1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề thi chọn học sinh giỏi môn vật lí lớp 9 năm học 20142015 thời gian: 150 phút, không kể thời gian giao đề16886

8 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 217,2 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỷ lệ thuận với điện trở của dây.. Điện trở của dây dẫn tỷ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây.. D .Sự truyền thẳng của ánh sáng chính là nguy

Trang 1

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TAM NÔNG

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI MÔN VẬT LÍ LỚP 9 NĂM HỌC 2014-2015

Thời gian: 150 phút, không kể thời gian giao đề

Đề thi có 03 trang

PHẤN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN

Thí sinh lựa chọn phương án A, B, C, D đúng.

Câu 1 : Dùng bình chia độ để đo thể tích của viên phấn Thể tích nước trong bình trước và sau khi thả viên phấn vào bình là 22cm 3 và 30 cm 3 Thể tích viên phấn là:

Câu 2: Một dây dẫn có chiều dài l và điện trở R Nếu gập 3 dây dẫn trên với nhau thì dây mới có điện trở R’ là :

A R’ = 3R B R’= .

3

R

C R’=

9

R

D R’ = 9 R

Câu 3: Một dây dẫn bằng đồng có điện trở 9,6 với lõi gồm 30 sợi đồng mảnh có tiết diện như nhau Điện trở của mỗi sợi dây mảnh là:

A R = 9,6  B R = 0,32  C R = 28,8  D R = 288 

Câu 4: Một điện trở con chạy được quấn bằng dây hợp kim nicrôm có điện trở suất

 = 1,1.10 -6 .m, đường kính tiết diện d 1 = 0,5mm,chiều dài dây là 6,28 m Điện trở lớn nhất của biến trở là:

A 3,52.10 -3  B 3,52  C 35,2  D 352 

Câu 5 : Hiện tượng khuyếch tán xảy ra ?

A Trong chất lỏng B Trong chất khí

C Trong chất rắn D Trong cả ba chất trên

Câu 6 : Trong các kết luận sau , những kết luận nào sai ?

A Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỷ lệ thuận với điện trở của dây

B Điện trở của mỗi dây dẫn là đại lượng không đổi

C Điện trở của dây dẫn tỷ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây

D Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào vật liệu làm dây

Câu 7: Một mạch điện gồm hai điện trở R 1 và R 2 mắc song song với nhau Khi mắc vào một hiệu điện thế U thì cường độ dòng điện chạy qua mạch chính là : I = 1,2A và R 1 = 2

R2 Cường độ dòng điện chạy qua R 1 là :

A I1 = 0,4A B I1 = 0,6A C I1 = 0,3 A D I1 = 0,8A

Câu 8 : Chọn ra kết luận đúng trong các kết luận sau :

A Bóng tối là phần trên màn không nhận được ánh sáng

B Bóng nửa tối là phần trên màn chỉ nhận được một phần ánh sáng của nguồn sáng

chiếu tới

C Nơi xảy ra nhật thực một phần chính là nơi đang có bóng nửa tối của Mặt Trăng trên Trái Đất

D Sự truyền thẳng của ánh sáng chính là nguyên nhân của hiện tượng nhật thực và

nguyệt thực

Câu 9 : Để nói về tác dụng của lực có các kết luận sau :

A Lực là nguyên nhân làm cho vật bị biến dạng

B Lực là nguyên nhân làm cho vật chuyển động

C Lực là nguyên nhân làm đổi hướng chuyển động của vật

D Lực là nguyên nhân làm cho chuyển động của vật từ chậm sang nhanh

Hãy chỉ ra kết luận sai

ĐỀ CHÍNH THỨC

Trang 2

Câu 10 : Hai điện trở R 1 , R2 mắc song song với nhau Biết R 1 = 6Ω điện trở tương đương của mạch là R tđ = 2Ω Thì giá trị điện trở R 2 là :

A R2 = 2 Ω B R2 = 3 Ω C R2 = 4 Ω D R2 = 6 Ω

Câu 11: Điện trở R 1 = 10 chịu được hiệu điện thế lớn nhất đặt vào hai đầu của nó là

U1= 6V Điện trở R 2 = 5 chịu được hiệu điện thế lớn nhất đặt vào hai đầu của nó là U 2 = 4V Đoạn mạch gồm R 1 và R 2 mắc nối tiếp chịu được hiệu điện thế lớn nhất đặt vào hai đầu của đoạn mạch này là:

Câu 12 : Trong các kết luận sau ,những kết luận nào sai ?

A Sự bay hơi xảy ra ở mọi nhiệt độ

B Các chất rắn , lỏng , khí đều nở ra khi nóng lên , co lại khi lạnh đi

C Một cốc thủy tinh đựng một ít nước đá , nhiệt độ của cốc nước khi có một ít nước tới khi có một ít đá luôn bằng nhau

D Nhúng một nhiệt kế vào cốc nước nóng ,ta thấy ngay cột chất lỏng trong nhiệt kế

dâng lên

Câu 13: Một dây dẫn có điện trở 176 được mắc vào nguồn điện có hiệu điện thế U=220V Nhiệt lượng tỏa ra trên dây dẫn đó trong 15 phút là:

A 247500J B 59400calo C 59400J D 2475 KJ

Câu 14: Một bếp điện có hiệu điện thế định mức U = 220V Nếu sử dụng bếp ở hiệu điện thế U’ = 110V và sử dụng trong cùng một thời gian thì nhiệt lượng tỏa ra của bếp sẽ:

A Tăng lên 2 lần B Tăng lên 4 lần C Giảm đi 2 lần D Giảm đi 4 lần.

Câu 15 : Trong các kết luận sau khi nói về nam châm , những kết luận nào đúng ?

A Nam châm có hai cực là cực âm (-) và cực dương (+)

B Khi đặt hai nam châm lại gần nhau có thể chúng không hút nhau

C Nam châm hút được các vật bằng kim loại

D Dùng kim nam châm có thể xác định được hướng Đông – Tây

Câu 16 : Trong các kết luận nói về lực ma sát sau dây , những kết luận nào đúng ?

A Lực ma sát lăn có cường độ nhỏ hơn lực ma sát trượt

B Đi trên sàn đá hoa mới lau dễ bị ngã , trong trường hợp này lực ma sát có lợi

C Xe ô tô đi trên đường được do lực ma sát giữa lốp xe và mặt đường nhỏ

D Để tăng lực ma sát người ta phải làm nhẵn bề mặt tiếp xúc

Câu 17 : Trong các kết luận sau nói về hiện tượng nhiễm điện , những kết luận nào đúng ?

A Có thể làm vật nhiễm điện bằng cách hơ nóng vật

B Sấm , Sét là hiện tượng các đám mây bị nhiễm điện phóng điện

C Các vật nhiễm điện có khả năng đẩy nhau

D Vật nhiễm điện không có khả năng làm sáng bóng đèn bút thử điện

Câu 18 : Dòng điện chạy trong dây đồng là ?

A Dòng các điện tích dịch chuyển có hướng

B Dòng các điện tích âm dịch chuyển có hướng

C Dòng các điện tích dương dịch chuyển có hướng

D Dòng các electron tự do dịch chuyển có hướng

Hãy chọn câu trả lời đúng nhất

Câu 19 : Chiếu một tia sáng tới gương phẳng với góc tới i = 60 0 Muốn tia phản xạ

và tia tới vuông góc với nhau thì phải thay đổi góc tới của tia tới trên :

A Tăng 30 0 B Tăng 15 0 C Giảm 15 0 D Giảm 30 0

Câu 20 : Một bóng đèn loại 220V – 100W và một bếp điện loại 220V – 1000W được

sử dụng ở hiệu điện thế định mức, mỗi ngày trung bình đèn sử dụng 5 giờ, bếp sử dụng 2 giờ Giá 1 KWh điện 700 đồng Tính tiền điện phải trả của 2 thiết bị trên trong 30 ngày?

A 52.500 đồng B 115.500 đồng C 46.200 đồng D 161.700 đồng

Trang 3

PHẦN TỰ LUẬN

Câu I ( 2,5 điểm ) :

Hai người chuyển động đều cùng chiều nhau với vận tốc là

v1 = 40km/h;v2 = 30km/h, cách nhau một khoảng l Người thứ 3 chuyển động ngược

chiều lần lượt gặp người thứ nhất tại vị trí người đó xuất phát sau đó gặp người thứ 2 Khi vừa gặp người thứ hai thì người thứ ba lập tức quay lại đuổi theo người thứ nhất với vận tốc như cũ là 50km/h kể từ lúc gặp người thứ hai và quay lại đuổi kịp người thứ nhất mất thời gian 5,4 phút

1 Tính khoảng cách l

2 Khi gặp người thứ nhất , họ cách người thứ hai bao xa ?

Câu II ( 1,5điểm ) :

Có hai bình cách nhiệt , bình thứ nhất chứa 4 lít nước ở nhiệt độ 80oC , bình thứ 2

chứa 2 lít nước ở nhiệt độ 20oC Người ta rót một ca nước từ bình 1 vào bình 2 , khi

cả hai bình đã cân bằng nhiệt thì lại rót một ca nước từ bình 2 sang bình 1 để lượng

nước hai bình như lúc ban đầu Nhiệt độ nước ở bình 1 sau khi cân bằng là 74oC

Xác định lượng nước đã rót mỗi lần và nhiệt độ cân bằng ở bình 2 ?

Câu III ( 2điểm ) :

Trong một căn phòng

hình chữ nhật ABCD ( AB = a = 4,0 m;

BC = b= 3,0m), trên tường có gắn 3 gương phẳng

rộng kín , sát tường , song song với tường

Tại M trên nền nhà đặt một nguồn sáng có thể tạo

ra một chùm sáng nhỏ song song ,

tại N ở chân tường có một lỗ nhỏ ,

khoảng cách từ M đến AB,AD và từ N đến CD lần lượt là c = 0,8 m ;

d = 1,6 m ; e = 1,2 m ( Như hình vẽ ) Người ta muốn soi chùm sáng từ M lần lượt

phản xạ trên 3 bức tường AB, BC , CD và chiếu tới lỗ nhỏ N

1 Vẽ và nêu cách vẽ đường truyền của ánh sáng từ M tới N

2 Tính góc α tạo bởi chùm sáng với bức tường AB

Câu IV ( 4 điểm ) :Cho mạch điện như hình vẽ :

Hiệu điện thế đặt vào mạch U = 18 V không đổi

R1 = 3 Ω ; R2 = 9 Ω ; R3 = 18 Ω ; R5 = 6 Ω

Các am pe kế có điện trở nhỏ không đáng kể

1 K1đóng , K2mở Tính số chỉ của các am pe kế

2 K1mở , K2 đóng : Am pe kế A2chỉ 1,8 A

Tính R4 và số chỉ của am pe kế A1

3 K1,K2 cùng đóng

Tính công suất tiêu thụ trên toàn mạch

-Hết -Họ và tên thí sinh: SBD

*Lưu ý: Cán bộ coi thi không phải giải thích gì thêm.

A 1

A 2

A

C

G

R 3

R 4

R 5

K 2

K 1

U +

N

D C

b

a

M

e

N

D C

b

a

M

e

Trang 4

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TAM NÔNG

HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN VẬT LÍ

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 NĂM HỌC 2014-2015

PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN

5 D ( Vì nguyên tử , phân tử của các chất luôn chuyển động hỗn

8 C,D đúng ( A sai vì bóng tối là phần nằm sau vật cản ….B tương

9 B ( Vật chuyển động theo quán tính khi không có lực tác dụng

vào hoặc các lực tác dụng cân bằng ) 0,5

PHẦN TỰ LUẬN

CâuI

( 2,5

điểm)

1)

1,75 điểm

1)Vì người thứ 3 gặp người thứ nhất trước sau đó gặp người thứ hai nên chiều chuyển động của người thứ nhất và người thứ hai

sẽ hướng từ người thứ hai đến người thứ nhất và ngược chiều chuyển động với người thứ ba

Gọi A là vị trí người thứ ba gặp người thứ nhất Gọi B là vị trí xuất phát của người thứ hai Gọi C là vị trí người thứ ba gặp người thứ hai

0,25

D E

v 1

v 1

v3

l

Trang 5

Gọi D là vị trí người thứ nhất khi người thứ ba găp người thứ hai Gọi E là vị trí người thứ ba gặp lại người thứ nhất

Tính thời gian người thứ ba đi gặp người thứ hai sau khi gặp người thứ nhất

(h) 80

.

2 3 2

3

l v v

l t l t v t v l BC

(1) 80

50

3

l t v

0,25

Thời gian người thứ nhất đi từ A→D bằng thời gian người thứ ba

đi từ A→C Vậy tổng thời gian người thứ nhất đi từ A→E là : t’ = t + 0,09 ( h) ( 5,4 phút = 0.09h)

(2) )

09 , 0 80 (

40 ) 09 , 0 (

40 '

0,25

Quãng đường chuyển động của người thứ ba từ C→E là:

CE = v3 0,09 = 50.0,09 = 4.5( km) (3)

0,25

Ta có : CE = CA + AE kết hợp (1) ,(2),(3) ta được

(4) )

09 , 0 80 (

40 80

50 5 ,

0,5

Giải phương trình (4) ta tính được l = 0.8km = 800m 0,25 2)Gọi K ( trong khoảng CE)là vị trí của người thứ hai khi người

thứ ba gặp lại người thứ nhất Khi đó khoảng cách của người thứ hai với hai người kia là

EK = EC-KC (5)

0,25

Thời gian người thứ hai đi từ C→K bằng thời gian người thứ ba

đi từ C→E Ta có KC = v2.0,09 = 30.0,09 = 2,7 km (6)

0,25

2)

0,75 điểm

Kết hợp : (3),(5),(6) ta được :

EK = EC-KC = 4,5 – 2,7 = 1,8 km Vậy khoảng cách đó là 1,8 km = 1800m

0,25

Gọi m (kg ) là khối lượng nước rót mỗi lần ( m>0) Nhiệt độ bình 2 sau khi đã cân bằng nhiệt là t1 (oC) Nhiệt dung riêng của nước là C (J/kg.K)

0.25

Phương trình cân bằng nhiệt ở bình 2 khi rót 1ca nước từ bình 1 vào :

m.C.(80-t1) = 2.C.(t1 – 20)

<=> m.(80-t1) = 2.(t1 – 20)

<=> 80m +40 = t1 (2+m)

m

m t

 2

40 80

1

0.25

Phương trình cân bằng nhiệt ở bình 1khi rót 1 ca nước lại từ bình

2 sang bình 1 là :( khối lượng nước ở bình 1 chỉ còn 4-m ) ( 4-m)C.(80-74) = mC.(74- t1 )

<=> ( 4-m).(80-74) = m.(74- t1 )

<=> 80m -24 = t1 m => (2)

m

m

t1 80 24

0.25

Câu II

(1,5điểm)

Trang 6

=

m

m t

 2

40 80

1

m

m 24

80 

<=> 80m2 + 40m = 160m - 48 + 80m2 – 24m <=> 96m = 48 => m = 0,5 (kg ) Vậy khối lượng của 1 ca nước là 0,5 kg Thay m vào (1) ta được :

C m

m

5 , 2

80 5

, 2

40 5 , 0 80 2

40 80

Câu III

2 điểm

1(1điểm)

Gọi M1 là ảnh của M tạo bởi gương AB Gọi M2 là ảnh của M1tạo bởi gương BC Gọi M3 là ảnh của M2tạo bởi gương CD Dựa vào t/c tia phản xạ có đường kéo dài đi qua ảnh của vật ta có:

Nối M3N ta được tia phản xạ KN từ gương CD Nối M2K ta được tia phản xạ JK từ gương BC Nối M1J ta được tia phản xạ IJ từ gương AB Nối MI ta được tia tới gương AB

Vậy MIJKN là đường truyền của tia sáng từ M phản xạ lần lượt trên các gương AB,BC,CD đến N

0,5

- Xét ∆IMH (1)

HI

MH

tan

- Xét ∆IJB (2)

BI

JB

tan

- Xét ∆KCJ (3)

CK

JC

tan

- Xét ∆KDN (4)

DK

DN

tan

0,5 2(1điểm)

Từ (1),(2),(3),(4) ta có :

CD HB

DN BC MH KD

CK IB HI

DN JC JB MH KD

DN CK

JC IB

JB HI

MH

tan

0,5

e

N

D C

b

a

M

M1

M 2

M 3

I J

K

α

α α

α

H

Trang 7

a d a

e b c

38 78125

, 0 4 , 6

5

1) Khi K1đóng , K2mở thì (R1//R2//R3)ntR5 ta có mạch điện sau: 0,25

- Tính RAD:

2

1 1 1 1 1

3 2 1

AD AD

R R

R R R

- Tính RAB :

RAB = RAD + R5 = 2 + 6 = 8 Ω

0,5

- Tính Ia2 :

Ia2 = I = U/RAB = 18/8 = 2,25A

0,25

Câu IV

(4điểm)

1) 1,5điểm

-Tính Ia1 :

UAD=I.RAD = 2,25.2 = 4,5V

I1 = UAD/R1 = 4,5/3 = 1,5 A

I2 =UAD/R2= 4,5/9 = 0,5A

Ia1 = I1 + I2 = 2 A

0,5

2) Khi K2đóng , K1mở thì R1nt(((R2//R3)ntR4)//R5 )ta có mạch

3 2

3 2 23

R R

R R R

- Tính RCDB : RCDB = 6+R4

4 4

5

5

12

) 6 ( 6

R

R R

R

R R R

CDB

CDB

 -Ta có : UCB = U5= Ia2.R5=10,8V

UAC = U-UCB = 7,2V

0,25

-Tính R4 :

2 12

12 8 , 10

2 , 7

4 4

4

R R

R R

R U

U

CB AC

CB AC

0,25

2)

1,5điểm

- Tính U23:

U U

U R

R U

U

6 , 3 2

1

23 23

5 23

4 23

4

0,25

A 1

A 2

R1

R2

R3

R5

A 1

A 2

R1

R2

R3

R4

R 5

Trang 8

Tính Ia1:

I3 = U23/R3 = 3,6/18= 0,2A

Ia1 = I3+Ia2 = 0,2 + 1,8 = 2A Vậy số chỉ của vôn kế A1 là 2A

0,5

3) Khi K1đóng , K2đóng thì ((R1//R2//R3)ntR5)//R4 có mạch điện sau:

0,25

- Tính được : R123 = 2Ω

- Tính : RACB = R123+R5 = 8Ω

4

4

R R

R R R

ACB

ACB AB

0,5

3)

1điểm

- Tính công suất của đoạn mạch :

W R

U P

ab

8 , 4

18 2 2

0,25

Lưu ý: Học sinh có nhiều cách giải khác nhau, nếu đúng giám khảo cho điểm tương

ứng của phần đó

R 5

R 1

R 2

R 3

R 4

C

Ngày đăng: 24/03/2022, 17:44

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm