1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP THÀNH AN 96 BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP ĐÃ ĐƯỢC KIỂM TOÁN CHO NĂM TÀI CHÍNH KẾT THÚC NGÀY 31/12/2011

31 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 359,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chi nhánh Đà Nẵng Hạch toán phụ thuộc KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG Tình hình tài chính của Công ty tại ngày 31/12/2011, kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp và tình hình lưu chuyển tiền tệ tổng h

Trang 1

Hà Nội, tháng 04 năm 2012

CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP THÀNH AN 96

BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP

ĐÃ ĐƯỢC KIỂM TOÁN

CHO NĂM TÀI CHÍNH KẾT THÚC NGÀY 31/12/2011

Trang 2

MỤC LỤC

Trang

Trang 3

CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP THÀNH AN 96 BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC

Số 2 Nguyễn Văn Trỗi, Q.Hải Châu, TP Đà Nẵng Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2011

2

BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC

Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Xây lắp Thành An 96 đệ trình Báo cáo này cùng với Báo cáo tài chính tổng hợp đã được kiểm toán cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2011

CÔNG TY

Công ty Cổ phần Xây lắp Thành An 96 (dưới đây gọi tắt là “Công ty”), là doanh nghiệp Nhà nước thuộc Tổng Công ty Thành An - Bộ Quốc phòng được chuyển đổi sang Công ty Cổ phần theo Quyết định số 3073/QĐ-BQP ngày 25 tháng 10 năm 2007 của Bộ Quốc phòng Công ty hoạt động theo Giấy Chứng nhận đăng ký kinh doanh Công ty Cổ phần số 0400100545 do Phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Đà Nẵng cấp ngày 09 tháng 01 năm 2008, thay đổi đăng ký lần thứ nhất ngày 26 tháng 05 năm 2008, thay đổi lần thứ hai ngày 23/4/2009, thay đổi lần thứ ba ngày 17/3/2011

Trụ sở chính của Công ty tại: Số 02 Nguyễn Văn Trỗi, Quận Hải Châu, Thành phố Đà Nẵng

Vốn điều lệ Công ty: 17.110.000.000 đồng (Bằng chữ: Mười bảy tỷ một trăm mười triệu đồng chẵn) Trong đó:

- Vốn góp của Nhà nước: 8.726.100.000 đồng chiếm tỷ lệ 51% vốn điều lệ;

- Vốn góp của các cổ đông khác: 8.383.900.000 đồng chiếm tỷ lệ 49% vốn điều lệ

HOẠT ĐỘNG CHÍNH

Hoạt động chính của Công ty là: Xây dựng các công trình: Dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, đê đập, bến cảng, công trình cấp, thoát nước, công trình bưu chính viễn thông; Ngoài ra Công ty còn các hoạt động kinh doanh khác theo Giấy Chứng nhận đăng ký kinh doanh

CƠ CẤU TỔ CHỨC

Ngoài trụ sở chính Công ty còn có các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc Các đơn vị trực thuộc này thực hiện hạch toán phụ thuộc, chịu sự ràng buộc về quyền và nghĩa vụ đối với Công ty Công ty chịu trách nhiệm cuối cùng về các nghĩa vụ tài chính phát sinh theo sự cam kết của các đơn vị này Các đơn vị này chịu trách nhiệm kê khai và nộp thuế giá trị gia tăng cho các hoạt động sản xuất kinh doanh tại nơi phát sinh, thuế thu nhập doanh nghiệp được kê khai và nộp tại Văn phòng Công ty sau khi hợp cộng kết quả kinh doanh toàn Công ty Các đơn vị trực thuộc bao gồm:

1 Xí nghiệp Xây lắp 33 Hạch toán phụ thuộc

2 Xí nghiệp Xây lắp 54 Hạch toán phụ thuộc

3 Xí nghiệp Xây lắp 74 Hạch toán phụ thuộc

4 Xí nghiệp Xây lắp 79 Hạch toán phụ thuộc

5 Chi nhánh Quảng Ninh Hạch toán phụ thuộc

6 Chi nhánh Hà Nội Hạch toán phụ thuộc

7 Chi nhánh Đà Nẵng Hạch toán phụ thuộc

KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG

Tình hình tài chính của Công ty tại ngày 31/12/2011, kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp và tình hình lưu chuyển tiền tệ tổng hợp cho năm tài chính kết thúc cùng ngày được trình bày trên Báo cáo tài chính tổng hợp từ trang 07 đến trang 30 kèm theo

CÁC SỰ KIỆN PHÁT SINH SAU NGÀY KẾT THÚC KỲ KẾ TOÁN NĂM

Như đã trình bày tại Thuyết minh số VII.1 của phần Thuyết minh báo cáo tài chính tổng hợp, không có sự kiện quan trọng nào khác xảy ra sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm cần phải điều chỉnh hoặc công bố trong Báo cáo tài chính tổng hợp

Trang 4

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VÀ BAN GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH

Các thành viên trong Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc của Công ty trong năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2011 và cho đến ngày lập Báo cáo tổng hợp này bao gồm:

Hội đồng quản trị

Ông Võ Cửu Long Chủ tịch HĐQT Bổ nhiệm ngày 24/12/2007

Ông Nguyễn Ngọc Huệ Phó chủ tịch HĐQT Bổ nhiệm ngày 24/12/2007

Ông Phạm Văn Lê Uỷ viên HĐQT Bổ nhiệm ngày 24/12/2007

Ông Hoàng Đức Trúc Uỷ viên HĐQT Bổ nhiệm ngày 24/12/2007

Ông Trần Xuân Trường Uỷ viên HĐQT Bổ nhiệm ngày 24/12/2007

Ban Giám đốc và kế toán trưởng

Ông Nguyễn Ngọc Huệ Phó Giám đốc Bổ nhiệm ngày 29/01/2008

Ông Phạm Văn Lê Phó Giám đốc Bổ nhiệm ngày 29/01/2008

Ông Trần Văn Thìn Phó Giám đốc Bổ nhiệm ngày 29/01/2008

Ông Hoàng Đức Trúc Phó Giám đốc Bổ nhiệm ngày 12/11/2008

Ông Nguyễn Đợi Kế toán trưởng Bổ nhiệm ngày 29/01/2008

KIỂM TOÁN VIÊN

Công ty TNHH Tư vấn Thuế, Kế toán & Kiểm toán AVINA-IAFC đã thực hiện kiểm toán Báo cáo tài chính tổng hợp của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2011

TRÁCH NHIỆM CỦA BAN GIÁM ĐỐC

Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm lập Báo cáo tài chính tổng hợp hàng năm phản ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp và tình hình lưu chuyển tiền tệ tổng hợp của Công ty trong năm Trong việc lập Báo cáo tài chính tổng hợp này, Ban Giám đốc được yêu cầu phải:

 Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách đó một cách nhất quán;

 Đưa ra các phán đoán và ước tính một cách hợp lý và thận trọng;

 Nêu rõ các Chuẩn mực kế toán áp dụng có được tuân thủ hay không, tất cả các sai lệch trọng yếu so với các Chuẩn mực này được trình bày và giải thích trong các Báo cáo tài chính tổng hợp; và

 Lập Báo cáo tài chính tổng hợp trên cơ sở hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể cho rằng Công ty

sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh

Ban Giám đốc xác nhận rằng Công ty đã tuân thủ các yêu cầu nêu trên trong việc lập và trình bày Báo cáo tài chính tổng hợp

Ban Giám đốc Công ty đảm bảo rằng các sổ kế toán được lưu giữ để phản ánh tình hình tài chính của Công

ty, với mức độ trung thực, hợp lý tại bất cứ thời điểm nào và đảm bảo rằng Báo cáo tài chính tổng hợp tuân thủ các quy định hiện hành của Nhà nước Đồng thời có trách nhiệm trong việc bảo đảm an toàn tài sản của Công ty và thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn, phát hiện các hành vi gian lận và các vi phạm khác

Ban Giám đốc Công ty cam kết rằng Báo cáo tài chính tổng hợp đã phản ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính của Công ty tại thời điểm ngày 31/12/2011, kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp và tình hình lưu chuyển tiền tệ tổng hợp cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với Chuẩn mực, Chế độ kế toán Việt Nam và tuân thủ các quy định hiện hành có liên quan

Trang 5

CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP THÀNH AN 96 BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC

Số 2 Nguyễn Văn Trỗi, Q.Hải Châu, TP Đà Nẵng Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2011

4

CAM KẾT KHÁC

Ban Giám đốc cam kết rằng Công ty không vi phạm nghĩa vụ công bố thông tin theo quy định tại Thông tư

số 09/2010/TT-BTC ngày 15/01/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc công bố thông tin trên Thị trường chứng khoán

Thay mặt và đại diện cho Ban Giám đốc,

Võ Cửu Long

Giám đốc

Đà Nẵng, ngày 29 tháng 3 năm 2012

Trang 6

Số : /2012/BCKT/TC/VP

BÁO CÁO CỦA KIỂM TOÁN VIÊN

V/v: Báo cáo tài chính tổng hợp cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2011

của Công ty Cổ phần Xây lắp Thành An 96

Kính gửi: Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Xây lắp Thành An 96

Chúng tôi đã kiểm toán Báo cáo tài chính tổng hợp kèm theo của Công ty Cổ phần Xây lắp Thành An 96 (sau đây gọi tắt là “Công ty”) bao gồm: Bảng Cân đối kế toán tổng hợp tại ngày 31/12/2011, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ tổng hợp và các Thuyết minh Báo cáo tài chính tổng hợp cho năm tài chính kết thúc cùng ngày từ trang 7 đến trang 30 kèm theo

Việc lập và trình bày Báo cáo tài chính tổng hợp này thuộc trách nhiệm của Ban Giám đốc Công ty Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về các báo cáo này căn cứ trên kết quả kiểm toán của chúng tôi

Cơ sở ý kiến

Chúng tôi đã thực hiện công việc kiểm toán theo các Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam Các Chuẩn mực này yêu cầu công việc kiểm toán lập kế hoạch và thực hiện để có sự đảm bảo hợp lý rằng các Báo cáo tài chính tổng hợp không còn chứa đựng các sai sót trọng yếu Chúng tôi đã thực hiện việc kiểm tra theo phương pháp chọn mẫu và áp dụng các thử nghiệm cần thiết, các bằng chứng xác minh những thông tin trong Báo cáo tài chính tổng hợp; đánh giá việc tuân thủ các Chuẩn mực và Chế độ kế toán hiện hành (hoặc được chấp nhận, nếu có), các nguyên tắc và phương pháp kế toán được áp dụng, các ước tính và xét đoán quan trọng của Giám đốc cũng như cách trình bày tổng quát các Báo cáo tài chính tổng hợp Chúng tôi cho rằng công việc kiểm toán của chúng tôi đã đưa ra những cơ sở hợp lý để làm căn cứ cho ý kiến của chúng tôi

Những vấn đề ảnh hưởng tới ý kiến của kiểm toán viên

Chúng tôi không được tham gia chứng kiến việc kiểm kê tiền mặt tồn quỹ, tài sản cố định, hàng tồn kho của Công ty tại ngày 31/12/2011 Tại thời điểm kiểm toán, chúng tôi cũng không thực hiện được các thủ tục kiểm toán thay thế khác Vì vậy, chúng tôi cũng không đủ cơ sở để đưa ra ý kiến nhận xét về tính đúng đắn và tính hiện hữu của khoản mục này tại ngày 31/12/2011 và ảnh hưởng của chúng tới các khoản mục khác trên Báo cáo tài chính tổng hợp cho năm tài chính 2011 của Công ty

Trong năm, còn một số khoản doanh thu được tạm ghi nhận khi chưa có Biên bản nghiệm thu hoặc quyết toán A-B với giá trị là: 16.862.272.648 đồng (Thuyết minh số 8.3 - Chính sách ghi nhận doanh thu hợp đồng xây dựng) Mặt khác, việc ghi nhận doanh thu và xuất hoá đơn còn chưa được thực hiện đồng thời dẫn đến trong năm 2011, chênh lệch giữa giá trị ghi nhận doanh thu và giá trị xuất hoá đơn là: 10.958.336.637

đồng

Công ty đang ghi nhận vào chi phí trong năm 2011 tiền phạt vi phạm hành chính về thuế với số tiền phạt là: 4.553.846.036 đồng và khoản chi phí tiền phạt này chưa được loại trừ khỏi chi phí tính thuế khi xác định thu nhập chịu thuế Theo đó, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ tăng lên tương ứng là: 796.923.056 đồng nếu Công ty loại trừ khoản chi phí tiền phạt nêu trên khi xác định thu nhập chịu thuế

Khoản công nợ phải thu khó đòi đang được Công ty trình bày tại chỉ tiêu: “Phải thu dài hạn của khách hàng” với số tiền tại ngày 31/12/2011 là: 738.690.068 đồng Mặt khác, Công ty cũng chưa trích lập dự phòng cho các khoản công nợ phải thu khó đòi này

Trang 7

Ý kiến

Theo ý kiến của chúng tôi, ngoại trừ các vấn đề nêu trên và ảnh hưởng của chúng đến Báo cáo tài chính tổng hợp (nếu có), Báo cáo tài chính tổng hợp kèm theo đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Xây lắp Thành An 96 tại ngày 31 tháng 12 năm 2011 cũng như kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp và tình hình lưu chuyển tiền tệ tổng hợp cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Hệ thống kế toán Việt Nam và các quy định hiện hành khác có liên quan tại Việt Nam

Hà Nội, ngày 18 tháng 04 năm 2012

CÔNG TY TNHH TƯ VẤN THUẾ, KẾ TOÁN

& KIỂM TOÁN AVINA-IAFC

Chứng chỉ kiểm toán viên số : 0295/KTV Chứng chỉ kiểm toán viên số : 0907/KTV

Trang 8

Các Thuyết minh từ trang 11 đến trang 30 là một bộ phận hợp thành của Báo cáo tài chính tổng hợp này 7

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN TỔNG HỢP

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2011

1 Phải thu của khách hàng 131 193.398.657.634 155.390.565.821

2 Trả trước cho người bán 132 8.456.790.228 5.418.509.508

5 Các khoản phải thu khác 135 V.02 1.407.907.800 3.184.440.975

I Các khoản phải thu dài hạn 210 738.690.068 510.019.886

1 Phải thu dài hạn của khách hàng 211 738.690.068 510.019.886

- Giá trị hao mòn luỹ kế 229 (30.000.000) (28.300.000)

III Bất động sản đầu tư 240 - -

IV Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 250 - -

Trang 9

CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP THÀNH AN 96 BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP

Số 2 Nguyễn Văn Trỗi, Q.Hải Châu, TP Đà Nẵng Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2011

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN TỔNG HỢP (TIẾP)

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2011

3 Người mua trả tiền trước 313 199.317.144.653 102.833.658.765

4 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 314 V.09 26.881.692.600 24.660.047.307

5 Phải trả người lao động 315 2.695.483.351 1.604.011.448

1 Vốn đầu tư của chủ sở hữu 411 17.110.000.000 17.110.000.000

7 Quỹ đầu tư phát triển 417 7.488.347.600 3.935.711.833

Đà Nẵng, ngày 29 tháng 3 năm 2012

Trang 10

Các Thuyết minh từ trang 11 đến trang 30 là một bộ phận hợp thành của Báo cáo tài chính tổng hợp này 9

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TỔNG HỢP

Năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2011

ĐVT: VND

số

Thuyết

2 Các khoản giảm trừ 02 - -

4 Giá vốn hàng bán 11 VI.16 628.590.086.039 402.545.299.733

6 Doanh thu hoạt động tài chính 21 VI.17 2.879.716.560 1.272.012.410

7 Chi phí tài chính 22 VI.18 6.987.531.685 3.406.182.738

8 Chi phí bán hàng 24 - -

9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 25 29.673.293.588 26.033.167.050

11 Thu nhập khác 31 972.290.070 875.886.509

12 Chi phí khác 32 668.650.958 292.724.125

15 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành 51 VI.19 2.644.446.638 3.113.184.211

16 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại 52 - -

Đà Nẵng, ngày 29 tháng 3 năm 2012

Trang 11

CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP THÀNH AN 96 BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP

Số 2 Nguyễn Văn Trỗi, Q.Hải Châu, TP Đà Nẵng Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2011

BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ TỔNG HỢP

(Theo phương pháp trực tiếp)

Năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2011

ĐVT: VND

I LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

1 Tiền thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thu khác 01 803.675.580.405 451.785.658.866

2 Tiền chi trả cho người cung cấp hàng hóa và dịch vụ 02 (576.866.610.637) (383.805.937.337)

3 Tiền chi trả cho người lao động 03 (124.519.535.168) (61.805.343.668)

4 Tiền chi trả lãi vay 04 (5.813.465.855) (3.406.182.738)

5 Tiền chi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp 05 (1.493.819.295) (2.478.808.142)

6 Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh 06 420.765.094 5.149.971.182

7 Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh 07 (3.365.596.700) (2.299.673.123)

II LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ

1 Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các TSDH khác 21 (14.469.754.236) (13.000.204.391)

2 Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ và các TSDH khác 22 - 222.000.000

7 Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia 27 2.879.716.560 1.272.012.410

III Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính

3 Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được 33 58.838.556.478 78.584.293.247

4 Tiền chi trả nợ gốc vay 34 (93.438.230.524) (63.097.463.113)

6 Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu 36 (2.035.652.192) (1.156.873.377)

Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ 61 -

Đà Nẵng, ngày 29 tháng 3 năm 2012

Trang 12

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP

(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với Báo cáo tài chính tổng hợp kèm theo)

Trụ sở chính của Công ty tại: Số 02 Nguyễn Văn Trỗi, Quận Hải Châu, Thành phố Đà Nẵng

Vốn điều lệ Công ty: 17.110.000.000 đồng (Bằng chữ: Mười bảy tỷ một trăm mười triệu đồng chẵn) Trong đó:

- Vốn góp của Nhà nước: 8.726.100.000 đồng chiếm tỷ lệ 51% vốn điều lệ;

- Vốn góp của các cổ đông khác: 8.383.900.000 đồng chiếm tỷ lệ 49% vốn điều lệ

4 Cơ cấu tổ chức

Ngoài trụ sở chính Công ty còn có các đơn vị trực thuộc Các đơn vị trực thuộc này thực hiện hạch toán phụ thuộc, chịu sự ràng buộc về quyền và nghĩa vụ đối với Công ty Công ty chịu trách nhiệm cuối cùng về các nghĩa vụ tài chính phát sinh theo sự cam kết của các đơn vị này Các đơn vị này chịu trách nhiệm kê khai và nộp thuế giá trị gia tăng cho các hoạt động sản xuất kinh doanh tại nơi phát sinh, thuế thu nhập doanh nghiệp được kê khai và nộp tại Văn phòng Công ty sau khi hợp cộng kết quả kinh doanh toàn Công ty Các đơn vị trực thuộc bao gồm:

1 Xí nghiệp Xây lắp 33 Hạch toán phụ thuộc

2 Xí nghiệp Xây lắp 54 Hạch toán phụ thuộc

3 Xí nghiệp Xây lắp 74 Hạch toán phụ thuộc

4 Xí nghiệp Xây lắp 79 Hạch toán phụ thuộc

5 Chi nhánh Quảng Ninh Hạch toán phụ thuộc

6 Chi nhánh Hà Nội Hạch toán phụ thuộc

7 Chi nhánh Đà Nẵng Hạch toán phụ thuộc

Báo cáo tài chính tổng hợp năm 2011 của Công ty Cổ phần Xây lắp Thành An 96 được lập trên cơ

sở hợp cộng Báo cáo tài chính năm 2011 của Văn phòng Công ty, các Xí nghiệp và Chi nhánh sau khi đã được loại trừ số dư nội bộ

II NIÊN ĐỘ KẾ TOÁN, ĐƠN VỊ TIỀN TỆ SỬ DỤNG TRONG KẾ TOÁN

1 Niên độ kế toán

Niên độ kế toán của Công ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm

Trang 13

CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP THÀNH AN 96 BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP

Số 2 Nguyễn Văn Trỗi, Q.Hải Châu, TP Đà Nẵng Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2011

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP (TIẾP)

(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với Báo cáo tài chính tổng hợp kèm theo)

12

2 Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán

Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là đồng Việt Nam (VND)

III CHUẨN MỰC VÀ CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN ÁP DỤNG

1 Chế độ kế toán áp dụng

Công ty áp dụng chế độ kế toán Việt Nam ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, Thông tư số 244/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính về hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Chế độ kế toán và các Chuẩn mực kế toán Việt Nam do Bộ

Tài chính ban hành cùng với các văn bản sửa đổi, bổ sung, hướng dẫn thực hiện kèm theo

2 Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán Việt Nam

Báo cáo tài chính được lập và trình bày phù hợp với Chuẩn mực và Chế độ kế toán Việt nam

3 Hình thức kế toán áp dụng

Công ty áp dụng hình thức kế toán trên máy tính

IV CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỤNG

1 Tiền và các khoản tương đương tiền

1.1 Nguyên tắc xác định các khoản tương đương tiền

Là các khoản đầu tư ngắn hạn không quá 3 tháng có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành tiền và không có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền kể từ ngày mua khoản đầu tư đó tại thời điểm báo cáo

1.2 Nguyên tắc, phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác

Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân liên ngân hàng tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ Tại thời điểm cuối năm các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ được quy đổi theo tỷ giá bình quân liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố vào ngày kết thúc niên độ kế toán

Chênh lệch tỷ giá thực tế phát sinh trong kỳ được kết chuyển vào doanh thu hoặc chi phí tài chính trong năm tài chính

2 Chính sách kế toán đối với hàng tồn kho

2.1 Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho

Hàng tồn kho được tính theo giá gốc Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại

Trang 14

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP (TIẾP)

(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với Báo cáo tài chính tổng hợp kèm theo)

13

Giá gốc của hàng tồn kho mua ngoài bao gồm giá mua, các loại thuế không được hoàn lại, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc mua hàng tồn kho

Giá gốc của hoạt động xây lắp bao gồm chi phí nguyên liệu vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung cố định và chi phí sản xuất chung phát sinh trong hoạt động xây lắp

Những chi phí không được tính vào giá gốc của hàng tồn kho:

- Các khoản chiết khấu thương mại và giảm giá hàng mua do hàng mua không đúng quy cách, phẩm chất

- Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công và các chi phí sản xuất, kinh doanh khác phát sinh trên mức bình thường

- Chi phí bảo quản hàng tồn kho trừ các chi phí bảo quản hàng tồn kho cần thiết cho quá trình sản xuất tiếp theo và chi phí bảo quản hàng tồn kho phát sinh trong quá trình mua hàng

- Chi phí bán hàng

- Chi phí quản lý doanh nghiệp

2.2 Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ

Giá trị hàng tồn kho cuối kỳ được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền

2.3 Phương pháp hạch toán hàng tồn kho

Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho

2.4 Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập vào thời điểm cuối năm là số chênh lệch giữa giá gốc của hàng tồn kho lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được của chúng

3 Phương pháp ghi nhận và khấu hao tài sản cố định

3.1 Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình

Tài sản cố định được ghi nhận theo giá gốc Trong quá trình sử dụng, tài sản cố định được ghi nhận theo nguyên giá, hao mòn luỹ kế và giá trị còn lại

3.2 Phương pháp khấu hao TSCĐ hữu hình

Khấu hao được trích theo phương pháp đường thẳng Thời gian khấu hao áp dụng theo Thông tư số 203/2009/QĐ-BTC ngày 20/10/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định, Cụ thể như sau:

Trang 15

CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP THÀNH AN 96 BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP

Số 2 Nguyễn Văn Trỗi, Q.Hải Châu, TP Đà Nẵng Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2011

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP (TIẾP)

(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với Báo cáo tài chính tổng hợp kèm theo)

14

4 Nguyên tắc ghi nhận các khoản đầu tư tài chính

Khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên kết được kế toán theo phương pháp giá gốc Lợi nhuận thuần được chia từ công ty con, công ty liên kết phát sinh sau ngày đầu tư được ghi nhận vào Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh Các khoản được chia khác (ngoài lợi nhuận thuần) được coi là phần thu hồi các khoản đầu tư và được ghi nhận là khoản giảm trừ giá gốc đầu tư

Khoản đầu tư vào công ty liên doanh được kế toán theo phương pháp giá gốc Khoản vốn góp liên doanh không điều chỉnh theo thay đổi của phần sở hữu của Công ty trong tài sản thuần của công ty liên doanh Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty phản ánh khoản thu nhập được chia

từ lợi nhuận thuần luỹ kế của Công ty liên doanh phát sinh sau khi góp vốn liên doanh

Hoạt động liên doanh theo hình thức Hoạt động kinh doanh đồng kiểm soát và Tài sản đồng kiểm soát được Công ty áp dụng nguyên tắc kế toán chung như với các hoạt đông kinh doanh thông thường khác Trong đó:

- Công ty theo dõi riêng các khoản thu nhập, chi phí liên quan đến hoạt động liên doanh và thực hiện phân bổ cho các bên trong liên doanh theo hợp đồng liên doanh;

- Công ty theo dõi riêng tài sản góp vốn liên doanh, phần vốn góp vào tài sản đồng kiểm soát và các khoản công nợ chung, công nợ riêng phát sinh từ hoạt động liên doanh

Các khoản đầu tư chứng khoán tại thời điểm báo cáo, nếu:

- Có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng kể từ ngày mua khoản đầu tư đó được coi là " tương đương tiền";

- Có thời hạn thu hồi vốn dưới 1 năm hoặc trong 1 chu kỳ kinh doanh được phân loại là tài sản ngắn hạn;

5 Nguyên tắc vốn hoá các khoản chi phí đi vay và các khoản chi phí khác

5.1 Nguyên tắc vốn hoá các khoản chi phí đi vay

Chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang được tính vào giá trị của tài sản đó (được vốn hoá), bao gồm các khoản lãi tiền vay, phân bổ các khoản chiết khấu hoặc phụ trội khi phát hành trái phiếu, các khoản chi phí phụ phát sinh liên quan tới quá trình làm thủ tục vay

Việc vốn hoá chi phí đi vay sẽ được tạm ngừng lại trong các giai đoạn mà quá trình đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang bị gián đoạn, trừ khi sự gián đoạn đó là cần thiết

Việc vốn hoá chi phí đi vay sẽ chấm dứt khi các hoạt động chủ yếu cần thiết cho việc chuẩn bị đưa tài sản dở dang vào sử dụng hoặc bán đã hoàn thành Chi phí đi vay phát sinh sau đó sẽ được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ khi phát sinh

Các khoản thu nhập phát sinh do đầu tư tạm thời các khoản vay riêng biệt trong khi chờ sử dụng vào mục đích có được tài sản dở dang thì phải ghi giảm trừ (-) vào chi phí đi vay phát sinh khi vốn hoá Chi phí đi vay được vốn hoá trong kỳ không được vượt quá tổng số chi phí đi vay phát sinh trong

kỳ Các khoản lãi tiền vay và khoản phân bổ chiết khấu hoặc phụ trội được vốn hoá trong từng kỳ không được vượt quá số lãi vay thực tế phát sinh và số phân bổ chiết khấu hoặc phụ trội trong kỳ đó Chi phí trả trước dài hạn bao gồm các chi phí công cụ dụng cụ phục vụ hoạt động kinh doanh có thời gian phân bổ lớn hơn 01 năm, chi phí sửa chữa nhà cửa, máy móc thiết bị có giá trị lớn và các khoản chi phí trả trước dài hạn khác được phân bổ đều vào chi phí trong kỳ với thời gian phân bổ từ 02 - 03 năm

Ngày đăng: 24/03/2022, 21:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w