1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các đề kiểm tra hoá hữu cơ và vô cơ lớp 916697

6 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 157,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Viết cấu tạo A, B, C và các phương trình phản ứng.. Viết công thức cấu tạo các aminoaxit có công thức C2H5O2N, C3H7O2N.. Khi thuỷ phân tripeptit có công thức C7H13O4N3 thu được 2 trong s

Trang 1

CÁC ĐỀ KIỂM TRA HOÁ HỮU CƠ VÀ Vễ CƠ LỚP 9 Câu1 3 chất A, B, C đều có công thức phân tử C2H4O2

Chỉ có A, B tác dụng với Na kim loại  H2

Chỉ có B tác dụng với NaHCO3  CO2  Viết cấu tạo A, B, C và các phương trình phản ứng

Câu2 Viết công thức cấu tạo các aminoaxit có công thức C2H5O2N, C3H7O2N Khi thuỷ phân tripeptit có công thức C7H13O4N3 thu được 2 trong số các aminoaxit trên Hãy viết công thức cấu tạo tripeptit này

Câu 3 Viết phương trình cho sơ đồ sau:

a/ A C

CH 3COOH Biết: Đốt cháy 1 mol A, B, C, D

B D đều cho 2 mol khí CO2 b/ X  (-CH2 - CHCl -)n (P.V.C)

CaC2 A  Cl2 E

  

C2H2  B  C2H5OH  B  (-CH2 - CH2 -)n (P.E)

 

CH4 D  G

X Y  (-CH2 - CH = CH - CH2 -)n (Cao su Buna)

Câu 4 Trộn CuO với một oxit kim loại hoá trị II không đổi theo tỉ lệ mol 1 : 2 được hỗn hợp X Cho 1

luồng CO nóng dư đi qua 2,4 gam X đến phản ứng hoàn toàn thu được chất rắn Y Để hoà tan hết Y cần

40 ml dung dịch HNO3 2,5M , chỉ thoát ra 1 khí NO duy nhất và dung dịch thu được chỉ chứa muối của

2 kim loại nói trên Xác định kim loại chưa biết

Câu 5 Hoà tan hoàn toàn 14,2 gam hỗn hợp C gồm MgCO3 và muối cacbonat của kim loại R vào a xit HCl 7,3% vừa đủ, thu được dung dịch D và 3,36 lít khí CO2 (đktc) Nồng độ MgCl2 trong dung dịch

D bằng 6,028%

a) Xác định kim loại R và thành phần % theo khối lượng của mỗi chất trong C

b) Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch D, lọc lấy kết tủa rồi nung ngoài khí đến khi phản ứng hoàn toàn Tính số gam chất rắn còn lại sau khi nung

Câu 1. Theo giả thiết : C2H4O2 có 3 công thức cấu tạo

CH3COOH ; HCOO – CH3 và HO – CH2 – CHO

chất B vừa tác dụng với Na, vừa tác dụng với NaHCO3 tạo ra CO2  B là axit

chất A tác dụng với Na giải phóng H2  A là rượu – Andehit Vậy C là este

Phương trình phản ứng :

2CH3COOH + 2Na  2CH3COONa + H2

2HO-CH2CHO + 2Na 2NaO- CH2- CHO + H2

CH3COOH + NaHCO3  CH3COONa + CO2 + H2O

Câu 2. +/ Amino axit có chứa nhóm – NH2 và nhóm – COOH

C2H5O2N có H2N – CH2 – COOH

C3H7O2N có H2N–CH2–CH2–COOH ; CH3–CH(NH2)- COOH

và CH3–NH–CH2–COOH

Trang 2

+/ Tripeptit có chứa 7 nguyên tử C chứng tỏ được tạo thành từ 2 phân tử C2H5O2N

và 1 phân tử C3H7O2N

Vậy cấu tạo của Tripeptit là :

H2N – CH2 – CO – NH – CH2 – CO – NH – CH2 – CH2 – COOH

H2N – CH2 – CO – NH – CH2 – CH2 - CO – NH – CH2 – COOH

hoặc H2N – CH2 – CO – NH – CH2 – CO – NH – CH(CH3) – COOH

H2N – CH2 – CO – NH – CH(CH3) – CO – NH – CH2 – COOH

Câu 3.a/ C2H2 CH3CHO

CH 3COOH

C2H4 C2H5OH

Phương trình khó : C2H2 + H2O 0 CH3CHO

4 ,80



b/

CH2=CH-Cl  (-CH2 - CHCl -)n (P.V.C)

CaC2 C2H6 Cl2 C2H5Cl

  

C2H2 C2H4  C2H5OH CH2=CH2(-CH2-CH2-)n (P.E)

 

CH4 CH3CHCl2 CH3CHO

C4H4  C4H6  (-CH2 - CH = CH - CH2 -)n (Cao su Buna)

Một số phương trình khó:

CaC2 + 2H2O  C2H2 + Ca(OH)2

2CH4 C2H2 + 3H2

0

1500 C



CHCH + HCl  CH2=CHCl

CHCH + 2HCl  CH3-CHCl2

CH3-CHCl2 + H2O  CH3CHO + 2HCl

2

0 /

100 ,3

PdCl CuCl



2CHCH 0 CH2=CH-C CH (C4H4)

2 2 ;80



CH2=CH-C CH + H2  CH2=CH-CH=CH2

Câu4: Vì CO chỉ khử được những Oxít kim loại đứng sau Al trong dãy HĐHH

nên có 2 trường hợp xảy ra

a)Trường hợp 1:Kim loại phải tìm đứng sau Al trong dãy HĐHH

và Oxit của nó bị CO khử

CuO + CO  Cu + CO2 (1)

MO + CO  M + CO2 (2)

3Cu + 8HNO3 -> 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O (3)

3M + 8HNO3 -> 3M(NO3)2 + 2NO + 4H2O (4)

Coi số mol CuO = x thì MO = 2x và Số mol HNO3 = 0,1

Ta có hệ : 80x + (M + 16) + 2x = 2,4

+ = 0,1 giải hệ cho x = 0,0125 và M = 40 ~ Ca

3

3

x

Trường hợp này không thoả mãn vì Canxi đứng trước Al trong dãy HĐHH và CaO không bị khử

bởi CO

Trang 3

b/ Trường hợp 2 : Kim loại phải tìm đứng trước Al trong dãy HĐHH và Ô xit của nó không bị CO

khử Khi đó không xảy ra phản ứng (2) mà xảy ra phản ứng (1) (3) và phản ứng sau :

MO + 2HNO3 -> M(NO3)2 + H2O

Tương tự coi số mol CuO = a -> MO = 2a ta có hệ :

80a + (M + 16)2a = 2,4

+ 4a = 0,1 => a = 0,0125 => M=24 ~Mg (thoả mãn)

3

8a

Câu 5: Công thức cacbonat kim loại R là R2(CO3)x số mol CO2 = 0,15

MgCO3 + 2HCl -> MgCl2 + CO2  + H2O

R2(CO3)x + 2xHCl -> 2RClx + x CO2  + x H2O

a/ Theo phương trình, số mol HCl = 0,15 2 = 0,3 mol

Lượng dung dịch HCl = 0, 3.36, 5= 150gam

0, 073 Lượng dung dịch D = lượng hỗn hợp C + lượng dung HCl - lượng CO2

= 14,2 + 150 - (44 0,15) = 157,6gam

 Lượng MgCl2 = 157,6 0,06028 = 9,5 gam ~ 0,1mol

 MgCO3 = 0,1mol ~ 8,4gam  R2(CO3)x =14,2 – 8,4 = 5,8 gam

Ta có : 2 R+ 60 x=  R =28x thoả mãn x = 2  R = 56 là Fe

x

 Trong C có 8,4g MgCO3 ~ 59,15% còn là 40,85% FeCO3

Tính được chất rắn còn lại sau khi nung là MgO = 4 gam và Fe2O3 = 4 gam

Câu 1 1/ Với Khối lượng Mol = 46 thì X, Y, Z chỉ chứa tối đa 3 nguyên tố cacbon, hiđro, oxi

(với 3 nguyên tố C, H, N thì không có công thức thoả mãn)

12x + y + 16z = 46  x  2  x = 2 ; y = 6 ; z = 1

và x = 1 ; y = 2 ; z = 2

Có 2 công thức thoả mãn C2H6O và CH2O2

với các cấu tạo CH3–CH2–OH ; CH3–O–CH3 ; H- COOH

Dễ thấy :

X, Y tan nhiều trong H2O , Y tác dụng với Na, NaOH nên Y là H-COOH

X tác dụng Na nhưng không tác dụng với NaOH là C2H5OH;

còn Z là CH3–O–CH3 không có liên kết hiđro liên phân tử như X, Y

nên nhiệt độ sôi của C thấp hơn X, Y

Phương trình phản ứng:

2CH3–CH2–OH + 2Na  2CH3-CH2-ONa + H2

2H-COOH + 2Na  2H- COONa + H2

H-COOH + NaOH  H-COONa + H2O

2/ Khối lương Mol của A = 68  12x + y = 68

 y = 68 – 12x  2x + 2  5  x  5  x = 5 ; y = 8  C5H8

A có thể là CH  C – CH – CH3 và CH2 = C – CH = CH2

CH3 CH3

Phương trình phản ứng tạo cao su của A :

CH2 = C – CH = CH2 + 2H2 CH3 – CH – CH2 – CH3

0

2 ,

H Ni t



CH3 CH3

n CH2 = C – CH = CH2  - CH2 – C = CH – CH2 –

Trang 4

CH3 CH3 n

Câu2: 1/ 1mol Fe có chứa 6,02 1023 nguyên tử, nặng 56 gam và chiếm thể tích = 56 (cm3)

7,87 Thể tích của 6,02 1023 nguyên tử Fe = 56 0,75 (cm3)

7,87 Thể tích của một nguyên tử Fe = 56.0,75 23 cm3 = 0,8865 10-23 (cm3)

7,87.6, 02.10 2/ Cho từng chất vào dung dịch H2SO4 :

- Chất tan tạo dung dịch màu xanh là : CuO + H2SO4 = CuSO4 + H2O

- Chất tan có khí thoát ra là Al và Mg : 2Al + 3H2SO4 = Al2(SO4)3 + 3H2

Mg + H2SO4 = MgSO4 + H2

- Chất tan không có khí thoát ra là: Na2O+ H2SO4 = Na2SO4 + H2O

- Chất không tan là Ag

Cho Na2O dư vào dung dịch H2SO4 khi H2SO4 phản ứng hết Na2O sẽ phản ứng với H2O của dung dịch ta

thu được dung dịch có NaOH : Na2O+ H2O= 2NaOH

Dùng dung dịch này để phân biệt Al tan và Mg không tan

2Al + 2H2O + 2 NaOH= 2NaAlO2 + 3H2

3/ Super photphat đơn : Ca(H2PO4)2 và CaSO4 Super photphat kép : Ca(H2PO4)2

FeS2 SO2  SO3  H2SO4

Ca3(PO4)2 + 2H2SO4 = Ca(H2PO4)2 + 2CaSO4

Ca3(PO4)2 + 3H2SO4 đặc, dư = 2H3PO4 + 3CaSO4 

Ca3(PO4)2 + 4H3PO4 = 3Ca(H2PO4)2

Câu3: CuO + CO = Cu + CO2

Fe3O4 + 4CO = 3Fe + 4CO2 còn CaO và Al2O3 không phản ứng

Chất rắn A gồm Cu, Fe, CaO, Al2O3 , khí B gồm CO dư và CO2

Cho A vào nước: CaO + H2O = Ca(OH)2

Al2O3 + Ca(OH)2 = Ca(AlO2)2 + H2O Dung dịch C có Ca(AlO2)2

Theo giả thiết: mỗi chất ban đầu có 1 mol thì AgNO3 = 7 mol

Al2O3 (1 mol)tan vừa hết trong Ca(OH)2(1 mol)

Phần không tan D có 1 mol Cu và 3 mol Fe : Fe + 2AgNO3 = Fe(NO3)2 + 2 Ag 

Cu + 2AgNO3 = Cu(NO3)2 + 2 Ag 

Theo phương trình: AgNO3 phản ứng với Cu chỉ còn 1mol nên Cu phản ứng = 0,5 mol

Vậy chất rắn F có Cu dư và Ag, còn dung dịch E có Fe(NO3)2 + Cu(NO3)2

Khí B sục qua dung dịch C: CO2 + 3H2O + Ca(AlO2)2 = CaCO3  + 2Al(OH)3 

CO2 + H2O + CaCO3 = Ca(HCO3)2

dung dịch G có Ca(HCO3)2 và kết tủa H có Al(OH)3 

Câu 4 Oxit kim loại kiềm X có dạng X2O

2 X + 2H2O  2XOH + H2

X2O + H2O  2XOH

2XOH + H2SO4  X2SO4 + 2H2O số mol H2SO4 = 0,02

0,4 0,2

Trung hoà 500 gam dung dịch Y cần dùng hết 0,02 10 = 0,2 mol H2SO4

Theo phương trình: số mol XOH tạo ra trong dung dịch B = 0,4

Do lượng hỗn hợp + lượng H2O = lượng dd Y + lượng H2 nên:

lượng hỗn hợp – lượng H2 = 500 – 489,4 = 10,6 gam

Nếu đặt số mol X = a và X2O = b thì ta có :

X.a + (2X + 16) b – 0,5 a 2 = 10,6 và a + 2b = 0,4

Trang 5

Ghép 2 phương trình cho : 0,4X + 18b = 11 hay b = 11 0, 4 X

18

Với 0 < b < 0,2 ta có : 18,5 < X < 27,5

Trong khoảng này có kim loại kiềm Na = 23 thoả mãn

 b = 0,1  lượng Na2O = 6,2 gam

 a = 0,2  lượng Na = 4,6 gam

Câu 5 Số mol O2 = 0,17 và số mol HCl = 0,02

Theo giả thiết, chất E chứa 3 nguyên tố C,H,Cl nên oxi có trong CO2 ,

H2O bằng lượng oxi tham gia phản ứng

Nếu coi số mol CO2 = 6a thì số mol H2O = 5a , ta có:

6a.2 + 5a = 0,17 2 = 0,34  a = 0,02

 số mol CO2 = 0,12  số mol C = 0,12

 số mol H2O = 0,1  số mol H = 0,2 + 0,02 = 0,22

còn số mol Cl = 0,02

Tỷ lệ C : H : O = 0,12 : 0,22 : 0,02 = 6 : 11 : 1

Theo sơ đồ đã cho, công thức của E là C6H11Cl với cấu tạo Cl

A là CH  CH , B là , D là , F là

Cl OH

G là , H là , I là hoặc

Cl OH

Viết 10 phương trình phản ứng

CâuIV Hoà tan hỗn hợp gồm Kim loại kiềm X và oxit của nó bằng 489,4 ml H2O thu được 500 g dd Y

Để trung hoà 50 g dd Y phải dùng hết 20 ml H2SO4 1M Tìm Kim loại kiềm trên và tính lượng mỗi chất trong hỗn hợp

Câu 1

1/ Tính thể tích của một nguyên tử sắt, biết khối lượng riêng của sắt là 7,87 g/cm3 Giả thiết trong tinh thể sắt các nguyên tử Fe là những hình cầu chiếm 75% thể tích của toàn bộ tinh thể, phần còn lại là khe rỗng giữa các quả cầu cho khối lượng nguyên tử của sắt là 56 đvc

2/ Có 5 chất rắn dạng bột: CuO, Na2O, Mg, Ag, Al Chỉ dùng thêm dung dịch H2SO4 loãng, nêu cách nhận ra từng chất, viết các phương trình phản ứng

3/ Nêu thành phần hoá học của phân lân Super photphat đơn và Super photphat kép Từ quặng pirit sắt, quặng apatit, không khí , nước, viết các phương trình phản ứng điều chế hai loại phân lân nói trên (các chất xúc tác và điều kiện cần thiết coi như có đủ)

Câu 2

Dẫn luồng khí CO dư đi qua hỗn hợp các oxit: CaO, CuO, Fe3O4, Al2O3 nung nóng (các oxit có số mol bằng nhau) Kết thúc phản ứng thu được chất rắn (A) và khí (B) Cho (A) vào nước (lấy dư) được dung dịch (C) và phần không tan (D) Cho(D) vào dung dịch AgNO3 (số mol AgNO3 bằng 7/4 số mol các oxit trong hỗn hợp đầu), thu được dung dịch (E) và chất rắn (F) Lấy khí (B) cho sục qua dung dịch (C) được dung dịch (G) và kết tủa (H) Xác định thành phần của (A), (B), (C), (D), (E), (F), (G), (H) và viết các phương trình phản ứng để giải thích

Câu 3

Trang 6

Đốt cháy hoàn toàn 7,12 gam hỗn hợp 3 chất hữu cơ đều có thành phần gồm C, H, O Sau phản ứng thu

được 6,72 lít CO2(đktc) và 5,76 gam nước Mặt khác, nếu cho 3,56 gam hỗn hợp phản ứng với Na (lấy dư) thu được 0,28 lít hidro (đktc), còn nếu cho phản ứng với dung dịch NaOH thì cần vừa đủ 200 ml dung dịch NaOH 0,2M Sau phản ứng với NaOH thu được một chất hữu cơ và 3,28 gam một muối

Xác định công thức phân tử, viết công thức cấu tạo của 3 chất hữu cơ trong hỗn hợp, biết mỗi chất hữu cơ chỉ có 1 nhóm nguyên tử gây nên tính chất đặc trưng Giả sử hiệu suất các phản ứng đều đạt 100%

Ngày đăng: 24/03/2022, 17:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w