguồn tư liệu tham khảo có giá trị trong việc xây dựng hoàn thiện các văn bản quy định, xây dựng các tổ chức thực hiện

và xây dựng các chương trình đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ y tế, chuẩn bị đội ngũ cán bộ y tế chuyên sâu làm việc trong lĩnh vực y tế

7 Kết cấu của Luận án

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung của Luận án được kết cấu thành 3 chương sau đây:

Chương I:Cơ sở khoa học của quản lý nhà nước đội ngũ cán bộ chuyên khoa

sau đại học trong lĩnh vực y tế

Chương II:Thực trạng quản lý nhà nước đội ngũ cán bộ chuyên khoa sau đại

học trong lĩnh vực y tế

Chương III:Phương hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước đội

ngũ cán bộ chuyên khoa sau đại học trong lĩnh vực y tế

Trang 20

TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Đội ngũ bác sỹ chuyên khoa sau đại học là lực lượng nòng cốt ở tất cả các

cơ sở y tế Do vậy, công tác quản lý, đào tạo, tuyển dụng và sử dụng đội ngũ bác

sỹ chuyên khoa sâu rất được quan tâm ở các nước trên thế giới Liên quan đến chủ đề của luận án, có rất nhiều các tài liệu và các công trình nghiên cứu về quản trị nguồn nhân lực nói chung, cũng như về công tác đào tạo, quản lý và sử dụng cán bộ chuyên khoa sau đại học về y tế, tuy nhiên trong giới hạn của phạm

vi nghiên cứu này, tôi chỉ nghiên cứu tham khảo chọn lọc một số tài liệu cũng như công trình nghiên cứu liên quan trực tiếp đến luận án

1 Các công trình nghiên cứu về hệ thống lý thuyết của quản lý nhà nước

- Đó là hệ thống các giáo trình, hệ thống sách giáo khoa và tài liệu tham khảo, chuyên khảo của Học viện hành chính quốc gia

- Đó là hệ thống lý thuyết về quản lý công của nhiều học viện hành chính trên thế giới mà tiêu biểu là hệ thống lý thuyết của Max Weber, ông là nhà xã hội học người Đức, sinh năm 1864, cha đẻ của mô hình hành chính thư lại đã đưa ra ba loại hình thẩm quyền: Thẩm quyền truyền thống, đó là tính hợp pháp làm cơ sở cho mô hình lãnh đạo quản lý từ quá khứ linh thiêng và dường như liên tục tồn tại Đó là thẩm quyền uy tín, dựa trên sự tận tâm của quần chúng đối với lãnh đạo do tấm gương thiêng liêng, đức tính anh hùng, hay nhân cách của người đó Đó là thẩm quyền pháp lý-duy lý, dựa trên trật tự pháp lý không bị quan hệ tình cảm chi phối, dựa trên các quy định do quần chúng nhân dân xây dựng lên một cách lý tính

Cả hai tài liệu trên đã đưa ra khá hoàn chỉnh những thành tố, nội dung, công cụ, hình thức quản lý nhà nước như hệ thống thể chế, hệ thống tổ chức bộ máy, đội ngũ nguồn nhân lực và hệ thống tài chính công Trong các tài liệu đó có những tài liệu đã đề cập đến quản lý nhà nước về y tế nhưng mới chỉ dừng ở quản lý về thể chế y tế chung, chưa có tài liệu nào nghiên cứu về quản lý nhà nước đội ngũ cán bộ y tế chuyên khoa sau đại học Điều đó đã đặt ra nội dung lý

Trang 21

luận mà nghiên cứu sinh cần nghiên cứu để giải đáp trong bản luận án này

2 Các công trình về quản trị nguồn nhân lực:

Cuốn sách “Quản trị nguồn nhân lực: các triển vọng cơ bản” (Human

Resource Management: Essential Perspectives)của hai tác giảRobert Mathis và John Jackson (tái bản lần thứ 6) giúp trang bị cho các nhà quản trị nhân sự các kiến thức về chính sách nhân sự và kỹ năng quản trị nhân sự trên thực tế Theo các tác giả, để quản lý nhân sự thành công, cần nắm vững luật và các quy định

về quản lý nhân sự và thường xuyên cập nhật các thông tin về nhân sự Cuốn sách giới thiệu các quan niệm và thực tiễn về quản trị nhân sự có thể áp dụng trong các ngành nghề khác nhau Các nội dung về quản trị nhân sự được đặt trong bối cảnh phát triển mạnh mẽ về khoa học quản lý và ứng dụng của nó trong các lĩnh vực Tác giả nhấn mạnh yêu cầu sử dụng các công cụ công nghệ thông tin để quản trị nhân sự, đồng thời xác định các nguyên tắc quan trọng của quản trị nhân sự, cũng như các kỹ năng mềm của nhà quản lý để bảo đảm thành công của một tổ chức

Cuốn sách Quản trị nguồn nhân lực (Human Resource Management) của

tác giả R Wayne Mondy được tái bản lần thứ 12 đề cập đến việc quản lý nguồn nhân lực nhưthế nào để đạt được mục tiêu của một tổ chức Các nhà quản lý cần vận hành tổ chức bằng cách phát huy thế mạnh của nhân viên Muốn vậy, nhà quản lý ở mọi cấp độ cần biết cách quản lý nhân lực của tổ chức, cụ thể là lập kế hoạch nhân lực, tuyển dụng, đào tạo và phát triển nhân viên, quản lý theo kết quả thực thi, có chế độ đãi ngộ thoả đáng và xây dựng các mối quan hệ trong tổ chức Sức khoẻ và sự an toàn là những yếu tố tác động tới nhân lực của tổ chức Đặc biệt việc sử dụng công nghệ thông tin trong quản lý nguồn nhân lực trong thời đại ngày nay là nhân tố quan trọng để đạt hiệu quả trong quản lý, kiểm soát

và đánh giá nguồn nhân lực

Với cuốn sách Quản trị nguồn nhân lực của tác giả John M Ivancevich

(Dịch giả: Võ Thị Phương Oanh, NXB: Tổng hợp TP.HCM, 2010) cho thấy: Các giám đốc luôn luôn đối mặt với những vấn đề, những thách thức và những quyết định nhân sự Mỗi giám đốc phải đóng vai trò của một người giải quyết và

Trang 22

chẩn đoán các vấn đề nhân sự, có thể ứng dụng khéo léo các khái niệm, quy trình, mô hình, công cụ và phương pháp quản trị nguồn nhân lực Cuốn sách này tập trung vào quy trình ứng dụng quản trị nguồn nhân lực trong các tổ chức quản

lý và tình huống thực tế Chủ nghĩa hiện thực, chủ nghĩa thực tại, sự hiểu biết và

tư duy phê phán là những đề tài cơ sở được trình bày trong mỗi phần của cuốn sách này Hoạt động Quản trị nguồn nhân lực liên quan đến nhiều người lao động nên công ty cần phải điều chỉnh những hoạt động trên một cách tinh tế; thực thi một cách phù hợp và quản lý một cách liên tục để đạt được những kết quả như mong muốn Quản trị nguồn nhân lực nhấn mạnh đến yếu tố con người trong các môi trường làm việc và mối quan tâm của nó là làm sao cho nhân sự trong công ty đều cảm thấy hạnh phúc và sung túc

Cuốn sách Quản trị nguồn nhân lực của PGS.TS Trần Kim Dung, Nhà

xuất bản: Tổng Hợp TP HCM, 2013 luận giải về vấn đề: Làm thế nào để quản trị nguồn nhân lực có hiệu quả là vấn đề khó khăn và thử thách lớn nhất đối với các doanh nghiệp trong nền kinh tế chuyển đổi? Sự biến động mạnh mẽ của môi trường kinh doanh, tính chất khốc liệt của sự cạnh tranh và yêu cầu phải đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nhân viên trong nền kinh tế thị trường đã và đang tạo

ra sức ép lớn, đòi hỏi các quản trị gia Việt Nam phải có các quan điểm mới, lĩnh hội được những phương pháp mới và nắm vững được những kỹ năng mới về quản trị con người Trên cơ sở nghiên cứu những vấn đề lý luận, kinh nghiệm tiên tiến trên thế giới và thực trạng quản trị nguồn nhân lực ở Việt Nam, cuốn sách được thiết kế nhằm giới thiệu các kiến thức, tư tưởng và kỹ năng cơ bản của quản trị nguồn nhân lực cho các quản trị gia, sinh viên ngành quản trị kinh doanh và những bạn đọc khác có quan tâm

Cuốn sách được trình bày trong mười hai chương Chương đầu tiên giới thiệu khái quát về quản trị nguồn nhân lực, chín chương tiếp theo được chia làm

ba phần, tương ứng với ba nhóm chức năng quan trọng nhất của quản trị nguồn nhân lực trong các tổ chức: thu hút, đào tạo và phát triển, và duy trì nguồn nhân lực Phần thứ tư "Quản trị nguồn nhân lực trong môi trường hiện đại" gồm có hai chương "Quản trị nguồn nhân lực quốc tế" và "Đánh giá kết quả quản trị

Trang 23

nguồn nhân lực" Phần cuối cùng gồm có các tình huống tổng hợp nhằm kết nối toàn bộ các vấn đề chức năng trong quản trị nhân lực của các doanh nghiệp

3 Các công trình về quản trị nhân lực trong lĩnh vực y tế:

Nguồn nhân lực trong chăm sóc sức khỏe: Quản lý để thành cônglà ấn

bản thứ ba củaBruce Fried (Author), Myron D Fottler Cuốn sách trình bày các

kỹ thuật và thực tiễn trong việc quản lý có hiệu quả nguồn lực quan trọng nhất của tổ chức y tế - đó là nguồn nhân lực trong tổ chức Cuốn sách cung cấp các quan niệm và công cụ thực hành cần thiết để vượt qua các thách thức trong quản

lý nhân viên ngành y tế Nội dung cuốn sách bao gồm: khái quát về sức khỏe và

an toàn tại nơi làm việc,yêu cầu quản lý lực lượng lao động trong bối cảnh toàn cầu hóa, chú trọng lợi ích của nhân viên và tìm cách thiết lập lợi ích, đào tạo và phát triển nghề nghiệp cho nhân lực y tế

Quản lý nguồn nhân lực trong ngành y tế (Fleming Fllon Jr, Charles R

McConnell) 2013 là công trình giới thiệu cách thức quản lý nguồn nhân lực cho những người đang chuẩn bị để làm việc lĩnh vực chăm sóc sức khỏe và dịch vụ y

tế Cuốn sách bao gồm các chủ đề quan trọng như tuyển dụng, đào tạo, chấm dứt hợp đồng, vấn đề pháp lý, công đoàn lao động, v.v Mỗi chương giới thiệu một nghiên cứu trường hợp điển hình trong quản lý nhân lực y tế

Quản lý nguồn nhân lực y tế (Walter J Flynn, Robert L mathis, John H

Jackson, 2006) nghiên cứu các vấn đề: Bản chất và các thách thức trongquản lý nguồn nhân lực y tế; năng lực, cơ cấu và tiêu chuẩn nhân lực y tế; quản lý chiến lược nguồn nhân lực y tế; các nhân tố pháp lý tác động đến nguồn nhân lực y tế; thiết kế và phân tích công việc; tuyển dụng và lựa chọn nhân sự; Đào tạo và phát triển nhân lực y tế; quản lý theo kết quả thực thi trong ngành y tế; chế độ đãi ngộ đối với nhân lực y tế Các vấn đề trên được trình bày như những gợi ý về nguyên tắc đối với việc quản trị nguồn nhân lực trong lĩnh vực y tế

Cuốn sách “Các quan điểm cơ bản trong quản lý nguồn nhân lực y tế”

(Basic Concepts OfHealth Care Human Resource Management) của tác giả Nancy J Niles Cuốn sách cung cấp các quan điểm cơ bản của quản lý nhân sự trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe Bắt đầu với một cuộc khảo sát về quản lý

Trang 24

nhân sự và nghiên cứu xu hướng của nó cho đến thời điểm hiện tại, cuốn sách đề cập đến văn bản luật và các quy định về chăm sóc sức khoẻ, vấn đề đạo đức trong ngành y tế, tổ chức biên chế, đào tạo và phát triển, quan hệ nhân viên, kế hoạch dài hạn trong quản trị nguồn nhân lực y tế Các nội dung này phản ánh một cách nhìn hiện đại về vai trò của nguồn nhân lực y tế và các cách tiếp cận mới đến quản trị nhân lực trong lĩnh vực y tế

Trong một nghiên cứu khác của các tác giả: Lyn N Henderson và Jim

Tulloch thuộc cơ quan phát triển quốc tế Úc đã có bài tổng hợp [90]: “Incentives

for retaining and motivating health workers in Pacific and Asian countries”

(tạm dịch là: Khuyến khích duy trì và thúc đẩy cán bộ y tế tại khu vực Châu Á và

Thái Bình Dương) Nghiên cứu này nói lên rằng để cho chương trình ưu đãi

nhân viên y tế được thành công thì cần phải có sự cam kết chính trị lâu dài và phải được duy trì ở tất cả các cấp, cần phải có sự hiểu biết một cách sâu sắc và toàn diện về văn hóa, xã hội, chính trị và kinh tế; cần có sự tham gia của các bên liên quan, đặc biệt là bản thân các cán bộ y tế trong việc phát triển chiến lược, hoạch định chính sách và thực hiện các sáng kiến trong quá trình công tác Công trình nghiên cứu này còn cho thấy, để khuyến khích và thúc đẩy sự phát triển của đội ngũ cán bộ y tế, cần phải thường xuyên tổ chức các điều tra đánh giá nguồn nhân lực, xác định các yếu tố thúc đẩy cũng như cản trở sự phát triển nguồn nhân lực, bên cạnh đó cần phải cải thiện chế độ lương bổng, chế độ ưu đãi, cải thiện điều kiện làm việc và hoàn thiện hệ thống quản lý, theo dõi và giám sát đối với hệ thống y tế Điều này đã giúp tác giả những gợi ý để tiến hành nghiên cứu luận án để làm căn cứ đề xuất xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật phục vụ cho công tác đào tạo, bồi dưỡng, quản lý và sử dụng cán bộ y tế nói chung và cán bộ y tế được đào tạo chuyên sâu nói riêngtrong công tác khám, chữa bệnh cho nhân dân Mặc dù công trình nghiên cứu này đã chỉ ra được mối liên quan giữa công tác đào tạo và phát triển đội ngũ cán bộ y tế đối với các yếu

tố kinh tế, xã hội nhưng vẫn chưa nghiên cứu sâu về mối liên hệ biện chứng đối với công tác quản lý nhà nước đội ngũ cán bộ y tế chuyên khoa trong đó có các văn bản quy phạm pháp luật liên quan

Trang 25

4 Các công trình về đào tạo nhân lực y tế chuyên khoa sau đại học

Trong tài liệu “Postgraduate Medical Education-World Federation for

Medical Education Global Standards for Quality Improvement”[104] (tạm dịch: Đào tạo chuyên khoa y sau đại học - Tiêu chuẩn của liên đoàn giáo dục về y tế thế giới để cải thiện chất lượng đào đạo) đã nêu rõ, nhiệm vụ và mục tiêu đầu ra

nên khuyến khích sự đổi mới thích hợp trong quá trình đào tạo và cho phép phát triển năng lực xa hơn so với sự cần thiết tối thiểu và không ngừng phấn đấu để cải thiện chăm sóc sức khỏe bệnh nhân Tài liệu này đã cho thấy, công tác đào tạo và quản lý cán bộ y khoa sau đại học là một quá trình khép kín từ sự định hướng phát triển, đào tạo, đánh giá chất lượng và quản lý cán bộmỗi hoạt động trong quá trình này được phân tích một cách tỉ mỉ và có những tiêu chí cụ thể để mỗi học viên sau khi tốt nghiệp đều đáp ứng được những kỹ năng cần thiết trong quá trình khám và điều trị cho bệnh nhân Chất lượng đào tạo bác sỹ chuyên khoa sau đào tạo còn nhiều vấn đề và không đồng đều giữa các trường ở các nước khác nhau, nhiều học viên sau khi tốt nghiệp không tìm được việc làm Do vậy, tài liệu này là cơ sở có giá trị cho công tác xây dựng hệ thống đào tạo, xây dựng các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng và đãi ngộ đối với đội ngũ y bác sỹ cũng như cán bộ y khoa sau đại học Tuy nhiên, tài liệu này không nêu rõ được các vấn đề quản lý nhà nước đối với công tác đào tạo cán bộ chuyên khoa y sau đại học trong lĩnh vực y tế

Tác giả Ronald M Harden đã nghiên cứu về đề tài “Trends and the future

of postgraduate education” [81] (tạm dịch là: Xu hướng và tương lai của giáo dục y khoa sau đại học) Trong đề tài này, tác giả đã cho rằng đào tạo chuyên

khoa và chuyên khoa sâu, vai trò thuộc về Bộ Y tế và các hiệp hội nghề y Trong chương trình đào tạo chuyên khoa, bác sỹ được đào tạo chuyên sâu trong một chuyên khoa cụ thể trong bệnh viện dưới sự giám sát của một bác sỹ có thâm niên cao hơn, đã được đào tạo trong cùng chuyên khoa hoặc chuyên khoa liên quan với chuyên khoa được giám sát Nghiên cứu chỉ ra rằng, xu hướng đào tạo chuyên khoa sau đại học phải tập trung vào kết quả đầu ra Kết quả đầu ra của quá trình đào tạo là yếu tố quan trọng nhất và được quyết định bởi các quyết

Trang 26

định liên quan đến chương trình đào tạo, kế hoạch đào tạo, đội ngũ cán bộ giảng dạy và cơ sở thực hành tiền lâm sàng và lâm sàng vv Các quyết định về nội dung, cách thức tổ chức, phương thức đào tạo, phương pháp giảng dạy, quy trình đánh giá, môi trường giáo dục được thực hiện một cách thích hợp để đạt được kết quả đầu ra Nghiên cứu này cũng chỉ ra rằng việc sử dụng công nghệ giáo dục mới sẽ được mở rộng và phát triển nhanh chóng như công nghệ mô phỏng

đã tạo ra những kết quả đầu ra rất tốt trong đào tạo như thông tin được phản hồi

có hiệu quả hơn, người học được thực hành lặp đi lặp lại, xây dựng được một loạt các tình huống giả định khó giải quyết, có thể lựa chọn nhiều cách thức học tập, tạo được các trường hợp biến thể về triệu chứng lâm sàng, có môi trường học tập được kiểm soát và có thể học theo từng cá nhân Bên cạnh đó phương pháp e-learning đã phát triển một cách nhanh chóng và có những ưu thế đặc biệt đối với y học cấp cứu và y học thảm họa Nghiên cứu này còn cho thấy, việc đánh giá năng lực và tính chuyên nghiệp trong công tác đào tạo cũng đóng vai trò quan trọng trong công tác đào tạo chuyên khoa sau đại học Như vậy, có thể nói đây là một trong những phát hiện rất có giá trị trong công tác định hướng chiến lược đào tạo chuyên khoa sau đại học nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ chuyên khoa sâu trong tương lai Tuy vậy, nghiên cứu này chưa nêu được những đặc điểm cần thiết về phương diện quản lý hành chính công đối với công tác đào tạo đội ngũ nguồn nhân lực sau đại học nói chung và đội ngũ chuyên khoa sau trong lĩnh vực y tế nói riêng

Ngoài ra có một số tài liệu như: A Reference Guide for Postgraduate

Specialty Training in the United Kingdom[102] (tạm dịch là: [Hướng dẫn tham khảo cho đào tạo chuyên khoa sau đại học ở Anh]), Specialists in the United States: what lesons[86] (tạm dịch là: [Các chuyên gia ở Mỹ: Những bài học])

Những tài liệu này chủ yếu đề cập đến các nội dung về công tác đào tạo, quản lý

và giám sát chất lượng đào tạo cán bộ chuyên khoa y sau đại học mà chưa có các nội dung nghiên cứu đầy đủ về công tác quản lý nhà nước đối với đội ngũ cán

bộ y tế này

Trên cơ sở kinh nghiệm của các nước trên thế giới đã khẳng định đào tạo

Trang 27

và sử dụng đội ngũ cán bộ chuyên khoa y sau đại học là hướng đi chủ yếu trong lĩnh vực lâm sàng phục vụ công tác khám chữa bệnh Các nghiên cứu nêu trên

đã có những giá trị nhất định, tạo tiền đề nghiên cứu cho các nhà khoa học và giúp tác giả suy ngẫm ra nhiều ý tưởng nghiên cứu trong bản luận án này Tuy vậy, một số tài liệu nêu trên chủ yếu tập trung vào nghiên cứu các nội dung đào tạo, giám sát chất lượng, sử dụng và chính sách đãi ngộ sau khi tốt nghiệp Một

số công trình nghiên cứu cũng đã tập trung nghiên cứu về mối quan hệ giữa sự phát triển hệ thống cán bộ y tế đối với điều kiện kinh tế, văn hóa, chính trị và xã hội mà chưa có những nghiên cứu mang tính tổng thể về phương thức quản lý nhà nước, chưa có nghiên cứu đánh giá hiệu quả của quản lý nhà nước đối với đội ngũ cán bộ chuyên khoa y sau đại hoc

Ở Việt Nam, tác giả Đỗ Văn Nhượng đã có đề tài “Tính hiệu quả khoa

học - kinh tế - xã hội của những luận án tiến sỹ y học dự phòng giai đoạn 2002” [49] có đề cập đến công tác quản lý đội ngũ cán bộ y tế có trình độ cao

1984-trong ngành Y tế Việt Nam Tuy nhiên, nghiên cứu này mới mang tính chất thống kê nhằm đánh giá thực trạng về sự phát triển nguồn nhân lực y tế bậc cao của ngành y tế trong giai đoạn 1984-1997, 1998-2002 và mới chỉ tập trung chủ yếu vào nghiên cứu nguồn nhân lực được đào tạo hàn lâm là tiến sỹ và cũng chỉ nghiên cứu nguồn nhân lực ở khối y tế dự phòng, chưa nghiên cứu trong khối khám chữa bệnh Bên cạnh đó có một số đề tài luận văn cao học và luận án chuyên khoa cấp 2 của trường Đại học Y Hà Nội, Đại học Y khoa Huế và Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh cũng có đề cập đến công tác quản lý đội ngũ cán bộ sau đại học, tuy nhiên cũng chỉ là hoạt động đánh giá, tổng kết công tác đào tạo đối với đội ngũ cán bộ này

5 Các nghiên cứu của tác giả liên quan đến chủ đề của luận án

Tác giả Luận án trong thời gian thực hiện công tác quản lý đào tạo tại trường Đại học Y Hà Nội trước đây và theo dõi quản lý đào tạo cán bộ tại Vụ Khoa học và Đào tạo – Bộ Y tế và nay tham gia công tác quản lý, công tác tổ chức cán bộ và cán bộ y tế cũng đã có một số nghiên cứu về công tác quản lý nguồn nhân lực y tế nói chung, quản lý nguồn nhân lực cán bộ có trình độ cao

Trang 28

trong lĩnh vực y tế cũng như một số nghiên cứu về công tác quản lý đào tạo đội ngũ cán bộ y tế

Năm 2003, tác giả đã công bố chương trình nghiên cứu thông qua luận

văn thạc sỹ quản lý hành chính công “Nâng cao năng lực cán bộ, công chức

trong lĩnh vực quản lý dự án viện trợ ngành y tế” [52] được nghiên cứu trên số

lượng khá đông cán bộ công chức và nhân viên đang công tác trong ngành y tế tham gia quản lý, điều hành các dự án viện trợ ngành y tế Kết quả của đề tài này

đã phân tích, đánh giá được một phần cơ bản thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý chương trình, dự án viện trợ ngành y tế và việc cần thiết phải nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ, công chức trong lĩnh vực quản lý dự án, dự án viện trợ ngành y

tế với các giải pháp được đặt ra là đổi mới cơ cấu hệ thống tổ chức và bố trí cán

bộ, tiêu chuẩn hóa cán bộ, tạo điều kiện phát triển năng lực đội ngũ cán bộ, xây dựng cơ chế chính sách đánh giá và chế độ đãi ngộ cán bộ quản lý dự án, đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý dự án, xây dựng chương trình, tài liệu học tập thích hợp, đổi mới phương pháp đào tạo Tuy nhiên đây là công trình nghiên cứu thông qua luận văn thạc sỹ quản lý hành chính công do vậy tác giả không đề cập đến tới đội ngũ cán bộ y tế chuyên khoa sau đại học trong lĩnh

y tế, những người trực tiếp tham gia công tác khám và chữa bệnh cho nhân dân

Tác giả cũng đã trực tiếp cùng các đồng nghiệp nghiên cứu, soạn thảo và trình cấp trên có thẩm quyền ban hành một số Quy chế đào tạo đội ngũ bác sỹ có trình độ chuyên khoa sâu trong ngành y tế (bác sỹ nội trú, bác sỹ chuyên khoa 1

và chuyên khoa 2) đó là: “Quyết định số 1635/2001/QĐ-BYT ngày 25/5/2001 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành quy chế đào tạo bác sỹ nội trú bệnh viện [14] Quyết định số 1636/2001/QĐ-BYT ngày 25/5/2001 của Bộ trưởng Bộ

Y tế về việc ban hành quy chế đào tạo chuyên khoa cấp 1 sau đại học [15] và Quyết định số 1637/2001/QĐ-BYT ngày 25/5/2001 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc banh hành quy chế đào tạo chuyên khoa cấp 2 sau đại học [17] Quyết định

số 4306/2003/QĐ-BYT ngày 14/8/2003 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành quy chế cấp bằng tốt nghiệp chuyên khoa cấp 1, chuyên khoa cấp 2 và bác sỹ nội trú bệnh viện trong ngành y tế [16] Thông tư liên tịch số

Trang 29

30/2003/TTLT/BGD&ĐT-BYT ngày 1/7/2003 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo – Bộ Y tế hướng dẫn chuyển đổi giữa các văn bằng và trình độ đào tạo sau đại trong ngành y tế [6] Tuy vậy, các văn bản, quy định trên chưa chỉ rõ đầy

đủ những nội dung nhà nước cần can thiệp và có những giải pháp phù hợp để quản lý một cách có hiệu quả đội ngũ cán bộ trên

Trong thời gian gần đây, tác giả đã nghiên cứu và công bố một số kết quả liên quan đến công tác quản lý nhà nước nguồn nhân lực y tế như: Kết quả thực hiện đề án luân phiên cán bộ y tế từ tuyến trên hỗ trợ cho tuyến dưới tại Tạp chí

Tổ chức nhà nước tháng 10/2011 [53] Tăng cường quản lý nhà nước các bác sỹ nội trú trong lĩnh vực y tế [54] Để tham khảo và so sánh với việc quản lý nhân lực y tế ở một số nước trên thế giới, tác giả đã phối hợp cùng với một số đồng nghiệp nghiên cứu và hoàn thiện nội dung về đào tạo, sử dụng và chế độ đãi ngộ đối với bác sỹ tại vương quốc Anh trên Tạp chí Tổ chức nhà nước số 7 năm

2012 [55]

6 Một số vấn đề mà Luận án cần tập trung giải quyết

Qua tham khảo và phân tích một số công trình nghiên cứu nêu trên, có thể thấy các công trình này đã có những giá trị hỗ trợ cho tác giả trong quá trình nghiên cứu và hoàn thiện Luận án Tuy nhiên, vẫn còn một số nội dung mà các công trình chưa đề cập đến một cách toàn diện, cụ thể như sau:

Một là, phần lớn các công trình nghiên cứu tại Việt Nam chủ yếu tập

trung nghiên cứu nguồn nhân lực y tế nói chung mà chưa tập trung nghiên cứu vào đội ngũ cán bộ chuyên khoa sau đại học trong lĩnh vực y tế Đây cũng là một khoảng trống lớn còn lại mà luận án này cần tập trung nghiên cứu về nguồn nhân lực y tế có chất lượng cao mang tính kỹ thuật thực hành chuyên khoa sau đại học Đó là đội ngũ cán bộ chuyên khoa sau đại học gồm chuyên khoa cấp 1, chuyên khoa cấp 2 và bác sỹ nội trú bệnh viện trực tiếp khám chữa bệnh cho nhân dân ở các cơ sở khám chữa bệnh như bệnh viện, phòng khám công, tư nhân v.v

Hai là, các tài liệu, các công trình nghiên cứu ngoài nước đối với đội ngũ

cán bộ chuyên khoa sâu trong ngày y tế cũng chỉ tập trung chủ yếu vào công tác

Trang 30

giảng dạy, giám sát chất lượng đào tạo, quản lý cán bộ sau khi đào tạo và hành nghề, mà chưa có lý luận cụ thể và toàn diện về công tác quản lý đội ngũ cán bộ

y tế chất lượng cao Đây là vấn đề mà tác giả nghiên cứu theo tư duy quản lý hành chính công nhằm đưa ra các khuyến cáo đầy đủ về xây dựng thể chế bằng các văn bản quy phạm pháp luật, cải cách các thủ tục hành chính công, xây dựng

bộ máy hành chính nhà nước phù hợp nhằm quản lý tốt hơn, xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ y tế chất lượng cao và các chính sách tài chính công liên quan về đội ngũ cán bộ chuyên khoa sau đại học trong lĩnh vực y tế, bao gồm, quy hoạch phát triển chiến lược và kế hoạch phát triển đội ngũ cán bộ này nhằm phục vụ công tác khám chữa bệnh cho nhân dân phù hợp với tình hình hiện nay

Ba là, điều kiện của các nước trên thế giới rất khác nhau, ngay cả tại một

quốc gia thì công tác đào, phát triển nguồn nhân lực nói chung và phát triển nguồn nhân lực trong lĩnh vực y tế nói riêng cũng rất khác nhau Hiện nay vẫn chưa có một nghiên cứu nào về thực trạng công tác đào tạo, quản lý, chế độ đãi ngộ, tuyển dụng và đặc biệt là đánh giá đội đội ngũ cán bộ chuyên khoa sau đại học trong lĩnh vực y tế tại Việt Nam Đây là đội ngũ cán bộ đông đảo, có trình

độ kỹ thuật năng lực tay nghề cao, đã và đang đóng góp quan trọng trong phát triển nền y học Việt Nam, đặc biệt trong công tác khám chữa bệnh cho nhân dân

Từ những vấn đề nêu trên, tác giả của bản Luận án cần làm rõ một số vấn

đề sau:

Một là, cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đội ngũ bác sỹ chuyên khoa sau

đại học về y tế bao gồm bác sỹ chuyên khoa 1, bác sỹ chuyên khoa 2, bác sỹ nội trú Cần nghiên cứu nhằm làm rõ các khái niệm có liên quan, nội dung của quản

lý nhà nước đối với đội ngũ cán bộ y tế chuyên khoa sau đại học và các nhân tố tác động đến các hoạt động quản lý này

Hai là,đặc điểm của những loại hình đào tạo cán bộ y tế chuyên khoa sau

đại học ở Việt Nam và sự khác biệt với hệ thống đào tạo của các quốc gia khác trên thế giới để phân tích so sánh tìm ra các hạn chế của Việt Nam cần khắc

Trang 31

phục để hội nhập quốc tế

Ba là, các vấn đề còn tồn tại trong công tác đào tạo, tuyển dụng, sử dụng

và đãi ngộ đội ngũ bác sỹ chuyển khoa sau đại học trong lĩnh vực y tế như thế nào? Cần phải có những đánh giá một cách toàn diện trên cơ sở nghiên cứu và thừa kế kết quả của các công trình nghiên cứu nhằm đề xuất và hoàn thiện hệ thống đào tạo, tuyển dụng, quản lý đội ngũ cán bộ này nhằm đáp ứng với yêu cầu phát triển của đất nước đang vận hành theo cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

Bốn là, nhu cầu về đội ngũ cán bộ chuyên khoa sau đại học trong lĩnh vực

y tế trong thời gian tới đang đặt ra các nhiệm vụ gì cho công tác quản lý nhà nước đối với nguồn nhân lực này

Năm là, các giải pháp cấp bách trong việc gia tăng số lượng, đặc biệt cần

nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ chuyên khoa sau đại học trong lĩnh vực y tế

là gì ? Đâu là những tiêu chí đánh giá chất lượng đội ngũ này để bảo đảm việc phục vụ tốt nhất công tác chăm sóc sức khoẻ nhân dân

Sáu là, để khuyến khích đội ngũ cán bộ y tế chuyên khoa sau đại học, cần

có các chính sách, chế độ đãi ngộ, tuyển dụng và sử dụng như thế nào nhằm đáp ứng các nhu cầu của xã hội hiện nay?

Do vậy, để giải quyết một cách toàn diện và đảm bảo tính khoa học trong quản lý nhà nước đội ngũ cán bộ chuyên khoa sau đại học trong lĩnh vực y tế, Luận án này phải có sự tham khảo, kết hợp với các nghiên cứu, đánh giá các đề tài của các tác giả trong và ngoài nước, tham khảo các chuyên gia, các giáo trình khoa học quản lý hành chính, các tư liệu và số liệu thực tiễn để đưa ra những quan điểm của mình từ góc độ quản lý hành chính công đối với các đối tượng này một cách độc lập thông qua các nội dung cơ bản sau: (1) Làm rõ cơ sở khoa học của quản lý nhà nước đối với đội ngũ cán bộ chuyên khoa sau đại học trong lĩnh vực y tế; (2) Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý nhà nước đối với đội ngũ cán bộ chuyên khoa sau đại học trong lĩnh vực y tế; (3) Đưa ra các định hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước đối với đội ngũ cán bộ chuyên khoa sau đại học trong lĩnh vực y tế

Trang 32

Chương I

CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

ĐỘI NGŨ CÁN BỘ CHUYÊN KHOA SAU ĐẠI HỌC

Sức khỏe và chăm sóc sức khỏe

Sức khỏe là vốn quý nhất của con người, là một trong những điều kiện cơ bản để con người sống hạnh phúc, là mục tiêu và là nhân tố quan trọng trong việc phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội và bảo vệ tổ quốc [2, tr9]

Theo Tổ chức Y tế thế giới khái niệm sức khỏe được hiểu như sau: “Sức khỏe là một tình trạng thoải mái về thể chất, tâm thần và xã hội chứ không chỉ là một tình trạng không có bệnh tật”

Có rất nhiều yếu tố như điều kiện kinh tế không ổn định, ô nhiễm môi trường sống, chiến tranh, môi trường lao động không đảm bảo, không được tiếp cận các dịch vụ chăm sóc y tế vv làm ảnh hưởng đến sức khỏe con người Trong những yếu tố đó, tác động của y học, y tế đóng một vai trò rất quan trọng đến sức khỏe con người

Trong thế giới ngày nay, với sự phát triển như vũ bão của khoa học, nhiều phương pháp chẩn đoán, điều trị bệnh sớm và phục hồi chức năng đã góp phần

to lớn trong công tác điều trị và hỗ trợ chăm sóc bệnh nhân Đồng hành với điều

đó là sự phát triển của y học dự phòng đã góp phần to lớn trong công tác phòng chống và ngăn ngừa bệnh dịch, giảm tỷ lệ mắc bệnh và tỷ lệ tử vong ở các quần thể dân cư; y học dinh dưỡng góp phần cải thiện tình trạng dinh dưỡng cho mọi đối tượng và hỗ trợ điều trị các bệnh chuyển hóa liên quan đến rối loạn chuyển hóa; y học thể thao ngày càng phát triển cũng đã đóng góp cho sự phát triển thể chất và tăng cường thể lực cho cộng đồng dân cư Y học của thế giới nói chung

Trang 33

và của Việt Nam nói riêng đã và đang ngày càng có những đóng góp to lớn trong công tác chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân

Y học và y tế

Y học: “Là khoa học và nghệ thuật chữa bệnh, bao gồm nhiều phương pháp chăm sóc sức khỏe nhằm duy trì, hồi phục cơ thể từ việc phòng ngừa và chữa bệnh”

Y tế: “Là các hoạt động cụ thể trực tiếp ứng dụng khoa học y học vào việc phòng bệnh, chữa bệnh và bảo vệ sức khỏe cho con người”

Ngày nay cùng với sự phát triển của khoa học y học, các dịch vụ y tế đã được từng bước mở rộng, nhờ đó đã có những phương pháp chẩn đoán, điều trị, phục hồi chức năng cũng như các phương pháp phòng bệnh tiên tiến góp phần bảo vệ sức khỏe, nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân

1.1.1.2 Nguồn nhân lực y tế

Nguồn nhân lực

Có nhiều quan niệm về nguồn nhân lực (NNL) Theo tổ chức liên hiệp quốc: "Nguồn nhân lực là tổng thể sức dự trữ, những tiềm năng, những lực lượng thể hiện sức mạnh và sự tác động của con người trong việc cải tạo tự nhiện và cải tạo xã hội" [58, tr153]

Nguồn nhân lực được hiểu theo cả về nghĩa rộng và nghĩa hẹp Theo nghĩa rộng, nguồn nhân lực là nguồn cung cấp sức lao động cho sản xuất xã hội, cung cấp nguồn lực con người cho sự phát triển Do đó, nguồn nhân lực bao gồm toàn bộ dân cư có thể phát triển bình thường

Theo nghĩa hẹp, nguồn nhân lực là khả năng lao động của xã hội, là nguồn lực cho sự phát triển kinh tế xã hội, bao gồm các nhóm dân cư trong độ tuổi lao động, có khả năng tham gia vào lao động, sản xuất xã hội, tức là toàn bộ các cá nhân cụ thể tham gia vào quá trình lao động, là tổng thể các yếu tố về thể lực, trí lực của họ được huy động vào quá trình lao động

Theo quan niệm của kinh tế học hiện đại, NNL là một trong năm nguồn lực cơ bản (5 M) của phát triển xã hội Các nguồn lực đó là: Nguồn lực con người (Man power resources), nguồn lực quản lý (Managerment resources)

Trang 34

nguồn lực cơ sở vật chất (Material resources), nguồn lực về tiền bạc (Money resources), nguồn lực khoa học công nghệ (Managerment of Science and Technology resources)

Nguồn nhân lực được xem xét, đánh giá trên góc độ số lượng và chất lượng Số lượng NNL được biểu hiện thông qua các chỉ tiêu quy mô và tốc độ tăng nguồn nhân lực Chất lượng NNL là tổng thể những đặc trưng, phản ánh bản chất, tính đặc thù liên quan trực tiếp tới hoạt động trực tiếp sản xuất và phát triển con người

Nguồn nhân lực được nghiên cứu trên giác độ về số lượng và về chất lượng: + Số lượng NNL được xác định dựa trên quy mô dân số, cơ cấu độ tuổi, giới tính và sự phân bố dân số theo khu vực và vùng lãnh thổ Ở nước ta, số lượng nguồn nhân lực được xác định bao gồm tổng số người trong độ tuổi lao động (nam: 15 đến 60; nữ: 15 đến 55) vì người lao động phải ít nhất đủ 15 tuổi

và được hưởng chế độ hưu trí hàng năm khi có đủ điều kiện về tuổi đời (Nam đủ

60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi ) và thời gian đóng bảo hiểm xã hội (từ 20 năm trở lên) Đây là lực lượng lao động tiềm năng của nền kinh tế - xã hội Sự gia tăng dân số

là cơ sở để hình thành và gia tăng NNL, có nghĩa là sự gia tăng dân số sau 15 năm đạt độ tuổi lao động sẽ kéo theo sự gia tăng NNL Tuy nhiên, khi nhịp độ tăng dân số chậm lại cũng không giảm ngay tức thì nhịp độ tăng NNL

+ Chất lượng NNL thể hiện trạng thái nhất định của NNL với tư cách vừa

là một khách thể vật chất đặc biệt, vừa là chủ thể của mọi hoạt động kinh tế và các mối quan hệ xã hội Chất lượng NNL là tổng thể những nét đặc trưng phản ánh bản chất, tính đặc thù liên quan trực tiếp tới hoạt động sản xuất và phát triển con người Đó là khái niệm tổng hợp bao gồm những nét đặc trưng về trạng thái thể lực, trí lực, kĩ năng, phong cách, đạo đức, lối sống và tinh thần của nguồn nhân lực Chất lượng NNL có liên quan trực tiếp đến nhiều lĩnh vực như đảm bảo dinh dưỡng, chăm sóc sức khoẻ, giáo dục và đào tạo, lao động và việc làm gắn với tiến bộ kỹ thuật, thù lao của người lao động và các mối quan hệ xã hội khác

Do đó, nghiên cứu về nguồn nhân lực cần phải xem xét, đánh giá cả về

Trang 35

các mặt: về số lượng, về chất lượng và cả về cơ cấu hợp lý theo nhu cầu xã hội của nguồn nhân lực

Ngoài ra còn có một số khái niệm khác về nguồn nhân lực như sau:

- Nguồn nhân lực là nguồn lực về con người và được nghiên cứu dưới nhiều khía cạnh Trước hết là với tư cách là nguồn cung cấp sức lao động cho xã hội, bao gồm toàn bộ dân cư có cơ thể phát triển bình thường

Nguồn nhân lực với tư cách là yếu tố của sự phát triển kinh tế, xã hội là khả năng lao động của xã hội được hiểu theo nghĩa hẹp hơn, bao gồm nhóm dân

cư trong độ tuổi lao động có khả năng lao động Với cách hiểu này nguồn nhân lực tương đương với nguồn lao động

- Nguồn nhân lực có thể hiểu là tổng hợp cá nhân những con người cụ thể tham gia vào quá trình lao động, là tổng thể các yếu tố về thể chất và tinh thần được huy động vào quá trình lao động

Theo quy định của Tổng cục Thống kê, khi tính toán nguồn nhân lực xã hội còn bao gồm những người ngoài độ tuổi lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế quốc dân

Từ những khái niệm khác nhau đó, dẫn đến một số điểm khác nhau trong tính toán về quy mô NNL Tuy nhiên, những chênh lệch đó không đáng kể vì số người trong độ tuổi có khả năng lao động chiếm đa số trong NNL

Xem xét dưới các góc độ khác nhau có thể có những khái niệm khác nhau về NNL, nhưng những khái niệm này đều thống nhất trên cơ sở nội dung cơ bản: Nguồn nhân lực là nguồn cung cấp sức lao động cho xã hội, là yếu tố cấu thành lực lượng sản xuất, giữ vai trò quyết định sự phát triển kinh tế - xã hội của một quốc gia, của một vùng hay của một ngành chuyên môn nhất định

Nguồn nhân lực y tế

Nguồn nhân lực ngành y tế là lực lượng lao động tham gia vào quá trình phát triển y tế, bao gồm lực lượng lao động trực tiếp và lao động gián tiếp

Năm 2006, WHO đã đưa ra định nghĩa: “Nhân lực y tế bao gồm tất cả

những người tham gia chủ yếu vào các hoạt động nhằm nâng cao sức khoẻ”

Theo đó, nhân lực y tế bao gồm những người cung cấp dịch vụ y tế, người làm

Trang 36

công tác quản lý và cả nhân viên giúp việc mà không trực tiếp cung cấp các dịch

vụ y tế Nó bao gồm CBYT chính thức và cán bộ không chính thức (như tình nguyện viên xã hội, những người chăm sóc sức khỏe gia đình (CSSK), lương y ); kể cả những người làm việc trong ngành y tế và trong những ngành khác (như quân đội, trường học hay các doanh nghiệp)

Theo định nghĩa nhân lực y tế của WHO, ở Việt Nam các nhóm đối tượng được coi là “Nhân lực y tế” sẽ bao gồm các cán bộ, nhân viên y tế thuộc biên chế và hợp đồng đang làm trong hệ thống y tế công lập (bao gồm cả quân y), các

cơ sở đào tạo và nghiên cứu khoa học y/dược và tất cả những người khác đang tham gia vào các hoạt động quản lý và cung ứng dịch vụ CSSK nhân dân (nhân lực y tế tư nhân, các cộng tác viên y tế, lang y)

Theo báo cáo của Vụ tổ chức cán bộ, Bộ Y tế đến tháng 6/2011 tổng số lao động của cả ngành y tế từ Trung ương đến địa phương là 369.978 người Lao động trực tiếp là những người trực tiếp làm việc trong hệ thống cơ quan quản lý nhà nước về y tế, các đơn vị sự nghiệp y tế trong đó có đội ngũ cán bộ y tế chuyên khoa sau đại học và các đơn vị kinh doanh về dược, trang thiết bị y tế, vắc xin và sinh phẩm y tế tham gia trực tiếp vào công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân Lao động gián tiếp là những lao động làm việc trong các ngành, các đơn vị liên quan đến hoạt động y tế như truyền thông giáo dục sức khỏe, dịch vụ công cộng môi trường, công tác xã hội (Social Workers) vv

1.1.1.3 Đặc điểm của nguồn nhân lực y tế

- Là lực lượng được chọn lựa rất kỹ và chặt chẽ và thời gian đào tạo lâu hơn so với đào tạo các cán bộ ngành khác:

Điểm thi tuyển chọn đầu vào của các trường đại học y thường rất cao như năm 2007-2008 mỗi môn thi phải đạt trên 9 điểm mới có khả năng vào trường

và tình trạng này kéo dài trong nhiều năm gần đây khi mà các trường khác điểm thi tuyển sinh đầu vào thì thấp hơn nhiều Lựa chọn đầu vào với điểm số rất cao nên đa số sinh viên trường Y phải học tập rất chăm chỉ, cần cù, tỉ mỉ, tạo thói quen về độ chính xác cao trong các hoạt động

Trang 37

Ngoài việc tuyển chọn khắt khe ở đầu vào, quá trình đào tạo cũng rất cẩn thận, bài bản, công phu hơn về nhiều nội dung và thời gian dài hơn Đa số các ngành hoàn thành trình độ đại học chỉ có 4 năm và lâu hơn chỉ có đại học bách khoa và một số ngành đào tạo 5 năm, trong khi đó đào tạo bác sĩ y khoa kéo dài đến 6 năm Đối tượng đào tạo này cũng lâu hơn nữa ở tất cả các nước Mỹ, Anh, Pháp, Malaysia, có nước kéo dài tới 9 đến 12 năm

- Nguồn nhân lực y tế luôn luôn thiếu và rất khó đáp ứng được đầy đủ nhu cầu chăm sóc sức khỏe của nhân dân:

Theo báo cáo của Bộ Y tế mỗi năm nước ta đào tạo ra 6.700 bác sĩ, 2.800 dược sĩ, 5.000 cử nhân điều dưỡng, kỹ thuật y họcy tế công cộng và 5.100 cán

bộ y tế ở trình độ sau đại học Theo dự báo của Vụ Khoa học và đào tạo (nay là Cục Khoa học Công nghệ và Đào tạo, Bộ Y tế), với tốc độ tăng dân số hiện nay, thì tới năm 2015 Việt Nam cần tới 372.000 cán bộ y tế, số lượng cần bổ sung từ nay cho đến năm 2015 khoảng gần 283.000 cán bộ y tế Mỗi năm chúng ta cần thêm 5.800 bác sĩ, 1.600 dược sĩ và hơn 145.000 điều dưỡng viên Bộ trưởng Bộ

Y tế cho rằng, trong khi nhu cầu khám chữa bệnh của người dân tăng theo cấp số nhân thì khả năng đáp ứng của chúng ta lại chỉ mới đạt ở cấp số cộng Lực lượng bác sỹ hiện nay chưa đáp ứng được yêu cầu của thực tế Theo báo cáo của Tổ chức Y tế thế giới về nguồn nhân lực y tế của Việt Nam so với các nước trong khu vực Châu Á Thái Bình Dương thì tỉ lệ cán bộ y tế Việt Nam còn rất thấp

- Phân bổ không đồng đều, tập trung nhiều ở vùng đô thị phát triển

Theo các tài liệu trên thì cán bộ y tế có trình độ cao đang có xu hướng dịch chuyển và tập trung về tuyến trên (tuyến trung ương, tuyến tỉnh), về những nơi có điều kiện tốt hơn, lĩnh vực chuyên môn có sức hấp dẫn cao hơn… bỏ lại tuyến dưới, những vùng khó khăn thiếu cán bộ có trình độ cao

Bộ Y tế cho biết, năm 2008, cả nước có 349.491 cán bộ y tế, đạt tỷ lệ 40,5 cán bộ y tế/10.000 dân, trong đó số bác sĩ là gần 7 bác sĩ/10.000 dân Tuy nhiên, riêng khu vực TP Hồ Chí Minh là 12,4 bác sĩ/10.000 dân

Trang 38

Bảng 1 Phân bố cán bộ y tế theo dân số các vùng kinh tế xã hội

(Không kể đơn vị trực thuộc Bộ, Ngành đóng tại địa phương) STT Vùng kinh tế xã hội Số dân năm 2007 Số nhân viên ytế Tỷ lệ/vạn dân

- Cán bộ y tế phải chịu áp lực công việc rất lớn

Người cán bộ y tế hàng ngày đứng trước người bệnh phải đối phó với vô

số những sự kiện, tuy có khi có sự kiện rất nhỏ nhưng có thể ảnh hưởng tới tính mạng của người bệnh Người cán bộ y tế phải có cái nhìn toàn diện trên mọi mặt hoạt động của con người Phải đánh giá đúng mức độ nặng nhẹ của mọi thay đổi, tìm mối tương quan giữa các cơ quan, bộ phận khác nhau trong cơ thể con người Cán bộ y tế phải dự đoán được những gì sẽ xảy ra trước mắt và những gì

sẽ xảy ra sau này Với nhu cầu chăm sóc sức khỏe ngày càng cao của nhân dân, cộng với thiếu cơ sở vật chất trang thiết bị, thiếu nhân lực, và đòi hỏi cao về trách nhiệm, song thu nhập của cán bộ y tế lại không cao (đứng ở một trong hai ngành có mức lương thấp nhất ở Việt Nam) Các yếu tố trên gây áp lực rất lớn đối với cán bộ y tế

Trang 39

1.1.2 Đội ngũ cán bộ chuyên khoa sau đại học trong lĩnh vực y tế

1.1.2.1 Khái niệm đội ngũ cán bộ chuyên khoa sau đại học trong lĩnh vực

y tế

Đội ngũ cán bộ chuyên khoa sau đại học trong lĩnh vực y tế bao gồm toàn

bộ các cán bộ đã tốt nghiệp đại học, những người đang trực tiếp chăm sóc sức khỏe nhân dân và tiếp tục được đào tạo các chuyên khoa,chuyên ngành sau đại học nhằm trau dồi thêm kiến thức chuyên môn nghiệp vụ để chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân Họ là các bác sỹ, dược sỹ, điều dưỡng vv được đào tạo chuyên khoa sau đại học theo các bậc học có cấp các văn bằng cụ thể như chuyên khoa cấp 1, chuyên khoa cấp 2, bác sỹ nội trú hay theo hệ hàn lâm là Thạc sỹ và Tiến sỹ.Những cán bộ y tế này đang làm việc tại các đơn vị y tế công lập hoặc các đơn vị y tế ngoài công lập

Trong phạm vi nghiên cứu của luận án này chỉ đề cập đến lực lượng lao động trực tiếp trong ngành y tế và cũng chỉ tập trung nghiên cứu đội ngũ cán bộ

y tế chuyên khoa sau đại học trong lĩnh vực y tế là các bác sỹ được đào tạo bài bản theo quy định với trình độ nhất định,trực tiếp tham gia khám chữa bệnh cho người dân, bao gồm bác sỹ chuyên khoa cấp 1, bác sỹ chuyên khoa cấp 2, bác sỹ nội trú và một phần chuyên khoa theo hệ hàn lâm là thạc sỹ y học và tiến sỹ y học đang làm việc trong các đơn vị y tế công lập

1.1.2.2 Sự hình thành đội ngũ cán bộ chuyên khoa sau đại học trong lĩnh vực y tế

Đội ngũ cán bộ chuyên khoa sau đại học được hình thành thông qua quá trình đào tạo chuyên biệt Có thể phân chia quá trình đào tạo chuyên khoa sau

đại học thành 3 giai đoạn: thực hành tay nghề chuẩn bị cho đào tạo chuyên

khoa, đào tạo chuyên khoa và đào tạo chuyên khoa sâu Giữa các nước có sự

khác biệt về cấu trúc chương trình, tên gọi, phương thức đào tạo, cơ quan quản

lý đào tạo chuyên khoa y sau đại học

Tại nhiều nước như Mỹ, Anh, sau khi hoàn thành chương trình đào tạo đại học y, người bác sỹ mới tốt nghiệp thường phải thực hành tay nghề có giám sát trước khi được cấp chứng chỉ hành nghề đầy đủ Thời gian thực tập tay nghề này

Trang 40

thường kéo dài ít nhất một năm và có thể được gọi là "thực tập nội trú" (intership) hay Nhân viên y tế cơ sở Tại một số nước như Trung Quốc, quá trình đào tạo đại học y thường kết thúc bằng một kỳ thực tập tương tự như thực tập nội trú Quá trình đào tạo này được coi như để chuẩn bị cho đào tạo theo hướng chuyên khoa

Các chương trình đào tạo chuyên khoa y sau đại học được phân loại như sau:

- Chương trình chuyên khoa: Là chương trình đào tạo có cấu trúc trong một lĩnh vực hành nghề y, sau khi hoàn thành chương trình đại học y hoặc, trong một số trường hợp, là sau khi hoàn thành chương trình cơ bản về lâm sàng, được thiết kế phù hợp với yêu cầu hành nghề của một chuyên khoa nhất định

Trong chương trình đào tạo chuyên khoa, bác sĩ được đào tạo chuyên sâu trong một chuyên khoa cụ thể trong bệnh viện, dưới sự giám sát của một bác sĩ

có thâm niên cao hơn đã được đào tạo chuyên khoa trong cùng chuyên khoa hoặc chuyên khoa liên quan với chuyên khoa của học viên được giám sát

- Chương trình chuyên khoa sâu: là chương trình đào tạo có cấu trúc tiếp theo sau khi hoàn thành chương trình chuyên khoa, được thiết kế phù hợp với các yêu cầu hành nghề của chuyên khoa sâu cụ thể

Mặc dù quá trình đào tạo chuyên khoa sâu là đào tạo nâng cao so với đào tạo chuyên khoa, và người học có thể đã có giấy phép hành nghề đầy đủ, nhưng

họ thường tiếp tục điều trị bệnh nhân dưới sự giám sát của một bác sĩ có thâm niên cao hơn Vai trò của người học chuyên khoa sâu thường là tư vấn về các vấn đề chung hoặc tư vấn trong lĩnh vực chuyên khoa sâu mà họ theo học Bác

sĩ giám sát người học chuyên khoa sâu phải là người đã hoàn thành chương trình học chuyên khoa sâu liên quan, và được phép hành nghề độc lập, không cần có

sự giám sát trực tiếp của bác sĩ khác Bản thân người học chuyên khoa sâu cũng

có thể là người giám sát đối với người học chuyên khoa

1.1.2.3 Phân loại đội ngũ cán bộ chuyên khoa sau đại học trong lĩnh vực

y tế

a) Sơ lược về chuyên khoa trong lĩnh vực y tế

Ngày đăng: 28/01/2014, 23:54

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban chấp hành trung ương Đảng, Nghị quyết TW4, khoá VII về những vấn đề cấp bách của sự nghiệp chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết TW4, khoá VII về những vấn đề cấp bách của sự nghiệp chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân
Tác giả: Ban chấp hành trung ương Đảng
2. Bộ Chính trị (23/02/2005), Nghị quyết số 46/NQ-TW về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Chính trị (23/02/2005)
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo (08/6/2000), Quyết định số 18/2000/QĐ-BGD&ĐT của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành quy chế tuyển sinh sau đại học. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 18/2000/QĐ-BGD&ĐT của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành quy chế tuyển sinh sau đại học
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2000
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo (29/01/2001), Quyết định số 02/2001/QĐ- BGD&ĐT của Bộ trưởng về việc ban hành quy chế tuyển sinh sau đại học.Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Giáo dục và Đào tạo (29/01/2001)
5. Bộ Giáo dục và Đào tạo (09/4/2002), Quyết định số 19/2002/QĐ-BGD&ĐT của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành quy chế tuyển sinh sau đại học. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Giáo dục và Đào tạo (09/4/2002)
6. Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Y tế (01/7/2003), Thông tư liên tịch số 30/2003/TT-BGD&§T-BYT về việc hướng dẫn việc chuyển đổi giữa các văn bằng và trình độ đào tạo sau đại học trong lĩnh vực y tế. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Y tế (01/7/2003)
7. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2004), Quyết định số 38/2004/QĐ-BGD&ĐT của Bộ Trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hànhQuy định tạm thời về kiểm định chất lượng trường đại học. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Giáo dục và Đào tạo (2004)
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2004
8. Bộ Giáo dục và Đào tạo (24/10/2012), Quyết định số 44/2002/QĐ- BGD&ĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành danh mục đào tạo sau đại học (trong đó có các chuyên ngành Y Dược). Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 44/2002/QĐ- BGD&ĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành danh mục đào tạo sau đại học (trong đó có các chuyên ngành Y Dược)
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2012
9. Bộ Y tế (23/5/1974), Quyết định số 213/BYT-QĐ về việc quy định một số chế độ đãi ngộ với học sinh được đào tạo BSNT. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Y tế (23/5/1974), Q
10. Bộ Y tế (29/5/1974), Thông tư số 15/BYT-TT về việc quy định một số chế độ đãi ngộ với học sinh được đào tạo BSNT. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Y tế (29/5/1974)
11. Bộ Y tế (07/5/1984), Văn bản số 2283/BYT/ĐT Bộ Y tế đã gửi các Trường Đại học Y Bắc Thái, Thái Bình, trường Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh và Học viện Y Huế để triển khai và chuẩn bị đào tạo chuyên khoa cấp 1, cấp 2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Y tế (07/5/1984), V
12. Bộ Y tế (25/61984), Văn bản số 3230/BYT-ĐT về đào tạo bác sỹ nội trú bệnh viện. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Y tế (25/61984)
13. Bộ Y tế (3/7/1984), Tờ trình số 3364/BYT-ĐT về đào tạo bác sỹ nội trú bệnh viện. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Y tế (3/7/1984)
14. Bộ Y tế (25/5/2001), Quyết định số 1635/QĐ-BYT của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành quy chế đào tạo bác sỹ nội trú bệnh viện. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Y tế (25/5/2001)
15. Bộ Y tế (25/5/2001), Quyết định số 1636/QĐ-BYT của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành quy chế đào tạo chuyên khoa cấp 1 sau đại học. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Y tế (25/5/2001)
16. Bộ Y tế (25/5/2001), Quyết định số 1637/QĐ-BYT của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành quy chế đào tạo chuyên khoa cấp 2 sau đại học. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Y tế (25/5/2001)
17. Bộ Y tế (14/8/2003), Quyết định số 4306/QĐ-BYT của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành bằng tốt nghiệp chuyên khoa cấp 1, bằng tốt nghiệp chuyên khoa cấp 2, bằng tốt nghiệp nội trú bệnh viện trong lĩnh vực y tế. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 4306/QĐ-BYT của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành bằng tốt nghiệp chuyên khoa cấp 1, bằng tốt nghiệp chuyên khoa cấp 2, bằng tốt nghiệp nội trú bệnh viện trong lĩnh vực y tế
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2003
18. Bộ Y tế (25/02/2005), Công văn số 1274/YT-K2ĐT Bộ Y tế về việc chương trình, tài liệu dạy/học và danh mục đào tạo sau đại học. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Y tế (25/02/2005)
19. Bộ Y tế (04/7/2006), Quyết định số số 19/2006/QĐ-BYT ban hành Quy chế sửa đổi đào tạo bác sỹ nội trú. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Y tế (04/7/2006)
20. Bộ Y tế - Bộ Nội vụ (05/6/2007), Thông tư liên tịch số 08/2007/TTLT-BYT- BNV của Bộ Y tế và Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn định mức biên chế sự nghiệp trong các cơ sở y tế nhà nước. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư liên tịch số 08/2007/TTLT-BYT- BNV của Bộ Y tế và Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn định mức biên chế sự nghiệp trong các cơ sở y tế nhà nước
Tác giả: Bộ Y tế, Bộ Nội vụ
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2007

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Phân bố cán bộ y tế theo dân số các vùng kinh tế xã hội - Quản lý nhà nước đội ngũ cán bộ chuyên khoa sau đại học trong lĩnh vực y tế
Bảng 1. Phân bố cán bộ y tế theo dân số các vùng kinh tế xã hội (Trang 38)
Hình 1. Mô hình "ba vòng tròn"đối với đào tạo dựa vào đầu ra - Quản lý nhà nước đội ngũ cán bộ chuyên khoa sau đại học trong lĩnh vực y tế
Hình 1. Mô hình "ba vòng tròn"đối với đào tạo dựa vào đầu ra (Trang 76)
Bảng 4. Tổng số cán bộ y tế được phân chia theo 8 vùng kinh tế đất nước - Quản lý nhà nước đội ngũ cán bộ chuyên khoa sau đại học trong lĩnh vực y tế
Bảng 4. Tổng số cán bộ y tế được phân chia theo 8 vùng kinh tế đất nước (Trang 85)
Hình 2. Mô hình và mối quan hệ giữa các tuyến y tế trong - Quản lý nhà nước đội ngũ cán bộ chuyên khoa sau đại học trong lĩnh vực y tế
Hình 2. Mô hình và mối quan hệ giữa các tuyến y tế trong (Trang 101)
Bảng 7.Số lượng cán bộ y tế trình độ sau đại học ngành y tế đã tốt nghiệp trong - Quản lý nhà nước đội ngũ cán bộ chuyên khoa sau đại học trong lĩnh vực y tế
Bảng 7. Số lượng cán bộ y tế trình độ sau đại học ngành y tế đã tốt nghiệp trong (Trang 107)
Bảng 8. Số lượng cán bộ y tế trình độ sau đại học - Quản lý nhà nước đội ngũ cán bộ chuyên khoa sau đại học trong lĩnh vực y tế
Bảng 8. Số lượng cán bộ y tế trình độ sau đại học (Trang 108)
Hình 4.Số ngành đào tạo chương trình thạc sỹ của các trường y dược  Các chương trình đào tạo chuyên khoa cấp 2 - Quản lý nhà nước đội ngũ cán bộ chuyên khoa sau đại học trong lĩnh vực y tế
Hình 4. Số ngành đào tạo chương trình thạc sỹ của các trường y dược Các chương trình đào tạo chuyên khoa cấp 2 (Trang 110)
Hình 5. Số ngành đào tạo chương trình CK2 của các trường y dược. - Quản lý nhà nước đội ngũ cán bộ chuyên khoa sau đại học trong lĩnh vực y tế
Hình 5. Số ngành đào tạo chương trình CK2 của các trường y dược (Trang 111)
Hình 6. Số ngành đào tạo tiến sỹ của các trường đại học y dược. - Quản lý nhà nước đội ngũ cán bộ chuyên khoa sau đại học trong lĩnh vực y tế
Hình 6. Số ngành đào tạo tiến sỹ của các trường đại học y dược (Trang 112)
Hình 7. Phân b  sau khi h - Quản lý nhà nước đội ngũ cán bộ chuyên khoa sau đại học trong lĩnh vực y tế
Hình 7. Phân b sau khi h (Trang 124)
Hình 8. Sự phù hợp c - Quản lý nhà nước đội ngũ cán bộ chuyên khoa sau đại học trong lĩnh vực y tế
Hình 8. Sự phù hợp c (Trang 125)
Bảng 15. Xu hướng thay đổi cơ cấu phân bố bệnh tật, tử vong (%) - Quản lý nhà nước đội ngũ cán bộ chuyên khoa sau đại học trong lĩnh vực y tế
Bảng 15. Xu hướng thay đổi cơ cấu phân bố bệnh tật, tử vong (%) (Trang 142)
Hình 11. Mô hình thi theo hình thức cấu trúc chạy trạm khách quan (OSCE) - Quản lý nhà nước đội ngũ cán bộ chuyên khoa sau đại học trong lĩnh vực y tế
Hình 11. Mô hình thi theo hình thức cấu trúc chạy trạm khách quan (OSCE) (Trang 170)
Sơ đồ đào tạo chuyên khoa y sau đại học tại Vương quốc Anh - Quản lý nhà nước đội ngũ cán bộ chuyên khoa sau đại học trong lĩnh vực y tế
o tạo chuyên khoa y sau đại học tại Vương quốc Anh (Trang 209)
2. Bảng tính/Excel  1  2  3  1  2  3  4 - Quản lý nhà nước đội ngũ cán bộ chuyên khoa sau đại học trong lĩnh vực y tế
2. Bảng tính/Excel 1 2 3 1 2 3 4 (Trang 242)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w