- Cách tạo ra dòng điện xoay chiều : + Khi cuộn dây dẫn kín chuyển động trong từ trường và cắt các đường sức từ máy phát điện.. 4 Các tác dụng của dòng điện xoay chiều – Đo cường độ và h
Trang 1Trường THCS TT Diêu trì ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN VẬT LÍ LỚP 9 – HK II
A / LÝ THUYẾT :
I/ Phần điện từ học :
1) Dòng điện xoay chiều :
- Dòng điện xoay chiều là dòng điện luân phiên đổi chiều Tần số dòng điện xoay chiều nước ta có tần số 50HZ
- Cách tạo ra dòng điện xoay chiều :
+ Khi cuộn dây dẫn kín chuyển động trong từ trường và cắt các đường sức từ (máy phát điện )
+ Khi cuộn dây dẫn kín không chuyển động trong từ trường nhưng từ trường xuyên qua cuộn dây dẫn kín là từ trường biến đổi (số đường sức từ biến dổi)
2) Máy phát điện xoay chiều : cấu tạo và nguyên tắc hoạt động
3) Máy biến thế : cấu tạo và nguyên tắc hoạt động( máy biến thế không hoạt động với dòng điện không đổi), vai trò của máy biến thế trong truyền tải điện năng
- Công thức tính hiệu điện thế và số vòng dây của các cuộn dây : 1 1
2 2
- n1 > n2 : máy hạ thế (U1 > U2) ; n1 < n2 : máy tăngï thế (U1 < U2)
- Máy biến thế có thể tăng thế, hạ thế tuỳ vào cách sử dụng các cuộn dây
4) Các tác dụng của dòng điện xoay chiều – Đo cường độ và hiệu điện thế xoay chiều : trong tác dụng từ khi dòng điện đổi chiều lực từ của dòng điện cũng đổi chiều
- Đo cường độ và hiệu điện thế xoay chiều sử dụng Ampe kế, Vôn kế xoay chiều có kí hiệu AC (~) Khi mắc Ampe kế, Vôn kế xoay chiều vào mạch điện không cần phân biệt chốt cắm
5) Truyền tải điện năng : để giảm hao phí do toả nhiệt trên đường dây, phương án tốt nhất là tăng hiệu điện thế đặt vào hai đầu đường dây
Công thức tính hao phí do toả nhiệt trên đường dây : Php =R 22 Công suất hao phí do toả nhiệt trên
U P
đường dây tải điện tỉ lệ nghịch với bình phương hiệu điện thế đặt vào hai đầu đường dây
II/ Phần quang học :
1) Hiện tương khúc xạ ánh sáng :
- Mối quan hệ giữa góc tới và góc khúc xạ, cách vẽ đường truyền của tia sáng từ môi trường nước sang môi trường không khí, đường truyền của tia sáng từ môi trường không khí sang môi trường nước
2) Thấu kính hội tụ – Thấu kính phân kì :
+ Cách nhận biết thấu kính hội tu, thấu kính phân kì :
- Căn cứ vào hình dạng
- Căn cứ vào tính chất ảnh của vật qua thấu kính
+ Tính chất ảnh của vật tạo bởi thấu kính hội tụ, thấu kính phân kì
+ Cách dựng ảnh của vật tạo bởi thấu kính : sử dụng hai trong ba tia sáng đặc biệt để dựng ảnh của vật tạo bởi thấu kính
+ Cách tính độ cao của ảnh (của vật), khoảng cách từ ảnh đến thấu kính, khoảng cách từ vật đến thấu kính :
- Xét hai cặp tam giác đồng dạng :
* Cặp thứ nhất có chứa cạnh là độ cao của ảnh và độ cao của vật
* Cặp thứ hai có chứa cạnh là độ cao của ảnh và độ cao bằng độ cao của vật (theo cách vẽ tia sáng) 3) Mắt : - Các bộ phận chính của mắt và vai trò của các bộ phận của mắt
- Các tật của mắt và cách khắc phục :
Trang 2* Mắt cận : kính cận là thấu kính phân kì, kính cận phù hợp khi tiêu điểm của thấu kính trùng với điểm cực viễn
* Mắt lão : kính lão là thấu kính hội tụ, kính lão phù hợp khi nhìn vật, ảnh của vật hiện ở điểm cực cận
Cc
4) Sự tạo ảnh trên phim trong máy ảnh : ảnh của vật là ảnh thật ngược chiều và nhỏ hơn vật, tiêu cự của vật kính khoảng 5cm
5) Kính lúp : cách sử dụng kính lúp, độ bội giác của kính lúp
6) Ánh sáng trắng, ánh sáng màu :
+ Cách phân tích ánh sáng trắng, tạo ra ánh sáng màu bằng tấm lọc màu
7) Sự trộn các ánh sáng màu : thế nào là sự trộn ánh sáng màu ?
8) Màu sắc các vật dưới ánh sáng trắng và dưới ánh sáng màu : nắm vững khả năng tán xạ ánh sáng màu của các vật
9) các tác dụng của ánh sáng
10) sự bảo toàn và chuyển hoá năng lượng
+ Làm phần vận dụng sau mỗi bài học và bài tập trong SBT
B/ BÀI TẬP :
1) Một cuộn dây của một máy biến thế có 600 vòng, cuộn kia có 3000 vòng.
a) Dùng máy biến thế trên để tăng hay giảm thế và có thể tăng (hoặc giảm được bao nhiêu lần) b) Giả sử dùng máy trên để tăng thế Tính hiệu điện thế lấy ra khi hiệu điện thế đặt vào là 120V Hướng dẫn : a) Về nguyên tắc có thể dùng máy biến thế đẻ tăng thế hay giảm thế, tuỳ thuộc vào cách mắc các cuộn dây vào mạng điện
b) Vận dụng công thức : 1 1 để tính hiệu điện thế ở cuộn thứ cấp
2 2
2) Một trạm phát điện có công suất P = 50kW, hiệu điện thế tại trạm phát là U = 800V Điện trở đường
dây tải điện là R = 4 W
a) Tính công suất hao phí trên đường dây tải điện
b) Nêu một biện pháp để có thể giảm công suất hao phí xuống 100 lần
* Vận dụng công thức tính công suất hao phí để tính Công suất hao phí do toả nhiệt trên đường dây tải điện tỉ lệ nghịch với bình phương hiệu điện thế đặt vào hai đầu đường dây
3) Để các thiết bị của khu dân cư hoạt động bình thường ở hiệu điện thế 220V, thì tại đó phải đặtmột
trạm biến thế làm giảm hiệu điện thế 15 lần
a) Hỏi hiệu điện thế ở nơi cung cấp là bao nhiêu ? Biết công suất tiêu thụ trung bình của khu dân
cư là 6,6kW và điện trở của dây tải điện là 5 W
b) Tính công suất hao phí trên đường dây
4) Đặt vật sáng AB vuông góc với trục chính của thấu kính hội tụ có f = 25cm Điểm A nằm trên trục
chính, cách thấu kính một khoảng d = 15cm
a) Ảnh của AB qua thấu kính hội tụ có đặc điểm gì?
b) Tính khoảng cách từ ảnh đến vật và độ cao h của vật Biết độ cao của ảnh h’ = 40cm
- Vẽ ảnh của AB như hình vẽ
a) Ảnh A’B’ của AB là ảnh ảo, cùng chiều với vật và lớn hơn
vật
b) OABV s VOA B' '
(1)
A'B'OA'
OIF’D s DA’B’F’
O
B
A ' B'
I
Trang 3(2)
A'B' A'F'
Từ (1) và (2) ta có :
OF'
A'F'
OA
OA'
OF' - OA OF' - OA
Khoảng cách từ ảnh đến vật :
AA’= d’ – d = 37,5 – 15 = 22,5cm
Độ cao của vật : h' d' h=h'.d 40.15 16cm
5) Vật kính của một máy ảnh là một thấu kính hội tụ có tiêu cự 10cm Máy ảnh hướng để chụp ảnh một
vật cao 1m, đặt cách máy ảnh 2m
a) Hãy dựng ảnh của vật trên phim (không cần đúng tỉ lệ)
b) Tính khoảng cách từ kính đến phim và độ cao của ảnh trên phim
6) Cho một thấu kính phân kì có tiêu cự 15cm, một vật AB cao 50cm.
a) Vẽ ảnh của vật AB qua thấu kính đó Biết vật đặt cách thấu kính một khoảng là 20cm (không cần đúng tỉ lệ)
b) Tính khoảng cách từ ảnh đến thấu kính và độ cao của ảnh
7) Vật kính của một máy ảnh có tiêu cự 5cm Người ta dùng máy ảnh đó để chụp một người cao 1,6m và
đứng cách máy ảnh 3m
a) Hãy dựng ảnh của người đó trên phim (không cần đúng tỉ lệ)
b) Tính chiều cao của ảnh
c) Xác định khoảng cách từ phim đến vật kính
8) Một người già khi không đeo kính thì nhìn rõ vật gần nhất cách mắt là 45cm Hỏi khi đeo một kính lão
sát mắt có tiêu cự 50cm thì nhìn rõ vật gần nhất cách mắt bao nhiêu /
9) Một người dùng một kính lúp có tiêu cự 10cm để quan sát một vật nhỏ cao 0,5cm, vật đặt cách kính
6cm
a) Hãy dựng ảnh của vật qua kính lúp và cho biết tính chất của ảnh ? (không cần chính xác)
b) Tính khoảng cách từ ảnh đến kính ?
c) Ảnh của vật cao bao nhiêu ?
10) Dùng một kính lúp có tiêu cự 12,5cm để quan sát một vật nhỏ Muốn coa ảnh ảo lớn gấp 5 lần thì :
a) Người ta phải đặt vật cách kính bao nhiêu ?
b) Tính khoảng cách từ ảnh đến vật
11) Một người dùng một kính lúp để quan sát một vật nhỏ cao 0,6cm, vật đặt cách kính một khoảng 10cm
thì thấy ảnh của nó cao 3cm
a) Hãy dựng ảnh của vật qua kính lúp và cho biết tính chất của ảnh ? (không cần chính xác)
b) Tính khoảng cách từ ảnh đến kính ?
c) Tính tiêu cự của kính lúp ?
* Làm các bài tập trong SBT
Diêu Trì, ngày, 03 tháng 4 năm 2012 GVBM
Nguyễn Văn Quyên