Phân tích khái quát tình hình tài chính; phân tích tình hình tài trợ và khả năng thanh toán của CTCP xuất nhập khẩu thủy sản hà nội (mã chứng khoán SPH) theo năm 2017 2018 Phân tích khái quát tình hình tài chính; phân tích tình hình tài trợ và khả năng thanh toán của CTCP xuất nhập khẩu thủy sản hà nội (mã chứng khoán SPH) theo năm 2017 2018 Phân tích khái quát tình hình tài chính; phân tích tình hình tài trợ và khả năng thanh toán của CTCP xuất nhập khẩu thủy sản hà nội (mã chứng khoán SPH) theo năm 2017 2018
Trang 1BỘ TÀI CHÍNH
KHOA TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
BÀI THI MÔN: PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
Hình th c thi:ứ Tiểu lu n ậ
Mã đề thi số: 04 Tiêu đề tiểu luận (theo mã đề): Phân tích khái quát tình hình tài chính; phân tích
tình hình tài tr và khợ ả năng thanh toán của CTCP Xu t nh p khấ ậ ẩu Th y s n Hà ủ ả
Nội (Mã chứng khoán: SPH) theo năm 2017-2018
Thời gian làm bài thi: 3 ngày
Họ và tên: Phạm Th Thùy Trang ị Mã Sinh viên: 19CL73402010198
Khóa/Lớp: (tín ch ): CQ57/11CL3LT1 ỉ (Niên ch ): CQ57/11.05CL ế
STT: 22 ID phòng thi: 581 058 1173- - HT thi: 173-ĐT Ngày thi: 28/9/2021 Ca thi: 15h15
Hà N ội – 9.2021
Trang 2Mục lục
Phần 1: Cơ sở lý luận về các vấn đề nghiên cứu
1.1.Lý luận về phân tích khái quát tình hình tài chính của công ty
1.1.1 Phân tích khái quát quy mô tài chính doanh nghiệp
1.1.2 Phân tích khái quát cấu trúc tài chính doanh nghiệp
1.1.3 Phân tích khái quát khả năng sinh lời của doanh nghiệp
1.2 Lý luận về phân tích tình hình tài trợ và khả năng thanh toán của công ty
1.2.1 Phân tích tình hình tài trợ
1.2.2 Phân tích khả năng thanh toán
Phần 2: Khái quát về doanh nghiệp
Phần 3: Phân tích tình hình tài chính theo báo cáo tài chính của doanh nghiệp SPH
3.1 Phân tích khái quát tình hình tài chính của công ty
3.1.1 Phân tích khái quát quy mô tài chính
3.1.2 Phân tích khái quát cấu trúc tài chính
3.1.3 Phân tích khái quát khả năng sinh lời
3.2 Phân tích tình hình tài trợ và khả năng thanh toán của công ty
3.2.1 Phân tích tình hình tài trợ
3.2.2 Phân tích khả năng thanh toán
3.3 Khái quát những điểm mạnh và hạn chế
3.3.1 Điểm mạnh
3.3.2 Hạn chế
3.4 Các giải pháp cho doanh nghiệp
Trang 3Phần 1: Cơ sở lý luận về các vấn đề nghiên cứu
1.1.Lý luận về phân tích khái quát tình hình tài chính của công ty
1.1.1 Phân tích khái quát quy mô tài chính doanh nghiệp:
Mục đích phân tích:
- Nhằm đánh giá khái quát quy mô về tài sản, nguồn hình thành tài sản, khái quát về doanh thu, lợi nhuận, dòng tiền Từ đó đưa ra những dự báo nhận định về tình hình tài chính của doanh nghiệp
- Đưa ra các nguyên nhân, phân tích được các nguyên nhân và thay đổi được các nguyên nhân trong năm
- Đưa ra các giải pháp, các kiến nghị để giúp doanh nghiệp ra tăng quy mô tài chính một cách phù hợp với điều kiện của kinh tế
3 Tổng luân chuyển thuần
(LCT)
4 Lợi nhuận trước thuế và Lãi
vay (EBIT)
5 Lợi nhuận sau thuế (LP)
6 Dòng tiền thu về (IF)
7 Dòng tiền thuần (LCtt)
- Tổng tài sản (TS) = Tài sản ngắn hạn + Tài sản dài hạn
= Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu
= Tổng nguồn vốn
Chỉ tiêu này phản ảnh khái quát tình hình về tài sản doanh nghiệp đã huy động vào phục
vụ các hoạt động kinh doanh của đơn vị
Trang 4- Vốn chủ sở hữu (VC) = Tài sản – Nợ phải trả
Chỉ tiêu này cho biết quy mô sản nghiệp của các chủ sở hữu doanh nghiệp hay còn gọi
là vốn chủ sở hữu, vốn cổ phần, giá trị số sách của doanh nghiệp, giá tị tài sản ròng (thuần) của doanh nghiệp Khi quy mô sản nghiệp càng lớn thì khả năng độc lập tài chính của doanh nghiệp càng cao, sự đảm bảo về tài chính của doanh nghiệp với các bên có liên quan càng chắc chắn Chỉ tiêu vốn chủ sở hữu là cơ sở để doanh nghiệp xác định khả năng tự tài trợ hay những năng lực tài chính hiện có trong quan hệ với các bên có liên quan
- Tổng mức luân chuyển (LCT)
LCT = Doanh thu thuần bán hàng + Doanh thu tài chính + Thu nhập khác
Phản ánh quy mô giá trị sản phẩm, dịch vụ và các giao dịch khác mà doanh nghiệp đã thực hiện đáp ứng các nhu cầu khác nhau của thị trường, cung cấp cơ sở phản ánh phạm
vị hoạt động tính chất ngành nghề kinh doanh, cơ sở để xác định tộc độ luân chuyển vốn kinh doanh và trình độ quản trị hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Thông thường, khi doanh nghiệp không có hoạt động tài chính và các hoạt động bất thường khác thì theo thông lệ chỉ tiêu này chính là doanh thu của doanh nghiệp
- Lợi nhuân trước thuế và lãi vay (EBIT)
EBIT = Tổng lợi nhuận trước thuế + Chi phí lãi vay
Chỉ tiêu này cho biết quy mô lãi doanh nghiệp tạo ra sau mỗi thời kỳ hoạt động kinh doanh nhất định chưa tính bất cứ khoản chi phí vốn nào hay không quan tâm đến nguồn hình thành vốn, chỉ tiêu này thường là mối quan tâm của các nhà đầu tư cũng như các nhà quản trị doanh nghiệp khi phải ra quyết định huy động và đầu tư vốn
- Lợi nhuận sau thuế (LNST)
LNST = LCT – Tổng chi phí
= Lợi nhuận trước thuế - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Chỉ tiêu lợi nhuận ròng cho biết quy mô lợi nhuận dành cho các chủ sở hữu của doanh nghiệp qua mỗi thời kỳ nhất định Chỉ tiêu này cung cấp cơ sở cho việc đánh giá các chính sách kế toán của doanh nghiệp, trình độ quản trị chi phí hoạt động, năng lực sinh lời hoạt động của doanh nghiệp và nguồn gốc tăng trưởng bền vững về tài chính của doanh nghiệp và nguồn gốc tăng trưởng bền vững về tài chính của doanh nghiệp
Trang 5- Dòng tiền thu về (IF)
IF= Dòng tiền thu về từ hoạt động kinh doanh + dòng tiền thu về từ hoạt đồng đầu
tư + dòng tiền thu về từ hoạt động tài chính
Tổng dòng tiền thu về của doanh nghiệp trong mỗi thời kỳ được xác định thông qua sự tổng hợp dòng tiền thu về từ tất các hoạt động tạo tiền của doanh nghiệp trong kỳ Tổng dòng tiền thu về bao gồm: Dòng tiền thu về từ hoạt động kinh doanh; dòng tiền thu về từ hoạt đồng đầu tư và dòng tiền thu về từ hoạt động tài chính Chỉ tiêu này cho biết quy mô dòng tiền của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp có quy mô dòng tiền càng lớn trong khi có các yếu tố khác tương đồng với các đối thủ cùng ngành thì năng lực hoạt động tài chính càng cao, chỉ tiêu này là cơ sở để đánh giá hệ số tạo tiền Tuy nhiên, để đảm bảo không ngừng tăng quy mô dòng tiền thì cần đánh giá chỉ tiêu dòng tiền lưu chuyển thuần
- Lưu chuyển tiền thuần ( LCtt)
LCtt = Lưu chuyển tiền thuần trong hoạt động kinh doanh + Lưu chuyển tiền thuần trong hoạt động đầu tư + Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính
Dòng tiền lưu chuyển thuần phản ánh lượng tiền gia tăng trong các kỳ từ các hoạt động tạo tiền Một doanh nghiệp có thể có dòng tiền thu về rất lớn nhưng khả năng tạo tiền vẫn không thể đáp ứng được nhu cầu chi ra bằng tiền nên dòng tiền lưu chuyển thuần âm, khi dòng tiền lưu chuyển thuần âm liên tục là dấu hiệu suy thoái về năng lực tài chính rõ rệt nhất của doanh nghiệp đang hoạt động bình thường Ngược lại, khi dòng tiền thuần dương quá lớn và liên tục tức là khả năng tạo tiền trong mỗi kỳ đều dư thừa so với nhu cầu chi trả làm tăng tiền dự trữ cuối kỳ cũng là dấu hiệu cho thấy ứ đọng tiền mặt Cần đánh giá dòng tiền thuần gia tăng từ hoạt động nào, có mục tiêu tạo tiền rõ hay không để có những đánh giá cụ thể
Phương pháp phân tích:
- So sánh các chỉ tiêu giữa kỳ phân tích với kỳ gốc
- Căn cứ độ lớn của chỉ tiêu để đánh giá về quy mô tài chính
- Căn cứ vào sự biến động của chỉ tiêu để đánh giá sự biến động về quy mô tài chính
1.1.2 Phân tích khái quát cấu trúc tài chính doanh nghiệp
Mục tiêu phân tích:
Trang 6- Nhằm đánh giá về tài sản, chi phí, dòng tiền để thông qua đó đánh giá tiềm ẩn, rủi ro của doanh nghiệp
- Đưa ra những nguyên nhân mang tính khách quan cùng các chính sách vĩ mô, nguyên nhân chủ quan cùng các chính sách tài chính của doanh nghiệp tác động đến cấu trúc tài chính
- Đề xuất giải pháp giúp doanh nghiệp hướng tới tài chính phù hợp thông qua kết hợp các chính sách tài chính với nhau
2 Hệ số tài trợ thường xuyên (Htx)
Chỉ tiêu Năm nay Năm trước Chênh
- Hệ số tài tr ợ thường xuyên (Htx) =
Htx cho biết toàn b ngu n v n mà doanh nghiộ ồ ố ệp huy động được có đủ để tài tr cho ợcác tài s n dài hả ạn hay không? (đầu tư vào tài sản dài hạn khiến rủi ro cao, đòi hỏi nguồn vốn dài hạn) H s tài trệ ố ợ thường xuyên (dài h n) phạ ản ánh tính cân đối về thời gian của tài sản hình thành qua đầu tư dài hạn với ngu n tài trồ ợ tương ứng, hay nói m t cách khộ ác
là m i quan h ố ệ cân đối giữa tài s n vả ới ngu n vồ ốn hình thành tài s n theo th i gian ả ờ
Trang 7 So sánh với bình quân ngành và đưa ra các đánh giá phù hợp Nếu Htx >1 thì chính sách tài trợ đảm b o khả ả năng thanh toán nh g tăng chi phí ưn sử dụng vốn dẫn đến tiềm ẩn rủi ro và tăng rủi ro hoạt động Ngược lại, nếu Htx < 1 thì nguồn vốn dài hạn không đủ để tài tr cho tài s n dài hợ ả ạn Trên th c t , doanh nghiự ế ệp s d ng ử ụnguồn vốn ngắn hạn tài tr cho tài s n dài hđể ợ ả ạn, như vậy doanh nghiệp có th ểmất khả năng thanh toán dẫn đến rủi ro tài chính s r t cao ẽ ấ Như vậy, Htx ≥ 1 nhưng không quá lớn đối v i các doanh nghiớ ệp là tốt nh t ấ
So sánh tương quan giữa lượng tiền vào với lượng tiền ra trong kỳ Nếu Htt >1 thì sẽ tạo
ra lượng tiền thu n và làm tăng tiền m t và tiầ ặ ền và các khoảng tương đương tiền Nhưng nếu Htt <0 thì sẽ không tạo ra lượng tiền thuần, do đó giảm kh năng thanh toán của ảdoanh nghiệp
Phương pháp phân tích
- So sánh các chỉ tiêu giữa kỳ phân tích với kỳ gốc
- Căn cứ độ lớn của chỉ tiêu để đánh giá về cấu trúc tài chính cơ bản của doanh nghiệp
- Căn cứ vào sự biến động của chỉ tiêu để đánh giá sự thay đổi cấu trúc tài chính của
doanh nghiệp
1.1.3 Phân tích khái quát khả năng sinh lời của doanh nghiệp
Mục tiêu phân tích
-Đánh giá khái quát khả năng tạo ra lợi nhuận từ tất cả các hoạt động nói chung cũng như
so sánh được các loại lợi nhuận với các loại vốn bỏ ra
- Phân tích được các nguyên nhân, chỉ ra các chính sách của doanh nghiệp tạo ra khả năng sinh lời
Trang 8- Đề xuất các giải pháp giúp doanh nghiệp tăng khả năng sinh lời
Chỉ tiêu phân tích:
STT Chỉ tiêu
Cuối năm
(31/12/N)
Đầu năm
1)
(31/12/N-Chênh
lệch
Tỷ
lệ
1 ROS: Hệ số khả năng sinh lời hoạt động
2 BEP: Hệ số sinh lời cơ bản của Vốn kinh
doanh
3 ROA: Hệ số sinh lời ròng của Vốn kinh
doanh
4 ROE: Hệ số sinh lời Vốn Chủ sở hữu
5 EPS : Thu nhập trên một cổ ần thườph ng
- Hệ s ố khả năng sinh lời hoạt động (ROS)=
=
= 1 – Hcp
Trong mỗi một đồng luân chuyển thuần tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế ROS giúp đánh giá khái quát khả năng sinh lời hoạt động Để đảm bảo tăng trưởng ổn định doanh nghiệp cần ROS luôn dương, tức là hệ số chi phí (Hcp) phải luôn <1 Vấn đề đặt ra cho các nhà quản trị doanh nghiệp là quản trị hoạt động như thế nào để hệ số chi phí là thấp nhất Việc ứng xử với từng loại chi phí cũng như quản trị các dòng thu nhập đòi hỏi các nhà quản trị luôn hướng tới việc hoạch định và thực thi các chiến lược marketing một cách hiệu qu ả nhất
- Hệ s ố khả năng sinh lời c a vủ ốn:
+ Hệ s ố khả năng sinh lờ cơ bả i n của vốn (ROA /BEP) E =
+ Hệ số khả năng sinh lời ròng của vốn (ROA)=
Trang 9
Chỉ tiêu này cho biết, trong m t kộ ỳ phân tích, doanh nghiệp s d ng mử ụ ỗi đồng vốn vào hoạt động kinh doanh, thi thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận không kể vốn đó được hình thành t ngu n v n nào Chừ ồ ố ỉ tiêu này càng cao ch ng tứ ỏ hiệu qu sử dụng vốn của doanh ảnghiệp là t t, góp phố ần nâng cao khả năng thu hút vốn đầu tư của doanh nghiệp N u kh ế ảnăng sinh lời c a v n càng lủ ố ớn thì càng t o nên s c hút m nh mạ ứ ạ ẽ đối v i nhớ ững người góp vốn, cũng như những người cho vay Trên cơ sở đó, giúp doanh nghiệp có được nguồn tài tr cho hoợ ạt động kinh doanh ngày càng l n, ớ ổn định hơn
- Hệ s ố khả năng sinh lời c a vủ ốn chủ s h u (ROE)ở ữ =
Cứ 1 đồng vốn chủ sở hữu đầu tư trong kinh doanh qua mỗi thời kỳ nhất định tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng Chỉ tiêu này càng cao, càng biểu hiện xu hướng tích cực Chỉ tiêu này cao giúp cho nhà quản trị có thể đi huy động vốn mới trên thị trường tài chính để tài trợ cho sự tăng trưởng của công ty Ngược lại, nếu chỉ tiêu này nhỏ và vốn chủ sở hữu nhỏ thì hiệu quả kinh doanh thấp, công ty sẽ gặp khó khăn trong việc thu hút vốn Tuy vậy, khả năng sinh lời của nguồn vốn chủ sở hữu cao không phải lúc nào cũng hứa hẹn thuận lời cho doanh nghiệp Bởi vì khi tỉ trọng c a nguủ ồn vốn ch sủ ở h u càng ữnhỏ, nguồn n ợ phải trả càng l n thì mớ ức độ ạ m o hiểm càng cao, càng d g p r i ro ễ ặ ủ
- Thu nh p trên mậ ột c ổ phần thường (EPS)=
Đây là chỉ tiêu được các nhà đầu tư quan tâm, bởi lẽ nó là căn cứ để chi trả lãi và là căn
cứ đối với sự tăng lên của giá trị cổ phần thường Chỉ tiêu cho biết, trong kỳ mỗi cổ phiếu thường tạo ra bao nhiêu đồng thu nhập EPS càng cao thì giá cổ phiếu càng tăng trên thị
trường
Phương pháp phân tích
- So sánh từng chỉ tiêu kỳ phân tích so với kỳ gốc
- Căn cứ vào kết quả so sánh, độ lớn của từng chỉ tiêu, tình hình thực tế của doanh nghiệp cũng như môi trường kinh doanh để đánh giá chung về khả năng sinh lời của doanh nghiệp, xác định trọng điểm cần quản lý để đảm bảo khả năng sinh lời của doanh nghiệp
cũng như lợi ích của các bên có liên quan
1.2 Lý luận về phân tích tình hình tài trợ và khả năng thanh toán của công ty
1.2.1 Phân tích tình hình tài trợ:
Trang 10Hoạt động tài trợ thể hiện mối quan hệ của tài sản và nguồn vốn xét trên 3 phương diện sau: Thứ nhất về mặt thời gian, cần đảm bảo được giữa tuổi thọ của tài sản với thời gian
có thể sử dụng nguồn vốn để tài trợ cho tài sản Thứ hai, giữa tài sản với nguồn vốn đối với từng loại cần đảm bảo sự cân đối về mặt giá trị Thứ ba, xét đến tính hiệu quả (chi phí
sử dụng vốn trong mỗi một phương án huy động nguồn để tài trợ cho tài sản.)
Mục tiêu phân tích:
- Nhằm đánh giá chính sách tài trợ có hướng giải quyết được ba mục tiêu chính: Đảm bảo sự an toàn và ổn định thông qua đánh giá khả năng thanh toán Có đảm bảo việc tối thiểu hóa chi phí sử dụng vốn không? Có hướng tới cấu trúc tài chính mục tiêu không?
- Chỉ ra các nhân tố nguyên nhân chủ quan và khách quan tác động đến hoạt động tài trợ trong năm của doanh nghiệp
+ Khách quan:Dựa vào đặc điểm ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp; Tác động của các chính sách kinh tế vĩ mô, chính sách tiền tệ, biến động về giá cả, lãi suất, lạm phát,… trong nước; Do các nhân tố về dịch bệnh, thiên tai,… Từ thị ; trường quốc tế
+ Chủ quan:Các chính sách của doanh nghiệp Các mục tiêu mà doanh nghiệp đã ;
đề ra; Dựa vào B01, B02 và B09 để nêu rõ nguyên nhân tác động
- Đưa ra các giải pháp, kiến nghị nhằm xây dựng hoạt động tài trợ một cách phù hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp gắn với những điều kiện vĩ mô cụ thể
Trang 11VLC = Nguồn vốn dài hạn – Tài sản dài hạn
= Nợ dài hạn + Vốn chủ sở hữu – Tài sản dài hạn
Khi đánh giá hoạt động tài trợ căn cứ vào độ lớn của VLC để đánh giá về cả mức độ an toàn cũng như tính hiệu quả So sánh chỉ tiêu với bình quân ngành để đánh giá vị thế doanh nghiệp trong ngành nghề kinh doanh Nếu VLC > 0 thì doanh nghiệp đảm bảo khả năng thanh toán nhưng lại tăng chi phí sử dụng vốn Tuy nhiên việc VLC quá lớn do huy động quá nhiều nguồn dài dẫn đến việc không hướng tới mục đích hiệu quả trong hoạt động tài trợ Lúc này doanh nghiệp cần xem xét lại khối tài sản đang tài trợ có đáp ứng cho sản xuất kinh doanh hay không Ngược lại, VLC < 0 thì doanh nghiệ đứng trước p nguy cơ mất khả năng thanh toán, rủi ro cao nhưng giảm chi phí sử dụng vốn ở mức thấp Điều này không giúp doanh nghiệp hoạt động tốt trong sản xuất kinh doanh Khi này doanh nghiệp cần xem xét các nhóm trong tài sản dài hạn ó tài sản nào tạo ra khả năng ckhai thác thấp thì nên thanh lý tài sản đó đi chuyển đổi thành tiền mặt để trả cho nguồn vốn ngắn hạn tăng , VLC xấp xỉ hoặc lớn hơn 0 Do vậy, VLC = 0 là trạng thái cân bằng lí tưởng nhất Đây chính là mục tiêu mà các doanh nghiệp hướng tới
- Hệ s t ố ự tài tr ợ thường xuyên (H tx ):
Htx =
Htx cho biết toàn b ngu n v n mà doanh nghiộ ồ ố ệp huy động được có đủ để tài tr cho ợcác tài s n dài hả ạn hay không? (đầu tư vào tài sản dài hạn khiến rủi ro cao, đòi hỏi nguồn vốn dài hạn) H s tài trệ ố ợ thường xuyên (dài h n) phạ ản ánh tính cân đối về thời gian của tài sản hình thành qua đầu tư dài hạn với ngu n tài trồ ợ tương ứng, hay nói m t cách khác ộ
là m i quan h ố ệ cân đối giữa tài s n vả ới nguồn vốn hình thành tài s n theo th i gian ả ờ
So sánh với bình quân ngành và đưa ra các đánh giá phù hợp Nếu Htx >1 thì chính sách tài trợ đảm b o khả ả năng thanh toán nh g tăng chi phí ưn sử dụng vốn dẫn đến tiềm ẩn rủi ro và tăng rủi ro hoạt động Ngược lại, nếu Htx < 1 thì nguồn vốn dài
Trang 12hạn không đủ để tài tr cho tài s n dài hợ ả ạn Trên th c t , doanh nghiự ế ệp s d ng ử ụnguồn vốn ngắn hạn tài tr cho tài s n dài hđể ợ ả ạn, như vậy doanh nghiệp có th ểmất khả năng thanh toán ẫn đếd n r i ro tài chính s r t cao ủ ẽ ấ Như vậ Htx ≥ 1 y, nhưng không quá lớn đối v i các doanh nghiớ ệp là tốt nh t ấ
Phương pháp phân tích:
- Sử dụng phương pháp so sánh: so sánh đầu kỳ với cuối kỳ
- Xác định ảnh hưởng các nhân tố để chỉ ra nguyên nhân khách quan và chủ quan tác động các nhân tố đó
- Dựa vào độ lớn chỉ tiêu và giá trị chỉ tiêu trung bình ngành, kết quả so sánh trên cơ
sở đó căn cứ vào tình hình thực tế của doanh nghiệp để đánh giá hoạt động tài trợ
1.1.4 Phân tích khả năng thanh toán
Mục tiêu phân tích
- Kinh tế: Đánh giá khả năng chuyển đổi thành tiền của các tiềm lực tài chính để
đảm b o các kho n nả ả ợ và nghĩa vụ liên quan đến nợ c a doanh nghiủ ệp có t t hay ốkhông?
- Chỉ ra các nhân t nguyên nhân chố ủ quan và khách quan tác động đến khả năng thanh toán trong năm của doanh nghiệp:
+ Khách quan: Dựa vào đặc điểm ngành ngh kinh doanh cề ủa doanh nghiệp; Tác động của các chính sách kinh tế vĩ mô, chính sách tiền tệ, biến động v giá c , lãi ề ảsuất, lạm phát,… trong nước; Do các nhân t vố ề dịch b nh, thiên tai,ệ …; Từ thị trường qu c tố ế
+ Ch quan: Các chính sách c a doanh nghiủ ủ ệp; Các mục tiêu mà doanh nghiệp đã
đề ra; Dựa vào B01, B02 và B09 để nêu rõ nguyên nhân tác động
- Đưa ra các giải pháp giúp doanh nghi p c i thiệ ả ện kh năng thanh toán (dựa vào ảhạn ch , thiế ếu sót của doanh nghiệp để đưa ra các giải pháp phù h p và khợ ả thi)
Trang 131 Hệ số khả năng thanh toán tổng quát
2 Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn
3 Hệ số khả năng thanh toán nhanh
4 Hệ số khả năng thanh toán tức thời
có đủ đảm b o cho các kho n nả ả ợ phải tr hay không ả Độ lớn phải lớn hơn 1 nhưng cũng không quá lớn (do quá lớn sẽ không s d ng vay n quá nhiử ụ ợ ều)
- Hệ s ố khả năng thanh toán ngắn hạn =
Cho biết bằng toàn b tài sộ ản ng n h n thì doanh nghiệp có đủ để đảm bảo cho kho n n ắ ạ ả ợngắn h n hay không Độ lớn ph i lạ ả ớn hơn hoặc bằng 1,nhưng không quá lớn vì khi đó làm tăng chi phí s dử ụng vốn,gi m hiệả u qu kinh doanh của doanh nghiệp ả
- Hệ s ố khả năng thanh toán nhanh =
Cho biết doanh nghiệp đảm bảo cho khả năng thanh toán nợ ngắn h n b ng tiạ ằ ền và tương đương tiền Hệ số càng cao thì khả năng thanh toán nhanh càng lơn,tuy nhiên nếu quá cao
sẽ làm gi m hiả ệu qu kinh doanh do doanh nghiệp giữ tiền quá nhiều ả
- Hệ s ố khả năng thanh toán tức thời =
Trang 14Tiền và các khoản tương đương tiền ở đây bao gồm tiền m t, tiềặ n g i ngân hàng, tiền ửđang chuyển, các khoản đầu tư chứng khoán ngắn h n và các khoản đầu tư ngắn hạn khác ạ
có thể d dàng chuyễ ển đổi thành tiền trong thời hạn 3 tháng mà không g p r i ro lặ ủ ớn Hệ
số này cho bi t tiế ền và tương đương tiền có đủ trang tr i bao nhiêu l n nả ầ ợ đến hạn và quá hạn
Bố n h số trên mang tính thời điểm ệ
- Hệ s ố khả năng thanh toán lãi vay =
Cho biế ằt b ng l i nhuợ ận trươc thuế và lãi vay thì doanh nghiệp đảm bảo được bao nhiêu lần các kho n lãi vay ph i trả ả ả trong kì càng tăng càng tốt Nó phản ánh được đảm bảo khả năng thanh toán lãi vay, thể hiện tăng hiệu quả hoạt động,doanh nghiệp s dử ụng v n vay ốhiệu qu ả
- Hệ s ố khả năng chi tr ả ngắn hạn =
Cho biết bằng lượng tiền thu n t o ra trong kì t các hoầ ạ ừ ạt động thì có đủ trả các kho n nả ợ ngắn h n bình quân hay không? Phản ánh m t m t doanh nghiạ ộ ặ ệp có xác định chính sách tiền m t phù h p nhu c u thanh toán n hay không ặ ợ ầ ợ
Phương pháp phân tích:
- Sử dụng phương pháp só sánh:
+ 4 chỉ tiêu đầu: so sánh đầu kỳ v i cu i k ớ ố ỳ
+ 2 chỉ tiêu sau: so sánh k này và kỳ ỳ trước
- Xác định ảnh hưởng các nhân tố để chỉ ra nguyên nhân khách quan và ch quan ủcủa các nhân t ố đó
- Dựa vào độ lớn chỉ tiêu và giá trị chỉ tiêu trung bình ngành, k t qu so sánh, tình ế ảhình th c t c a doanh nghiự ế ủ ệp và các chính sách kinh tế vĩ mô để có những đánh giá phù hợp
Phần 2: Khái quát về doanh nghiệp
2.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Trang 152.1.1 Giới thiệu về công ty
- Tên: Công ty cổ phần Xuất Nhập Khẩu Thuỷ sản Hà Nội
- Tên tiếng Anh: Seaprodex Hanoi Joint Stock Company
- Địa chỉ: Số 20, Phường Láng Hạ, Quận Đống Đa, Hà Nội
Công ty Xuất nhập khẩu (XNK) Thuỷ sản Hà Nội được thành lập lần đầu theo quyết
định số 544HS/QĐ của Bộ trưởng Bộ Hải sản ngày 05/7/1980 với tên gọi là Chi nhánh xuất nhập khẩu Hải sản Hà Nội thuộc Công ty XNK Hải sản Việt Nam (Seaprodex Vietnam) Sau đó được đổi tên thành Công ty XNK Thuỷ sản Hà Nội (Seaprodex Hanoi),
Trang 16là đơn vị thành viên hạch toán độc lập thuộc Tổng Công ty Thuỷ sản Việt Nam Bộ Thuỷ -
sản
Công ty cổ phần XNK Thuỷ sản Hà Nội (SEAPRODEX HANOI), doanh nghiệp được
chuyển đổi từ doanh nghiệp Nhà nước là Công ty XNK Thuỷ sản Hà Nội sang hoạt động
theo mô hình công ty cổ phần từ ngày 01 tháng 01 năm 2007
Kể từ ngày đầu mới thành lập 5/7/1980 đến năm 2006, Seaprodex Hà Nội không ngừng
phát triển và lớn mạnh, từ một chi nhánh XNK Thuỷ sản với số vốn và quy mô nhỏ hoạt động theo cơ chế tự kinh doanh, tự trang trải (Giai đoạn 1980 đến 1992) đã phát triển thành một công ty XNK thuỷ sản hàng đầu khu vực phía Bắc với số vốn là 34,705 tỷ
Công ty đã đăng ký giao dịch trên thị trường chứng khoán từ 20/5/2014, mã SPH
Trong năm 2018 qua, công ty đã đóng góp thuế cho nhà nước 24,3 tỷ đồng, giảm 60%
so với cùng kì năm 2017 do doanh thu năm 2018 đạt 196,14 tỷ đồng giảm 50% khiến lợi
nhuận sau thuế cũng giảm theo
2.2 Đặc điểm ngành, lĩnh vực hoạt động
2.2.1 Đặc điểm ngành nghề kinh doanh
- Lĩnh vực kinh doanh: Sản xuất xuất khẩu và thườn mại
- Ngành nghề kinh doanh và hoạt động chính:
Công ty hoạt động với 6 lĩnh vực hoạt động chính: Xuất khẩu thủy sản (Sản phẩm thủy sản : tôm, cá, mực, nhuyển thể dưới các dạng tươi sống, đông lạnh, thức ăn chín, khô…); Nhập khẩu thủy sản (Thu mua nguyên liệu, bán thành phẩm, thành phẩm thủy hải sản trong nước; gia công chế biến hải sản); Cung ứng vật liệu (Sản xuất, mua bán các loại: Vật liệu xây dựng, kim khí hoá chất, ngư lưới cụ, máy móc thiết bị, phụ tùng, phương tiện
Trang 17vận tải, bao bì đóng gói); Vận chuyển hàng hóa (Kinh doanh giao nhận, bốc xếp, vận chuyển hàng hoá đường bộ đường biển và đường hàng không); Hạ tầng và kho lạnh (Kinh doanh cơ sở hạ tầng, văn phòng làm việc, nhà xưởng, kho lạnh, kho bãi, nhà hàng,
khách sạn, siêu thị, du lịch và các họat động khác) và Cung ứng nguồn nhân lực lao
động (Đào tạo và cung ứng nguồn lực lao động chất lượng cao)
2.2.2 Địa bàn kinh doanh chính
+ Sản xuất, chế biến thủy sản xuất khẩu: Nam Định
+ Kinh doanh thủy sản nội địa và vật tư tổng hợp khác: Hà Nội, Hải Phòng Thành phố Hồ
và kỹ thuật, công nghệ chế biến đưa công ty lên vị trí dẫn đầu tại miền Bắc về sản xuất các sản phẩm hợp chuẩn của các nước Nhật Bản , Liên minh Châu Âu , Hoa Kỳ
Phần 3: Phân tích tình hình tài chính theo báo cáo tài chính của CTCP Xuất nhập
khẩu thủy sản Hà Nội
3.1 Phân tích khái quát tình hình tài chính của công ty
3.1.1 Phân tích khái quát quy mô tài chính
STT Chỉ tiêu Cuối năm
Trang 18Chỉ tiêu Năm 2018 Năm 2017 Chênh lệch Tỷ lệ