Bất cập, hạn chế trong các qui định của pháp luật hiện hành về trình tự, thủ tục phá sản doanh nghiệp Một số kiến nghị và giải pháp. tiểu luận luật doanh nghiệp Hiện nay, đi kèm với sự phát triển, thành lập của doanh nghiệp mới là sự đào thải, giảm thiểu của các doanh nghiệp hoạt động kém hiệu quả dẫn đến phá sản . Tuy nhiên, trình tự, thủ tục phá sản của doanh nghiệp phát sinh nhiều vấn đề liên quan đặc biệt là về vấn đề pháp lí tạo ra các bất cập, hạn chế trong quy định của pháp luật hiện hành . Chính vì vậy, tôi xin chọn đề tài “Bất cập, hạn chế trong các qui định của pháp luật hiện hành về trình tự, thủ tục phá sản doanh nghiệp Một số kiến nghị và giải pháp” để làm rõ trình tự, thủ tục phá sản doanh nghiệp theo quy định của pháp luật hiện hành và các bất cập, hạn chế. Đồng thời, đưa ra các giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng giải quyết trình tự, thủ tục phá sản của doanh nghiệp.
Trang 1Bất cập, hạn chế trong các qui định của pháp luật hiện hành về trình tự, thủ tục phá sản doanh nghiệp - Một số kiến nghị và giải pháp
A Lời mở đầu
Hiện nay, đi kèm với sự phát triển, thành lập của doanh nghiệp mới là sự đào thải, giảm thiểu của các doanh nghiệp hoạt động kém hiệu quả dẫn đến phá sản Tuy nhiên, trình tự, thủ tục phá sản của doanh nghiệp phát sinh nhiều vấn đề liên quan đặc biệt là về vấn đề pháp lí tạo ra các bất cập, hạn chế trong quy định của pháp luật hiện hành Chính vì vậy, tôi xin chọn đề tài “Bất cập, hạn chế trong các qui định của pháp luật hiện hành về trình tự, thủ tục phá sản doanh nghiệp - Một số kiến nghị và giải pháp” để làm rõ trình tự, thủ tục phá sản doanh nghiệp theo quy định của pháp luật hiện hành và các bất cập, hạn chế Đồng thời, đưa ra các giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng giải quyết trình tự, thủ tục phá sản của doanh nghiệp
B Nội dung
I Khái niệm
Theo luật phá sản năm 2014 quy định :
Phá sản là tình trạng của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán và bị Tòa án nhân dân ra quyết định tuyên bố phá sản Trong đó, doanh nghiệp, hợp tác
xã mất khả năng thanh toán là doanh nghiệp, hợp tác xã không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày đến hạn thanh toán
Trình tự, thủ tục phá sản của doanh nghiệp là cách thức thực hiện, hồ sơ và yêu cầu, điều kiện do cơ quan Nhà nước, người có thẩm quyền quy định để giải quyết thủ tục phá sản của doanh nghiệp
II Thủ tục, trình tự giải quyết thủ tục phá sản doanh nghiệp
Trang 2Căn cứ theo Luật phá sản năm 2014 quy định :
1 Điều kiện và chủ thể yêu cầu
Điều kiện mất khả năng thanh toán: Công ty không thanh toán khoản nợ trong thời hạn ba tháng kể từ ngày đến hạn thanh toán
Những chủ thể có quyền gửi đơn yêu cầu: chủ nợ, người lao động, công đoàn và doanh nghiệp bị mất khả năng thanh toán
2 Cơ quan có thẩm quyền thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản công ty
Tòa án cấp tỉnh, thành phố: Đối với trường hợp việc phá sản có tài sản ở nước ngoài, công ty có bất động sản, chi nhánh ở các quận, huyện khác, tòa án cấp tỉnh lấy lên giải quyết;
Tòa án cấp quận, huyện: Đối với doanh nghiệp có trụ sở trên địa bàn thuộc quận, huyện và không thuộc trường hợp thuộc thẩm quyền cấp tỉnh
3 Trình tự, thủ tục
Bước 1: Nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản
Nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản ;
Bước 2: Hòa giải và Thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản
Tòa án nhận đơn, xem xét đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản
Tòa án trả lại đơn hoặc Chuyển cho tòa án có thẩm quyền hoặc thông báo việc nộp lệ phí và tạm ứng phí phá sản hoặc yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn (trả lại đơn nếu người yêu cầu không sửa đổi, bổ sung đơn)
Tòa án tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã bị phá sản trong trường hợp đặc biệt hoặc hòa giải đối với trường hợp hòa giải trước khi mở thủ tục phá sản và thụ lý
Trang 3đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản kể từ ngày nộp biên lại nộp tiền lệ phí, tạm ứng phí phá sản
Tòa án ra quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản
Bước 3: Quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản
Thông báo quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản
Chỉ định quản tài viên (Quản lý, thanh lý tài sản);
Giám sát hoạt động của doanh nghiệp
Xác định nghĩa vụ về tài sản và các biện pháp bảo toàn tài sản: Kiểm kê tài sản; Lập danh sách chủ nợ; Lập danh sách người mắc nợ
Bước 4: Hội nghị chủ nợ
Nghị quyết của Hội nghị chủ nợ được thông qua khi có quá nửa tổng số chủ nợ không có bảo đảm có mặt và đại diện cho từ 65% tổng số nợ không có bảo đảm trở lên biểu quyết tán thành Nghị quyết của Hội nghị chủ nợ có hiệu lực ràng buộc đối với tất cả các chủ nợ
Triệu tập Hội nghị chủ nợ:
+ Hội nghị chủ nợ lần thứ nhất (hoãn hội nghị chủ nợ , đình chỉ tiến hành thủ tục phá sản khi có người tham gia hội nghị chủ nợ vắng mặt;);
+ Hội nghị chủ nợ lần thứ hai
Hội nghị chủ nợ có quyền đưa ra nghị quyết:
Đề nghị Tòa án đình chỉ giải quyết yêu cầu mở thủ tục phá sản: Do công ty vẫn còn khả năng thanh toán; về các giải pháp tổ chức lại hoạt động kinh doanh; về áp dụng biện pháp phục hồi hoạt động kinh doanh đối với công ty
Trang 4Đề nghị tuyên bố phá sản công ty; kế hoạch thanh toán cho các chủ nợ…
Bước 5: Phục hồi doanh nghiệp
Đình chỉ thủ tục phá sản hoặc đình chỉ thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh Bước 6: Ra quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã bị phá sản
Tòa án ra tuyên bố phá sản công ty trong các trường hợp sau:
Hội nghị chủ nợ không tổ chức được;
Hội nghị chủ nợ không thông qua được nghị quyết;
Kết quả của biện pháp phục hồi hoạt động kinh doanh không đạt được
Bước 7: Thi hành Quyết định tuyên bố doanh nghiệp bị phá sản
Cơ quan thi hành án dân sự, quản tài viên phối hợp thực hiện việc thanh lý và phân chia tài theo quy định
Thanh lý tài sản phá sản;
Phân chia tiền thu được từ việc bán tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã cho các đối tượng theo thứ tự phân chia tài sản
III Bất cập và hạn chế trong quy định pháp luật hiện hành
Luật phá sản 2014 và các quy định hiện hành đã bộc lộ một số hạn chế, tác động tiêu cực đến việc thúc đẩy sự phát triển kinh doanh của doanh nghiệp; có những quy định còn mâu thuẫn, chưa tương thích với các văn bản quy phạm pháp luật khác; có những quy định chưa phù hợp hoặc không còn phù hợp, chưa đầy đủ, thiếu rõ ràng và còn có những cách hiểu khác nhau nhưng chưa được hướng dẫn kịp thời; có những quy định chưa đảm bảo được quyền và lợi ích hợp pháp của người yêu cầu mở thủ tục phá sản, chưa tương thích với pháp luật quốc tế; chưa
Trang 5phù hợp với tổng thể tái cơ cấu nền kinh tế gắn liền với chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, hợp tác xã dẫn đến hiệu quả áp dụng quy định Luật Phá sản 2014 vào thực tiễn không cao
1 Về các chủ thể tham gia vào quan hệ pháp luật phá sản
1.1 Chủ nợ
Theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án là cá nhân, cơ quan, tổ chức được hưởng quyền, lợi ích trong bản án, quyết định được thi hành và người được thi hành án được hưởng các quyền theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Luật Thi hành án dân sự
Như vậy, theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Luật Thi hành án dân sự thì những “chủ nợ” trong danh sách chủ nợ tại quyết định tuyên bố phá sản của Tòa án là những người được thi hành án Vậy những “chủ nợ” có được hưởng các quyền của người được thi hành án hay không? và Chấp hành viên có phải thực hiện việc thông báo các quyết định về thi hành án và các văn bản khác liên quan đến việc thi hành
án cho các chủ nợ.1
Chủ nợ có quyền nộp đơn không ưu tiên lựa chọn việc nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản trên thực tế Luật Phá sản năm 2014 vẫn chỉ trao quyền chủ động nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản cho chủ nợ không có bảo đảm hoặc chủ nợ có bảo đảm một phần Việc các chủ nợ có bảo đảm không được quyền nộp đơn yêu cầu
mở thủ tục phá sản là chủ đề bàn luận trên nhiều diễn đàn nghiên cứu khoa học với các quan điểm trái chiều khác nhau Tuy nhiên, có một thực trạng cần ghi nhận là: Đối với nhóm chủ nợ có quyền nộp đơn (chủ yếu là chủ nợ không có bảo đảm), họ
https://tapchitoaan.vn/bai-viet/phap-luat/cac-chu-the-tham-gia-quan-he-phap-luat-pha-san-mot-so-bat-cap-va-kien-nghi-hoan-thien
Trang 6thường không ưu tiên sử dụng quyền này trên thực tế Đến giai đoạn thi hành quyết định tuyên bố phá sản, tài sản còn lại (tài sản không dùng để bảo đảm) được thanh
lý theo thứ tự thanh toán được luật quy định Thực tế, chủ nợ không có bảo đảm gần như không được phân chia hoặc nhận được với số tiền không đáng kể Do vậy,
họ sẽ ưu tiên lựa chọn hướng không nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản Và như vậy, ý nghĩa của việc nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản không còn mang tính thực tế
Mặt khác, cần bảo đảm quyền lợi cho chủ nợ có bảo đảm trong giao dịch bảo đảm với bên thứ ba Hiện nay, Luật Phá sản năm 2014 mới chỉ quy định về việc xử
lý tài sản có bảo đảm trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã dùng tài sản của mình đảm bảo với chủ nợ Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã được bên thứ ba dùng tài sản để đảm bảo với chủ nợ thì chưa có quy định về việc xử lý tài sản đó Trong khi Luật công nhận tư cách chủ nợ có đảm bảo khi khoản nợ của một chủ nợ được bảo đảm với bên thứ ba Rõ ràng, Luật Phá sản năm 2014 hiện nay đang thiếu quy định cụ thể về việc giải quyết các nội dung liên quan đến việc xử lý tài sản bảo đảm trong trường hợp khoản nợ của doanh nghiệp, hợp tác xã được bảo đảm bằng tài sản của bên thứ ba
1.2 Người lao động
Khoản 2 Điều 77 Luật Phá sản năm 2014 quy định đại diện cho người lao động, đại diện công đoàn được người lao động ủy quyền tham gia hội nghị chủ nợ Trên thực tế, rất hiếm gặp trường hợp người lao động thực hiện quyền nộp đơn yêu cầu
mở thủ tục phá sản của mình Điều này cũng dễ hiểu bởi khi thủ tục phá sản được tiến hành, doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán đứng trước hai khả năng: Một là, phục hồi thành công; hai là, bị tuyên bố phá sản Điều đáng buồn trong thực tế là việc mở thủ tục phá sản thường đồng nghĩa với việc tìm ra cách thức tốt nhất để chia sẻ tổn thất tài chính chứ không phải là triển vọng phục hồi
Trang 7được hoạt động kinh doanh Vì vậy, việc thông qua thủ tục phá sản, doanh nghiệp, hợp tác xã phục hồi, người lao động tránh được tình trạng mất việc không được kỳ vọng lớn lao Theo khoản 7 Điều 36 Bộ luật Lao động năm 2012, khi doanh nghiệp
bị tuyên bố phá sản, đương nhiên các hợp đồng lao động mà doanh nghiệp đã ký sẽ chấm dứt Mặc dù, người lao động được ưu tiên thanh toán song nếu doanh nghiệp, hợp tác xã không còn tài sản sau khi thanh toán hết cho chủ nợ có bảo đảm, chi phí phá sản thì nguy cơ người lao động không nhận được thanh toán là rất lớn
1.3 Chánh án Tòa án nhân dân, thẩm phán
Thực tế hiện nay được ghi nhận là thời gian giải quyết các vụ việc phá sản tại Tòa
án nhân dân là chậm trễ Trong số rất nhiều nguyên nhân dẫn đến hiện tượng này,
có thể kể đến một số nguyên nhân xuất phát từ thực tiễn hoạt động tại Tòa án và thẩm phán:
Số lượng các vụ việc cần được giải quyết đang đặt ra cho thẩm phán vô vàn thử thách, áp lực;
Năng lực về của thẩm phán giải quyết vụ việc phá sản còn nhiều tồn tại Nếu thực
sự các chủ thể có quyền nộp đơn cùng một lúc tiến hành nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp, thì khó Tòa án nào đủ năng lực để giải quyết tất
cả các vụ việc;
Theo quy định mới, nếu trong quá trình tiến hành thủ tục phá sản, thẩm phán xử
lý tranh chấp về tài sản (nếu có) trước khi ban hành quyết định tuyên bố phá sản Hiện giờ vụ tranh chấp được tách riêng thành vụ việc dân sự và là điều kiện cần để hoàn tất thủ các bước tiếp theo trong thủ tục phá sản Như vậy, thời gian giải quyết
vụ việc phá sản lại kéo dài hơn.Ngoài ra, thực tế cũng ghi nhận nhiều doanh nghiệp lợi dụng thủ tục phá sản để né tránh trách nhiệm hình sự Trong khi đó thẩm phán
Trang 8rất khó có đủ điều kiện (bao gồm điều kiện khách quan và điều kiện chủ quan) để đánh giá báo cáo tài chính của doanh nghiệp một cách chính xác
1.4 Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự, chấp hành viên
Tại Điều 21 Nghị định số 22/2015/NĐ-CP quy định chi phí quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản được thanh toán từ giá trị tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán Tuy nhiên Nghị định trên mới chỉ quy định chi phí thực hiện phá sản trong trường hợp quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản thực hiện còn trong trường hợp chấp hành viên thực hiện cưỡng chế để thu hồi tài sản, giao tài sản cho người mua được tài sản (theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 120 Luật Phá sản năm 2014) và thực hiện việc thanh lý tài sản (theo quy định khoản 4 Điều 121 Luật Phá sản năm 2014) thì chưa quy định rõ
ai là người phải chi trả những chi phí trên Mặt khác, theo quy định tại Điều 73 Luật Thi hành án dân sự năm 2014 quy định về chi phí cưỡng chế đã quy định rõ trường hợp nào người phải thi hành án chịu, trường hợp nào người được thi hành
án chịu và trường hợp nào thì ngân sách nhà nước chịu Tuy nhiên, đối với trường hợp thi hành quyết định tuyên bố phá sản thì không có người phải thi hành án, do
đó, các chi phí khi chấp hành viên thực hiện các công việc trên có được được thanh toán từ giá trị tài sản của doanh nghiệp mất khả năng thanh toán hay không
2 Về tạm ứng chi phí phá sản và tài khoản nộp tạm ứng
Điều 38 Luật phá sản 2014 quy định:
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản hợp lệ,Tòa án nhân dân dự tính số tiền tạm ứng chi phí phá sản và thông báo cho người yêu cầu mở thủ tục phá sản để nộp lệ phí phá sản, tạm ứng chi phí phá sản
Trang 9Trường hợp có đề nghị thương lượng thì việc thông báo cho người yêu cầu mở thủ tục phá sản để nộp lệ phí phá sản, tạm ứng chi phí phá sản thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 37 của Luật này
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được thông báo về việc nộp lệ phí phá sản, tạm ứng chi phí phá sản, người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản phải thực hiện việc nộp lệ phí phá sản, tạm ứng chi phí phá sản như sau:
a) Nộp lệ phí phá sản cho cơ quan thi hành án dân sự;
b) Nộp tạm ứng chi phí phá sản vào tài khoản do Tòa án nhân dân mở tại ngân hàng.”
Theo quy định tại khoản 1 Điều 38 Luật phá sản 2014 thì Tòa án dự tính số tiền tạm ứng chi phí phá sản, tuy nhiên hiện nay mới chỉ có quy định về mức thù lao đối với quản tài viên tại Điều 21 Nghị định số 22/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ, chưa có quy định cụ thể về dự tính số tiền tạm ứng chi phí phá sản Bên cạnh đó, cũng chưa có hướng dẫn cụ thể về tài khoản do Tòa án mở tại Ngân hàng, điều này gây lúng túng cho Tòa án, dẫn đến nhiều cách hiểu khác nhau như: Tài khoản mở tại Ngân hàng được sử dụng cho một vụ hay nhiều vụ? Nếu nhiều vụ
án phá sản sử dụng chung một tài khoản sẽ không đảm bảo sự độc lập trong quản
lý tiền tạm ứng chi phí phá sản của từng doanh nghiệp
3 Việc nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản của doanh nghiệp
Theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 5 của Luật Phá sản năm 2014 thì khi nhận thấy doanh nghiệp mất khả năng thanh toán thì chủ doanh nghiệp hoặc đại diện hợp pháp của doanh nghiệp phải nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản Tuy nhiên, Luật Phá sản năm 2014 đã không quy định chế tài cụ thể đối với việc thực hiện nghĩa vụ này và doanh nghiệp mắc nợ không nghiêm chỉnh thực hiện nghĩa vụ
Trang 10nộp đơn Điều đó đã ảnh hưởng đến hiệu lực thi hành của Luật Phá sản chế tài xử
lý đối với chủ doanh nghiệp không thực hiện nghĩa vụ thực hiện giải thể doanh nghiệp khi đã chấm dứt hoạt động còn chưa đủ sức răn đe Do đó, nhiều chủ doanh nghiệp, người đại diện theo pháp luật không quan tâm tới nghĩa vụ giải thể, phá sản doanh nghiệp Thực tế hiện nay cho thấy, một số địa phương sử dụng biện pháp không cho phép người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp đã ngừng hoạt động nhưng không làm thủ tục giải thể được làm người đại diện theo pháp luật cho công ty khác nhằm mục đích tăng ý thức tuân thủ pháp luật của các doanh nghiệp Tuy nhiên, đây là biện pháp mang tính tự phát, nếu không có cơ sở pháp lý
để thực hiện thì các địa phương này còn bị coi là vi phạm pháp luật
4 Về tài liệu nộp kèm theo đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản
Thành phần hồ sơ trong thủ tục giải thể doanh nghiệp còn chưa rõ ràng và còn yêu cầu trùng lặp hồ sơ giữa các thủ tục thực hiện tại các cơ quan nhà nước khác nhau chưa có một quy chế phối hợp, chia sẻ thông tin giữa các cơ quan nhà nước,
do vậy doanh nghiệp khi thực hiện thủ tục giải thể còn phải cung cấp cùng 1 loại giấy tờ nhiều lần, tại nhiều cơ quan nhà nước khác nhau.2
Điểm a khoản 3 Điều 28 Luật phá sản 2014 quy định:
Đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản phải kèm theo các giấy tờ, tài liệu sau:
a) Báo cáo tài chính của doanh nghiệp, hợp tác xã trong 03 năm gần nhất Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã được thành lập và hoạt động chưa đủ 03 năm thì kèm theo báo cáo tài chính của doanh nghiệp, hợp tác xã trong toàn bộ thời gian hoạt động;”
toaandaklak.gov.vn/trao-doi-nghiep-vu/mot-so-vuong-mac-khi-thu-ly-giai-quyet-an-pha-san-196.html