Khai thác, sử dụng nguồn tài nguyên nước tại việt nam trong quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa Khai thác, sử dụng nguồn tài nguyên nước tại việt nam trong quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa
Trang 1Họ và tên: Nguy n Th ễ ị Như Ngà Mã sinh viên: 2073403010340
Lớp tín chỉ: 21.6LT1 Ngày làm: 22/08/2021
STT: 31
BÀI THI MÔN: KINH T Ế MÔI TRƯỜNG
Hình th c thi: Ti u lu n ứ ể ậ
Đề tài: “ Khai thác, sử dụng nguồn tài nguyên nước tại Vi t Nam trong quá trình ệ
công nghi p hóa hiệ – ện đại hóa.”
BÀI LÀM
Trang 2MỤC LỤC
Họ và tên: Nguy n Th ễ ị Như Ngà 1
Mã sinh viên: 2073403010340 1
PHẦN M Ở ĐẦU 3
I Lý do chọn đề tài 3
II Mụ c tiêu nghiên c u 3 ứ III Đối tượng nghiên cứu 3
IV Phạm vi nghiên cứu 3
V Phương pháp nghiên cứu 4
VI Kết c u ti u luấ ể ận 4
PHẦN N I DUNGỘ 4
I Lý luận 4
1 Nhận th c chung vứ ề tài nguyên thiên nhiên 4
2. Những vấn đề cơ bản trong khai thác, s d ng nguử ụ ồn tài nguyên nước. 5 II Thực trạng v ề việ c khai thác, s d ng nguử ụ ồn tài nguyên nước tại Việt Nam 7 1) Tổng quan v ề tài nguyên nước Việt Nam 7
2) Khái quát v ề việc khai thác, s d ng nguử ụ ồn tài nguyên nước ở Việt Nam 8
III M ột s ố giải pháp nh m khai thác, s dằ ử ụng nguồn tài nguyên nước một cách h p lí.ợ .13
PHẦN K T LUẾ ẬN 15
DANH M C TÀI LI U THAM KHỤ Ệ ẢO 16
Trang 3PHẦN M Ở ĐẦU
I Lý do chọn đề tài
Nước là nguồn tài nguyên thiên nhiên quý giá, là một trong nh ng yữ ếu t cơ ố bản đảm b o s s ng trên hành tinh cả ự ố ủa chúng ta Nước là động lực ch y u chi phủ ế ối mọi hoạt động dân sinh, kinh t cế ủa con người Tr ữ lượng trên th ế giới r t l n, chiấ ớ ếm tới ¾ di n tích b mệ ề ặt trái đất nhưng không phải là vô t n, b i do s c tái t o cậ ở ứ ạ ủa dòng chảy cũng nằm trong m t gi i hộ ớ ạn nào đó, với áp l c c a sự ủ ự gia tăng dân số, nhu c u phát tri n kinh t c a xã hầ ể ế ủ ội đã làm ảnh hưởng tiêu cực đến tài nguyên nước
Hiện nay, ệt Nam đang trong quá trình CNH – HĐH chính vì thếVi mà nhu cầu sử dụng nước cho sự phát triển kinh tế và phục vụ dân sinh ngày càng lớn Tuy nhiên, tình tr ng ô nhi m, suy thoái nguạ ễ ồn nước v n ti p tẫ ế ục gia tăng ẫn đế d n m t s hộ ố ậu quả không tốt như: tăng dòng chảy, lũ quét, cạn ki t nguệ ồn nước mùa c n, hạ ạ thấp nước ng m, suy thoái chầ ất lượng nước, , nguồn lực đầu tư cho quản lí, b o vả ệ tài nguyên nước không đáp ứng yêu cầu đang là những thách thức không nhỏ trong quá trình phát tri n kinh t - xã h i và b o vể ế ộ ả ệ nguồn tài nguyên nước có hi u quệ ả ở nước ta Để Việt Nam phát tri n m t cách b n v ng thì r t c n quan tâm và chú tr ng ể ộ ề ữ ấ ầ ọ
đến việc b o vệ môi trường tài nguyên nướả c bởi chính nó đóng một vai trò đặc bi t ệ quan tr ng, là thành ph n thi t y u c a s sọ ầ ế ế ủ ự ống và môi trường, là nhân t quyố ết định
sự t n t i và phát tri n b n v ng cồ ạ ể ề ữ ủa nước ta trong tương lai Thấy đượ ầm c t quan trọng của tài nguyên nước đối với quá trình phát triển của đất nước mà em đã lựa
chọn đề tài “ Khai thác, s d ng nguử ụ ồn tài nguyên nước t i Vi t Nam trong quá trình ạ ệ
CNH – HĐH ” làm đề tài cho bài ti u lu n c a mình ể ậ ủ
II Mụ c tiêu nghiên c u ứ
- Những vấn đề cơ bản trong khai thác, d dử ụng nguồn tài nguyên nước
- Trong những năm qua Việt Nam đã khai thác và sử ụ d ng ngu n tài nguyên ồ nước như thế nào trong quá trình th c hiự ện CNH – HĐH đất nước
- Làm rõ hơn tầm quan trọng của việc khai thác và sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên nước đối v i quá trình CNH ớ – HĐH đất nước
III Đối tượng nghiên cứu
- Nguồn tài nguyên nước
- Việc khai thác, s d ng nguử ụ ồn tài nguyên nướ ạc t i Vi t Nam trong quá trình ệ CNH – HĐH
IV Phạm vi nghiên c u ứ
- Về không gian: nh ng vữ ấn đề xoay quanh vi c khai thác, s d ng ngu n tài ệ ử ụ ồ nguyên nước tại Việt Nam trong quá trình CNH – HĐH như thực trạng, giải pháp,
- Về thời gian: t ừ năm 2015 đến nay
Trang 4- Địa bàn nghiên cứu: nước Việt Nam
V Phương pháp nghiên cứu
- Đề tài s dử ụng phương pháp phân tích – tổng hợp, khi nghiên cứu, để làm rõ vấn đề khai thác và sử dụng nguồn tài nguyên nước ở Việt Nam trong quá trình CNH – HĐH
VI Kết c u ti u lu n ấ ể ậ
Ngoài ph n Mầ ở đầu, K t lu n, Danh m c tài li u tham kh o thì ti u lu n gế ậ ụ ệ ả ể ậ ồm phần N i dung v i các mộ ớ ục như sau:
- Lý lu n: ậ
• Nhận th c chung v tài nguyên thiên nhiên ứ ề
• Những vấn đề cơ bản trong khai thác, s dử ụng nguồn tài nguyên nước
- Thực trạng
- Giải pháp
PHẦN N I DUNG Ộ
I Lý luận
1 Nhận th c chung v tài nguyên thiên nhiên ứ ề
a Khái ni ệm:
Tài nguyên thiên nhiên là toàn bộ thế giớ ậi v t ch t bao quanh chúng ta, con ấ người có thể khai thác, s dử ụng trong đời sống và trong các hoạt động khác của xã
hội, tùy thuộc vào trình độ của lực lượng sản xu t ấ
Cũng có thể hiểu là: Tài nguyên thiên nhiên là các ngu n d ồ ự trữ vật chất, năng lượng của tự nhiên mà con người có thể khai thác, s d ng, ử ụ chế biến để t o ra sản ạ
phẩm, nhằm đáp ứng các nhu cầu khác nhau c a xã h i ủ ộ
b Phân lo i: ạ
- Theo v trí phân b : ị ố
Tài nguyên thiên nhiên trên b mề ặt trái đất
Tài nguyên thiên nhiên trong lòng đất
Tài nguyên thiên nhiên khác
- Theo công d ng kinh t : ụ ế
Trang 5Tài nguyên thiên nhiên nhiên liệu – năng lượng
Tài nguyên thiên nhiên cho công nghi p khai khoáng.ệ
Tài nguyên: khí hậu, đất, nước
Tài nguyên rừng
Tài nguyên biển
- Theo thành ph n hóa hầ ọc:
Tài nguyên vô cơ
Tài nguyên hữu cơ
- Theo kh ả năng tái sinh:
Tài nguyên vô h n: ạ năng lượng địa nhiệt, năng lượng th y triủ ều, năng lượng
mặt trời,
Tài nguyên có kh ả năng tái sinh: các loài động th c vự ật, độ màu m cỡ ủa đất đai,
nguồn nước,
Tài nguyên không có khả năng tái sinh: ch y u là các lo i tài nguyên khoáng ủ ế ạ sản như than, dầu mỏ, khí đốt, sắt, titan, đồng, chì, kẽm,
2 Những vấn đề cơ bản trong khai thác, s d ng ngu n tài nguyên ử ụ ồ
nước
a Khái niệm:
- Tài nguyên nước là các nguồn nước mà con người sử dụng hoặc có thể sử dụng vào nh ng mữ ục đích khác nhau Nước được dùng trong các hoạt động công nghi p, nông ngh p, dân dệ ệ ụng,
- Tài nguyên nước bao g m nguồ ồn nước mặt, nước dưới đất, nước mưa và nước biển thuộc vùng lãnh thổ của nước CHXHCN Việt Nam (Luật tài nguyên
nước 2012)
b Vai trò c a nguủ ồn tài nguyên nước:
Nước là thành phần cốt y u trong hế ệ nuôi dưỡng sự sống Nước được sử dụng vào nh ng mữ ục đích khác nhau VD: nước dùng cho sinh ho t, nông nghi p, thạ ệ ủy
sản,
Nước là đầu vào không th thi u c a các hoể ế ủ ạt động phát triển
Trang 6VD: m i ngành công nghi p, m i lo i hình s n xu t và m i công ngh yêu c u cỗ ệ ỗ ạ ả ấ ỗ ệ ầ ủa
một lượng nước khác nhau
c Đặc điểm của nguồn tài nguyên nước:
Nước là ngu n tài nguyên h u h n, là tài nguyên không th tái tồ ữ ạ ể ạo
Phân b ố không đồng đều theo th i gian và không gian ờ
VD: mùa lũ kéo dài 3 6 tháng, lượng nướ- c chiếm tới 70-80% tổng lượng nước cả năm, mùa cạn kéo dài 6-9 tháng, chi m 20-30% tế ổng lượng nước cả năm
Chất lượng nước có thể bị suy giảm nếu không được khai thác và quản lý hợp
lý N u khai thác và qu n lý không h p lý có th dế ả ợ ể ẫn đến ô nhi m nguễ ồn nước, lãng
phí nguồn tài nguyên nước
Vấn đề khan hiếm tài nguyên nước đang diễn ra ngày càng nghiêm tr ng: nọ ước phân bố không đều, khai thác s dử ụng nước quá m c, ô nhi m nguứ ễ ồn nước nghiêm
trọng
d Hướng khai thác, s d ng: ử ụ
Duy trì chất lượng ngu ồn nước ở ngưỡ ng c n thiầ ết: b o vả ệ tài nguyên nướ ẽc s góp ph n t o ra mầ ạ ột giá trị kinh t ế trực ti p và gián ti p cế ế ần ph i coi tr ng trong quá ả ọ trình phát tri n mể ỗi vùng
VD: Gi m thiả ểu nước thải t sinh ho t, nhà máy công nghi p, g m vi c s d ng hóa ừ ạ ệ ả ệ ử ụ chất trong nông nghi p ệ
Điều tiết nước h p lí gi a các mùa, các vùng:ợ ữ tài nguyên nước thường có sự biến động rõ ràng nh t giấ ữa các mùa trong năm, dư thừa trong mùa mưa và thiếu hụt
trong mùa khô Vì vậy:
• Mùa mưa cần điều tiết bớt nước đi để tránh gây ra lũ lụt, ngập úng
VD: xây d ng h ự ệ thống cấp thoát nước trong mùa mưa để xả lũ
• Mùa khô cần có nước dự trữ, đảm bảo nhu c u sinh hoầ ạt, tưới tiêu
VD: xây h ồ chứa nước, hồ thủy lợi
• Phải có phương án điều tiết nước hợp lí gi a các vùng th a và thiữ ừ ếu nước, tạo
ra s ự cân đố ầi c n thi t v ế ề nước so v i các thành phớ ần của h sinh thái ệ
Khai thác, s d ng nguử ụ ồn nước ng ầm ở mức độ hợp lí:
Trang 7• So v i nguớ ồn nước b m t, nguề ặ ồn nước ngầm thường có chất lượng ổn định hơn, trữ lượng biến động ít hơn
• Nguồn nước ngầm có độ tái sinh ch m Khai thác, s dậ ử ụng quá m c sứ ẽ t o ra ạ nguy cơ thiếu hụt
• Cần có phương án khai thác, sử dụng h p lí, tránh khai thác, s d ng tùy tiợ ử ụ ện làm nước sinh hoạt hay tưới tiêu cho mùa khô thiếu hụt, không khai thác quá mức vượt khả năng tái tạo
II Thực trạng về việc khai thác, s d ng nguử ụ ồn tài nguyên nướ ại Việt c t Nam
1) Tổng quan v ề tài nguyên nước Việt Nam
Nước ta có 108 lưu vực sông với khoảng 3450 sông, suối tương đố ới l n (chiều dài t 10km trừ ở lên), trong đó có 9 hệ thống sông l n (diớ ện tích lưu vự ớn hơn c l 10.000km2), bao g m: H ng, Thái Bình, B ng Giang - K Cùng, Mã, C , Vu Gia - ồ ồ ằ ỳ ả Thu Bồn, Ba, Đồng Nai và sông C u Long Tử ổng lượng nước m t trung bình h ng ặ ằ năm khoảng 830-840 tỷ m3, trong đó hơn 60% lượng nước được sản sinh từ nước ngoài, ch có kho ng 310-320 t m ỉ ả ỷ 3được s n sinh trên lãnh thả ổ Việt Nam Lượng nước bình quân đầu người trên 9.000 m3/năm Nước dưới đất cũng có tổng tr ữ lượng tiềm năng khoảng 63 t mỷ 3/năm, phân bố ở 26 đơn vị chứa nước lớn, nhưng tập trung chủ yếu ở Đồng b ng Bắc Bộ, Nam B và khu v c Tây Nguyên ằ ộ ự
Về hồ chứa, có kho ng 2.900 hả ồ chứa thủy điện, th y lủ ợi tương đố ới l n (dung tích t 0,2 tri u m ừ ệ 3trở lên) đã vận hành, đang xây dựng hoặc đã có quy hoạch xây dựng, v i tớ ổng dung tích các hồ chứa trên 65 tỷ m3 Trong đó, có khoảng 2.100 h ồ đang vận hành, tổng dung tích hơn 34 tỷ m 3nước; khoảng 240 hồ đang xây dựng, tổng dung tích hơn 28 tỷ m , và trên 510 h3 ồ đã có quy hoạch, tổng dung tích gần 4
tỷ m Các h3 ồ chứa thủy điện m c dù v i sặ ớ ố lượng không lớn, nhưng có tổng dung tích kho ng 56 t m ả ỷ 3nước (chi m 86% t ng dung tích tr ế ổ ữ nước của các hồ chứa) Trong khi đó, trên 2000 hồ chứa thủy lợi nêu trên chỉ có dung tích trữ nước khoảng gần 9 tỷ m 3nước, chiếm khoảng 14% Các lưu vực sông có dung tích hồ chứa lớn gồm: sông Hồng (kho ng 30 t mả ỷ 3); sông Đồng Nai (trên 10 tỷ m ); sông Sê San 3 (gần 3,5 tỷ m ); sông Mã, sông C3 ả, sông Hương, sông Vũ Gia - Thu Bồn và sông Srêpok (có t ng dung tích h ổ ồ chứ ừ ầa t g n 2 t m ỷ 3đến 3 t mỷ 3)
Nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, Việt Nam được đánh giá là quốc gia có nguồn tài nguyên nước khá phong phú cả về lượng mưa, nguồn nước mặt trong các
hệ thống sông, h và nguồ ồn nước dưới đất
Trang 8Về lượng mưa: lượng mưa trung bình năm của Việt Nam vào khoảng
1940-1960mm (tương đương tổng lượng nước khoảng 640 t mỷ 3/năm), thuộc số quốc gia
có lượng nước mưa vào loại lớn trên thế giới Tuy nhiên, lượng mưa của Việt Nam phân b rố ất không đều theo không gian và thời gian Lượng mưa tập trung ch yủ ếu trong 4-5 tháng mùa mưa (chiếm 75-85% tổng lượng mưa năm), lượng mưa trong mùa khô ch chi m 15-25% Khu vỉ ế ực có lượng mưa lớn là các khu vực phía Đông Trường Sơn thuộc vùng Bắc Trung Bộ, Trung Trung Bộ, Tây Nguyên và khu vực trung du, mi n núi B c B ề ắ ộ
Về nước mặt: tổng lượng dòng chảy hàng năm khoảng 830-840 t mỉ 3, trong đó tập trung ch y u (kho ng 57%) ủ ế ả ở lưu vực sông Cửu Long, hơn 16% ở lưu vực sông Hồng-Thái Bình, hơn 4% ở lưu vực sông Đồng Nai, còn lại ở các lưu vực sông khác Tuy nhiên, lượng nước sinh ra ở phần lãnh th ổ Việt Nam ch chi m kho ng 310-315 ỉ ế ả
tỷ m3/năm (khoảng 37%), ch y u thuủ ế ộc các lưu vực sông Hồng-Thái Bình, Đồng Nai
Để đáp ứng các yêu c u tr ầ ữ lượng, điều tiết dòng chảy ph c v cụ ụ ấp nước trong mùa khô và phòng, ch ng và giố ảm lũ, lụt trong mùa mưa, Việt Nam đã, đang và tiếp tục phát tri n hể ệ thống các hồ chứa nước Theo kết quả thống kê, rà soát sơ bộ, cả nước có trên 2.900 h ồ chứa thủy điện, thủy lợi đã vận hành, đang xây dựng hoặc đã
có quy ho ch xây d ng v i t ng dung tích trên 65 t mạ ự ớ ổ ỷ 3 Trong đó, khoảng 2.100 h ồ đang vận hành, tổng dung tích hơn 34 tỷ m 3khoảng 240 hồ đang xây dựng, tổng dung tích hơn 28 tỷ m , ên 510 h3 tr ồ đã có quy hoạch, tổng dung tích gần 4 tỷ m3 Trong s các h nêu trên, có kho ng 800 h ố ồ ả ồ thủy điện, tổng dung tích trên 56 t mỷ 3, gồm 59 hồ đang vận hành, 231 hồ đang xây dựng và hơn 500 hồ đã có quy hoạch xây dựng và hơn 2.100 hồ chứa th y l i, tủ ợ ổng dung tích hơn 9 tỷ m3, ph n l n là h ầ ớ ồ chứa nhỏ, đã xây dựng xong, đang vận hành Các lưu vực sông có s ố lượng h ồ chứa
và t ng dung tích các hổ ồ chứ ớa l n g m: sông H ng, g n 30 t mồ ồ ẩ ỷ 3; sông Đồng Nai, trên 10 t mỷ 3, sông Sê San, g n 3,5 t m ; sông Mã, sông Cầ ỷ 3 ả, sông Hương, sông Vũ Gia Thu B n và sông Srêpok có t ng dung tích h– ồ ổ ồ chứ ừ ầa t g n 2 t m ỷ 3đến 3 t ỷ
m3 Có 19 tỉnh có t ng dung tích h ổ ồ chứ ừa t trên 1 t m ỷ 3trở lên
Về mặt nước dưới đất: Tiềm năng nguồn nước dưới đất Việt Nam là tương đối lớn, ước tính kho ng 63 t mả ỷ 3/năm, tập trung ch yủ ếu ở các khu vực đồng b ng Bằ ắc
Bộ, đ ng bằng Nam B và khu v c Tây Nguyên ồ ộ ự
2) Khái quát v ề việ c khai thác, s d ng ngu n tài nguyên ử ụ ồ nướ ởc Việt Nam
a Tình hình khai thác, s d ng nguử ụ ồn nước qua một s ố năm
Trang 9Trong vài th p k gậ ỷ ần đây, Việt Nam đã đạt được nh ng thành t u phát triữ ự ển
to l n c v kinh t và xã h i T lớ ả ề ế ộ ỷ ệ nghèo đói trên cả nước đã được giảm đáng kể Kinh tế Việt Nam có mức tăng trưởng vượt bậc, đặc biệt là trong lĩnh vực nông nghiệp và công nghiệp Để có được những thành tựu trên không thể phủ nhận sự đóng góp vô cùng quan trọng của tài nguyên nước Nước còn là yếu tố quan trọng trong vi c bệ ảo đảm an ninh lượng thực, an ninh năng lượng và s nghi p công nghiự ệ ệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Nước cho nông nghiệp: nước có vai trò ch ủ đạo trong nh ng thành tữ ựu đạt được
về s n xu t lúa gả ấ ạo ở Việt Nam, góp ph n quan trầ ọng đưa Việt Nam tr ở thành nước xuất kh u gẩ ạo đứng đầu thế giới Hiện nay, nước phục vụ cho s n xuả ất nông nghiệp nhiều nhất ở hai vùng đồng bằng là đồng bằng sông C u Long và sông H ng, chiử ồ ếm
tỷ lệ 70% lượng nước s dử ụng Nước cũng đóng vai trò quyết định trong sự tăng trưởng các s n ph m cây công nghiả ậ ệp, như: chè, cà phê, hồ tiêu, mía đường, cao su (số liệu thống kê năm 2015)
Nước cho năng lượng: Nước cũng đã góp phần quan tr ng trong vi c bọ ệ ảo đảm
an ninh năng lượng của Việt Nam trong điều kiện nhu cầu về năng lượng không ngừng gia tăng Tiềm năng thuỷ điện của Việt Nam là khá lớn, tập trung chủ yếu trên lưu vực sông Hồng, sông Đồng Nai và các lưu vực sông ở miền Trung và Tây nguyên Năm 2010, thuỷ ện đã đóng góp khoả đi ng 40% tổng sản lượng điện toàn quốc D báo t ng công su t thuự ổ ấ ỷ điện đến năm 2025 là 33.310MW, trong đó trên 80% trong s này là t các nhà máy thu ố ừ ỷ điện xây d ng trên các sông c a Vi t Nam ự ủ ệ (số liệu thống kê năm 2015)
Nước cho sinh ho t ạ và ệ sinh: đến nay hầu hết các thành phố, thị xã ở Việt v
Nam đều có h ệ thống cấp nướ ậc t p trung và kho ng 300/635 th ả ị trấn, th t có d án ị ứ ự xây d ng h ự ệ thống cấp nướ ậc t p trung Tổng công su t thi t k ấ ế ế các nhà máy nước ở các khu vực đô thị đạt kho ng 5,4 tri u mả ệ 3/ngày, nhưng mới chỉ đáp ứng khoảng 70% nhu c u s dầ ử ụng nước của các đô thị H n nay, v i yêu c u cịệ ớ ầ ấp nước cho khoảng 30 triệu người dân cùng v i nhu cớ ầu nước cho các hoạt động s n xu t kinh ả ấ doanh, d ch v , vị ụ ệ sinh môi trường tại các đô thị thì c n kho ng tầ ả ừ 8 đến 10 triệu
m3/ngày Đối v i khu vớ ực nông thôn, đến nay có kho ng 62% dân s ả ố nông thôn được cấp nước sinh hoạt hợp vệ sinh, nhưng nếu xét theo tiêu chuẩn nước sạch thì tỷ lệ này chỉ đạt đạt kho ng 30% Ngu n cả ồ ấp nước cho sinh ho t, v sinh cạ ệ ủa người dân
ở nhiều đô thị và phầ ớn l n khu v c nông thôn là t nguự ừ ồn nước dưới đất (số liệu thống kê năm 2015)
Trang 10Ngoài ra, cũng không thể phủ nhận sự đóng góp quan trọng của nước trong sự tăng trưởng mạnh mẽ về sản lượng nuôi trông thủy sản trong những năm gần đây khi v i mớ ức tăng trưởng bình quân trên 12%/năm, đóng góp đáng kể cho ngân sách nhà nước, đồng thời tạo được nhiều cơ hội về việc làm cho người lao động Tương
tự, nước cũng đã góp phần không nhỏ trong sự phát triển các ngành sản xuất công nghiệp, du lịch, d ch v trong th i gian qua ị ụ ờ
Sử dụng cho nông nghiệp: Bao gồm nước tưới cho hơn 9 triệu ha đất nông
nghiệp, cho chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản (số liệu năm 2020)
Sử dụng cho sản xuất điện : Tiềm năng thủy điện dồi dào, trữ năng kỹ thuật thủy điện trên toàn lãnh thổ Việt Nam là 72 tỷ Kwh với công suất từ 10mw trở lên,
có khoảng 360 vị trí lắp đặt máy, tổng công suất 17.500 MW (số liệu năm 2020)
Sử dụng cung cấp cho sản xuất công nghiệp và dân cư: được xem xét ở hai khu vực là thành thị và nông thôn, tiêu chuẩn định lượng nước cấp cho dân số đô thị còn thấp ( từ 40 – 50 lít/người/1 ngày) (số liệu năm 2020)
Tài nguyên nước sử dụng cho giao thông đường thủy : Trong tổng chiều dài 41.900 km sông tự nhiên, giao thông thủy điện đang khai thác 11.226km ( 26%) (số liệu năm 2020)
Lượng nước sử dụng hằng năm cho nông nghiệp Khoảng 93 tỷ m3, cho công nghiệp Khoảng 17,3 tỷ m3, cho dịch vụ là 2 tỷ m3, cho sinh hoạt là 3,09 tỷ m3 Hiện nay, nước ta với tồng chiều dài các sông và kênh khoảng 40000km, đã đưa và khai thác vận tải 1500 km, trong đó quản lý trên 800km có những sông suối tự nhiên, thác nước,… được sử dụng làm các điểm tham quan du lịch ( số liệu năm 2021)
b Những khó khăn và thách thức
Việt Nam hiện đang đối mặt với nguy cơ không bảo đảm an ninh nguồn nước, nhất là những vấn đề về mất cân đối nguồn nước, ô nhiễm các dòng sông Thực tế cho thấy, cùng với sự phát triển kinh tế, quá trình đô thị hóa tăng nhanh dẫn tới nước thải từ các hoạt động sản xuất công nghiệp, nông nghiệp gia tăng Kèm theo đó là nước thải không được xử lý đúng quy chuẩn, kỹ thuật…, gây sức ép ngày càng lớn, trầm trọng đến số lượng, chất lượng nguồn nước các sông, suối Nhiều sông chính
đã và đang bị ô nhiễm với mức độ khác nhau, chủ yếu ở vùng trung, hạ lưu các lưu vực sông, khu vực tập trung đông dân cư và khu công nghiệp, làng nghề… Mức độ
ô nhiễm tăng cao vào mùa khô, khi lượng nước chảy vào các con sông giảm Vẫn còn nhiều tổ chức, cá nhân cố tình vi phạm pháp luật về TNN và môi trường làm cho tình trạng nguồn nước bị ô nhiễm không ngừng gia tăng về mức độ và quy mô