1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

BẢN CÁO BẠCH NIÊM YẾT NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG NAM Á

154 70 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 154
Dung lượng 4,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Ban cao bach SeABank - CBTT - che thong tin

    • Bia BCB

    • V6.9.2 - 06.01 - Ban cao Bach NY SeABank 18h10

    • Trang ky BCB

  • p109.126

Nội dung

BẢN CÁO BẠCH NIÊM YẾT NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG NAM Á Để hạn chế ảnh hưởng từ rủi ro giảm tốc độ tăng trưởng kinh tế, SeABank đã xây dựng chiến lược phát triển trung và dài hạn dựa trên việc

CÁC NHÂN TỐ RỦI RO

Rủi ro về kinh tế

1.1 Tốc độ tăng trưởng kinh tế

Việt Nam đang ghi nhận sự tăng trưởng đáng kể của nền kinh tế trong những năm gần đây, với GDP năm 2019 tăng 7,02%, thuộc nhóm quốc gia có tốc độ tăng trưởng cao nhất khu vực Kinh tế vĩ mô ổn định và lạm phát được kiểm soát ở mức thấp, tạo nền tảng cho tăng trưởng bền vững và thu hút đầu tư.

Năm 2020, đại dịch Covid-19 bùng phát mạnh và tác động sâu rộng đến nền kinh tế toàn cầu Kinh tế thế giới tăng trưởng chậm lại, và nhiều nền kinh tế lớn như Mỹ, Trung Quốc, Nhật Bản cùng khu vực EU đang chứng kiến suy giảm tốc độ tăng trưởng, có thể mất vài năm để phục hồi về mức trước khi đại dịch xuất hiện.

Nhờ sự chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ và sự vào cuộc của Thủ tướng, các cấp, các ngành, cộng đồng doanh nghiệp và người dân đã chung tay đẩy lùi dịch bệnh và duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh Tác động y tế và kinh tế của dịch bệnh được kiểm soát ở mức không nghiêm trọng so với nhiều nước khác Trong 6 tháng đầu năm, GDP tiếp tục tăng trưởng.

Trong năm 2020, tăng trưởng GDP đạt 1,8%, và GDP quý III/2020 ước tính tăng 2,62% so với cùng kỳ năm trước, là mức tăng thấp nhất của quý III trong giai đoạn 2011-2020 theo số liệu của Tổng cục Thống kê Dịch Covid-19 được kiểm soát chặt chẽ khiến nền kinh tế từng bước hoạt động trở lại trong điều kiện bình thường mới, giúp GDP quý III/2020 tăng trưởng khởi sắc so với quý II/2020.

Hình 1 Tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam 9 tháng các năm 2011 - 2020

(Nguồn: Tổng Cục Thống kê)

BẢN CÁO BẠCH NIÊM YẾT

NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG NAM Á

Để hạn chế tác động từ rủi ro giảm tốc độ tăng trưởng kinh tế, SeABank đã xây dựng chiến lược phát triển trung và dài hạn dựa trên phân tích kịch bản kinh tế và lựa chọn các lĩnh vực, phân khúc tăng trưởng bền vững hơn, ít chịu ảnh hưởng bởi biến động kinh tế như cho vay ngắn hạn, áp dụng các sản phẩm phái sinh đối với các hợp đồng trung và dài hạn, chú trọng doanh thu phí từ các dịch vụ cơ bản như dịch vụ thanh toán, thẻ và đặc biệt là bảo hiểm, những dịch vụ mà khách hàng luôn có nhu cầu ngay cả trong điều kiện kinh tế khó khăn Đồng thời, Ban Lãnh đạo SeABank đã xây dựng chiến lược phát triển giai đoạn 2020-2025 và định hướng đến 2030 phù hợp với chiến lược phát triển ngành Ngân hàng do Thủ tướng Chính phủ ban hành; chiến lược này được rà soát và điều chỉnh thường xuyên nhằm phù hợp với tình hình kinh tế trong nước và các dự báo kinh tế quốc tế.

Trong năm 2020, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã nới lỏng chính sách tiền tệ nhằm hỗ trợ hệ thống ngân hàng thương mại tăng cung tín dụng cho nền kinh tế, đồng thời lạm phát được kiểm soát ở mức thấp Từ năm 2015 đến nay, lạm phát đã ổn định ở mức thấp, với chỉ số giá tiêu dùng bình quân 10 tháng năm 2020 tăng 3,71% so với cùng kỳ năm trước Việc kiểm soát tốt lạm phát là cơ sở để NHNN xem xét giảm lãi suất cho vay và tiếp tục nới lỏng chính sách tiền tệ, khuyến khích người dân và doanh nghiệp vay vốn ngân hàng.

Trong bối cảnh nền kinh tế tác động đến tất cả các ngành, nhất là dịch vụ, tăng trưởng và hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Đông Nam Á (SeABank) cũng chịu những ảnh hưởng nhất định Để ứng phó với những điều kiện thay đổi của môi trường kinh doanh, ngân hàng chủ động phân tích tác động của các yếu tố vĩ mô, từ đó xây dựng định hướng và chiến lược kinh doanh trung và dài hạn nhằm đảm bảo tăng trưởng ổn định và hiệu quả.

Hình 2 Chỉ số lạm phát của Việt Nam giai đoạn 2011-2019

(Nguồn: Tổng Cục Thống kê)

1.3 Rủi ro về lãi suất

Rủi ro lãi suất trên sổ ngân hàng là rủi ro do biến động bất lợi của lãi suất đối với thu nhập, giá trị tài sản, giá trị nợ phải trả và cam kết ngoại bảng của SeABank, phát sinh từ (i) chênh lệch thời điểm ấn định mức lãi suất mới hoặc kỳ xác định lại lãi suất; (ii) thay đổi mối quan hệ giữa các mức lãi suất của các công cụ tài chính khác nhau nhưng có cùng thời điểm đáo hạn; và (iii) các yếu tố khác liên quan đến cấu trúc lãi suất và đường cong lãi suất.

BẢN CÁO BẠCH NIÊM YẾT

NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG NAM Á

Việc thay đổi mối quan hệ giữa các mức lãi suất ở các kỳ hạn khác nhau phản ánh biến động của đường cong lãi suất và ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí vốn, chiến lược đầu tư cũng như quyết định tài chính của doanh nghiệp và nhà đầu tư Các yếu tố tác động bao gồm kỳ vọng thị trường, biến động và định hướng chính sách tiền tệ, khiến lãi suất ở các kỳ hạn ngắn và dài di chuyển theo những hướng khác nhau Bên cạnh đó, tác động từ các sản phẩm quyền chọn lãi suất và các sản phẩm có yếu tố quyền chọn lãi suất làm tăng sự phức tạp của cấu trúc lãi suất, ảnh hưởng đến định giá trái phiếu, chi phí vay và các biện pháp phòng ngừa rủi ro.

Ngay từ đầu năm 2020, Ngân hàng Nhà nước đã và đang triển khai các giải pháp điều hành nhằm tháo gỡ khó khăn, thúc đẩy phục hồi sản xuất kinh doanh, hỗ trợ nền kinh tế và giảm thiểu tác động của dịch Covid-19 Những thay đổi như hạ lãi suất điều hành và hạ trần lãi suất tiền gửi VNĐ kỳ hạn dưới 6 tháng cùng với trần lãi suất cho vay ngắn hạn VNĐ đối với các lĩnh vực ưu tiên cho thấy sự phối hợp giữa chính sách vĩ mô và hoạt động ngân hàng, nhưng về lâu dài có thể khiến ngân hàng bị động trước biến động lãi suất thị trường và làm giảm thu nhập so với dự tính Để ngăn chặn rủi ro này, SeABank đang xây dựng chiến lược quản lý rủi ro lãi suất trên sổ ngân hàng với các biện pháp cơ bản nhằm kiểm soát và giảm thiểu rủi ro lãi suất, đồng thời duy trì sự ổn định và hiệu quả của hoạt động tín dụng và huy động vốn.

Quản lý rủi ro lãi suất trên sổ ngân hàng được thực hiện tối thiểu thông qua các chỉ số về trạng thái chênh lệch kỳ định lại lãi suất (repricing gap profile) Chỉ số này thể hiện mức chênh lệch giữa giá trị tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính có lãi suất tại thời điểm ấn định mức lãi suất mới hoặc kỳ định lại lãi suất (repricing) Việc đo lường tác động của sự biến động lãi suất thông qua repricing gap giúp nhận diện rủi ro ở từng kỳ hạn, từ đó điều chỉnh cơ cấu tài sản – nợ, nguồn vốn và biện pháp hedging để giảm thiểu tác động tiêu cực khi lãi suất thay đổi.

Hai chỉ số quan trọng là Change in Net Interest Income (ΔNII) và Change in Economic Value of Equity (ΔEVE) ΔNII phản ánh mức độ thay đổi thu nhập lãi thuần do biến động lãi suất tác động lên các tài sản tài chính, nợ phải trả tài chính và các khoản mục ngoại bảng có lãi suất trên sổ ngân hàng ΔEVE đo lường mức độ thay đổi giá trị hiện tại ròng của dòng tiền vào của tài sản tài chính và dòng tiền ra của nợ phải trả khi lãi suất biến động, phản ánh tác động lên vốn chủ sở hữu trong ngân hàng hoặc tổ chức tài chính.

SeABank đang sử dụng các công cụ phòng ngừa rủi ro lãi suất trên sổ ngân hàng và đã triển khai các công cụ quản trị rủi ro lãi suất theo quy định hiện hành của NHNN, đồng thời tiến tới xem xét và triển khai một số phương pháp nâng cao theo chuẩn Basel II Ngân hàng đang thiết lập quy trình và quy định quản trị rủi ro lãi suất theo định hướng Basel và hướng tới cơ chế chủ động điều chỉnh kỳ hạn thay đổi lãi suất của các khoản vay phù hợp với kỳ hạn thay đổi lãi suất của nguồn vốn cung cấp, nhằm quản lý rủi ro lãi suất theo khung hạn mức chênh lệch kỳ hạn lãi suất theo chính sách từng thời kỳ.

SeABank đã triển khai thành công dự án xây dựng hệ thống điều chuyển vốn nội bộ FTP, cho phép tối ưu hóa việc sử dụng và phân bổ nguồn vốn trên toàn hệ thống Công nghệ và chính sách quản lý rủi ro lãi suất được áp dụng theo hướng minh bạch hóa, tăng cường kiểm soát và tối ưu hóa hiệu quả sử dụng vốn Nhờ đó, hệ thống vốn được quản lý chặt chẽ và phân bổ chính xác, góp phần tăng trưởng hiệu quả kinh doanh của ngân hàng và nâng cao mức độ ổn định tài chính.

Trong thời gian tới, SeABank sẽ xây dựng hệ thống dữ liệu thị trường nhằm chủ động phân tích ảnh hưởng của các chính sách và quy định của Ngân hàng Nhà nước cùng với các chỉ số kinh tế Việt Nam đối với lãi suất hiện hành và dự báo cho tương lai Ngân hàng sẽ triển khai một mô hình đo lường độ nhạy của rủi ro lãi suất theo từng thị trường lãi suất riêng biệt và xây dựng kịch bản thay đổi lãi suất ngắn hạn trong tình huống căng thẳng để kiểm tra sức chịu đựng cũng như đảm bảo khả năng phòng thủ trước những diễn biến không thuận lợi của thị trường Qua đó, SeABank tối ưu quản trị rủi ro lãi suất, tăng cường khả năng đối phó với biến động thị trường và duy trì sự ổn định, an toàn cho hoạt động ngân hàng và lợi ích khách hàng.

Rủi ro về luật pháp

Trong lĩnh vực tài chính, tiền tệ, hệ thống văn bản pháp luật đóng vai trò nhạy cảm và có sự liên hệ mật thiết với ngân hàng và khách hàng Việt Nam đang mở cửa và hội nhập với nền kinh tế thế giới, vì vậy văn bản pháp luật liên tục được chỉnh sửa, bổ sung và ban hành mới nhằm phù hợp với chuẩn mực quốc tế và cam kết của Việt Nam Việc áp dụng không kịp thời hoặc không chính xác các văn bản pháp luật có thể gây rủi ro pháp lý cho hoạt động ngân hàng Để thích nghi với môi trường pháp lý ở Việt Nam, Khối Pháp chế & Tuân thủ SeABank - Thành viên Hiệp hội Pháp chế Doanh nghiệp - luôn chủ động cập nhật và hệ thống hóa các văn bản pháp luật, tổ chức tập huấn và phổ biến các chế độ, chính sách mới của Nhà nước và của Ngân hàng tới toàn thể cán bộ thông qua bản tin pháp lý hàng tuần SeABank đã tiếp tục đẩy mạnh công tác tuân thủ và pháp chế nhằm đảm bảo hoạt động ngân hàng được điều chỉnh phù hợp với các văn bản quy phạm mới nhất.

BẢN CÁO BẠCH NIÊM YẾT

NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG NAM Á

Pháp chế của SeABank tham gia và kiểm soát toàn bộ quá trình xây dựng, ban hành quy trình, quy định, chính sách và sản phẩm mới, nhằm đảm bảo hoạt động của SeABank tuân thủ nghiêm các quy định hiện hành và được cập nhật với các văn bản pháp luật dự kiến ban hành Bên cạnh đó, SeABank luôn chủ động đóng góp ý kiến cho các dự thảo văn bản pháp luật và kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi những bất cập, mâu thuẫn và chồng chéo trong hệ thống văn bản pháp lý, để khung pháp lý phù hợp với thực tiễn hoạt động và định hướng phát triển của ngân hàng.

SeABank ban hành quy chế, quy trình nghiệp vụ và mẫu biểu cho từng mảng nghiệp vụ nhằm đảm bảo tính thống nhất và tuân thủ cao trên toàn hệ thống Đội ngũ cán bộ pháp chế được tăng cường để đảm bảo tư vấn pháp lý kịp thời cho mọi hoạt động của các Khối/Phòng/Ban/Chi nhánh và được phân chia theo đối tượng khách hàng nhằm chuyên môn hóa và tối ưu hóa nguồn lực của đội ngũ pháp chế.

Hệ thống kiểm tra, kiểm soát nội bộ của SeABank được xây dựng và đồng bộ từ hội sở chính đến từng chi nhánh và điểm giao dịch Khối Pháp chế & Tuân thủ có Tuân Thủ giúp việc trực tiếp cho Tổng Giám đốc trong việc xây dựng Văn hóa Tuân thủ và triển khai kiểm tra, kiểm soát nội bộ trên toàn hệ thống Đồng thời, SeABank cũng đã xây dựng hệ thống phòng thủ.

Ba cấp quản trị rủi ro được thiết lập, nổi bật với sự độc lập của Phòng Kiểm toán Nội bộ và Phòng Tuân thủ, vận hành theo các mô hình và tiêu chuẩn tiên tiến trên thế giới nhằm đảm bảo hiệu quả quản trị; nhờ đó SeABank có thể hạn chế tối đa các ảnh hưởng tiêu cực của rủi ro lên hoạt động và uy tín ngân hàng.

SeABank liên tục nâng cao năng lực thích nghi và chất lượng nguồn lực, bao gồm nhân sự, cơ sở vật chất và hệ thống, để đáp ứng sự thay đổi ngày càng phức tạp của thị trường tài chính tại Việt Nam; do đó, rủi ro pháp lý chưa phải là rủi ro trọng yếu trong thời gian tới nhưng vẫn được xem là rủi ro tiềm ẩn đối với các nhà đầu tư cổ phiếu liên quan đến biến động quy định pháp luật từ các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

SeABank đã thiết lập chương trình đào tạo PCRT/TTKB hàng năm dành cho cán bộ mới và lãnh đạo, cũng như cho toàn thể cán bộ ở mọi đơn vị từ trụ sở chính đến chi nhánh theo từng vị trí công việc Nội dung đào tạo hàng năm được cập nhật liên tục để phản ánh những thay đổi của quy định pháp luật, quy định nội bộ và các cơ chế phòng chống rửa tiền mới, đồng thời rút ra bài học kinh nghiệm cho CBNV nhằm tăng cường tuân thủ và nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro.

Rủi ro về ngành

Phát triển kinh tế kéo theo sự tăng trưởng tất yếu của ngành ngân hàng, nơi các sản phẩm tài chính được tối ưu hóa nhằm tăng tốc luân chuyển vốn và đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường Khách hàng được tiếp cận với các dịch vụ tài chính hiện đại, phù hợp nhất với từng mục tiêu cá nhân Cùng lúc, cuộc đua cạnh tranh giữa các ngân hàng thương mại diễn ra gay gắt trên các mặt ưu đãi, lãi suất huy động, lãi suất cho vay nhằm thu hút khách hàng mới và chăm sóc khách hàng hiện tại, như giảm hoặc miễn phí giao dịch.

Với nền tảng hệ thống công nghệ thông tin hiện đại, SeABank đã tự động hóa các quy trình hoạt động, từ đó nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng và tối ưu trải nghiệm người dùng Nhờ sự tự động hóa này, ngân hàng không chỉ duy trì lượng khách hàng hiện có mà còn mở rộng cơ hội tiếp cận khách hàng tiềm năng, gia tăng sự hài lòng và lòng trung thành của khách hàng Điều này giúp SeABank cải thiện hiệu quả vận hành và phát triển bền vững trên thị trường tài chính.

BẢN CÁO BẠCH NIÊM YẾT

NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG NAM Á

Rủi ro về biến động giá cổ phiếu

Việc cổ phiếu của SeABank được niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) giúp nâng cao hình ảnh và thương hiệu của SeABank trên thị trường chứng khoán, tăng tính thanh khoản cho cổ phiếu và tăng tính minh bạch trong công bố thông tin Đồng thời, quá trình này còn chuẩn hóa hoạt động quản trị ngân hàng, góp phần nâng cao chuẩn mực quản trị doanh nghiệp.

Khi cổ phiếu SeABank được niêm yết, rủi ro biến động giá cổ phiếu là khó tránh khỏi, bởi giá cổ phiếu chịu ảnh hưởng lớn từ biến động chung của thị trường chứng khoán và từ các thị trường liên quan như vàng và ngoại hối, cũng như từ những thay đổi trong chính sách điều hành của các cơ quan quản lý như Ngân hàng Nhà nước, Bộ Tài chính, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và Sở Giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh Ngoài ra, giá cổ phiếu còn phụ thuộc vào thị hiếu, tâm lý và khẩu vị rủi ro của các nhà đầu tư trên thị trường Do đó, rủi ro biến động giá cổ phiếu là yếu tố khó lường.

Rủi ro khác

Rủi ro hoạt động (RRHĐ) là rủi ro phát sinh từ sự thiếu sót hoặc sai lệch trong quy trình nội bộ, từ yếu tố con người, từ lỗi hoặc sự cố hệ thống, hoặc từ các yếu tố bên ngoài gây thiệt hại về tài chính và tác động tiêu cực phi tài chính cho SeABank, bao gồm rủi ro pháp lý RRHĐ không bao gồm rủi ro chiến lược và rủi ro danh tiếng SeABank đã triển khai một số công cụ quản lý RRHĐ nhằm nhận diện, đánh giá, kiểm soát và giảm thiểu loại rủi ro này và đảm bảo hoạt động ngân hàng an toàn, hiệu quả và tuân thủ quy định.

Xây dựng chiến lược quản lý rủi ro hoạt động bao gồm thiết lập các nguyên tắc thực hiện quản lý rủi ro và nguyên tắc sử dụng các biện pháp như thuê ngoài, mua bảo hiểm và ứng dụng công nghệ nhằm giảm thiểu tác động của rủi ro Đồng thời, lập kế hoạch và diễn tập các phương án để duy trì hoạt động liên tục trong mọi tình huống, từ mất tài liệu và cơ sở dữ liệu quan trọng cho tới sự cố hệ thống CNTT và các sự kiện bất khả kháng như chiến tranh, thiên tai hay cháy nổ Quá trình này giúp tổ chức sẵn sàng ứng phó nhanh chóng, bảo đảm tính liên tục của dịch vụ và bảo vệ tài sản, dữ liệu và danh tiếng trước rủi ro hoạt động.

Thường xuyên theo dõi, đánh giá và nhận diện RRHĐ trong các sản phẩm, dịch vụ, hệ thống, quy trình và hoạt động hiện có hoặc dự kiến triển khai; nhằm cảnh báo các rủi ro đã phát sinh hoặc đang có xu hướng tăng lên và đề xuất các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu và quản lý RRHĐ phù hợp, bảo đảm an toàn, tuân thủ và hiệu quả vận hành.

Nhận diện rủi ro hoạt động và thu thập dữ liệu rủi ro hoạt động được xây dựng thành kho dữ liệu hoàn chỉnh làm xương sống cho công tác quản trị rủi ro hoạt động; thực hiện các chương trình đánh giá rủi ro trọng yếu nhằm nhận diện các lĩnh vực rủi ro cao và đề xuất biện pháp giảm thiểu phù hợp; đồng thời hướng dẫn các đơn vị tự đánh giá rủi ro hoạt động bằng hệ thống bảng câu hỏi hoặc các tiêu chí đơn giản, dễ áp dụng để thu thập báo cáo đánh giá hiện trạng rủi ro tại các đơn vị; rủi ro hoạt động được nhận diện và đánh giá bởi chính các nhân viên thực hiện quy trình tại các đơn vị kinh doanh, đơn vị vận hành và đơn vị hỗ trợ, đảm bảo kênh thông tin phản ánh đầy đủ và kịp thời cho hệ thống quản trị rủi ro.

- Việc kiểm soát rủi ro hoạt động được thực hiện trên cơ sở các công cụ đo lường rủi ro hoạt động thông qua việc lượng hóa tổn thất xảy ra bằng các phương pháp sau: i Sử dụng các phát hiện của Kiểm toán nội bộ và Kiểm soát Tuân thủ; ii Thu thập và phân tích dữ liệu tổn thất nội bộ và bên ngoài;

BẢN CÁO BẠCH NIÊM YẾT

NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG NAM Á

18 | P a g e iii Tự đánh giá các chốt kiểm soát rủi ro hoạt động để xác định hiệu quả của hoạt động kiểm soát đối với rủi ro hoạt động trước và sau khi kiểm soát; iv Xây dựng, theo dõi và kiểm soát các chỉ số rủi ro hoạt động trọng yếu; v Hướng tới áp dụng thêm hai (02) phương pháp trong việc đo lường, lượng hóa rủi ro hoạt động bao gồm: Sơ đồ hóa các quy trình nghiệp vụ và Phân tích kịch bản để hoàn thiện hệ thống đánh giá và kiểm soát rủi ro hoạt động của Ngân hàng

SeABank quản lý chặt chẽ hoạt động thuê ngoài nhằm đảm bảo dịch vụ thuê ngoài được sử dụng đúng mục đích, không gây lệ thuộc và không ảnh hưởng đến bảo mật cơ sở dữ liệu cũng như thông tin khách hàng của SeABank Đồng thời ngân hàng thực hiện quản lý rủi ro và đánh giá nhà cung cấp nghiêm ngặt để tối ưu hóa hiệu quả vận hành và đạt kết quả cao hơn so với tự thực hiện.

Kế hoạch duy trì hoạt động liên tục được thiết kế để đáp ứng tối thiểu các yêu cầu của NHNN nhằm đảm bảo khả năng phục hồi và tiếp tục hoạt động ngay cả khi gặp sự cố Kế hoạch này xem xét các trường hợp như mất tài liệu, mất cơ sở dữ liệu quan trọng và sự cố hệ thống công nghệ thông tin, đồng thời chuẩn bị các biện pháp ứng phó trước các sự kiện bất khả kháng như thiên tai và cháy nổ Mục tiêu là phát triển và củng cố các biện pháp cho những hoạt động trọng yếu hoặc có tác động lớn đến phạm vi hoạt động của ngân hàng, đặc biệt với các hệ thống thanh toán, truyền thông và kho quỹ, nhằm duy trì dịch vụ và giảm thiểu rủi ro cho khách hàng và thị trường.

Thiết lập và duy trì khung quản lý RRHĐ tổng thể cho toàn ngân hàng nhằm đồng bộ hóa chiến lược RRHĐ, định hình khẩu vị rủi ro và các nguyên tắc quản trị rủi ro xuyên suốt tổ chức Khung này bao gồm xây dựng quy chế, quy định và quy trình, ban hành văn bản chỉ đạo và hướng dẫn, cùng với các công cụ, hệ thống đo lường, giám sát và báo cáo RRHĐ để đảm bảo sự nhất quán, minh bạch và hiệu quả trong quản trị rủi ro trên toàn ngân hàng.

Xây dựng hệ thống Hồ sơ rủi ro (Risk Profile) là một cấu phần của RRHĐ, bao gồm việc xây dựng cơ sở dữ liệu RRHĐ, xác định các chỉ số rủi ro chính (KRIs) và triển khai hệ thống báo cáo phù hợp Hệ thống này cung cấp thông tin đa chiều cho các cấp quản lý từ chi nhánh, trụ sở chính đến toàn hệ thống, tổng hợp dữ liệu RRHĐ và mang lại bức tranh toàn diện về quản trị rủi ro của ngân hàng.

Ngân hàng thiết lập công cụ tự đánh giá rủi ro hoạt động (RRHĐ) và biện pháp kiểm soát theo khung RCSA cho các hoạt động/nghiệp vụ hiện hành Trên cơ sở công cụ RRHĐ, các đơn vị chịu rủi ro thường xuyên thực hiện đánh giá RRHĐ và áp dụng biện pháp kiểm soát đối với các quy định, quy trình và sản phẩm sửa đổi hoặc mới ban hành, nhằm giảm thiểu tối đa rủi ro có thể phát sinh trong quá trình tác nghiệp.

Nhận diện đầy đủ rủi ro mang tính chủ quan và khách quan có thể phát sinh trong quá trình tác nghiệp hàng ngày tại trụ sở chính và các chi nhánh Từ đó, SeABank chủ động thực hiện chuyển giao rủi ro nhằm đạt được mục tiêu chung.

Việc nghiên cứu, thiết lập và duy trì hệ thống ngăn chặn thất thoát dữ liệu (Data Loss Prevention - DLP) giúp ngân hàng hạn chế tối đa nguy cơ rò rỉ thông tin, cảnh báo kịp thời các trường hợp vi phạm tiềm ẩn có nguy cơ thất thoát dữ liệu, từ đó bảo vệ dữ liệu nhạy cảm, tăng cường an ninh thông tin và đảm bảo hoạt động kinh doanh phát triển bền vững.

Xây dựng và triển khai hệ thống báo cáo RRHĐ định kỳ tối thiểu 06 tháng hoặc đột xuất, làm nền tảng cho việc theo dõi, đánh giá và đề xuất cải tiến hệ thống quản trị RRHĐ tại ngân hàng Hệ thống này đảm bảo thông tin kịp thời, đầy đủ và chính xác, đồng thời thúc đẩy quá trình tuân thủ và nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro hoạt động của ngân hàng.

Để thực hiện quản lý rủi ro rửa tiền và bảo đảm tuân thủ pháp lý, SeABank đã xây dựng và cập nhật đầy đủ hệ thống chính sách vận hành liên quan đến PCRT/TTKB, bao gồm quy định chung PCRT/TTKB, chính sách chấp nhận khách hàng, quy trình nhận biết và cập nhật thông tin khách hàng (KYC), quy trình báo cáo rủi ro rửa tiền và tài trợ khủng bố, cùng quy trình rà soát và phê duyệt yếu tố cấm vận của giao dịch (WLF), nhằm đảm bảo phù hợp với thực tiễn hoạt động và hướng tới các chuẩn mực quốc tế; SeABank cũng đã thiết lập chương trình đào tạo nhằm nâng cao nhận thức và năng lực tuân thủ PCRT/TTKB cho đội ngũ nhân sự để tăng cường hiệu quả quản lý rủi ro và tuân thủ pháp lý.

BẢN CÁO BẠCH NIÊM YẾT

NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG NAM Á

NHỮNG NGƯỜI CHỊU TRÁCH NHIỆM ĐỐI VỚI BẢN CÁO BẠCH

Tổ chức đăng ký niêm yết

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐÔNG NAM Á Ông: Lê Văn Tần Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị

Bà: Lê Thu Thủy Chức vụ: Tổng giám đốc

Bà: Đoàn Thị Thanh Hương Chức vụ: Trưởng ban kiểm soát

Bà: Nguyễn Thị Hoài Phương Chức vụ: Kế toán trưởng

Chúng tôi cam kết rằng mọi thông tin và số liệu trong Bản cáo bạch được kiểm chứng và phù hợp với thực tế mà chúng tôi nắm được, hoặc đã được điều tra và thu thập một cách hợp lý để bảo đảm tính chính xác, minh bạch và đáng tin cậy cho nhà đầu tư.

Tổ chức tư vấn

CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN ASEAN

Bà Lê Thị Thanh Bình Chức vụ: Tổng Giám đốc

Đây là bản cáo bạch thuộc hồ sơ đăng ký niêm yết do Công ty Cổ phần Chứng khoán Asean tham gia lập trên cơ sở hợp đồng tư vấn với Ngân hàng TMCP Đông Nam Á Chúng tôi đảm bảo rằng quá trình phân tích, đánh giá và lựa chọn ngôn từ trong bản cáo bạch được thực hiện một cách hợp lý và thận trọng dựa trên các thông tin và số liệu do Ngân hàng TMCP Đông Nam Á cung cấp, nhằm đảm bảo tính minh bạch và chính xác cho nhà đầu tư Bản cáo bạch được thiết kế để tuân thủ quy định niêm yết và tối ưu hóa khả năng tiếp cận thông tin của cổ đông và các bên liên quan, từ đó tăng cường niềm tin của thị trường và hỗ trợ quyết định đầu tư.

BẢN CÁO BẠCH NIÊM YẾT

NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG NAM Á

CÁC KHÁI NIỆM VÀ THUẬT NGỮ VIẾT TẮT

BCTC : Báo cáo tài chính

CBNV : Cán bộ Nhân viên

CMND : Chứng minh nhân dân

CTCP : Công ty cổ phần ĐHĐCĐ : Đại hội đồng cổ đông

EPS : LNST trên mỗi cổ phần

HĐQT : Hội đồng Quản trị

LNST : Lợi nhuận sau thuế

LNTT : Lợi nhuận trước thuế

NHTM : Ngân hàng Thương mại

ROA : LNST/Tổng tài sản bình quân

ROE : LNST/Vốn chủ sở hữu bình quân

SGDCK/HSX/HOSE : Sở Giao dịch Chứng khoán Tp Hồ Chí Minh

Sở KH&ĐT : Sở Kế hoạch và Đầu tư

NHNN : Ngân hàng Nhà nước

TCTD : Tổ chức tín dụng

TMCP : Thương mại cổ phần

TNHH : Trách nhiệm hữu hạn

Tổ chức đăng ký niêm yết/

: Ngân hàng TMCP Đông Nam Á

Tổ chức tư vấn/Asean Securities : Công ty Cổ phần Chứng khoán Asean

TSCĐ : Tài sản cố định

VCSH : Vốn chủ sở hữu

FDI : Đầu tư trực tiếp nước ngoài

FTA : Hiệp định thương mại tự do

CPTPP : Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái

IMF : Quỹ tiền tệ quốc tế

BẢN CÁO BẠCH NIÊM YẾT

NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG NAM Á

TÌNH HÌNH VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA TỔ CHỨC ĐĂNG KÝ NIÊM YẾT

Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển

1.1 Giới thiệu chung về tổ chức đăng ký niêm yết

 Tên tiếng Việt : Ngân hàng TMCP Đông Nam Á

 Tên tiếng Anh : SOUTHEAST ASIA COMMERCIAL JOINT STOCK BANK

 Trụ sở : 25 Trần Hưng Đạo, Phường Phan Chu Trinh, Quận Hoàn Kiếm, Thành phố

 Website : https://seabank.com.vn/

 Vốn điều lệ : 12.087.442.080.000 đồng (Mười hai nghìn không trăm tám mươi bảy tỷ bốn trăm bốn mươi hai triệu không trăm tám mươi nghìn đồng)

 Giấy chứng nhận ĐKDN số 0200253985 do Sở KH&ĐT Hà Nội cấp lần đầu ngày 14/01/2005, thay đổi lần thứ 30 ngày 24/12/2020

 Ngành nghề kinh doanh chính:

Căn cứ Giấy phép thành lập và hoạt động của Ngân hàng và các văn bản sửa đổi, bổ sung; và Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp ngày 13/2/2019, Giấy chứng nhận ĐKDN số 0200253985 cấp thay đổi lần thứ 30 ngày 24/12/2020, SeABank xác định các ngành nghề kinh doanh chính được thể hiện qua các hồ sơ trên, bao gồm các hoạt động ngân hàng và các dịch vụ tài chính thuộc phạm vi hoạt động được cấp phép, phù hợp với quy định pháp luật hiện hành.

Chúng tôi nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các loại tiền gửi khác; đồng thời cấp tín dụng dưới các hình thức đa dạng để đáp ứng nhu cầu tài chính của khách hàng.

- Chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá khác;

- Phát hành thẻ tín dụng;

- Bao thanh toán trong nước;

(c) Mở tài khoản thanh toán cho khách hàng

(d) Cung ứng dịch vụ thanh toán trong nước:

- Cung ứng phương tiện thanh toán;

Chúng tôi cung cấp dịch vụ thanh toán nội địa toàn diện, đáp ứng mọi nhu cầu thanh toán của doanh nghiệp với các công cụ phổ biến như séc, lệnh chi và ủy nhiệm chi Bên cạnh đó, dịch vụ nhờ thu và ủy nhiệm thu, thư tín dụng, thẻ ngân hàng và các dịch vụ thu hộ và chi hộ giúp thanh toán nhanh gọn và an toàn, tối ưu hóa quy trình tài chính nội địa.

- Mở tài khoản tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

- Mở tài khoản tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác

(f) Tổ chức thanh toán nội bộ, tham gia hệ thống thanh toán liên ngân hàng quốc gia

BẢN CÁO BẠCH NIÊM YẾT

NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG NAM Á

(g) Dịch vụ quản lý tiền mặt, tư vấn ngân hàng, tài chính; các dịch vụ quản lý, bảo quản tài sản, cho thuê tủ, két an toàn

(h) Tư vấn tài chính doanh nghiệp, tư vấn mua, bán, hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp và tư vấn đầu tư

Việc tham gia đấu thầu, mua, bán tín phiếu Kho bạc, công cụ chuyển nhượng, trái phiếu Chính phủ, tín phiếu Ngân hàng Nhà nước và các giấy tờ có giá khác trên thị trường tiền tệ, cùng với hoạt động mua, bán trái phiếu Chính phủ và trái phiếu doanh nghiệp, là các nghiệp vụ trọng yếu giúp quản lý thanh khoản và danh mục đầu tư hiệu quả, tăng tính linh hoạt vốn và tối ưu chi phí vốn cho tổ chức.

(k) Dịch vụ môi giới tiền tệ

Phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu và trái phiếu nhằm huy động vốn được thực hiện theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng, Luật Chứng khoán, các quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Vay vốn của Ngân hàng Nhà nước dưới hình thức tái cấp vốn được thực hiện theo quy định của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các hướng dẫn do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành.

Vay, cho vay, gửi và nhận gửi vốn của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và các tổ chức tài chính trong nước và nước ngoài được thực hiện theo quy định của pháp luật và theo hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

(o) Góp vốn, mua cổ phần theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Ủy thác, nhận ủy thác và làm đại lý trong các lĩnh vực liên quan đến hoạt động ngân hàng, kinh doanh bảo hiểm và quản lý tài sản được thực hiện theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Điều này đòi hỏi các bên liên quan tuân thủ đầy đủ các quy định pháp lý, đảm bảo tính minh bạch, an toàn tài chính và bảo vệ quyền lợi của khách hàng trong mọi giao dịch ủy thác, nhận ủy thác và hoạt động đại lý.

Kinh doanh và cung ứng dịch vụ ngoại hối trên thị trường trong nước và thị trường quốc tế được thực hiện trong phạm vi do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định.

Kinh doanh và cung cấp các sản phẩm phái sinh liên quan đến tỷ giá, lãi suất, ngoại hối, tiền tệ và các loại tài sản tài chính khác trên thị trường trong nước và thị trường quốc tế.

(v) Đầu tư hợp đồng tương lai trái phiếu Chính phủ

1.2 Quá trình hình thành và phát triển

Tiền thân của SeABank là Ngân hàng TMCP Hải Phòng, được thành lập vào tháng 3/1994 tại thành phố cảng Hải Phòng Vào tháng 9/2002, ngân hàng chính thức đổi tên thành Ngân hàng TMCP Đông Nam Á (SeABank), đánh dấu bước chuyển đổi thương hiệu và mở ra giai đoạn mới cho hoạt động ngân hàng tại Việt Nam.

Tháng 3/2005, SeABank chuyển hội sở từ Hải Phòng về địa chỉ 16 Láng Hạ, Ba Đình, Hà Nội Tại địa điểm mới, SeABank dần mở rộng quy mô và bắt đầu giai đoạn tăng trưởng mạnh mẽ về mạng lưới giao dịch, tài sản, nguồn vốn và các hoạt động khác trong lĩnh vực ngân hàng.

Trải qua quá trình hình thành và xây dựng, SeABank luôn không ngừng đổi mới và cải tiến công

BẢN CÁO BẠCH NIÊM YẾT

NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG NAM Á

Việc ứng dụng công nghệ tiên tiến để mang đến trải nghiệm tốt nhất cho khách hàng thông qua các ứng dụng và phần mềm hiện đại là ưu tiên của SeABank Nổi bật trong chiến lược này là thành công của việc triển khai phần mềm quản trị lõi ngân hàng T24 Temenos, hệ thống lõi ngân hàng hiện đại bậc nhất thế giới, vào tháng 12/2006 sau chỉ một năm triển khai Thành tựu này trở thành nền tảng quan trọng để SeABank phát triển và triển khai các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng đa dạng, hiện đại và chuyên nghiệp.

Ngay từ năm 2007, SeABank tập trung đẩy mạnh quan hệ đối tác nhằm xây dựng một hệ sinh thái hoạt động toàn diện Trong khuôn khổ này Mobifone được nâng lên vai trò cổ đông chiến lược của SeABank vào tháng 8/2007; đến tháng 11/2007, SeABank ký hợp đồng chuyển giao giải pháp công nghệ thẻ Way4 và Temenos T24, mở đầu cho sự ra đời của loạt sản phẩm thẻ an toàn, tiện ích và đa năng Đến tháng 8/2008, Societe Generale, tập đoàn tài chính ngân hàng hàng đầu châu Âu, trở thành cổ đông chiến lược nước ngoài của SeABank.

Chỉ trong vòng 2 năm, vốn điều lệ của SeABank đã tăng từ 3.000 tỷ đồng năm 2007 lên 4.068 tỷ đồng vào tháng 12/2008, cho thấy sự tăng trưởng đáng kể và củng cố vị thế trên thị trường ngân hàng Việt Nam Nhờ đợt tăng vốn này, SeABank chính thức triển khai mô hình ngân hàng bán lẻ từ tháng 6/2009, khẳng định quyết tâm mở rộng hoạt động và tiếp cận khách hàng ở quy mô lớn hơn.

Cơ cấu tổ chức của SeABank

Ngân hàng TMCP Đông Nam Á (SeABank) được tổ chức và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2014 và Luật Các Tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 được Quốc hội thông qua ngày 16/06/2010, cùng với các văn bản sửa đổi, bổ sung Các hoạt động của SeABank tuân thủ Luật Doanh nghiệp, Luật Các Tổ chức tín dụng và Điều lệ SeABank được Đại hội đồng cổ đông thông qua.

Hình 5 Cơ cấu tổ chức của SeABank

SeABank có hội sở chính tại Hà Nội, 01 văn phòng đại diện tại Thành phố Hồ Chí Minh, và mạng lưới 165 chi nhánh, phòng giao dịch trải rộng trên toàn lãnh thổ Việt Nam.

 Hội sở chính: Số 25 Trần Hưng Đạo, P Phan Chu Trinh, Q Hoàn Kiếm, Hà Nội

 Văn phòng đại diện tại Thành phố Hồ Chí Minh: Tầng 3 Cao ốc Văn phòng, số 180 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 6, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh

 Chi nhánh - Phòng Giao dịch: 165 chi nhánh/phòng giao dịch tại 25 tỉnh thành phố trên cả nước

NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG NAM Á

CHI NHÁNH - PHÒNG GIAO DỊCH

(165 Chi nhánh - Phòng giao dịch)

NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG NAM Á

Cơ cấu bộ máy quản lý của SeABank

Hình 6 Sơ đồ tổ chức

BẢN CÁO BẠCH NIÊM YẾT

NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG NAM Á

Đại hội đồng cổ đông SeABank là cơ quan quyết định cao nhất, gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, hoạt động thông qua các phiên họp thường niên và bất thường và có thể lấy ý kiến bằng văn bản để thông qua Nghị quyết Tại các kỳ họp, cổ đông tham gia thảo luận, bỏ phiếu và quyết định các vấn đề chiến lược, tài chính và quản trị của ngân hàng, đảm bảo quyền biểu quyết và sự tham gia của cổ đông vào quyết định của SeABank.

Hội đồng Quản trị (HĐQT) là cơ quan quản trị của SeABank, có toàn quyền nhân danh SeABank để quyết định và thực hiện các quyền, nghĩa vụ mà không thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông HĐQT có nhiệm vụ xác định và xây dựng các kế hoạch và chính sách cho SeABank, bao gồm chính sách quản lý kinh doanh, chiến lược kinh doanh và các kế hoạch phát triển chung của ngân hàng.

Hội đồng quản trị hiện tại có 07 thành viên:

Lê Văn Tần Chủ tịch HĐQT

Nguyễn Thị Nga Phó Chủ tịch Thường trực HĐQT

Lê Thu Thủy Phó Chủ tịch HĐQT kiêm Tổng Giám đốc

Khúc Thị Quỳnh Lâm Phó Chủ tịch HĐQT

Hoàng Minh Tân Thành viên HĐQT

Bùi Trung Kiên Thành viên HĐQT

Ngô Thị Nhài Thành viên độc lập HĐQT

SeABank hiện có 01 thành viên độc lập HĐQT phù hợp quy định tại Điều 62 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), tuy nhiên chưa đáp ứng quy định tại Điều 13 Nghị định 71/2017/NĐ-CP ngày 06/06/2017 của Chính phủ về quản trị công ty áp dụng đối với công ty đại chúng SeABank cam kết sẽ tiến hành bầu bổ sung thành viên độc lập HĐQT nhằm bảo đảm số lượng thành viên độc lập theo quy định tại kỳ Đại hội đồng cổ đông gần nhất.

- Ban Kiểm soát (“BKS”) và Phòng Kiểm toán nội bộ:

BKS thực hiện kiểm toán nội bộ, kiểm soát và đánh giá việc tuân thủ pháp luật, các quy định nội bộ của SeABank, đồng thời rà soát Điều lệ và các nghị quyết, quyết định của Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ) và Hội đồng quản trị (HĐQT).

Phòng Kiểm toán Nội bộ (BKS) của SeABank sử dụng nguồn lực của ngân hàng, đồng thời thuê chuyên gia và tổ chức bên ngoài để thực hiện nhiệm vụ kiểm toán Phòng tiến hành rà soát, đánh giá độc lập, khách quan hệ thống kiểm soát nội bộ và tính thích hợp cùng sự tuân thủ các quy định, chính sách nội bộ, thủ tục và quy trình đã được SeABank thiết lập; từ đó đưa ra kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả của các hệ thống, quy trình và quy định, góp phần đảm bảo SeABank hoạt động an toàn, hiệu quả và tuân thủ pháp luật.

BẢN CÁO BẠCH NIÊM YẾT

NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG NAM Á

Ban kiểm soát hiện tại của SeABank bao gồm 03 thành viên: Đoàn Thị Thanh Hương Trưởng Ban Kiểm soát

Vũ Thị Ngọc Quỳnh Thành viên Ban Kiểm soát

Nguyễn Thị Phượng Thành viên Ban Kiểm soát

Ban Tổng Giám đốc SeABank gồm Tổng Giám đốc và các Phó Tổng Giám đốc được Hội đồng quản trị bổ nhiệm, chịu trách nhiệm điều hành và quản lý hoạt động kinh doanh hàng ngày của ngân hàng Nhiệm vụ chính của Ban là thực thi chiến lược, điều phối nguồn lực và giám sát các hoạt động tại SeABank để đảm bảo hiệu quả hoạt động và tuân thủ các quy định của ngân hàng.

Tổng Giám đốc là người điều hành cao nhất của SeABank, chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ), trước Hội đồng quản trị (HĐQT) và trước Ban kiểm soát (BKS) về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao.

(ii) Phó Tổng Giám đốc là người giúp Tổng Giám đốc điều hành một hoặc một số lĩnh vực hoạt động của SeABank theo sự phân công, phân cấp thẩm quyền và ủy quyền của HĐQT, Tổng Giám đốc

(iii) Ban Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm quản lý công việc hàng ngày của SeABank theo Điều Lệ của SeABank và theo sự phân công, phân cấp thẩm quyền và ủy quyền của HĐQT, TGĐ SeABank Ban Tổng Giám đốc chịu sự giám sát của HĐQT

Ban Tổng Giám đốc của SeABank hiện tại gồm 01 Tổng Giám đốc và 08 Phó Tổng Giám đốc:

Lê Thu Thủy Phó Chủ tịch HĐQT kiêm Tổng Giám đốc

Lê Quốc Long Phó Tổng Giám Đốc Thường trực

Vũ Đình Khoán Phó Tổng Giám Đốc

Nguyễn Thị Thu Hương Phó Tổng Giám Đốc

Trần Thị Thanh Thủy Phó Tổng Giám Đốc

Nguyễn Ngọc Quỳnh Phó Tổng Giám Đốc

Hoàng Mạnh Phú Phó Tổng Giám Đốc

Nguyễn Tuấn Cường Phó Tổng Giám Đốc Đặng Thu Trang Phó Tổng Giám Đốc

- Kế toán trưởng: giúp Tổng Giám đốc chỉ đạo thực hiện công tác kế toán, thống kê của

SeABank, có các quyền và nhiệm vụ theo quy định của pháp luật

Kế toán trưởng của SeABank hiện tại là:

Nguyễn Thị Hoài Phương Kế toán trưởng

Danh sách cổ đông nắm giữ từ 5% trở lên vốn cổ phần của SeABank; Danh sách cổ đông sáng lập và cơ cấu cổ đông tại thời điểm 09/11/2020

4.1 Danh sách cổ đông nắm giữ từ 5% trở lên vốn cổ phần của SeABank

BẢN CÁO BẠCH NIÊM YẾT

NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG NAM Á

Bảng 2 Danh sách cổ đông nắm giữ từ 5% trở lên vốn cổ phần của SeABank

STT Tên Địa chỉ Tổng số lượng cổ phần sở hữu Tỷ lệ sở hữu

1 Công ty TNHH Phát triển và Đầu tư Phú Mỹ

Số 14 Láng Hạ, P Thành Công, Q Ba Đình, Tp Hà Nội

Nguồn: Danh sách cổ đông tại ngày 09/11/2020

4.2 Danh sách cổ đông sáng lập và tỷ lệ nắm giữ của SeABank

Theo quy định tại Điều 113 Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26/11/2014, cổ đông sáng lập phải nắm giữ cổ phần của mình trong thời hạn 3 năm kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Theo Điều 55 của Luật các Tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16/06/2010, trong vòng 5 năm kể từ ngày được cấp Giấy phép thành lập và hoạt động của TCTD, các cổ đông sáng lập phải nắm giữ tối thiểu 50% vốn điều lệ; đối với cổ đông sáng lập là pháp nhân, họ phải nắm giữ tối thiểu 50% số cổ phần do các cổ đông sáng lập nắm giữ Đối với SeABank, được thành lập từ tháng 3 năm 1994, các cổ đông sáng lập hiện nay không còn bị hạn chế chuyển nhượng cổ phần phổ thông.

4.3 Cơ cấu cổ đông sở hữu Ngân hàng tại 09/11/2020

Bảng 3 Cơ cấu cổ đông tại ngày 09/11/2020

STT Loại cổ đông Số lượng cổ đông Số lượng cổ phần sở hữu Tỷ lệ nắm giữ

Nguồn: Danh sách cổ đông tại ngày 09/11/2020

Danh sách những công ty mẹ, công ty con của SeABank, những công ty mà SeABank đang nắm giữ quyền kiểm soát, hoặc cổ phần chi phối, những công ty nắm quyền kiểm soát hoặc cổ phần chi phối đối với SeABank

5.1 Danh sách công ty mẹ của SeABank: Không có

BẢN CÁO BẠCH NIÊM YẾT

NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG NAM Á

5.2 Danh sách công ty con

Đến ngày 31/10/2020, SeABank có hai công ty con là Công ty TNHH MTV Quản lý nợ và khai thác tài sản SeABank và Công ty Tài chính TNHH MTV Bưu điện.

 Công ty TNHH MTV Qu ản lý nợ và khai thác tài sản SeABank

Tên doanh nghiệp : Công ty TNHH MTV Quản lý nợ và khai thác tài sản

Giấy CNĐKKD số : 0103099985 do Sở KHĐT Tp Hà Nội cấp lần đầu ngày

Trụ sở chính : Số 254C phố Thụy Khuê, Phường Thuỵ Khuê, Quận

Tây Hồ, Thành phố Hà Nội, Việt Nam Vốn Điều lệ đăng ký : 500.000.000.000 VND

Vốn Điều lệ thực góp : 500.000.000.000 VND

Tỷ lệ sở hữu của SeABank : 100%

Ngành nghề kinh doanh chính : Quản lý nợ và khai thác tài sản

Lợi nhuận sau thuế 2019 : 16,193 tỷ đồng

Ngày 03/12/2008, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chấp thuận thành lập Công ty Quản lý nợ và Khai thác tài sản trực thuộc Ngân hàng TMCP Đông Nam Á – SeABank (SeABank AMC) SeABank AMC được thành lập nhằm phục vụ nhu cầu quản lý nợ và khai thác tài sản của SeABank thông qua tiếp nhận, quản lý và thu hồi các khoản nợ phải thu, nợ khó đòi từ phía ngân hàng, đảm bảo hoạt động an toàn và bền vững cho ngân hàng Bên cạnh đáp ứng nhu cầu xử lý nợ cho SeABank, SeABank AMC còn tận dụng các kỹ năng chuyên sâu để phục vụ xử lý nợ và tài sản tồn đọng của các doanh nghiệp khác, góp phần làm cho nguồn vốn trong nền kinh tế được luân chuyển minh bạch và thông thoáng hơn.

 Công ty Tài chính TNHH MTV Bưu điện (“PTF”)

(SeABank mua lại theo Quyết định số 1112/QĐ-NHNN ngày 22/5/2018 của Ngân hàng Nhà nước)

Tên doanh nghiệp : Công ty Tài chính TNHH MTV Bưu điện

Giấy CNĐKKD số : 0100796508 do Sở KHĐT Tp Hà Nội cấp lần đầu ngày

Trụ sở chính : Tầng 1, tầng 2 số 3 Đặng Thái Thân, Phường Phan Chu

Trinh, Quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội, Việt Nam Vốn Điều lệ đăng ký : 1.050.000.000.000 VND

Vốn Điều lệ thực góp : 1.050.000.000.000 VND

Tỷ lệ sở hữu của SeABank : 100%

Ngành nghề kinh doanh chính : Tài chính tiêu dùng

BẢN CÁO BẠCH NIÊM YẾT

NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG NAM Á

Lợi nhuận sau thuế 2019 : 1,689 tỷ đồng

Ngày 22/5/2018, SeABank và PTF được NHNN chấp thuận chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp của VNPT tại PTF cho SeABank; đến ngày 28/9/2018, NHNN cấp Giấy phép hoạt động mới cho PTF, cho phép PTF chuyển mô hình hoạt động sang Công ty Tài chính Tín dụng Tiêu dùng Việc mua lại toàn bộ phần vốn góp của VNPT tại PTF phù hợp với định hướng chiến lược phát triển thành Tập đoàn Tài chính - Ngân hàng của SeABank và đáp ứng quy định của NHNN về việc TCTD phải thành lập công ty con, công ty liên kết để thực hiện hoạt động tín dụng tiêu dùng Đồng thời, động thái này giúp SeABank mở rộng phạm vi hoạt động và chuyên môn hóa hoạt động tín dụng tiêu dùng Vốn điều lệ hiện tại của PTF là 1.050 tỷ đồng, nằm trong danh sách các công ty tài chính tiêu dùng có vốn điều lệ cao nhất thị trường.

5.3 Những công ty mà SeABank đang nắm giữ quyền kiểm soát, hoặc cổ phần chi phối, những công ty nắm quyền kiểm soát hoặc cổ phần chi phối đối với SeABank

Hoạt Động Kinh Doanh

SeABank là một ngân hàng thương mại cổ phần đa năng, hướng tới hình thành Tập đoàn Tài chính - Ngân hàng với các lĩnh vực kinh doanh:

Hoạt động ngân hàng thương mại là tập hợp các hoạt động chính nhằm huy động vốn, cấp tín dụng và cung cấp dịch vụ thanh toán và quản lý ngân quỹ, đồng thời thực hiện các hoạt động kinh doanh và dịch vụ ngân hàng khác nhằm hỗ trợ khách hàng trong quản lý tài chính, thanh toán và lưu thông vốn.

Ngân hàng bán lẻ tập trung phục vụ mọi tầng lớp dân cư, không ngừng phát triển các sản phẩm và dịch vụ huy động vốn, cho vay và thanh toán nhằm đáp ứng đầy đủ nhu cầu tài chính cá nhân, đồng thời mở rộng và nâng cấp các sản phẩm thẻ để tối ưu hóa trải nghiệm khách hàng.

Hoạt động ngân hàng đầu tư của SeABank được thực hiện dưới hai hình thức: trực tiếp hoặc gián tiếp Trong trường hợp gián tiếp, SeABank tham gia thông qua công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ, công ty tài chính hoặc các loại hình công ty khác mà SeABank nắm giữ cổ phần hoặc có phần vốn góp theo quy định của pháp luật.

6.1 Hoạt động kinh doanh chính

6.1.1 Sản phẩm dịch vụ và chất lượng sản phẩm dịch vụ

 Dịch vụ tài chính Ngân hàng dành cho khách hàng cá nhân

SeABank xác lập mục tiêu trở thành ngân hàng bán lẻ được yêu thích nhất tại Việt Nam dựa trên chiến lược hội tụ số, bằng cách cung cấp cho khách hàng cá nhân một hệ thống dịch vụ và tiện ích tài chính - ngân hàng toàn diện Không chỉ cạnh tranh về chất lượng dịch vụ, SeABank còn dẫn đầu về ứng dụng công nghệ hiện đại nhằm số hóa sản phẩm và đáp ứng ngày càng cao nhu cầu của khách hàng.

BẢN CÁO BẠCH NIÊM YẾT

NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG NAM Á

 Sản phẩm dịch vụ ngân hàng số

Cùng với xu thế cách mạng 4.0, SeABank xác định Hội tụ số là chiến lược phát triển ưu tiên nhằm đẩy mạnh ngân hàng số Các sản phẩm dịch vụ ngân hàng số dành cho cá nhân của SeABank được phát triển đa dạng trên nền tảng công nghệ thông tin và hạ tầng tiên tiến hàng đầu thế giới, giúp rút ngắn thời gian giao dịch, tăng tiện ích và nâng cao trải nghiệm khách hàng Trong năm 2020, SeABank đã nâng cấp các sản phẩm dịch vụ ngân hàng số gồm ứng dụng SeAMobile và dịch vụ ngân hàng trực tuyến SeANet lên phiên bản hoàn toàn mới, mang lại trải nghiệm đồng nhất và nhiều tính năng dẫn đầu.

Phần mềm quản lý tài chính cá nhân lần đầu xuất hiện tại Việt Nam được xây dựng dựa trên mô hình quản lý chi tiêu 6 lọ theo chuẩn quốc tế, kết hợp trí tuệ nhân tạo nhằm giúp người dùng dễ dàng theo dõi và quản lý chi tiêu, đồng thời nhận nhắc nhở và tư vấn đầu tư hiệu quả, từ đó tối ưu hóa tài chính và đưa ra quyết định chi tiêu chủ động.

 Mở tài khoản ebank 100% online ứng dụng eKYC, không cần đến ngân hàng;

 Tùy biến giao diện theo sở thích khách hàng với rất nhiều bộ giao diện theo giới tính, sở thích và các ngày lễ đặc biệt trong năm;

 Đồng nhất trải nghiệm trên tất cả các nền tảng ứng dụng di động, trình duyệt internet…

SeABank mang đến cho khách hàng các giao dịch ngân hàng trực tuyến dễ dàng, bao gồm gửi tiết kiệm trực tuyến với lãi suất hấp dẫn, thanh toán hóa đơn, vé máy bay và khách sạn, cùng việc nạp tiền điện thoại Ngân hàng sẽ tiếp tục nghiên cứu và bổ sung thêm các sản phẩm ngân hàng khác để khách hàng có thể tự trải nghiệm và thực hiện online trong thời gian tới, như cấp hạn mức thẻ tín dụng, thấu chi và vay vốn.

Trên nền tảng công nghệ hiện đại, SeABank tiếp tục đẩy mạnh các giải pháp số hóa vận hành như tự động hóa giao dịch tại quầy, xác thực khách hàng bằng video call và ứng dụng callbot trong chăm sóc khách hàng Những giải pháp này giúp rút ngắn thời gian xử lý, tăng cường bảo mật và nâng cao trải nghiệm khách hàng, đồng thời tối ưu hiệu quả vận hành và giảm chi phí cho ngân hàng Với định hướng số hóa đồng bộ, SeABank mong muốn mang lại sự thuận tiện, an toàn và linh hoạt trong mọi giao dịch, đáp ứng nhu cầu khách hàng trong kỷ nguyên số.

Với những tính năng nổi trội, SeAMobile đã được tổ chức quốc tế Finance Derivative trao tặng hai giải thưởng danh giá: “Sản phẩm ngân hàng số sáng tạo nhất 2020” và nằm trong top “Top 100 sản phẩm được Tin và Dùng năm 2020” do độc giả Tạp chí Kinh tế Việt Nam bình chọn; đồng thời SeABank cũng được Hội Truyền thông số Việt Nam (VDCA) trao tặng giải thưởng, thể hiện sự công nhận của ngành đối với các giải pháp ngân hàng số mà SeAMobile mang lại.

Chuyển đổi số Việt Nam ghi dấu ấn với các doanh nghiệp chuyển đổi số xuất sắc Theo Tạp chí The Silicon Review, họ được bình chọn là Top 30 công ty ứng dụng công nghệ tốt nhất Châu Á năm 2020.

 Sản phẩm tiền gửi và tiết kiệm

SeABank cung cấp danh mục tiết kiệm cá nhân đa dạng, được thiết kế để đáp ứng linh hoạt mọi nhu cầu gửi tiền của khách hàng Khách hàng có thể lựa chọn từ các sản phẩm tiết kiệm như Tiết kiệm lĩnh lãi cuối kỳ, Tiết kiệm trả lãi hàng tháng, Tiết kiệm bậc thang, Tiết kiệm thông minh, Tiết kiệm trả lãi trước, Tiết kiệm gửi góp, Tiết kiệm Phát lộc và nhiều ưu đãi khác, với mức lãi suất tối ưu và các tính năng nổi bật Khi gửi tiết kiệm tại SeABank, khách hàng được trải nghiệm dịch vụ gửi/rút tiền tại quầy nhanh chóng và tiện lợi, đồng thời có thể chủ động gửi tiết kiệm online trên các ứng dụng ngân hàng điện tử SeANet/SeAMobile để nhận lãi suất cao hơn và thuận tiện tối đa.

Với nỗ lực không ngừng hướng tới khách hàng, SeABank đã nhận giải thưởng Ngân hàng có dịch vụ Tiết kiệm tốt nhất Việt Nam năm 2018 do Finance Digest trao tặng Giải thưởng này khẳng định cam kết của ngân hàng trong việc mang đến dịch vụ tiết kiệm tối ưu và chăm sóc khách hàng hàng đầu tại Việt Nam.

BẢN CÁO BẠCH NIÊM YẾT

NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG NAM Á

Ngoài các sản phẩm tiết kiệm, SeABank cung cấp cho khách hàng các sản phẩm đầu tư linh hoạt với lợi tức vượt trội như S-Bond, SeA-Invest và SeABond, giúp khách hàng gia tăng tài sản nhanh chóng Với đội ngũ chuyên gia thẩm định chuyên nghiệp, danh mục trái phiếu do SeABank giới thiệu và chào bán luôn đảm bảo tính thanh khoản cao cùng mức độ an toàn, tạo niềm tin cho khách hàng khi tham gia các sản phẩm đầu tư của SeABank.

Dịch vụ thanh toán trong nước đang trở nên đa dạng và tiện ích, cho phép chuyển tiền theo UNC và chuyển tiền 24/7, đồng thời đáp ứng các nhu cầu như thu ngân sách nhà nước và thanh toán lương Dịch vụ còn thực hiện thu chi hộ và thanh toán các chi phí thiết yếu như điện, nước, và hỗ trợ thanh toán bằng thẻ ghi nợ hoặc thẻ trả trước Hệ thống thanh toán được mở rộng nhờ hợp tác với các đối tác như ví điện tử và các dịch vụ thanh toán trung gian, mang lại sự linh hoạt và kết nối thuận tiện giữa người dùng và hệ thống.

Dịch vụ thanh toán quốc tế dành cho cá nhân cư trú và không cư trú cho phép chuyển tiền cho các mục đích được phép theo quy định quản lý ngoại hối, kiều hối và tài trợ thương mại cho doanh nghiệp, đáp ứng nhu cầu giao dịch xuyên biên giới và giao lưu vốn an toàn SeABank đón đầu xu hướng kích thích tiêu dùng bằng cách thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt, tối đa hóa lợi ích cho khách hàng qua các giải pháp tài chính tiêu dùng thông minh Các dịch vụ thẻ như BRG Elite, SeA-Easy, SeALady Cashback, SeAGolf Platinum và SeABank VISA mang lại sự linh hoạt và tiện ích cho người dùng trong các giao dịch quốc tế và chi tiêu hàng ngày.

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của SeABank trong 2 năm gần nhất và lũy kế đến Quý gần nhất

7.1 Tóm tắt một số chỉ tiêu về hoạt động kinh doanh của SeABank trong 2 năm gần nhất và lũy kế đến Quý gần nhất

Hoạt động kinh doanh của SeABank đã tăng trưởng cao trong những năm gần đây nhờ chiến lược tăng trưởng bài bản và xác định rõ phân khúc khách hàng mục tiêu, kết hợp nghiên cứu thị trường để cho ra nhiều sản phẩm ngân hàng đa dạng Việc cải thiện chất lượng tài sản và tối ưu cơ cấu tài chính theo hướng huy động vốn hiệu quả hơn đã đóng góp đáng kể vào thành công này Những kết quả được thể hiện qua các chỉ tiêu tài chính và hiệu quả kinh doanh nổi bật, cho thấy SeABank đang đạt được tăng trưởng bền vững và tiếp tục củng cố vị thế trên thị trường.

Bảng 23 Kết quả hoạt động kinh doanh (Hợp nhất)

Chỉ tiêu Năm 2018 Năm 2019 %+-2019/2018 9T/Năm 2020

Thu nhập lãi và các khoản thu nhập tương tự 8.659 10.208 17,89% 7.907

Tổng thu nhập hoạt động 2.811 5.211 85,38% 3.184

Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng 556 1.832 229,50% 466

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 129 292 126,36% 244

Tỷ lệ lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu bình quân

(Nguồn: BCTC hợp nhất kiểm toán năm 2018, 2019 và BCTC hợp nhất quý III.2020 của SeABank)

BẢN CÁO BẠCH NIÊM YẾT

NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG NAM Á

Bảng 24 Kết quả hoạt động kinh doanh (Ngân hàng mẹ)

Chỉ tiêu Năm 2018 Năm 2019 %+-2019/2018 9T/Năm 2020

Thu nhập lãi và các khoản thu nhập tương tự 8.664 10.208 17,82% 7.903

Tổng thu nhập hoạt động 2.781 5.152 85,26% 3.167

Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng 556 1.832 229,50% 465

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 125 288 130,40% 243

Tỷ lệ lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu bình quân

(Nguồn: BCTC riêng lẻ kiểm toán năm 2018, 2019 và BCTC riêng lẻ quý III.2020 của SeABank)

Năm 2019, SeABank ghi nhận mức tăng trưởng lợi nhuận ấn tượng so với năm 2018 Lợi nhuận sau thuế cả năm 2019 đạt 1.098 tỷ đồng, tăng 122,72% so với năm 2018 Những kết quả này cho thấy đà tăng trưởng liên tục và xây dựng nền tảng vững chắc cho các năm tiếp theo, với ROE (tỷ lệ lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu bình quân) đạt 11,43% trong năm 2019.

Đến hết 9 tháng đầu năm 2020, SeABank ghi nhận lợi nhuận trước thuế đạt 1.131 tỷ đồng, tăng 65,59% so với cùng kỳ năm 2019; tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu bình quân 9 tháng đầu năm đạt 8,50%.

Trong 9 tháng đầu năm 2020, lợi nhuận sau thuế riêng lẻ của SeABank là 972 tỷ, còn lợi nhuận sau thuế hợp nhất là 887 tỷ Chênh lệch giữa lợi nhuận sau thuế trên BCTC riêng và BCTC hợp nhất 9 tháng đầu năm 2020 là do:

- Trên Báo cáo kết quả kinh doanh hợp nhất 9 tháng đầu năm 2020 có khoản phân bổ lợi thế thương mại 9 tháng với số tiền: -53,4 tỷ đồng

- Công ty Tài chính TNHH MTV Bưu điện (“PTF”): - 47,2 tỷ

- Công ty quản lý nợ và khai thác tài sản SeABank: lãi 16,2 tỷ

Liên quan đến kết quả kinh doanh của PTF:

Trong 9 tháng đầu năm 2020, PTF tập trung kiện toàn bộ máy nhân sự và xây dựng các quy trình, quy chế với chính sách sản phẩm, đồng thời nâng cấp cơ sở hạ tầng CNTT; giữa bối cảnh đại dịch COVID-19 tác động sâu rộng đến kinh tế và hoạt động của các tổ chức tín dụng, doanh thu của PTF chưa đủ bù đắp chi phí hoạt động Kết quả kinh doanh lỗ của PTF năm 2020 nằm trong kế hoạch ngân sách của SeABank được phê duyệt cho năm đó.

BẢN CÁO BẠCH NIÊM YẾT

NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG NAM Á

84 | Page cho thấy đây là năm đầu tiên PTF đi vào hoạt động Đến tháng 5/2020, sau khi đáp ứng đầy đủ các yếu tố để mở rộng và phát triển hoạt động kinh doanh, doanh số dư nợ của PTF đã bắt đầu tăng trưởng ổn định, cho thấy kết quả kinh doanh có những biến chuyển tích cực từ khoản lỗ -61 tỷ đồng trong 6 tháng đầu năm 2020 đến các tín hiệu cải thiện tiếp theo.

9 tháng năm 2020 PTF chỉ còn - 47 tỷ đồng do kết quả kinh doanh quý III/2020 có lãi 14 tỷ đồng

Cuối năm 2019, tổng tài sản của SeABank tăng 12,04% so với cuối năm 2018, cho thấy sự tăng trưởng ổn định và tích cực của ngân hàng Đóng góp cho mức tăng trưởng này là tăng trưởng tín dụng (cho vay khách hàng) 17,43%, từ hơn 83 nghìn tỷ đồng lên hơn 97 nghìn tỷ đồng.

Tại thời điểm 30/09/2020, tổng tài sản của SeABank đạt 167.426 tỷ đồng, tăng 6,37% so với thời điểm ngày 31/12/2019

Vốn chủ sở hữu: Để đáp ứng Thông tư 41/2016/TT-NHNN quy định tỷ lệ an toàn vốn đối với ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, việc tăng vốn điều lệ là yêu cầu cấp thiết đối với các Ngân hàng TMCP Trong năm 2018, SeABank đã thực hiện tăng vốn từ 5.466 tỷ đồng lên 7.688 tỷ đồng thông qua các hình thức chào bán cho cổ đông hiện hữu, chia cổ tức bằng cổ phiếu và phát hành cổ phiếu theo chương trình lựa chọn người lao động (ESOP) Năm 2019, SeABank đã hoàn thành đợt tăng vốn từ 7.688 tỷ đồng lên 9.369 tỷ đồng bằng hình thức chào bán chứng khoán cho cổ đông hiện hữu Năm 2020, SeABank thực hiện trả cổ tức bằng cổ phiếu và chào bán cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu nâng mức vốn điều lệ lên 12.087,4 tỷ đồng Việc tăng vốn điều lệ giúp cho nguồn vốn chủ sở hữu của SeABank gia tăng 31,60% trong giai đoạn 2018-2020.

2019, giúp SeABank nâng cao năng lực tài chính, tăng cường khả năng chống đỡ rủi ro và đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế về hoạt động Ngân hàng

Bảng 25 Báo cáo vốn chủ sở hữu (Hợp nhất)

Chỉ tiêu Năm 2018 Năm 2019 % tăng/giảm

Chênh lệch tỷ giá hối đoái - - - 8

Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 419 1.325 216,23% 878

(Nguồn: BCTC hợp nhất kiểm toán năm 2018, 2019 và BCTC hợp nhất quý III.2020 của SeABank)

Bảng 26 Báo cáo vốn chủ sở hữu (Ngân hàng mẹ)

Chỉ tiêu Năm 2018 Năm 2019 % tăng/giảm

BẢN CÁO BẠCH NIÊM YẾT

NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG NAM Á

Chỉ tiêu Năm 2018 Năm 2019 % tăng/giảm

Chênh lệch tỷ giá hối đoái - - - 8

Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 419 1.386 230,79% 1024

(Nguồn: BCTC riêng lẻ kiểm toán năm 2018, 2019 và BCTC riêng lẻ quý III.2020 của SeABank)

 Thu nhập lãi và các khoản thu nhập tương tự

Theo báo cáo hợp nhất năm 2019, thu nhập lãi và các khoản thu nhập tương tự đạt 10.208 tỷ đồng, tăng 17,98% so với năm 2018 Trong đó thu nhập từ cho vay khách hàng tăng trưởng 23,11% so với năm 2018, đạt 8.439 tỷ đồng Thu nhập từ kinh doanh, đầu tư chứng khoán nợ giảm nhẹ so với năm trước, cho thấy sự điều chỉnh trong cơ cấu danh mục đầu tư Nhìn chung, năm 2019 ghi nhận sự chuyển dịch giữa tăng trưởng từ cho vay và ảnh hưởng của hoạt động chứng khoán đến tổng thu nhập.

Trong 09 tháng đầu năm 2020, thu nhập từ lãi của SeABank đạt 7.907 tỷ đồng Đóng góp chính trong khoản thu nhập này đến từ thu nhập lãi cho vay khách hàng với giá trị là 6.570 tỷ đồng

Bảng 27 Cơ cấu thu nhập lãi và các khoản thu nhập tương tự (Hợp nhất)

Chỉ tiêu Năm 2018 Năm 2019 % tăng/giảm

Thu nhập lãi tiền gửi 98 130 32,65% 153

Thu nhập lãi cho vay khách hàng 6.855 8.439 23,11% 6.570

Thu nhập từ kinh doanh, đầu tư chứng khoán nợ 1.604 1.524 (4,99%) 1.082

Thu từ nghiệp vụ bảo lãnh 29 38 27,59% 29

(Nguồn: BCTC hợp nhất kiểm toán năm 2018, 2019 và BCTC hợp nhất quý III.2020 của SeABank)

Bảng 28 Cơ cấu thu nhập lãi và các khoản thu nhập tương tự (Ngân hàng mẹ)

Chỉ tiêu Năm 2018 Năm 2019 % tăng/giảm

Thu nhập lãi tiền gửi 102 130 27,45% 153

Thu nhập lãi cho vay khách hàng 6.855 8.439 23,11% 6.566

Thu nhập từ kinh doanh, đầu tư chứng khoán nợ 1.604 1.524 (4,99%) 1.082

BẢN CÁO BẠCH NIÊM YẾT

NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG NAM Á

Chỉ tiêu Năm 2018 Năm 2019 % tăng/giảm

Thu từ nghiệp vụ bảo lãnh 29 38 27,59% 30

(Nguồn: BCTC riêng lẻ kiểm toán năm 2018, 2019 và BCTC riêng lẻ quý III.2020 của SeABank)

 Tổng thu nhập hoạt động

Trong năm 2019, SeABank ghi nhận tổng thu nhập hoạt động đạt 5.211 tỷ đồng, tăng 85,38% so với năm 2018; lãi thuần từ hoạt động ngân hàng đạt 2.895 tỷ đồng, chiếm 55,5% tổng thu nhập và tăng 23,88% so với năm trước nhờ chất lượng và hiệu quả các sản phẩm cho vay được cải thiện Lãi thuần từ hoạt động dịch vụ cũng tăng 80,11% lên 335 tỷ đồng từ 186 tỷ đồng năm 2018 Thành quả này đến từ việc SeABank đẩy mạnh các hoạt động dịch vụ, phát triển ứng dụng SeAMobile và các chiến lược nâng cao tỷ trọng thu nhập từ dịch vụ trên tổng doanh thu, đồng thời giảm thiểu rủi ro tập trung vào tín dụng và đa dạng hóa nguồn thu nhập.

Lãi thuần từ hoạt động khác của SeABank đã tăng mạnh từ 20 tỷ đồng năm 2018 lên 1.534 tỷ đồng năm 2019, chủ yếu nhờ khoản tiền hỗ trợ ban đầu từ hợp đồng phân phối bảo hiểm độc quyền ký kết với Prudential Việt Nam vào cuối năm 2019.

Bảng 29 Cơ cấu tổng thu nhập hoạt động (Hợp nhất)

Chỉ tiêu Năm 2018 Năm 2019 % tăng/giảm

Lãi thuần từ hoạt động dịch vụ 186 335 80,11% 289

Lãi thuần từ hoạt động kinh doanh ngoại hối 32 10 (68,75%) 49

Lãi thuần từ mua bán chứng khoán 234 406 73,50% 208

Lãi thuần từ hoạt động khác 20 1.534 7.570,00% 549

Lãi thuần từ góp vốn, mua cổ phần 2 31 1.450,00% 5

(Nguồn: BCTC hợp nhất kiểm toán năm 2018, 2019 và BCTC hợp nhất quý III.2020 của SeABank)

Bảng 30 Cơ cấu tổng thu nhập hoạt động (Ngân hàng mẹ)

Chỉ tiêu Năm 2018 Năm 2019 % tăng/giảm

BẢN CÁO BẠCH NIÊM YẾT

NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG NAM Á

Chỉ tiêu Năm 2018 Năm 2019 % tăng/giảm

Lãi thuần từ hoạt động dịch vụ 192 321 67,19% 279

Lãi thuần từ hoạt động kinh doanh ngoại hối 32 10 (68,75%) 49

Lãi thuần từ mua bán chứng khoán 205 396 93,17% 218

Lãi thuần từ hoạt động khác 20 1.544 7.620,00% 549

Lãi thuần từ góp vốn, mua cổ phần 2 1 (50,00%) 1

(Nguồn: BCTC riêng lẻ kiểm toán năm 2018, 2019 và BCTC riêng lẻ quý III.2020 của SeABank)

 Cơ cấu chi phí hoạt động

Chi phí hoạt động năm 2019 của SeABank đạt 1.988 tỷ đồng, tăng 21,62% so với năm 2018; trong đó chi phí cho nhân viên tăng 29,25%, chi phí cho tài sản tăng 1,79%, và chi phí cho hoạt động quản lý công vụ tăng 18,04%, là những chi phí lớn nhất trong cơ cấu chi phí hoạt động của ngân hàng Xu hướng này phù hợp với chiến lược hiện tại của SeABank là đẩy mạnh các dự án dài hạn như nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin, tiện ích phần mềm ngân hàng và thu hút nhân sự giỏi nhằm tăng trưởng mạnh hơn trong thời đại cách mạng công nghiệp 4.0.

Trong 09 tháng đầu năm 2020, chi phí hoạt động được kiểm soát tốt, đạt 1.587 tỷ đồng và chiếm tỷ trọng lớn vẫn là chi về nhân viên, tài sản và hoạt động quản lý công vụ

Bảng 31 Cơ cấu chi phí hoạt động của SeABank (Hợp nhất)

Chỉ tiêu Năm 2018 Năm 2019 % tăng/giảm

Chi nộp thuế và các khoản phí, lệ phí 27 28 3,70% 18

Chi phí cho nhân viên 801 1.035 29,25% 889

Chi cho hoạt động quản lý công vụ 255 301 18,04% 206

Chi nộp phí bảo hiểm tiền gửi của khách hàng 84 92 9,52% 80

Chi phí hoạt động khác 114 119 4,39% 66

Phân bổ lợi thế thương mại 18 71 294,44% 53

(Nguồn: BCTC hợp nhất kiểm toán năm 2018, 2019 và BCTC hợp nhất quý III.2020 của SeABank)

BẢN CÁO BẠCH NIÊM YẾT

NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG NAM Á

Bảng 32 Cơ cấu chi phí hoạt động của SeABank (Ngân hàng mẹ)

Chỉ tiêu Năm 2018 Năm 2019 % tăng/giảm

Chi nộp thuế và các khoản phí, lệ phí 27 28 7,69% 17

Chi phí cho nhân viên 794 991 24,81% 854

Chi cho hoạt động quản lý công vụ 254 295 16,14% 201

Chi nộp phí bảo hiểm tiền gửi của khách hàng 84 93 10,71% 80

Chi phí hoạt động khác 110 138 25,45% 66

(Nguồn: BCTC riêng lẻ kiểm toán năm 2018, 2019 và BCTC riêng lẻ quý III.2020 của SeABank)

 Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng

Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng năm 2019 là 1.832 tỷ đồng, tăng so với năm 2018 do trích lập dự phòng bổ sung cho nợ tồn đọng Vinashin (665,5 tỷ đồng), trích lập dự phòng bổ sung theo quy định đối với dư nợ nội bảng còn lại (669,4 tỷ đồng) và trích lập bổ sung thêm dự phòng khi thực hiện mua lại toàn bộ dư nợ VAMC.

7.2 Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của SeABank trong năm báo cáo

Vị thế của SeABank trong ngành Ngân hàng

8.1 Vị thế cạnh tranh và tiềm năng phát triển

Là một trong những ngân hàng TMCP được thành lập sớm nhất tại Việt Nam, SeABank đã trải qua 26 năm hoạt động và tích lũy nền tảng vững chắc về mô hình hoạt động, công nghệ, chất lượng sản phẩm và dịch vụ, hệ sinh thái đối tác cùng mạng lưới khách hàng và nhân sự, quản trị rủi ro, vốn điều lệ và tổng tài sản Với nền tảng ấy, SeABank sẵn sàng bứt phá mạnh mẽ trong thời gian tới, hướng tới tăng trưởng bền vững và nâng cao trải nghiệm khách hàng.

 Hoàn thiện mô hình hoạt động

Trong giai đoạn 2008-2018, SeABank nhận được sự tư vấn và hỗ trợ kỹ thuật toàn diện từ Societe Generale, chuyển giao công nghệ về quản trị ngân hàng và quản lý rủi ro, đồng thời triển khai chiến lược phát triển sản phẩm - dịch vụ ngân hàng bán lẻ, mở rộng mạng lưới và nâng cao năng lực nhân sự Trên cơ sở phân tích xu thế phát triển thị trường và thị hiếu khách hàng, ngân hàng đã hoàn thiện mô hình tổ chức theo chuẩn ngân hàng bán lẻ quốc tế, tập trung vào khách hàng cá nhân và tiếp tục phát triển mảng doanh nghiệp vừa và nhỏ cũng như doanh nghiệp lớn với các sản phẩm, dịch vụ đa dạng, được thiết kế phù hợp với nhu cầu và năng lực tài chính của từng đối tượng và phân khúc khách hàng.

BẢN CÁO BẠCH NIÊM YẾT

NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG NAM Á

 Chiến lược Hội tụ số và đầu tư hệ thống CNTT

Ngay từ những năm đầu của thế kỷ XXI, SeABank đã xác định công nghệ là một trong những yếu tố then chốt để góp phần đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ, tăng tốc độ xử lý giao dịch và tạo khả năng cạnh tranh trên thị trường Năm 2006, SeABank là một trong số ít ngân hàng tại Việt Nam đầu tư ứng dụng phần mềm lõi core banking T24 - Temenos Năm 2008 ra mắt dịch vụ Internet banking, cho phép khách hàng thực hiện mọi giao dịch với ngân hàng qua internet mà không cần đến quầy giao dịch Đồng thời Ngân hàng cũng liên tục đầu tư, nâng cấp hệ thống hạ tầng công nghệ tiên tiến như hệ thống Datacenter theo tiêu chuẩn quốc tế TIE III, hệ thống chuyển mạch Cisco Nexus 7000, hệ thống Server IBM P595 và hệ thống Storage cao cấp HP XP 2400,… Sự đầu tư đồng bộ này góp phần đảm bảo các hoạt động hỗ trợ công nghệ thông tin cho hoạt động Ngân hàng an toàn và ổn định SeABank cũng là ngân hàng đầu tiên tại Việt Nam ứng dụng triển khai ảo hóa hệ thống các máy chủ với cơ sở hạ tầng là các máy chủ phiến mỏng (Blade) Bên cạnh đó, SeABank cũng tích cực trong việc nghiên cứu, ứng dụng các giải pháp, công nghệ mới đột phá nhằm mang lại trải nghiệm cao nhất cho khách hàng theo hướng số hóa, trí tuệ nhân tạo

Hướng đầu tư đúng đắn và sự chuẩn bị kỹ lưỡng này đã mang lại nền tảng phát triển vững chắc cho chiến lược Hội tụ số của SeABank thời gian tới với việc tập trung mạnh mẽ phát triển các dịch vụ ngân hàng số SeAMobile, tự động hóa giao dịch tại quầy, xác thực khách hàng bằng video call, ứng dụng callbot trong chăm sóc khách hàng,… góp phần không ngừng số hóa sản phẩm dịch vụ và gia tăng trải nghiệm của khách hàng

SeABank ghi nhận nhiều thành tựu nổi bật, trong đó có xếp hạng Top 5 ngân hàng dẫn đầu về Công nghệ thông tin tại Việt Nam năm 2011; nhận Giải thưởng chuyển đổi số Việt Nam – Doanh nghiệp chuyển đổi số xuất sắc do Hội Truyền thông số Việt Nam (VDCA) trao tặng; và được vinh danh là Top 30 công ty ứng dụng Công nghệ tốt nhất Châu Á năm 2020 theo The Silicon Review (tháng 08/2020).

 Chất lượng sản phẩm và dịch vụ

Trên nền tảng công nghệ tiên tiến, SeABank tiên phong cung cấp các dịch vụ ngân hàng hiện đại đáp ứng mọi nhu cầu giao dịch và tối ưu lợi ích cho khách hàng, bao gồm Internet Banking, Mobile Banking, SMS Banking, Call Centre, Autobank và thẻ ATM SeABank là một trong số ít ngân hàng tại Việt Nam chính thức gia nhập cả Visa và MasterCard, đồng thời là đại lý của Western Union tại Việt Nam, đảm bảo mạng lưới thanh toán toàn diện Ngân hàng triển khai đồng bộ xác thực theo chuẩn EMV cho việc phát hành và thanh toán thẻ quốc tế Visa, MasterCard và đẩy mạnh dịch vụ ngân hàng tự động – Autobank đa dịch vụ một cách hiệu quả.

SeABank ghi dấu bằng loạt giải thưởng quốc tế và kết quả kinh doanh ấn tượng, với các danh hiệu như Ngân hàng Bán lẻ được yêu thích nhất 2019, Nhãn hiệu ASEAN 2019 và Top 500 ngân hàng lớn nhất châu Á - Thái Bình Dương, thể hiện sự tăng trưởng quy mô và uy tín thương hiệu Đặc biệt, SeABank là ngân hàng đầu tiên tại Việt Nam chính thức gia nhập Liên Đoàn Doanh nghiệp thế giới (Worldcob) và nhận chứng nhận Doanh nghiệp xuất sắc năm 2019 từ tổ chức này.

Trong năm 2020, SeABank vinh dự nhận các giải thưởng danh giá: Ngân hàng có Dịch vụ khách hàng tốt nhất Việt Nam 2020 do International Business Magazine trao; Ngân hàng mang tới sự hài lòng và hạnh phúc của khách hàng do Global Banking and Finance Review trao tặng vào tháng 3/2020; Thương hiệu tiêu biểu châu Á - Thái Bình Dương được Tạp chí Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương bình chọn vào tháng 6/2020; Đặc biệt, SeABank nhận Bằng khen Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ của Chủ tịch UBND Thành phố Hà Nội theo Quyết định số 3336/QĐ-UBND ngày 29/7/2020; và Top 30 công ty ứng dụng Công nghệ tốt nhất Châu Á năm 2020 (30 Best Tech Companies in Asia 2020) do Tạp chí The Silicon Review trao tặng vào tháng 8/2020.

BẢN CÁO BẠCH NIÊM YẾT

NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG NAM Á

 Hệ sinh thái đối tác và mạng lưới khách hàng đa dạng

SeABank có mạng lưới khách hàng phong phú và đa dạng phủ khắp toàn quốc, giúp đẩy mạnh phát triển dịch vụ bán lẻ cho khách hàng cá nhân và mở rộng khách hàng doanh nghiệp Hiện nay SeABank phục vụ gần 1,6 triệu khách hàng cá nhân và doanh nghiệp tại gần 170 điểm giao dịch trên toàn quốc Với hệ sinh thái tiên phong, SeABank tiếp tục thúc đẩy hợp tác chiến lược và toàn diện với các tập đoàn, tổng công ty hàng đầu như BRG, VNPT và Vietnam Post, mở rộng mạng lưới với hơn 30 triệu khách hàng tiềm năng Bên cạnh đó, SeABank còn có hợp tác chiến lược về kinh doanh với PVGas, Vietnam Airlines, Central Retail, Coca-Cola, Prudential Việt Nam, MobiFone và các đối tác doanh nghiệp lớn khác để nâng cao chất lượng dịch vụ tài chính.

SeABank củng cố chiến lược khai thác hệ sinh thái bằng cách ứng dụng các yếu tố công nghệ số để thay đổi trải nghiệm khách hàng Nhờ đó, ngân hàng mang tới các sản phẩm và dịch vụ sáng tạo, hấp dẫn và tiện ích, giúp tăng lượng khách hàng và đóng góp cho sứ mệnh trở thành ngân hàng bán lẻ được yêu thích nhất tại Việt Nam.

Văn hóa tổ chức và nguồn nhân lực của SeABank được thể hiện qua đội ngũ lãnh đạo trong HĐQT và Ban Điều hành có kinh nghiệm lâu năm trong lĩnh vực quản trị tài chính – ngân hàng Đội ngũ này kết hợp giữa những cán bộ dày dặn kinh nghiệm và thế hệ trẻ năng động, đầy hoài bão, nhiệt huyết, có trình độ chuyên môn cao, năng lực tốt và sự trung thành, gắn bó lâu dài với SeABank.

Đánh giá, quy hoạch và phát triển nhân sự theo lộ trình nghề nghiệp được xem là một trong những ưu tiên hàng đầu trong chính sách nhân sự tổng thể của SeABank, nhằm xây dựng môi trường làm việc cho phép mỗi CBNV tối đa phát huy năng lực, được ghi nhận và phát triển lộ trình công danh cùng với sự phát triển của Ngân hàng, từ đó tăng mức độ gắn kết giữa CBNV và Ngân hàng Trong năm 2019, các hoạt động quy hoạch nhân sự theo lộ trình nghề nghiệp (Career roadmap) và khung quy hoạch nhân tài (Talent pool), dựa trên đánh giá năng lực (Competency), tiếp tục được triển khai đa dạng qua hệ thống các chương trình/công cụ đánh giá, sàng lọc và lựa chọn nhân sự.

SeABank chú trọng xây dựng văn hóa doanh nghiệp, đề cao tinh thần đồng chí hướng và sức mạnh trí tuệ tập thể, đồng thời tôn trọng lẫn nhau, đoàn kết và hợp tác trên mọi phương diện; ngân hàng còn thúc đẩy văn hóa làm việc cởi mở và cầu tiến, nơi các cuộc thảo luận và họp bàn được tổ chức thường xuyên ở nhiều quy mô để trao đổi, phân tích và cùng tìm ra các giải pháp phù hợp trên tinh thần hợp tác Nhờ đó tạo ra môi trường làm việc tích cực, sáng tạo, chủ động và năng động, giúp SeABank đạt được mục tiêu chung.

SeABank luôn đi đầu trong việc đáp ứng các chuẩn quốc tế, khẳng định vị thế, tiềm lực phát triển và uy tín thương hiệu, đồng thời mang lại sự an tâm cho khách hàng Đây là một trong 5 ngân hàng Việt Nam đầu tiên hoàn thành cả 3 trụ cột Basel II trước thời hạn 01/01/2021, được Moody’s xếp hạng tín nhiệm ở mức B1 với triển vọng phát triển ổn định trong năm 2019 và 2020 Về mặt công nghệ, SeABank đáp ứng chuẩn bảo mật PCI-DSS từ năm 2016 và ISO/IEC 27001:2013 từ 2014 SeABank cũng là một trong những ngân hàng đầu tiên tại Việt Nam ứng dụng công nghệ chip bảo mật EMV cho thẻ ATM từ năm 2012.

Không chỉ có vậy, SeABank là một trong số ít ngân hàng đầu tư và ứng dụng phần mềm quản trị lõi ngân hàng T24 Temenos của Thụy Sĩ, hệ thống Core Banking phổ biến và hiện đại nhất hiện nay, với chi phí hợp lý và hiệu quả vận hành được cải thiện, giúp ngân hàng tăng cường quản trị rủi ro, cải thiện trải nghiệm khách hàng và nâng cao tính linh hoạt trong hoạt động.

BẢN CÁO BẠCH NIÊM YẾT

NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG NAM Á

Chính sách đối với người lao động

Với quan điểm con người là trọng tâm của tổ chức, SeABank xem nguồn nhân lực là một trong những tiêu chí quan trọng để đánh giá sự phát triển của ngân hàng Để duy trì và giữ chân nhân sự, SeABank xây dựng hệ thống chế độ phúc lợi và đãi ngộ cạnh tranh song song với hệ thống đánh giá hiệu quả công việc và đánh giá năng lực, đồng thời thiết kế lộ trình công danh kết hợp với chính sách đào tạo phát triển cho toàn bộ các chức danh nhằm tạo cơ chế đánh giá công bằng và cơ hội phát triển cho mọi CBNV trong ngân hàng.

9.1 Số lượng và cơ cấu (theo trình độ) người lao động trong Ngân hàng

Bảng 34 Số lượng và cơ cấu người lao động tại 30/09/2020

Trình độ Số lượng (người) Tỷ lệ (%)

Trên đại học 164 4,3% Đại học 3.325 86,2%

(*) Số liệu này chỉ bao gồm số lượng lao động của SeABank, chưa tính đến số lượng lao động của các công ty con

BẢN CÁO BẠCH NIÊM YẾT

NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG NAM Á

Bảng 35 Số lượng và thu nhập người lao động

(Đơn vị: triệu đồng/người/tháng)

SL nhân viên tại 31/12/2019 (người)

SL nhân viên tại 30/09/2020 (người)

SL nhân viên tại 31/12/2020 (người)

9.2 Chính sách lương, thưởng và phúc lợi

Bên cạnh việc đảm bảo phúc lợi và đãi ngộ theo đúng quy định của Luật Lao động và Luật Bảo hiểm xã hội, SeABank xây dựng chính sách đãi ngộ tổng thể (Total Rewards) gắn với chiến lược kinh doanh và chiến lược nhân sự nhằm hiện thực hóa mục tiêu trở thành ngân hàng bán lẻ dẫn đầu và được yêu thích nhất Chính sách Total Rewards hướng tới mang đến cho cán bộ nhân viên (CBNV) các chế độ đãi ngộ cạnh tranh, tương xứng với đóng góp và cống hiến của từng cá nhân đối với sự phát triển của SeABank.

 Điều chỉnh lương định kỳ:

SeABank áp dụng cấu trúc lương 3P được xây dựng với sự tham gia tư vấn của Talentnet – Mercer, dựa trên nguyên tắc cạnh tranh với thị trường và công bằng nội bộ, phù hợp với chiến lược kinh doanh và chiến lược con người của ngân hàng Mỗi năm, ngân hàng tiến hành các đợt điều chỉnh lương định kỳ và đợt nâng bậc/bổ nhiệm tập trung, với trọng tâm được xem xét trên vị trí đảm nhiệm, hiệu quả làm việc và thâm niên công tác của từng cá nhân để đảm bảo chính sách lương cạnh tranh với thị trường và công bằng nội bộ.

Chính sách thưởng của SeABank được cấu trúc thành nhiều chương trình đa dạng, dựa trên năng lực làm việc, kết quả và thành tích cũng như đóng góp, cống hiến của từng cá nhân cho sự phát triển của ngân hàng Hệ thống này đảm bảo cán bộ nhân viên có thành tích tốt sẽ được khen thưởng xứng đáng và kịp thời, với sự gắn kết trực tiếp giữa các mức thưởng và kết quả, hiệu quả làm việc.

- Thưởng thi đua kinh doanh đối với các CBNV có thành tích xuất sắc theo các chương trình thi đua, thúc đẩy kinh doanh của Ngân hàng;

Chính sách Lương kinh doanh bổ sung cho lực lượng bán được xây dựng dựa trên sự tư vấn của Mercer Singapore và Talentnet, nhằm thúc đẩy kết quả kinh doanh của lực lượng bán theo chiến lược phát triển của ngân hàng và đảm bảo thu nhập cạnh tranh với thị trường.

Chính sách thưởng hiệu quả công việc được thiết kế để phản ánh hiệu suất làm việc của từng Đơn vị và từng Cá nhân, đồng thời ghi nhận mức độ đóng góp của họ vào kết quả kinh doanh chung của Ngân hàng Việc đánh giá và chi trả thưởng dựa trên KPI rõ ràng, minh bạch và công bằng, với mục tiêu đảm bảo mỗi thành viên được khen thưởng xứng đáng với đóng góp và hiệu quả làm việc Chính sách này thúc đẩy sự phối hợp giữa các đơn vị, tối ưu hóa hiệu suất hoạt động và tăng trưởng doanh thu, lợi nhuận cho ngân hàng Đồng thời, nó đảm bảo sự liên kết giữa mục tiêu cá nhân và mục tiêu kinh doanh, khuyến khích cam kết lâu dài và sự bền vững của tổ chức.

BẢN CÁO BẠCH NIÊM YẾT

NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG NAM Á

Các chính sách thưởng thành tích đặc biệt được áp dụng cho cá nhân và đơn vị hoàn thành xuất sắc các nhiệm vụ, chương trình và dự án được phân công hoặc giao phó Chính sách này khen thưởng thành tích nổi bật và đóng góp ý tưởng cùng giải pháp sáng tạo nhằm thúc đẩy hiệu quả công việc và tinh thần đổi mới Mục tiêu là đảm bảo công bằng, tính minh bạch và động lực làm việc thông qua đánh giá kết quả thực tế và sự đóng góp của từng cá nhân, đơn vị trong toàn hệ thống.

 Các chính sách phúc l ợi:

Hệ thống chính sách phúc lợi của SeABank ngày càng được mở rộng và nâng cao nhằm mang lại giá trị đãi ngộ tốt nhất cho cán bộ nhân viên, đồng thời có sự khác biệt rõ ràng theo thâm niên và kết quả làm việc Việc đổi mới và tối ưu các chính sách phúc lợi thúc đẩy văn hóa làm việc hiệu quả, tăng động lực và sự gắn kết trong tổ chức, từ đó thu hút và giữ chân nhân tài Những cải tiến này góp phần xây dựng nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững của ngân hàng.

Chính sách bảo hiểm chăm sóc sức khỏe toàn diện PVICare dành cho cán bộ nhân viên và người thân ngày càng được mở rộng phạm vi bảo hiểm và nâng cao quyền lợi hàng năm, nhằm bảo đảm chăm sóc y tế đầy đủ và mang lại sự an tâm cho gia đình và đội ngũ nhân sự.

- Chính sách vay vốn ưu đãi dành cho CBNV SeAStaff Privileged;

- Chính sách về chế độ nghỉ phép năm mở rộng số ngày nghỉ phép năm;

- Các chương trình/hoạt động kết nối và gắn kết đồng nghiệp (Team Building, SeAFamily, các cuộc thi nội bộ,…);

- Các chương trình tri ân CBNV và gia đình (SeATet, Bé SeABank vẽ tranh cuộc sống,…)

Các CBNV trong hệ thống thường xuyên tham gia các sự kiện lớn và các hoạt động kết nối do SeABank tổ chức, với quy mô và ấn tượng rõ nét, thể hiện sự gắn kết giữa các đơn vị Những điểm nhấn nổi bật gồm lễ kỷ niệm ngày thành lập SeABank và các hội nghị quan trọng, đóng góp vào nâng cao nhận thức về chiến lược phát triển và tăng cường trao đổi thông tin, hợp tác nội bộ.

SeABank thực hiện sơ kết quý, 6 tháng và hội nghị tổng kết năm, đồng thời triển khai các chương trình, hoạt động quy mô nhằm chào mừng các ngày lễ lớn như Ngày Quốc tế Thiếu nhi, Tết Trung thu, Giáng sinh và Năm mới Các hoạt động thể thao nội bộ được tổ chức rộng khắp gồm SeALeague, SeAWomen League, SeALeader League và SeASport, cùng Ngày hội Gia đình SeAFamily Day, nhằm tăng cường tinh thần đoàn kết và gắn kết cán bộ, nhân viên Đặc biệt, để tri ân và vinh danh những người lao động có thời gian làm việc lâu năm, SeABank triển khai chương trình Vinh danh thâm niên - SeAProud với những món quà và lời chúc ý nghĩa dành tặng CBNV đạt các mốc làm việc.

Hàng năm, SeABank chú trọng tổ chức các hoạt động từ thiện trên toàn hệ thống với 3 quỹ từ thiện lớn là Ươm mầm ước mơ, One Day - One Smile và SeALove - Lan tỏa yêu thương, cùng nhiều hoạt động xã hội thường niên như Xuân yêu thương, SeABankers vì trẻ thơ, Tuần lễ Công dân, Chăn ấm đầu đông và SeABank Run For The Future nhằm mang đến những món quà thiết thực và ý nghĩa cho cộng đồng Chuỗi các hoạt động kết nối đồng nghiệp và các chương trình an sinh xã hội là niềm tự hào của SeABank về văn hóa tổ chức, đại diện cho tinh thần, hình ảnh mà SeABank muốn gửi tới khách hàng và cũng là chìa khóa quan trọng để gắn kết và giữ chân nhân sự.

SeABank coi đánh giá, quy hoạch và phát triển nhân sự theo lộ trình nghề nghiệp là một trong những mục tiêu ưu tiên hàng đầu trong chính sách nhân sự tổng thể, hướng tới xây dựng môi trường làm việc nơi mỗi CBNV được tối đa hóa cơ hội phát huy năng lực, được ghi nhận và phát triển lộ trình sự nghiệp cùng với sự phát triển của ngân hàng Trong năm 2019, các hoạt động quy hoạch nhân sự theo lộ trình nghề nghiệp (Career roadmap) và khung quy hoạch nhân tài (Talent pool), dựa trên đánh giá năng lực (Competency), tiếp tục được triển khai đa dạng qua hệ thống các chương trình, công cụ đánh giá, sàng lọc và lựa chọn nhân sự.

Đánh giá kiến thức được thực hiện qua các chương trình sát hạch nghiệp vụ định kỳ nhằm đánh giá trình độ chuyên môn và kiến thức nghiệp vụ theo từng vị trí chức danh Quá trình này đảm bảo chuẩn hóa năng lực cho mỗi chức danh, cung cấp đánh giá khách quan về mức độ hiểu biết và kỹ năng chuyên môn liên quan, từ đó hỗ trợ hoạch định nguồn nhân lực và xác định nhu cầu đào tạo phù hợp với mục tiêu phát triển của tổ chức.

BẢN CÁO BẠCH NIÊM YẾT

NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG NAM Á

Đánh giá hiệu quả làm việc dựa trên KPIs gắn liền với kết quả thực tế của cán bộ nhân viên (CBNV), ghi nhận năng lực, kết quả công việc và mức độ đóng góp của từng cá nhân Hệ thống KPI làm rõ từng yếu tố thành công và cho phép đánh giá hiệu suất một cách khách quan, nhằm phản ánh đúng đóng góp của mỗi người vào mục tiêu chung của tổ chức Việc liên kết KPIs với kết quả công việc giúp nhận diện điểm mạnh, xác định khoảng trống phát triển và đề xuất các cơ hội đào tạo, từ đó thúc đẩy sự tiến bộ và phát triển của CBNV thông qua phản hồi cụ thể và kế hoạch phát triển cá nhân.

Chính sách cổ tức

Chính sách cổ tức của SeABank phụ thuộc nhiều yếu tố, gồm kết quả hoạt động kinh doanh, quyết định của Đại hội đồng cổ đông và kế hoạch kinh doanh của ngân hàng; năm 2016 theo quy định của NHNN, SeABank không chia cổ tức Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2018 đã thông qua việc sử dụng phần lợi nhuận còn lại chưa phân phối của năm 2017 và lũy kế đến ngày 31/12/2017 để chia cổ tức bằng tiền mặt hoặc cổ phiếu nhằm tăng vốn điều lệ và ủy quyền cho HĐQT quyết định thực hiện chi trả cổ tức; hội đồng quản trị quyết định chia cổ tức năm 2017 bằng cổ phiếu với tỷ lệ 8,7866%, đồng thời phát hành cổ phiếu tăng vốn từ nguồn vốn chủ sở hữu với tỷ lệ 1,2673% và đã thực hiện phát hành thành công trong tháng 12/2018.

Trong năm 2020, Đại hội đồng cổ đông thường niên ngày 29/04/2020 đã thông qua nghị quyết chi trả cổ tức bằng cổ phiếu với tỷ lệ 14% SeABank đã phát hành thành công 131.166.000 cổ phiếu để trả cổ tức và được UBCKNN chấp thuận kết quả phát hành cổ tức theo công văn số 5825/UBCK-QLCB ngày 28/09/2020 Cùng với đợt trả cổ tức bằng cổ phiếu này, SeABank cũng đã phát hành thành công 140.678.208 cổ phiếu ra công chúng cho cổ đông hiện hữu, nâng vốn điều lệ của Ngân hàng lên 12.087,4 tỷ đồng.

Tình hình tài chính

Bảng 36 Tình hình tài chính

TT Chỉ tiêu Riêng lẻ Hợp nhất

- Tổng vốn chủ sở hữu 8.270.152 10.953.036 8.301.505 10.925.842

- Tỷ lệ an toàn vốn (*) 11,30% 11,63% 12,60% 12,12%

2 Kết quả hoạt động kinh doanh

- Số dư huy động tiền gửi 84.469.402 95.732.770 84.344.557 95.727.318

- Số dư cho vay khách hàng 83.910.136 98.620.238 83.910.159 98.613.839

- Doanh số huy động tiền gửi 342.464.430 374.684.030 342.339.585 374.534.578

BẢN CÁO BẠCH NIÊM YẾT

NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG NAM Á

TT Chỉ tiêu Riêng lẻ Hợp nhất

Tổng dư nợ cho vay/Nguồn vốn huy động (theo

- Tỷ lệ nợ bảo lãnh quá hạn/Tổng số dư bảo lãnh 0% 0% 0% 0%

- Tỷ lệ nợ quá hạn/Tổng dư nợ 2,52% 2,45% 2,52% 2,45%

- Tỷ lệ nợ xấu/Tổng dư nợ 2,34% 2,31% 2,34% 2,31%

- Khả năng thanh khoản ngay 13,62% 14,82% 13,62% 14,82%

- Tỷ lệ sử dụng vốn ngắn hạn cho vay trung, dài hạn 30,29% 17,93% 30,29% 17,93%

4 Các chỉ tiêu hiệu quả

(Nguồn: BCTC kiểm toán năm 2018, 2019 và BCTC quý III.2020 của SeABank)

Thông tin tóm tắt về tỷ lệ an toàn vốn cho ngân hàng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài được xác định theo hai khung chuẩn: tại 31/12/2019 và 30/09/2020 theo Thông tư 41/2016/TT-NHNN, quy định tỷ lệ an toàn vốn đối với ngân hàng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài; và tại 31/12/2017, 31/12/2018 theo Thông tư 36/2014/TT-NHNN, quy định giới hạn và bảo đảm an toàn trong hoạt động của TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

(**) Nợ quá hạn là nợ thuộc nhóm 2,3,4 và 5; Nợ xấu là nợ thuộc nhóm 3,4 và 5

Quy mô vốn tự có:

Đến ngày 30/09/2020, vốn điều lệ của SeABank đạt 10.680.660 triệu đồng, tăng 14% so với thời điểm cuối năm 2019 nhờ đợt phát hành cổ phiếu trả cổ tức năm 2019 vào tháng 9/2020; đến tháng 10/2020, SeABank đã phát hành thành công cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu và vốn điều lệ đạt 12.087.442,08 triệu đồng Việc tăng vốn điều lệ nhằm đảm bảo các quy định về tỷ lệ an toàn vốn theo Thông tư 41 (Basel II) Hiện nay SeABank là một trong những ngân hàng đủ điều kiện để áp dụng Thông tư 41, với tỉ lệ CAR (tỷ lệ an toàn vốn hợp nhất) luôn duy trì ở mức trên 11%, cao hơn mức tối thiểu 8% quy định.

Huy động vốn và cho vay khách hàng là hai hoạt động thiết yếu đối với ngân hàng thương mại nói chung và SeABank nói riêng Số dư huy động tiền gửi và dư nợ cho vay khách hàng của SeABank đều tăng trưởng qua các năm Tại thời điểm 30/09/2020, số dư huy động tiền gửi của SeABank đạt 102.547.411 triệu đồng và dư nợ cho vay khách hàng đạt 97.870.720 triệu đồng.

BẢN CÁO BẠCH NIÊM YẾT

NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG NAM Á

SeABank không chỉ tập trung vào tăng trưởng tín dụng mà còn đặc biệt chú trọng quản trị rủi ro và thu hồi nợ để bảo đảm chất lượng danh mục Ngân hàng duy trì tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ và tỷ lệ nợ xấu/nợ quá hạn ở mức dưới 3% trong giai đoạn 2018-2019; có tỷ lệ nợ xấu tại ngày 30/09/2020 là 2,23% Tính đến ngày 31/10/2020, tỷ lệ nợ xấu giảm xuống còn 2,17%, tỷ lệ nợ quá hạn giảm còn 2,3%.

Khả năng thanh khoản của SeABank được tăng cường để phòng ngừa rủi ro thanh khoản và đảm bảo tuân thủ các quy định về tỷ lệ bảo đảm an toàn của NHNN, nhờ đó ngân hàng luôn cân đối cơ cấu nguồn vốn và lên kế hoạch sử dụng vốn một cách hợp lý Nhờ quản lý thanh khoản có hệ thống, khả năng thanh toán ngay của SeABank đã được cải thiện từ 13,62% năm 2018 lên 14,82% năm 2019 và đạt 16,01% tại ngày 30/09/2020.

Tháng 10/2020, Thông tư 22/2019/TT-NHNN bắt đầu điều chỉnh tỷ lệ vốn ngắn hạn cho vay trung - dài hạn từ 40% xuống 37%, và hiện tại nhiều ngân hàng đã duy trì ở dưới mức 40%; SeABank cũng giữ tỷ lệ này ở dưới 40%, và tại 31/12/2019 tỷ lệ này đã giảm mạnh xuống 17,93%, giúp ngân hàng chủ động quản trị và kiểm soát rủi ro thanh khoản.

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phê duyệt áp dụng trước thời hạn Thông tư 41/2016/TT-NHNN cho Basel II ở trụ cột 1 và 3 và hoàn thành trụ cột 2 qua Quy trình ICAAP, đưa SeABank trở thành ngân hàng thứ 5 tại Việt Nam sở hữu đầy đủ cả ba trụ cột Basel II Việc hoàn thành sớm Basel II khẳng định năng lực và tiềm lực quản trị rủi ro của SeABank, đồng thời cho thấy mức độ tiệm cận các chuẩn quốc tế của ngân hàng Không dừng lại ở đó, SeABank đang triển khai các bước tiến tới tiếp cận các chuẩn quốc tế toàn diện hơn, gồm Basel II IRB, IFRS 9 và Basel III Hiện tại, SeABank đã đạt được những kết quả ban đầu cho giai đoạn triển khai tiếp theo, khẳng định việc lựa chọn áp dụng các chuẩn quốc tế là phù hợp với năng lực và định hướng của ngân hàng.

Hội Đồng Quản Trị, Ban Tổng Giám Đốc, Ban Kiểm Soát và Kế Toán Trưởng

Bảng 37 Danh sách các thành viên HĐQT

STT Họ và Tên Chức vụ

1 Ông Lê Văn Tần Chủ tịch

2 Bà Nguyễn Thị Nga Phó Chủ tịch Thường trực

3 Bà Lê Thu Thủy Phó Chủ tịch

4 Bà Khúc Thị Quỳnh Lâm Phó Chủ tịch

5 Ông Bùi Trung Kiên Thành viên

6 Ông Hoàng Minh Tân Thành viên

7 Bà Ngô Thị Nhài Thành viên độc lập

BẢN CÁO BẠCH NIÊM YẾT

NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG NAM Á

 Ông LÊ VĂN TẦN - Chủ tịch HĐQT

Họ và tên: LÊ VĂN TẦN

Số CMND, ngày cấp, nơi cấp:

Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ Quản trị kinh doanh

Chức vụ hiện nay tại SeABank: Chủ tịch HĐQT

Các chức vụ khác đang nắm giữ tại tổ chức khác:

 Từ 04/2018 - nay: Chủ tịch HĐQT - Ngân hàng TMCP Đông Nam Á

 Từ 03/2012 - 04/2018: Phó chủ tịch HĐQT - Ngân hàng TMCP Đông Nam Á

 Từ 06/2009 - 03/2012: Thành viên HĐQT - Ngân hàng TMCP Đông Nam Á

 Từ 2007 - 06/2009: Giám đốc kinh doanh - Công ty Ô tô Honda Tây Hồ

 Từ 1995 - 2007: Giám đốc marketing & bán hàng - Công ty Ô tô GM-

 Từ 1992 - 1995: Cán bộ - Trường Đại học Sư phạm I Hà Nội

 Từ 1988 - 1992: Sinh viên - Trường Đại học Văn hóa Hà Nội

Sở hữu chứng khoán của cá nhân và người có liên quan:

 Sở hữu cá nhân: 50.000 cổ phần, chiếm 0,004% vốn điều lệ SeABank

 Sở hữu đại diện: 0 cổ phần, chiếm 0% vốn điều lệ

 Sở hữu của người có liên quan: 0 cổ phần, chiếm 0% vốn điều lệ

Các khoản nợ đối với SeABank: Không có

Thù lao và các khoản lợi ích khác: Theo quy định pháp luật hiện hành và điều lệ Ngân hàng

Lợi ích liên quan đối với SeaBank: Không có

 Bà NGUYỄN THỊ NGA - Phó Chủ tịch Thường trực

Họ và tên: NGUYỄN THỊ NGA

Số CMND, ngày cấp, nơi cấp:

Trình độ chuyên môn: Cử nhân kinh tế

Chức vụ hiện nay tại SeABank: Phó Chủ tịch Thường trực

BẢN CÁO BẠCH NIÊM YẾT

NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG NAM Á

Các chức vụ khác đang nắm giữ tại tổ chức khác:

+ Chủ tịch HĐTV - Công ty TNHH Thương mại Quốc tế và Dịch vụ siêu thị Big C Thăng Long + Chủ tịch HĐTV - Công ty TNHH Khách sạn Nhà hát

+ Chủ tịch HĐTV- Công ty TNHH Phát Triển và Đầu Tư Phú Mỹ

+ Chủ tịch HĐQT - Công ty cổ phần Tập đoàn BRG

+ Chủ tịch HĐQT - Công ty cổ phần Thăng Long GTC

+ Thành viên HĐQT - Tổng Công ty Máy động lực và Máy nông nghiệp Việt Nam - CTCP

+ Phó Chủ tịch HĐQT kiêm Tổng Giám đốc - Công ty cổ phần Đầu tư phát triển Thành phố Thông minh Bắc Hà Nội.

 Từ 04/2018 - nay: Phó Chủ tịch Thường trực HĐQT - Ngân hàng TMCP Đông

 Từ 10/2019 - nay Phó Chủ tịch HĐQT kiêm Tổng Giám đốc - Công ty cổ phần Đầu tư phát triển Thành phố Thông minh Bắc Hà Nội

 Từ 04/2016 - nay Chủ tịch HĐTV - Công ty TNHH Thương mại Quốc tế và

Dịch vụ siêu thị Big C Thăng Long

 Từ 01/2016 - nay Chủ tịch HĐQT - Công ty cổ phần Thăng Long GTC

 Từ 01/2017 - nay Thành viên HĐQT - Tổng Công ty Máy động lực và Máy nông nghiệp Việt Nam - CTCP

 Từ 06/2015 - nay Chủ tịch HĐQT - Công ty cổ phần Tập đoàn BRG

 Từ 2010 - nay Đồng Chủ tịch HĐTV, Chủ tịch HĐTV - Công ty TNHH

 Từ 12/2008 - nay Chủ tịch Công ty, Chủ tịch HĐTV - Công ty TNHH Phát

Triển và Đầu Tư Phú Mỹ

 Từ 06/2008 - 04/2018: Chủ tịch HĐQT - Ngân hàng TMCP Đông Nam Á

 Từ 03/2007 - 06/2008: Phó Chủ tịch HĐQT - Ngân hàng TMCP Đông Nam Á

 Từ 2002- 03/2007: Chủ tịch HĐQT, Phó Chủ tịch HĐQT - Ngân hàng TMCP

 Từ 02/1998 - 09/2001: Chủ tịch HĐQT, Phó Chủ tịch thứ nhất HĐQT, Ủy viên

HĐQT, Ngân hàng TMCP Châu Á - Thái Bình Dương

 Từ 2000 - 2013: Tổng Giám đốc - Công ty TNHH Thung Lũng Vua

 Từ 1992 - 1999: Kinh doanh tự do

 Từ 1987 - 1991: Sinh viên - Đại học Kinh tế Quốc dân

Sở hữu chứng khoán của cá nhân và người có liên quan:

 Sở hữu cá nhân: 0 cổ phần, chiếm 0% vốn điều lệ

 Sở hữu đại diện: 79.354.069 cổ phần, chiếm 6,565% vốn điều lệ

(Đại diện Công ty TNHH Phát Triển và Đầu Tư Phú Mỹ)

BẢN CÁO BẠCH NIÊM YẾT

NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG NAM Á

 Sở hữu của người có liên quan:

Họ và tên tổ chức/cá nhân là người có liên quan

Quan hệ Số cổ phần nắm giữ Tỷ lệ

1 Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển Phú Mỹ

Bà Nguyễn Thị Nga - Chủ tịch HĐTV của Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển Phú Mỹ

3 Lê Tuấn Anh Con trai 34.200.000 2,829%

4 Lê Thu Thuỷ Con gái 35.033.557 2,898%

Các khoản nợ đối với SeABank: Không có

Thù lao và các khoản lợi ích khác: Theo quy định pháp luật hiện hành và điều lệ Ngân hàng

Lợi ích liên quan đối với SeaBank: Không có

 Bà LÊ THU THỦY - Phó Chủ tịch HĐQT

Họ và tên: LÊ THU THỦY

Số CMND, ngày cấp, nơi cấp:

Trình độ chuyên môn: Cử nhân Tài chính, Ngân hàng - Quản trị kinh doanh Chức vụ hiện nay tại SeABank: Phó Chủ tịch HĐQT kiêm Tổng Giám Đốc

Các chức vụ khác đang nắm giữ tại tổ chức khác:

Phó Chủ tịch Hội đồng thành viên - Công ty Tài chính TNHH MTV Bưu điện

 Từ 06/2019 - nay: Phó Chủ tịch HĐQT kiêm Tổng Giám Đốc- Ngân hàng

 Từ 10/2018 - nay: Phó Chủ tịch Hội đồng thành viên - Công ty Tài chính

 Từ 05/2011 - 06/2019: Phó Tổng Giám đốc thứ nhất, Phó Tổng Giám đốc, Ủy viên HĐQT - Ngân hàng TMCP Đông Nam Á

 Từ 08/2007 - 05/2011: Giám đốc đối ngoại và hợp tác quốc tế - Ngân hàng

 Từ 05/2007 - 08/2007: Trợ lý Giám đốc điều hành - Ngân hàng đầu tư UBS, Hoa

 Từ 2003 - 2008: Sinh viên - Đại học George Mason, Virginia, Hoa Kỳ

Sở hữu chứng khoán của cá nhân và người có liên quan:

 Sở hữu cá nhân: 35.033.557 cổ phần, chiếm 2,898% vốn điều lệ

 Sở hữu đại diện: 0 cổ phần, chiếm 0% vốn điều lệ

BẢN CÁO BẠCH NIÊM YẾT

NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG NAM Á

 Sở hữu của người có liên quan:

STT Họ và tên tổ chức/cá nhân là người có liên quan Quan hệ Số cổ phần nắm giữ Tỷ lệ

1 Lê Hữu Báu Bố đẻ 50.301.731 4,161%

2 Lê Tuấn Anh Anh trai 34.200.000 2,829%

Các khoản nợ đối với SeABank: Không có

Thù lao và các khoản lợi ích khác: Theo quy định pháp luật hiện hành và điều lệ Ngân hàng

Lợi ích liên quan đối với SeaBank: Không có

 Bà KHÚC THỊ QUỲNH LÂM - Phó Chủ tịch HĐQT

Họ và tên: KHÚC THỊ QUỲNH LÂM

Số CMND, ngày cấp, nơi cấp:

Trình độ chuyên môn: Cử nhân Luật, Cử nhân Ngoại ngữ

Chức vụ hiện nay tại SeABank: Phó Chủ tịch HĐQT

Các chức vụ khác đang nắm giữ tại tổ chức khác: - Chủ tịch HĐQT - Công ty cổ phần Vận tải và Thuê tàu

- Thành viên HĐQT - Tổng Công ty Thương mại Hà Nội - CTCP

- Chủ tịch HĐQT - Công ty CP Nông Thuỷ Sản Nghệ An

- Thành viên HĐQT - Công ty CP Dịch vụ - XNK Nông sản

- Thành viên HĐTV - Công ty TNHH Hankyu Hanshin Express Việt Nam

 Từ 02/2015 - nay: Phó Chủ tịch HĐQT - Ngân hàng TMCP Đông Nam Á

 Từ 10/2020 - nay: Thành viên HĐQT - CTCP Dịch vụ - XNK Nông sản Hà

 Từ 08/2020 - nay: Chủ tịch HĐQT - Công ty CP Nông Thủy Sản Nghệ An

 Từ 06/2020 - nay: Thành viên HĐQT - Tổng Công ty Thương mại Hà Nội -

 Từ 12/2017- nay: Thành viên HĐTV - Công ty TNHH Hankyu Hanshin

 Từ 12/2017 - nay: Chủ tịch HĐQT - Công ty cổ phần Vận tải và Thuê tàu

 Từ 2006 - 2008 Chánh Văn phòng HĐQT - Ngân hàng TMCP Đông Nam Á

 Từ 2009 - 2018 Phó Tổng Giám đốc- Ngân hàng TMCP Đông Nam Á

BẢN CÁO BẠCH NIÊM YẾT

NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG NAM Á

 Từ 03/2012 - 02/2015 Thành viên Hội đồng Quản trị - Ngân hàng TMCP Đông

 Từ 2003 - 2006: Trưởng Ban kiểm soát - Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt

 Từ 2001 - 2006: Phó Giám đốc CN Hà Nội - Công ty TNHH Thung Lũng

 Từ 1996 - 2000: Thư ký, Trợ lý HĐQT - Ngân hàng TMCP Châu Á - Thái

 Từ 1991 - 1996: Sinh viên - Đại học Luật Hà Nội

Sở hữu chứng khoán của cá nhân và người có liên quan:

 Sở hữu cá nhân: 28.945 cổ phiếu, chiếm tỷ lệ 0,002%

 Sở hữu đại diện: 0 cổ phần, chiếm 0% vốn điều lệ

 Sở hữu của người có liên quan: 0 cổ phần, chiếm 0% vốn điều lệ

Các khoản nợ đối với SeABank: Không có

Thù lao và các khoản lợi ích khác: Theo quy định pháp luật hiện hành và điều lệ Ngân hàng

Lợi ích liên quan đối với SeaBank: Không có

 Ông HOÀNG MINH TÂN - Thành viên HĐQT

Họ và tên: HOÀNG MINH TÂN

Số CMND, ngày cấp, nơi cấp:

Trình độ chuyên môn: Cử nhân Kế toán

Chức vụ hiện nay tại SeABank: Thành viên HĐQT

Các chức vụ khác đang nắm giữ tại tổ chức khác: - Chủ tịch HĐQT - Công ty cổ phần du lịch dịch vụ Thủy sản Đồ Sơn Quá trình công tác:

 Từ 2004 - nay: Chủ tịch HĐQT, Phó Chủ tịch HĐQT, Thành viên HĐQT -

Ngân hàng TMCP Đông Nam Á

 Từ 2018 - nay Chủ tịch HĐQT - Công ty cổ phần Du lịch dịch vụ Thủy sản Đồ Sơn

Giám đốc - Công ty CP Du lịch Thung lũng Nữ Hoàng

 Từ 2003 - 2004: Phó Giám đốc - Công ty Thương mại và Xây dựng

 Từ 2002 - 2003: Phó Giám đốc - Công ty Thương mại và Xây dựng Hải

 Từ 2000 - 2002: Kinh doanh tự do

BẢN CÁO BẠCH NIÊM YẾT

NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG NAM Á

 Từ 1996 - 2000: Chuyên viên - Công ty Thương mại và Sản xuất hàng xuất khẩu Hà Nội

 Từ 1992 - 1996: Sinh viên - Đại học Mở Hà Nội

Sở hữu chứng khoán của cá nhân và người có liên quan:

 Sở hữu cá nhân: 20.000 cổ phiếu, chiếm tỷ lệ 0,002%

 Sở hữu đại diện: 0 cổ phần, chiếm 0% vốn điều lệ

 Sở hữu của người có liên quan: 0 cổ phần, chiếm 0% vốn điều lệ

Các khoản nợ đối với SeABank: Không có

Thù lao và các khoản lợi ích khác: Theo quy định pháp luật hiện hành và điều lệ Ngân hàng

Lợi ích liên quan đối với SeaBank: Không có

 Ông BÙI TRUNG KIÊN - Thành viên HĐQT

Họ và tên: BÙI TRUNG KIÊN

Số CMND, ngày cấp, nơi cấp:

Trình độ chuyên môn: Cử nhân Kinh tế

Chức vụ hiện nay tại SeABank: Thành viên HĐQT

Các chức vụ khác đang nắm giữ tại tổ chức khác: - Chủ tịch Công ty - Công ty TNHH MTV Đầu tư xây dựng và thương mại Đức Thịnh

- Chủ tịch HĐQT - CTCP Ô tô công nghiệp Trường Sơn Quá trình công tác:

 Từ 04/2018 - nay: Thành viên HĐQT- Ngân hàng TMCP Đông Nam Á

 Từ 12/2008 - nay: Chủ tịch - Công ty TNHH MTV Xây dựng và Thương mại Đức Thịnh

 Từ 12/2016 - Nay Chủ tịch HĐQT - Công ty CP Ô tô công nghiệp Trường

 Từ 06/2019 -09/2020 Chủ tịch HĐQT - Tổng công ty Công nghiệp ô tô Việt Nam

 Từ 06/2008 - 03/2018 Trưởng Ban Kiểm soát - Ngân hàng TMCP Đông Nam Á

 Từ 10/2005 - 06/2008: Kinh doanh tự do

 Từ 10/2002 - 10/2005: Chuyên viên Kế toán - Công ty Du lịch Dịch vụ Lâm

 Từ 9/1999 - 10/2002: Kế toán trưởng - Công ty CBKD Lâm sản Tây Bắc

 Từ 1989 - 9/1999: Phụ trách Kế toán chi nhánh Hà Nội, Kế toán - Công ty

Sản xuất kinh doanh Lâm sản Hòa Bình

BẢN CÁO BẠCH NIÊM YẾT

NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG NAM Á

 Từ 1983 - 1988: Sinh viên - Đại học Lâm nghiệp, Hà Nội

Sở hữu chứng khoán của cá nhân và người có liên quan:

 Sở hữu cá nhân: 0 cổ phần, chiếm 0% vốn điều lệ

 Sở hữu đại diện: 0 cổ phần, chiếm 0% vốn điều lệ

 Sở hữu của người có liên quan:

STT Họ và tên tổ chức/cá nhân là người có liên quan Quan hệ Số cổ phần nắm giữ Tỷ lệ

1 Công ty TNHH MTV Đầu tư xây dựng và thương mại Đức Thịnh Ông Bùi Trung Kiên là

Các khoản nợ đối với SeABank: Không có

Thù lao và các khoản lợi ích khác: Theo quy định pháp luật hiện hành và điều lệ Ngân hàng

Lợi ích liên quan đối với SeaBank: Không có

 Bà NGÔ THỊ NHÀI - Thành viên độc lập HĐQT

Họ và tên: NGÔ THỊ NHÀI

Số CMND, ngày cấp, nơi cấp: ……… do Công an tỉnh………cấp ngày

Trình độ chuyên môn: Cử nhân Kinh tế

Chức vụ hiện nay tại SeABank: Thành viên độc lập HĐQT

Các chức vụ khác đang nắm giữ tại tổ chức khác:

 Từ 04/2018 - nay: Thành viên độc lập HĐQT- Ngân hàng TMCP Đông Nam Á

 Từ 2017 - 04/2018: Kế toán trưởng - Công ty CP Du lịch và Thương mại Quốc tế Vinatour

 Từ2015 - 2017: Trưởng bộ phận kiểm soát nội bộ - Công ty TNHH

 Từ 2010 - 2015: Kiểm toán viên - Công ty TNHH Deloitte Việt Nam

 Từ 2006 - 2010: Sinh viên - Đại học Kinh tế Quốc dân

Sở hữu chứng khoán của cá nhân và người có liên quan:

 Sở hữu cá nhân: 0 cổ phần, chiếm 0% vốn điều lệ

 Sở hữu đại diện: 0 cổ phần, chiếm 0% vốn điều lệ

 Sở hữu của người có liên quan: 0 cổ phần, chiếm 0% vốn điều lệ

BẢN CÁO BẠCH NIÊM YẾT

NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG NAM Á

Các khoản nợ đối với SeABank: Không có

Thù lao và các khoản lợi ích khác: Theo quy định pháp luật hiện hành và điều lệ Ngân hàng

Lợi ích liên quan đối với SeaBank: Không có

Ban Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm quản lý công việc hàng ngày của SeABank theo Điều Lệ của SeABank Ban Tổng Giám đốc chịu sự giám sát của HĐQT

Các thành viên Ban Tổng Giám đốc chuyên trách làm việc tại SeABank gồm:

Bảng 38 Danh sách các thành viên Ban Tổng Giám Đốc

STT Họ và Tên Chức vụ

1 Bà Lê Thu Thủy Tổng Giám đốc

2 Ông Lê Quốc Long Phó Tổng Giám đốc Thường trực

3 Ông Vũ Đình Khoán Phó Tổng Giám đốc

4 Bà Nguyễn Thị Thu Hương Phó Tổng Giám đốc

5 Bà Trần Thị Thanh Thủy Phó Tổng Giám đốc

6 Ông Nguyễn Ngọc Quỳnh Phó Tổng Giám đốc

7 Ông Hoàng Mạnh Phú Phó Tổng Giám đốc

8 Ông Nguyễn Tuấn Cường Phó Tổng Giám đốc

9 Bà Đặng Thu Trang Phó Tổng Giám đốc

 Bà LÊ THU THỦY - Tổng Giám đốc

(Xem tại phần Sơ yếu lý lịch của thành viên Hội đồng quản trị)

 Ông LÊ QUỐC LONG - Phó Tổng Giám đốc Thường trực

Họ và tên: LÊ QUỐC LONG

Số CMND, ngày cấp, nơi cấp: ……… do ……… cấp ngày

Trình độ chuyên môn: Cử nhân tài chính kế toán, Đại học Tài chính kế toán Hà Nội

Cử nhân Luật, Đại học Luật Hà Nội Chức vụ hiện nay tại SeABank: Phó Tổng Giám Đốc Thường trực

Các chức vụ khác đang nắm giữ tại tổ chức khác:

Thành viên Hội đồng thành viên Công ty Tài chính TNHH MTV Bưu điện

 06/2018- Nay Phó Tổng Giám đốc Thường trực - Ngân hàng TMCP Đông Nam Á

BẢN CÁO BẠCH NIÊM YẾT

NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG NAM Á

 10/2018 - Nay Thành viên Hội đồng thành viên - Công ty Tài chính TNHH

 02/2005- 06/2018 Phó Tổng Giám đốc - Ngân hàng TMCP Đông Nam Á

 03/1993- 02/2005 Cán bộ kế toán/cán bộ tín dụng/Phó phòng tín dụng/

Trưởng phòng tín dụng/Phó Giám đốc - chi nhánh Hà Nội/ Giám đốc chi nhánh Bắc Ninh - Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín

 03/1987-12/1992 Cán bộ Phòng kinh doanh - Công ty Lâm sản Hà Nội

 02/1984-03/1987 Chiến sỹ - Quân Đoàn 29/Quân Khu II

Sở hữu chứng khoán của cá nhân và người có liên quan:

 Sở hữu cá nhân: 2.868.397 cổ phiếu, chiếm tỷ lệ 0,237%

 Sở hữu đại diện: 0 cổ phần, chiếm 0% vốn điều lệ

 Sở hữu của người có liên quan: 0 cổ phần, chiếm 0% vốn điều lệ

Các khoản nợ đối với SeABank: Không có

Thù lao và các khoản lợi ích khác: Theo quy định pháp luật hiện hành và điều lệ Ngân hàng

Lợi ích liên quan đối với SeaBank: Không có

 Ông VŨ ĐÌNH KHOÁN - Phó Tổng Giám đốc

Họ và tên: VŨ ĐÌNH KHOÁN

Số CMND, ngày cấp, nơi cấp: ……… do Công an tỉnh ……… cấp ngày

Trình độ chuyên môn: Cử nhân kinh tế, Đại học Kinh tế Quốc dân

Kỹ sư Mỏ Địa Chất Chức vụ hiện nay tại SeABank: Phó Tổng Giám Đốc

Các chức vụ khác đang nắm giữ tại tổ chức khác:

Chủ tịch Công ty TNHH MTV Quản lý và Khai thác tài sản SeABank

 06/2013- Nay Phó Tổng Giám đốc, SeABank

 06/2016 - Nay Chủ tịch HĐTV - Công ty TNHH MTV Quản lý và Khai thác tài sản SeABank

 07/2012-06/2013 Giám đốc Khối Kiểm soát, Giám đốc Khối Hỗ trợ & Phát triển - Ngân hàng TMCP Đông Nam Á

 08/2007-06/2012 Quyền GĐCN, GĐCN, Chủ tịch Ban tín dụng phía Bắc,

Giám đốc Vùng I - Ngân hàng Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh - Chi nhánh Hà Nội

 10/2006- 07/2007 Phó GĐ/GĐ Chi nhánh - Ngân hàng TMCP Kỹ thương

BẢN CÁO BẠCH NIÊM YẾT

NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG NAM Á

Việt Nam - Chi nhánh Hưng Yên

 01/2003-09/2006 Chánh Văn phòng HĐQT - Ngân hàng TMCP Kỹ thương

 05/2002-12/2002 Trợ lý TGĐ kiêm Trưởng phòng Thanh toán Quốc tế -

Ngân hàng TMCP Hải Phòng

 05/1996-03/2002 Cán bộ tín dụng, Phó phòng Tín dụng HO, Trưởng Ban

Kiểm soát kiêm Trưởng phòng Kế hoạch Tổng hợp - Ngân hàng Châu Á Thái Bình Dương

Sở hữu chứng khoán của cá nhân và người có liên quan:

 Sở hữu cá nhân: 2.775.696 cổ phần, chiếm 0,230% vốn điều lệ

 Sở hữu đại diện: 0 cổ phần, chiếm 0% vốn điều lệ

 Sở hữu của người có liên quan: 0 cổ phần, chiếm 0% vốn điều lệ

Các khoản nợ đối với SeABank: Không có

Thù lao và các khoản lợi ích khác: Theo quy định pháp luật hiện hành và điều lệ Ngân hàng

Lợi ích liên quan đối với SeaBank: Không có

 Bà NGUYỄN THỊ THU HƯƠNG - Phó Tổng Giám đốc

Họ và tên: NGUYỄN THỊ THU HƯƠNG

Số CMND, ngày cấp, nơi cấp: ……… do ……… cấp ngày

Trình độ chuyên môn: Cử nhân kinh tế, Đại học Kinh tế Quốc dân

Chức vụ hiện nay tại SeABank: Phó Tổng Giám Đốc

Các chức vụ khác đang nắm giữ tại tổ chức khác:

Thành viên Hội đồng Thành viên Công ty Tài chính TNHH MTV Bưu điện

 07/2016 - nay Phó Tổng giám đốc kiêm Giám đốc Khối Tài chính và Kế hoạch, Ngân hàng TMCP Đông Nam Á

 10/2018- nay Thành viên Hội đồng Thành viên - Công ty Tài chính

 07/2008 - 09/2017 Trưởng phòng Kiểm toán nội bộ, Kế toán trưởng, Giám đốc Khối Tài chính và Kế hoạch - Ngân hàng TMCP Đông Nam Á

 04/2007 - 06/2008 Kế toán trưởng - Công ty Chứng khoán SASC

 01/2006 - 03/2007 Trợ lý Ban Kiểm soát - Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt

 07/1996 - 12/2005 Trợ lý Kiêm toán viên, Kiểm toán viên cao cấp - Công ty

Dịch vụ tư vấn Tài chính kế toán và kiểm toán (AASC)

BẢN CÁO BẠCH NIÊM YẾT

NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG NAM Á

 10/1992 - 06/1996 Sinh viên - Đại học Kinh tế Quốc dân

Sở hữu chứng khoán của cá nhân và người có liên quan:

 Sở hữu cá nhân: 2.792.281 cổ phiếu, chiếm tỷ lệ 0,231% vốn điều lệ

 Sở hữu đại diện: 0 cổ phần, chiếm 0% vốn điều lệ

 Sở hữu của người có liên quan: 0 cổ phần, chiếm 0% vốn điều lệ

Các khoản nợ đối với SeABank: Không có

Thù lao và các khoản lợi ích khác: Theo quy định pháp luật hiện hành và điều lệ Ngân hàng

Lợi ích liên quan đối với SeaBank: Không có

 Bà TRẦN THỊ THANH THỦY - Phó Tổng Giám đốc

Họ và tên: TRẦN THỊ THANH THỦY

Số CMND, ngày cấp, nơi cấp: ……… do ……… cấp ngày ………

Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ

Chức vụ hiện nay tại SeABank: Phó Tổng Giám Đốc

Các chức vụ khác đang nắm giữ tại tổ chức khác:

 08/2015- Nay Phó Tổng Giám đốc - Ngân hàng TMCP Đông Nam Á

 03/2014- 07/2015 Phó Giám đốc phụ trách Chi nhánh Khách hàng đặc biệt -

Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam

 12/2012-3/2014 Trưởng phòng Phòng Khách hàng đặc biệt, Ngân hàng -

 06/1997-12/2012 Phó phòng Phòng Hối đoái - Ngân hàng Ngoại thương

 07/1995- 06/1997 Phó phòng Phòng Ngân hàng Đại lý - Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam

 04/1994-07/1995 Cán bộ Phòng Quan hệ Quốc tế - Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam

 12/1988-04/1994 Cán bộ Phòng thanh toán Phi Mậu Dịch - Ngân hàng

Sở hữu chứng khoán của cá nhân và người có liên quan:

 Sở hữu cá nhân: 72.251 cổ phiếu, chiếm tỷ lệ 0,006% vốn điều lệ

 Sở hữu đại diện: 0 cổ phần, chiếm 0% vốn điều lệ

 Sở hữu của người có liên quan: 0 cổ phần, chiếm 0% vốn điều lệ

BẢN CÁO BẠCH NIÊM YẾT

NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG NAM Á

Các khoản nợ đối với SeABank: Không có

Thù lao và các khoản lợi ích khác: Theo quy định pháp luật hiện hành và điều lệ Ngân hàng

Lợi ích liên quan đối với SeaBank: Không có

 Ông NGUYỄN NGỌC QUỲNH - Phó Tổng Giám đốc

Họ và tên: NGUYỄN NGỌC QUỲNH

Số CMND, ngày cấp, nơi cấp: ……… do ……… cấp ngày ………

Trình độ chuyên môn: Cử nhân Kế toán, Học viện Ngân hàng

Chức vụ hiện nay tại SeABank: Phó Tổng Giám Đốc

Các chức vụ khác đang nắm giữ tại tổ chức khác:

- Thành viên Hội đồng Thành viên Công ty Tài chính TNHH MTV Bưu điện

- Chủ tịch Công đoàn SeABank Hội sở

 2016 - nay Phó Tổng Giám đốc, Ngân hàng TMCP Đông Nam Á

 12/2017 - nay Chủ tịch Công đoàn SeABank Hội sở

 10/2018 - nay Thành viên Hội đồng Thành viên Công ty Tài chính TNHH

 04/2004 - 05/2016 Trưởng Phòng/Giám đốc Khối Nguồn vốn & Kinh doanh tiền tệ - Ngân hàng TMCP Đông Nam Á

 01/2001 -03/2004 Nhân viên - Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt nam

 06/1996 -12/2000 Phó phòng huy động tiền gửi - Ngân hàng TMCP Châu Á

 10/1995 - 05/1996 Nhân viên - Ngân hàng Nông nghiệp & PTNT Việt Nam -

Sở hữu chứng khoán của cá nhân và người có liên quan:

 Sở hữu cá nhân: 2.841.732 cổ phiếu, chiếm tỷ lệ 0,235% vốn điều lệ

 Sở hữu đại diện và sở hữu của người có liên quan:

STT Họ và tên tổ chức/cá nhân là người có liên quan Quan hệ Số cổ phần nắm giữ Tỷ lệ

1 Công đoàn SeABank Hội sở Ông Nguyễn Ngọc

Quỳnh là Chủ tịch Công đoàn

Các khoản nợ đối với SeABank: Không có

BẢN CÁO BẠCH NIÊM YẾT

NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG NAM Á

Thù lao và các khoản lợi ích khác: Theo quy định pháp luật hiện hành và điều lệ Ngân hàng

Lợi ích liên quan đối với SeaBank: Không có

 Ông HOÀNG MẠNH PHÚ - Phó Tổng Giám đốc

Họ và tên: HOÀNG MẠNH PHÚ

Số CMND, ngày cấp, nơi cấp: ……… do ……… cấp ngày

Trình độ chuyên môn: Cử nhân kinh tế, Học viện Ngân hàng

Chức vụ hiện nay tại SeABank: Phó Tổng Giám Đốc

Các chức vụ khác đang nắm giữ tại tổ chức khác:

 06/2018 -Nay Phó Tổng Giám đốc - Ngân hàng TMCP Đông Nam Á

 06/2001 - 06/2018 Trưởng Phòng Kinh Doanh, Giám đốc Chi nhánh Hải

Phòng, Giám đốc Chi nhánh Láng Hạ, Giám đốc Khối Phê duyệt tín dụng, Giám đốc Khối Quản trị rủi ro, Ngân hàng TMCP Đông Nam Á

 09/1996 - 06/2001 Cán bộ tín dụng, Phó Trưởng Phòng Tín dụng, Ngân hàng TMCP Châu Á - Thái Bình Dương

Sở hữu chứng khoán của cá nhân và người có liên quan:

 Sở hữu cá nhân: 2.791.686 cổ phiếu, chiếm tỷ lệ 0,231% vốn điều lệ

 Sở hữu đại diện: 0 cổ phần, chiếm 0% vốn điều lệ

 Sở hữu của người có liên quan: 0 cổ phần, chiếm 0% vốn điều lệ

Các khoản nợ đối với SeABank: Không có

Thù lao và các khoản lợi ích khác: Theo quy định pháp luật hiện hành và điều lệ Ngân hàng

Lợi ích liên quan đối với SeaBank: Không có

 Ông NGUYỄN TUẤN CƯỜNG - Phó Tổng Giám đốc

Họ và tên: NGUYỄN TUẤN CƯỜNG

Số CMND, ngày cấp, nơi cấp: ……… do ……… cấp ngày ………

Trình độ chuyên môn: Kỹ sư Công nghệ thông tin

Chức vụ hiện nay tại SeABank: Phó Tổng Giám Đốc

BẢN CÁO BẠCH NIÊM YẾT

NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG NAM Á

Các chức vụ khác đang nắm giữ tại tổ chức khác:

 12/2012 -Nay Phó Tổng Giám đốc - Ngân hàng TMCP Đông Nam Á

 08/2012 - 12/2012 Giám đốc Khối Công nghệ Thông tin hàm Phó Tổng Giám đốc kiêm Trưởng phòng máy chủ và an ninh hệ thống - Ngân hàng TMCP Đông Nam Á

 04/2010 - 08/2012 Giám đốc Trung tâm Công nghệ Thông tin kiêm giữ chức vụ Trưởng phòng Quản trị và An ninh hệ thống - Ngân hàng TMCP Đông Nam Á

 01/2009 - 03/2010 Giám đốc Trung tâm Công nghệ Thông tin - Ngân hàng

 01/2005 - 12/2008 Cán bộ Điện toán, Phó trưởng phòng Điện toán, Trưởng phòng Điện toán - Ngân hàng TMCP Đông Nam Á

 Trước năm 2005 Quản trị mạng - Ngân hàng TMCP Quốc tế (VIB)

 Trước năm 2005 Lập trình viên tại Công ty Kapdion (Đức) và một số công ty trong thời gian tu nghiệp tại Cộng hòa Áo

Sở hữu chứng khoán của cá nhân và người có liên quan:

 Sở hữu cá nhân: 82.182 cổ phiếu, chiếm tỷ lệ 0,007% vốn điều lệ

 Sở hữu đại diện: 0 cổ phần, chiếm 0% vốn điều lệ

 Sở hữu của người có liên quan: 0 cổ phần, chiếm 0% vốn điều lệ

Các khoản nợ đối với SeABank: Không có

Thù lao và các khoản lợi ích khác: Theo quy định pháp luật hiện hành và điều lệ Ngân hàng

Lợi ích liên quan đối với SeABank: Không có

 Bà ĐẶNG THU TRANG - Phó Tổng Giám đốc

Họ và tên: ĐẶNG THU TRANG

Số CMND, ngày cấp, nơi cấp: ……… do ……… cấp ngày ………

Trình độ chuyên môn: Cử nhân Luật Kinh tế, Đại học Luật Hà Nội

Chức vụ hiện nay tại SeABank: Phó Tổng Giám Đốc

Các chức vụ khác đang nắm giữ tại tổ chức khác:

Không có Quá trình công tác:

 01/2020 -Nay Phó Tổng Giám đốc - Ngân hàng TMCP Đông Nam Á

BẢN CÁO BẠCH NIÊM YẾT

NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG NAM Á

 04/2018 - 01/2020 Giám đốc VP HĐQT kiêm nhiệm Giám đốc VP Ban TGĐ -

Ngân hàng TMCP Đông Nam Á

 07/2013 - 04/2018 Trưởng VP HĐQT hàm Phó Giám đốc Nhân sự - Ngân hàng TMCP Đông Nam Á

 10/2006 - 07/2013 Thư ký HĐQT, Phó chánh VP HĐQT, Trưởng VP HĐQT,

Trưởng Văn phòng Ban TGĐ - Ngân hàng TMCP Đông Nam Á

 06/2005 - 10/2006 Cán bộ Pháp chế - Ngân hàng TMCP Đông Nam Á

Sở hữu chứng khoán của cá nhân và người có liên quan:

 Sở hữu cá nhân: 100.000 cổ phiếu, chiếm tỷ lệ 0,008% vốn điều lệ

 Sở hữu đại diện: 0 cổ phần, chiếm 0% vốn điều lệ

 Sở hữu của người có liên quan: 0 cổ phần, chiếm 0% vốn điều lệ

Các khoản nợ đối với SeABank: Không có

Thù lao và các khoản lợi ích khác: Theo quy định pháp luật hiện hành và điều lệ Ngân hàng

Lợi ích liên quan đối với SeABank: Không có

Ban kiểm soát là cơ quan giám sát hoạt động của SeABank, thực hiện kiểm toán nội bộ, kiểm soát và đánh giá việc chấp hành các quy định của pháp luật, quy định nội bộ, Điều lệ và nghị quyết, cũng như các quyết định của Đại hội đồng cổ đông và Hội đồng quản trị.

Bảng 39 Danh sách các thành viên Ban Kiểm soát

STT Họ và Tên Chức vụ

1 Bà Đoàn Thị Thanh Hương Trưởng Ban Kiểm soát

2 Bà Vũ Thị Ngọc Quỳnh Thành viên Ban Kiểm soát

3 Bà Nguyễn Thị Phượng Thành viên Ban Kiểm soát

 Bà ĐOÀN THỊ THANH HƯƠNG - Trưởng Ban Kiểm soát

Họ và tên: ĐOÀN THỊ THANH HƯƠNG

Số CMND, ngày cấp, nơi cấp:

Trình độ chuyên môn: Cử nhân Kinh tế

Chức vụ hiện nay tại SeABank: Trưởng Ban Kiểm soát

Các chức vụ khác đang nắm giữ tại tổ chức khác:

Không có Quá trình công tác:

 Từ2013 - nay: Trưởng Ban Kiểm soát - Ngân hàng TMCP Đông Nam Á

BẢN CÁO BẠCH NIÊM YẾT

NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG NAM Á

 Từ /2013 - 4/2018: Thành viên độc lập Hội đồng quản trị - Ngân hàng TMCP Đông Nam Á

 Từ 04/2006 - 2013: Trưởng phòng Kế toán - Công ty CP Chuyển phát nhanh

 Từ 11/2004 - 04/2006: Trưởng phòng Kế toán - Công ty CP Vĩnh Tường

 Từ 06/2002 - 10/2004: Trưởng phòng Kế toán - Công ty TNHH Viễn Đông II

 Từ 01/1994 - 05/2002: Trưởng phòng Kế toán, Nhân viên Kế toán - Công ty In

Thương mại - Bộ Thương Mại

 Từ 1989 - 1993: Sinh viên - Trường Đại học Thương mại Hà Nội

Sở hữu chứng khoán của cá nhân và người có liên quan

 Sở hữu cá nhân: 0 cổ phần, chiếm 0% vốn điều lệ

 Sở hữu đại diện: 0 cổ phần, chiếm 0% vốn điều lệ

 Sở hữu của người có liên quan: 0 cổ phần, chiếm 0% vốn điều lệ

Các khoản nợ đối với SeABank: Không có

Thù lao và các khoản lợi ích khác: Theo quy định pháp luật hiện hành và điều lệ Ngân hàng

Lợi ích liên quan đối với SeaBank: Không có

 Bà VŨ THỊ NGỌC QUỲNH - Thành viên Ban Kiểm soát

Họ và tên: VŨ THỊ NGỌC QUỲNH

Số CMND, ngày cấp, nơi cấp: ……… do ……… cấp ngày ………

Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh

Chức vụ hiện nay tại SeABank: Thành viên Ban Kiểm soát

Các chức vụ khác đang nắm giữ tại tổ chức khác:

Giám đốc - Công ty TNHH Thương mại Vượng Tiến

 Từ03/2012 - Nay: Thành viên BKS - Ngân hàng TMCP Đông Nam Á

 Từ 11/2013 - Nay: Giám đốc - Công ty TNHH thương mại Vượng Tiến

 Từ 01/2012 - 03/2012: Kinh doanh tự do

 Từ 08/2007 - 03/2012: Kế toán trưởng - Công ty CP Phát triển TN

 Từ 10/1997 - 07/2007: Kế toán tổng hợp - Công ty Liên Doanh TNHH Hải Hà

BẢN CÁO BẠCH NIÊM YẾT

NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG NAM Á

 Từ 09/1993 - 10/1997: Sinh viên - Trường Đại học Kinh tế Quốc dân

Sở hữu chứng khoán của cá nhân và người có liên quan:

 Sở hữu cá nhân: 20.000 cổ phiếu, chiếm tỷ lệ 0,002% vốn điều lệ

 Sở hữu đại diện: 0 cổ phần, chiếm 0% vốn điều lệ

 Sở hữu của người có liên quan:

STT Họ và tên tổ chức/cá nhân là người có liên quan Quan hệ Số cổ phần nắm giữ Tỷ lệ

1 Công ty TNHH thương mại

Vượng Tiến Bà Vũ Thị Ngọc Quỳnh là

Các khoản nợ đối với SeABank: Không có

Thù lao và các khoản lợi ích khác: Theo quy định pháp luật hiện hành và điều lệ Ngân hàng

Lợi ích liên quan đối với SeaBank: Không có

 Bà NGUYỄN THỊ PHƯỢNG - Thành viên Ban Kiểm soát

Họ và tên: NGUYỄN THỊ PHƯỢNG

Số CMND, ngày cấp, nơi cấp: ……… do ……… cấp ngày ………

Trình độ chuyên môn: Cử nhân Kinh tế

Chức vụ hiện nay tại SeABank: Thành viên Ban Kiểm soát

Các chức vụ khác đang nắm giữ tại tổ chức khác:

 Từ 2003 - Nay: Thành viên BKS - Ngân hàng TMCP Đông Nam Á

 Từ 2000 - 2003: Kiểm soát viên kế toán tài chính, Kế toán viên - Công ty

CP Dịch vụ du lịch Thủy Tiên

 Từ 1995 - 1999: Sinh viên - Trường Đại học Kinh tế Quốc dân

Sở hữu chứng khoán của cá nhân và người có liên quan:

 Sở hữu cá nhân: 20.000 cổ phiếu, chiếm tỷ lệ 0,002% vốn điều lệ

 Sở hữu đại diện: 0 cổ phần, chiếm 0% vốn điều lệ

 Sở hữu của người có liên quan: 0 cổ phần, chiếm 0% vốn điều lệ

Các khoản nợ đối với SeABank: Không có

BẢN CÁO BẠCH NIÊM YẾT

NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG NAM Á

Thù lao và các khoản lợi ích khác: Theo quy định pháp luật hiện hành và điều lệ Ngân hàng

Lợi ích liên quan đối với SeaBank: Không có

 Bà NGUYỄN THỊ HOÀI PHƯƠNG - Kế toán trưởng

Họ và tên: NGUYỄN THỊ HOÀI PHƯƠNG

Số CMND, ngày cấp, nơi cấp: ……… do ……… cấp ngày ………

Trình độ chuyên môn: Cử nhân Kinh tế, Học viện Tài chính

Chức vụ hiện nay tại SeABank: Kế toán Trưởng

Các chức vụ khác đang nắm giữ tại tổ chức khác:

 07/2017 - nay Giám đốc Báo cáo và Kế toán tổng hợp kiêm Kế toán

Trưởng - Ngân hàng TMCP Đông Nam Á

 05/2013 - 07/2017 Chuyên viên, Phó Phòng Kiểm toán nội bộ - Ngân hàng

 07/2007 - 05/2013 Chuyên viên, Phó Phòng Kiểm toán nội bộ, Ngân hàng

 05/2000 - 07/2007 Nhân viên, kiểm toán viên, Công ty Kiểm toán AASC

Sở hữu chứng khoán của cá nhân và người có liên quan:

 Sở hữu cá nhân: 8.000 cổ phiếu, chiếm tỷ lệ 0,001% vốn điều lệ

 Sở hữu đại diện: 0 cổ phần, chiếm 0% vốn điều lệ

 Sở hữu của người có liên quan: 0 cổ phần, chiếm 0% vốn điều lệ

Các khoản nợ đối với SeABank: Không có

Thù lao và các khoản lợi ích khác: Theo quy định pháp luật hiện hành và điều lệ Ngân hàng

Lợi ích liên quan đối với SeaBank: Không có

Tài sản cố định

Tài sản cố định của SeABank tại 31/12/2019 và 30/09/2020 như sau:

BẢN CÁO BẠCH NIÊM YẾT

NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG NAM Á

Bảng 40 Tài sản cố định (hợp nhất)

GTCL/ Nguyên giá (%) TSCĐ hữu hình 630.071 211.740 33,61% 651.552 208.957 32,07%

Nhà cửa, vật kiến trúc 18.249 14.710 80,61% 18.128 14.081 77,68%

Máy móc, thiết bị 289.466 115.093 39,76% 306.629 117.677 38,38% Phương tiện vận tải 217.576 60.671 27,88% 222.023 58.189 26,21% Thiết bị văn phòng 93.512 19.181 20,51% 92.358 16.318 17,67%

Quyền sử dụng đất vô thời hạn 396.100 396.100 100,00% 377.996 377.996 100,00%

(Nguồn: BCTC hợp nhất kiểm toán năm 2019 và BCTC hợp nhất quý III.2020 của SeABank)

Bảng 41 Tài sản cố định (Ngân hàng mẹ)

GTCL/ Nguyên giá (%) TSCĐ hữu hình 625.335 210.945 33,73% 648.173 208.339 32,14%

Nhà cửa, vật kiến trúc 18.249 14.710 80,61% 18.127 14.082 77,69%

Máy móc, thiết bị 289.248 114.947 39,74% 306.412 117.547 38,36% Phương tiện vận tải 215.859 60.605 28,08% 221.662 58.190 26,25% Thiết bị văn phòng 90.711 18.674 20,59% 89.557 15.830 17,68%

BẢN CÁO BẠCH NIÊM YẾT

NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG NAM Á

GTCL/ Nguyên giá (%) TSCĐ vô hình 694.838 557.915 80,29% 728.729 573.620 78,71%

Quyền sử dụng đất vô thời hạn 396.100 396.100 100,00% 377.995 377995 100,00% Phần mềm máy tính 298.738 161.815 54,17% 377.995 195.625 55,78%

(Nguồn: BCTC riêng lẻ kiểm toán năm 2019 và BCTC riêng lẻ quý III.2020 của SeABank)

 Quy ền sử dụng đất vô thời hạn thuộc TSCĐ vô hình

Giá trị quyền sử dụng đất vô thời hạn phát sinh từ năm 2018 là 396,1 tỷ đồng cho quyền sử dụng đất khu đô thị mới - Ngã 5 sân bay Cát Bi, Hải Phòng Đến ngày 30/09/2020, giá trị này còn 377,995 tỷ đồng, giảm 18,105 tỷ đồng so với 31/12/2018 do UBND quận Ngô Quyền thu hồi một phần diện tích 265,1 m2 để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nút giao thông khác mức giữa đường Lê Hồng Phong và đường Nguyễn Bỉnh Khiêm theo Quyết định số 1216/QĐ-UBND ngày 8/7/2020 Vì diện tích thu hồi này nên Ngân hàng ghi giảm giá trị quyền sử dụng đất tương ứng Thông tin về bất động sản thuộc sở hữu của SeABank tại 30/09/2020 như sau:

Bảng 42 Thông tin về bất động sản thuộc sở hữu SeABank

TT Tên bất động sản Địa chỉ Tổng diện tích

Hình thức sử dụng/sở hữu

1 Quyền sử dụng đất khu đô thị mới-

Ngã 5 sân bay Cát Bi

Phường Đằng Lâm, quận Hải An, TP Hải Phòng (nay là Phường Đằng Giang, Quận Ngô Quyền, TP Hải Phòng)

5.534,9 m 2 Riêng Quyền sử dụng đất thửa số: 06/20, tờ bản đồ số: 04

BẢN CÁO BẠCH NIÊM YẾT

NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG NAM Á

13.2 B ất động sản đầu tư

Bảng 43 Số dư bất động sản đầu tư của SeABank tại ngày 30/09/2020

2 Nhà cửa, vật kiến trúc - - - 31 7 24

Bất động sản đầu tư - - - 249 8 241

Bảng 44 Danh mục bất động sản đầu tư tại ngày 30/9/2020 (*)

TT Tên TSCĐ Loại TSCĐ Diện tích

1 Quyền sử dụng đất tại 357 Thụy

BĐS đầu tư - Quyền sử dụng đất 86,37 TS đầu tư kinh doanh

2 Quyền sử dụng đất số 3 Nguyễn

Bỉnh Khiêm, Hà Nội BĐS đầu tư - Quyền sử dụng đất 549,5 TS đang cho thuê

3 QSDĐ tại Nghi Thu, Cửa Lò,

Nghệ An BĐS đầu tư - Quyền sử dụng đất 305,7 TS đang cho thuê

QSDĐ tại tổ 52, khu Hải Sơn 2, phường Cầm Đông, thị xã Cẩm

Quyền sử dụng đất 185,3 TS đầu tư kinh doanh

QSDĐ thửa 15 tờ bản đồ 52tại

Nghĩa Lập, Phù Khê, Từ Sơn,

Quyền sử dụng đất 212,1 TS đầu tư kinh doanh

QSDĐ và TS gắn liền tại thửa số

48b, bản đồ 27, tại thôn Phú Hạ, xã Minh Phú, Sóc Sơn, Hà Nội Quyền sử dụng đất 220,4 TS đầu tư kinh doanh

QSDĐ thửa số 48A1, bản đồ 39, tại thôn Nam Hưng, An Phú, Mỹ Đức, Hà Nội

BĐS đầu tư - Quyền sử dụng đất 335,1 TS đầu tư kinh doanh

8 Quyền sử dụng đất + nhà 373

Nguyễn Văn Linh, Đà Nẵng

BĐS đầu tư - Quyền sử dụng đất 211,5 TS đang cho thuê

Toàn bộ các tài sản nêu trên thuộc quyền sở hữu của Công ty TNHH MTV Quản lý nợ và Khai thác tài sản SeABank và hiện đang được quản lý, sử dụng đúng quy định Việc quản lý và khai thác các tài sản này được thực hiện theo đúng quy định hiện hành, đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả cho hoạt động của SeABank.

Lợi thế thương mại được xác định là chênh lệch giữa giá phí khoản đầu tư và giá trị hợp lý của tài sản thuần khi SeABank mua lại công ty Tài Chính TNHH MTV Bưu điện (PTF) từ VNPT, phù hợp với quy định tại điều 10 Thông tư 202/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của BTC về hướng dẫn phương pháp lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất Tổng giá trị lợi thế thương mại là 712.055 triệu đồng, được phân bổ trong 10 năm Số dư còn lại chưa phân bổ tại các thời điểm được ghi nhận.

BẢN CÁO BẠCH NIÊM YẾT

NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG NAM Á

31/12/2018, 31/12/2019 và 30/09/2020 lần lượt là 694.254 triệu đồng; 623.048 triệu đồng; và 569.644 triệu đồng.

Bảng 45 Giá trị lợi thế thương mại qua các năm của SeABank Đơn vị: triệu đồng

1 Tổng giá trị lợi thế thương mại (“LTTM”) 712.055 712.055 712.055

2 Thời gian phân bổ (năm) 10 10 10

3 Giá trị LTTM chưa phân bổ đầu năm - 694.254 623.048

- LTTM phát sinh trong năm 712.055 - -

- Lợi thế thương mại giảm trong năm 17.801 71.206 53.404

Tổng giá trị LTTM chưa phân bổ cuối kỳ 694.254 623.048 569.644

(Nguồn: BCTC hợp nhất kiểm toán năm 2019 và BCTC hợp nhất quý III.2020 của SeABank)

 Tài s ản nhận gán nợ

Danh mục tài sản nhận gán nợ của SeABank như sau:

Bảng 46 Danh mục tài sản nhận gán nợ Đơn vị: triệu đồng

Khu nhà ở Anh Dũng, Hải Phòng 111.770 111.770 Đang thực hiện phân lô để bán

02 căn hộ chung cư, Khu Chung cư Cao tầng

NC2, Dự án Khu đô thị mới Cầu Bươu, huyện

Thanh Trì, TP Hà Nội

01 BĐS tại Thôn 6, Phú Cát, Quốc Oai, TP

Hà Nội 1.643 1.643 Đang rao bán

01 BĐS tại Hà Đông, TP Hà Nội 1.556 - Đang rao bán

01 QSDĐ Ngô Quyền, Hà Đông, TP Hà Nội 3.408 - Đang rao bán

01 QSDĐ tại Nam Tân, Uông Bí, Quảng Ninh 850 - Đang rao bán

Nhà 560 Nguyễn Văn Cừ, TP Hà Nội 50.000 50.000 Đang rao bán

Tòa nhà N02 - N04 - N05, Dự án Khu

Nhà ở Cao tầng phường Bồ Đề, Quận Long

Biên, TP Hà Nội (Berriver)

868.573 867.319 Đang triển khai xây dựng dự án để bán

Các tài sản được đánh giá định kỳ và tiếp tục thực hiện các thủ tục theo quy định, ví dụ như rao bán hoặc triển khai xây dựng để bán, nhằm thu hồi nợ cho ngân hàng Quá trình này giúp tối đa hóa giá trị tài sản, đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ đầy đủ các yêu cầu pháp lý, từ đó nâng cao hiệu quả thu hồi nợ và ổn định nguồn lực thanh khoản cho ngân hàng.

BẢN CÁO BẠCH NIÊM YẾT

NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG NAM Á

Kế hoạch lợi nhuận và cổ tức năm tiếp theo

14.1 Kế hoạch lợi nhuận và cổ tức năm tiếp theo

Bảng 47 Kế hoạch lợi nhuận và cổ tức năm tiếp theo (Hợp nhất)

Kế hoạch năm 2020 Kế hoạch năm 2021

Kế hoạch % tăng giảm so với TH năm 2019 Kế hoạch % tăng giảm so với KH năm 2020

Tỷ lệ lợi nhuận sau thuế/Thu nhập lãi thuần

Tỷ lệ lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu

Bảng 48 Kế hoạch lợi nhuận và cổ tức năm tiếp theo (Ngân hàng mẹ)

Kế hoạch năm 2020 Kế hoạch năm 2021

Kế hoạch % tăng giảm so với TH năm 2019 Kế hoạch % tăng giảm so với KH năm 2020

Tỷ lệ lợi nhuận sau thuế/Thu nhập lãi thuần

Tỷ lệ lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu

Ngân hàng đã chi trả cổ tức năm 2019 bằng phương thức phát hành cổ phiếu với tỷ lệ 14%, đồng thời thực hiện phát hành cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu với tỷ lệ 15,0212%, tổng tỷ lệ phát hành đạt 29,0212% Đến tháng 9/2020, ngân hàng đã hoàn thành trả cổ tức bằng cổ phiếu và đến tháng 10/2020 đã hoàn tất phát hành cổ phiếu ra công chúng, qua đó tăng vốn điều lệ lên 12.087,4 tỷ đồng.

(**) ĐHĐCĐ chưa thông qua kế hoạch chi trả cổ tức cho năm 2020 và 2021

BẢN CÁO BẠCH NIÊM YẾT

NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG NAM Á

14.2 Căn cứ để đạt được kế hoạch lợi nhuận và cổ tức nói trên

Với trên 26 năm hoạt động trong lĩnh vực Ngân hàng, SeABank đạt được kết quả kinh doanh và phát triển ấn tượng, đặc biệt là trong những năm gần đây Giai đoạn 2018-2020 vốn điều lệ tăng lên gấp 121,16% từ mức 5.465,8 tỷ đồng đầu tháng 12/2018 lên đến 12.087,4 tỷ đồng tháng 10/2020 Trong năm 2019, SeABank đã xử lý toàn bộ trái phiếu đặc biệt tại VAMC và trích đầy đủ dự phòng rủi ro theo quy định, chất lượng tín dụng của Ngân hàng vẫn được đảm bảo và kiểm soát chặt chẽ, tỷ lệ nợ xấu theo Thông tư 02/2013/TT-NHHN tại 31/12/2019 là 2,02% Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu giai đoạn 2018-2020 luôn đạt trên 11% Tỷ lệ nợ xấu luôn dưới 3%, tỷ lệ nợ xấu tại 31/10/2020 là 1,86%, tỷ lệ nợ quá hạn là 2,01%.

Tháng 10/2019, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phê duyệt cho SeABank được áp dụng trước thời hạn Basel II, công nhận SeABank đạt chuẩn về tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu theo Trụ cột 1 và Trụ cột 3 của Basel II theo Thông tư 41/2016/TT-NHNN Đến tháng 7/2020, SeABank đã hoàn thành Trụ cột 2 của Basel II với Quy trình đánh giá nội bộ về mức độ đủ vốn (ICAAP) Nhờ đó, SeABank trở thành ngân hàng thứ 5 tại Việt Nam hoàn thành cả 3 trụ cột Basel II.

Việc hoàn thành sớm Basel II khẳng định năng lực và tiềm lực của SeABank trong công tác quản trị rủi ro, đồng thời cho thấy sự tiệm cận với các chuẩn mực quốc tế mà ngân hàng hướng tới Ngân hàng đang tiếp tục triển khai từng bước mục tiêu tiếp cận các thông lệ quốc tế toàn diện hơn, bao gồm Basel II IRB, IFRS 9 và Basel III Hiện SeABank đã đạt được kết quả triển khai cho giai đoạn tiếp theo, xây dựng nền tảng cho việc nâng cao quản trị rủi ro và báo cáo tài chính theo chuẩn quốc tế, từ đó khẳng định sự lựa chọn áp dụng các thông lệ quốc tế là phù hợp với năng lực và định hướng của SeABank.

Trong năm 2019, NHNN quyết định lựa chọn SeABank là một trong 4 ngân hàng đầu tiên thực hiện thanh toán ngoại tệ trên hệ thống Citad, cùng với SGD NHNN, Ngân hàng Kookmin và Ngân hàng Malayan Banking Berhad SeABank là ngân hàng TMCP duy nhất và cũng là đơn vị duy nhất được cấp 2 mã giao dịch cho Hội sở và CN HCM Tháng 3/2020, SeABank đã nâng cấp toàn diện hệ thống Citad để tiếp nhận và xử lý giao dịch thanh toán liên ngân hàng theo chuẩn IBPS mới (từ IBPS 2.0 lên IBPS 2.5) SeABank đã tiến hành xây dựng và nâng cấp thành công hệ thống AIP về xử lý giao dịch tiền tệ, bổ sung nhiều tính năng, tiện ích theo chuẩn kết nối mới.

SeABank đã nâng cấp thành công hệ thống ngân hàng lõi T24 Corebanking lên phiên bản R18, được xem là phiên bản hiện đại nhất thế giới hiện nay Năm 2020, R18 tiếp tục được cập nhật và bổ sung nhiều tính năng quan trọng, phù hợp với quy mô, mức độ phức tạp của hoạt động ngân hàng cũng như các yêu cầu quản trị và điều hành.

Các kết quả đạt được trong các năm qua cho thấy sự đúng đắn về quản trị, chiến lược phát triển và định hướng kinh doanh của SeABank

Trong năm 2020, Covid-19 đã tác động mạnh đến tăng trưởng kinh tế toàn cầu, khu vực và Việt Nam, nhưng SeABank vẫn ghi nhận những thành tích đáng kể với lợi nhuận sau thuế ước tính cả năm là 1.205,69 tỷ đồng, đạt 100% kế hoạch nhờ quản trị rủi ro tốt và các biện pháp đối phó phù hợp Ngân hàng đã hỗ trợ khách hàng về thời hạn trả nợ, lãi suất, giảm phí và các chính sách tín dụng linh hoạt để vượt qua khó khăn, đồng thời đẩy mạnh các giải pháp thanh toán không dùng tiền mặt nhằm thúc đẩy hoạt động tài chính số.

BẢN CÁO BẠCH NIÊM YẾT

NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG NAM Á

Năm 2021, lợi nhuận của ngân hàng mẹ và các công ty con tiếp tục đến từ hoạt động kinh doanh lõi như cho vay và thu phí dịch vụ, cùng các khoản thu nhập ngoài lãi từ những hoạt động chủ chốt như bảo hiểm, phí từ dịch vụ gia tăng trên tài khoản khách hàng, kênh giao dịch điện tử và dịch vụ thẻ Ngân hàng cũng tập trung thu hút dòng tiền huy động không kỳ hạn để giảm chi phí vốn và tối ưu hóa chi phí vận hành của toàn hệ thống.

SeABank dự kiến thu nhập lãi và lợi nhuận hợp nhất năm 2021 tăng trưởng cao hơn so với tăng trưởng của ngân hàng mẹ, nhờ hoạt động của công ty con được dự báo tăng trưởng tốt trong năm 2021 Tuy nhiên, lợi nhuận sau thuế hợp nhất kế hoạch năm 2021 lại thấp hơn lợi nhuận của ngân hàng mẹ do cần bù đắp cho khoản phân bổ lợi thế thương mại hợp nhất hàng năm của công ty con.

Trong năm 2021, SeABank dự kiến tiếp tục mở rộng mạng lưới kinh doanh thông qua hợp tác và khai thác hệ sinh thái của các đối tác chiến lược Ngân hàng dự báo lãi thuần từ hoạt động tăng 15% so với năm 2020, trong khi thu nhập thuần ngoài lãi ước tăng mạnh lên 50% Đồng thời, SeABank sẽ duy trì quản trị nợ quá hạn ở mức chặt chẽ và áp dụng các biện pháp thu hồi hiệu quả, đồng thời tối ưu chi phí hoạt động để giảm tỷ lệ chi phí hoạt động trên tổng thu nhập từ 51% xuống 48,5% Nhờ các biện pháp này, lợi nhuận sau thuế hợp nhất năm 2021 dự kiến tăng trưởng 35,97% so với năm 2020.

SeABank tiếp tục triển khai các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, cải thiện vận hành và tiết giảm chi phí, đồng thời triển khai các dự án với đối tác tư vấn nước ngoài nhằm tăng cường năng lực quản trị nội bộ ở các lĩnh vực như quản lý rủi ro, công nghệ thông tin và quản trị nhân sự Mục tiêu kinh doanh của SeABank cho giai đoạn 2021-2022 được xác định rõ.

- Tập trung và đẩy mạnh thu phí dịch vụ và các khoản thu ngoài lãi;

Đẩy mạnh biên độ sinh lời cho từng phân khúc và từng sản phẩm bằng cách tối ưu hóa danh mục hiện có, đồng thời tập trung phát triển sản phẩm mới hoặc các sản phẩm đặc thù có hiệu quả và khả năng sinh lời cao, nhằm đáp ứng đúng nhu cầu của khách hàng và nâng cao lợi thế cạnh tranh trên thị trường.

Chúng tôi tối ưu hóa chi phí hoạt động bằng cách phân bổ nguồn lực cho các dự án công nghệ trọng điểm và triển khai các tiện ích tích hợp trên nền tảng công nghệ hiện đại, hướng tới một hệ sinh thái số đồng bộ Nền tảng digital banking được xây dựng làm lõi của chiến lược, kết nối các dịch vụ tài chính và tiện ích tích hợp để mang lại trải nghiệm người dùng liền mạch và hiệu quả vận hành cao Thực thi chiến lược hội tụ số giúp tối ưu hóa chi phí, tăng khả năng mở rộng và đẩy mạnh đổi mới công nghệ trên mọi kênh, đáp ứng nhu cầu chuyển đổi số của khách hàng.

- Đa dạng hóa sản phẩm cho vay, phát triển các sản phẩm cho vay tín chấp;

- Tăng chất lượng tài sản và quản trị chặt chẽ nợ xấu; xử lý triệt để nợ xấu cần xử lý;

Việc tăng trưởng dư nợ tín dụng được điều chỉnh phù hợp với chỉ tiêu tăng trưởng tín dụng theo định hướng của SeABank và phù hợp với quy định của NHNN Đồng thời, ngân hàng tập trung phát triển các sản phẩm có margin sinh lợi cao và các sản phẩm mới dư nợ tín chấp cho khách hàng cá nhân.

Chú trọng bám sát tình hình tăng trưởng tín dụng để điều chỉnh kịp thời kế hoạch huy động vốn cho phù hợp với nhu cầu sử dụng vốn thực tế Thực hiện chính sách huy động dựa trên nhu cầu giải ngân, đảm bảo cân đối nguồn vốn, duy trì thanh khoản và thu hẹp dần chênh lệch kỳ hạn giữa cho vay và huy động nhằm tối ưu hóa quản trị vốn và giảm thiểu rủi ro thanh khoản.

Đánh giá của tổ chức tư vấn về kế hoạch lợi nhuận và cổ tức

Với vai trò là tổ chức tư vấn, Asean Securities đã thu thập thông tin, nghiên cứu và phân tích hoạt động kinh doanh của SeABank cũng như các lĩnh vực mà Ngân hàng đang tham gia Đầu năm 2020, sự bùng phát của đại dịch Covid-19 trên phạm vi toàn cầu đã tác động nghiêm trọng lên kinh tế thế giới và Việt Nam Tuy vậy, GDP quý III/2020 của Việt Nam tăng 2,62% so với cùng kỳ năm trước, sau mức tăng 0,39% ở quý II, cho thấy dấu hiệu khởi sắc của nền kinh tế Đây là kết quả tích cực trong bối cảnh kinh tế toàn cầu tăng trưởng chậm Mặc dù Việt Nam còn đối mặt với những khó khăn và thách thức tiềm ẩn, nền kinh tế được kỳ vọng sẽ tiếp tục phục hồi và tăng trưởng khá trong năm 2020.

2021 Ðây cũng chính là nền tảng vững chắc cho triển vọng ngành Ngân hàng trong thời gian tới

Với mạng lưới rộng khắp, tiềm lực tài chính vững mạnh, nền tảng công nghệ hiện đại và hệ thống quản trị chuyên nghiệp, SeABank không chỉ làm hài lòng khách hàng cá nhân mà còn đáp ứng hiệu quả nhu cầu dịch vụ Tài chính - Ngân hàng của doanh nghiệp, đặc biệt là các tập đoàn lớn với các gói giải pháp tài chính phù hợp SeABank đã phê duyệt và thực hiện nhiều kế hoạch đồng bộ nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ và tăng cường khả năng cạnh tranh trong bối cảnh nền kinh tế tiếp tục tăng trưởng Các kết quả đạt được trong năm phản ánh sự tiến bộ của ngân hàng trong việc tối ưu hóa trải nghiệm khách hàng và mở rộng vị thế trên thị trường tài chính-ngân hàng.

2020 của SeABank cho thấy SeABank hoàn toàn có thể đạt được kế hoạch lợi nhuận đã đề ra

Các ý kiến nhận xét được đưa ra dưới góc độ đánh giá của một Tổ chức tư vấn, dựa trên cơ sở thông tin được thu thập có chọn lọc và không hàm ý bảo đảm giá trị của chứng khoán cũng như tính chắc chắn của các số liệu được dự báo Nhận xét này mang tính tham khảo và nhà đầu tư sẽ tự quyết định đầu tư.

Thông tin về những cam kết nhưng chưa thực hiện của tổ chức đăng ký niêm yết

Bảng 49 Các khoản công nợ tiềm ẩn và các cam kết tại 30/09/2020 Đơn vị: triệu VNĐ

2 Cam kết giao dịch hối đoái

Cam kết mua ngoại tệ 2.535.655 3.999.584

Cam kết bán ngoại tệ 4.869.679 3.373.657

Cam kết mua hoán đổi ngoại tệ 25.161.890 55.137.961

Cam kết bán giao dịch hoán đổi 15.782.103 51.524.978

BẢN CÁO BẠCH NIÊM YẾT

NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG NAM Á

3 Cam kết trong nghiệp vụ L/C 500.481 572.337

5 Hợp đồng mua bán giấy tờ có giá 6.568.576 -

6 Hợp đồng hoán đổi lãi suất 9.468.403 4.987.983

(Nguồn: BCTC Quý III năm 2020 của SeABank)

Các thông tin, các tranh chấp kiện tụng liên quan tới SeABank mà có thể ảnh hưởng đến giá cả chứng khoán niêm yết

Thông tin khác

Khoản bảo lãnh 150.000.000.000 VNĐ tại một chi nhánh SeABank do bà Nguyễn Thị Hương Giang - nguyên Phó Tổng Giám đốc SeABank ký phát hành không có thẩm quyền và ngoài hệ thống sổ sách kế toán của SeABank cho CTCP Tập đoàn Vina Megastar Khoản bảo lãnh này đã được Tòa án Nhân dân quận Hoàn Kiếm ban hành Quyết định số 19/2013/KDTM-ST ngày 17/10/2013 tạm đình chỉ giải quyết cho đến nay Khoản bảo lãnh do sai phạm cá nhân, Ngân hàng không chịu bất kỳ tổn thất tài chính nào liên quan đến khoản bảo lãnh này.

BẢN CÁO BẠCH NIÊM YẾT

NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG NAM Á

CHỨNG KHOÁN NIÊM YẾT

Ngày đăng: 24/03/2022, 16:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w