GIỚI THIỆU BÀI MỚI GV giới thiệu bài: Trong tiết học toán đầu tiên của năm học các em sẽ được Củng cố về khái niệm của phân số và cách viết thương, viết số tự nhiên dưới dạng phân số..
Trang 1Trang: 1
TUẦN 1
Thứ 2 ngày tháng năm 2016 BÀI: ÔN TẬP VỀ PHÂN SỐ
I MỤC TIÊU
Giúp HS:
Củng cố khái niệm về phân số: đọc, viết phân số
Ôn tập cách viết thương, viết số tự nhiên dưới dạng phân số
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
Các tấm bìa (giấy) cắt vẽ hình như phần bài học SGK để thể hiện các phân số
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1 GIỚI THIỆU BÀI MỚI
GV giới thiệu bài: Trong tiết học toán
đầu tiên của năm học các em sẽ được
Củng cố về khái niệm của phân số và
cách viết thương, viết số tự nhiên dưới
dạng phân số
HS nghe GV giới thiệu bài để xác định nhiệm vụ của tiết học
2 DẠY – HỌC BÀI MỚI
2.1 Hướng dẫn ôn tập khái niệm ban
đầu về phân số
- GV treo miếng bìa thứ nhất (biểu
diễn phân số ) và hỏi: Đã tô màu
mấy phần băng giấy?
- HS quan sát và trả lời: Đã tô màu băng giấy
- GV yêu cầu HS giải thích - HS nêu: Băng giấy được chia thành 3
phần bằng nhau, đã tô màu 2 phần như thế Vậy đã tô màu băng giấy
- GV mời 1 HS lên bảng đọc và viết
phân số thể hiện phần đã được tô màu
của băng giấy Yêu cầu HS dưới lớp
viết vào giấy nháp,
- HS viết và đọc:
đọc là hai phần ba
- GV tiến hành tương tự với các hình
còn lại - HS quan sát các hình, tìm phân số thể hiện phần được tô màu của mỗi hình, sau
đó đọc và viết các phân số đó
- GV viết lên bảng cả bốn phân số:
; ; ;
Sau đó yêu cầu HS đọc
- HS đọc lại các phân số trên
100
40
; 4
3
; 10
5
; 3 2
3
2
3 2
3 2
3 2
3
2
10
5
4
3
100 40
Trang 22.2 Hướng dẫn ôn tập cách viết
thương hai số tự nhiên, cách viết mỗi
số tự nhiên dưới dạng phân số
a) Viết thương hai số tự nhiên dưới
dạng phân số
- GV viết lên bảng các phép chia sau
1 : 3 ; 4 : 10 ; 9 : 2
- GV nêu yêu cầu: Em hãy viết
thương của các phép chia trên dưới
dạng phân số
- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu,
HS cả lớp làm vào giấy nháp
1 : 3 = ; 4 : 10 = ; 9 : 2 =
- GV cho HS nhận xét bài bạn làm trên
- GV kết luận đúng/sai và sửa bài nếu
sai
- GV hỏi: có thể coi là thương của
phép chia nào?
- HS: Phân số có thể coi là thương của phép chia 1 : 3
- GV hỏi tương tự với hai phép chia
là thương của phép chia 4 : 10
là thương của phép chia 9 : 2
- GV yêu cầu HS mở SGK và đọc - 1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp đọc
thầm trong SGK
Chú ý 1
- GV hỏi thêm: khi dùng phân số để
viết kết quả của phép chia một số tự
nhiên cho một số tự nhiên khác 0 thì
phân số đó có dạng như thế nào?
- HS nêu: Phân số chỉ kết quả của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0 có tử số là số bị chia và mẫu số là
số chia của phép chia đó
b) Viết mỗi số tự nhiên dưới dạng
phân số
- GV viết lên bảng các số tự nhiên 5,
12, 2001, … và nêu yêu cầu: Hãy viết
mỗi số tự nhiên trên thành phân số có
mẫu số là 1
- Một số HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết vào giấy nháp
5 = ; 12 = ; 2001 = ; …
- GV nhận xét bài làm của HS, sau đó
hỏi: Khi muốn viết một số tự nhiên
thành phân số có mẫu số là 1 ta làm
như thế nào?
- HS: Ta lấy tử chính là số tự nhiên đó
và mẫu số là 1
- GV hỏi HS khá, giỏi: Em hãy giải
thích vì sao mỗi số tự nhiên có thể viết
thành phân số có tử số chính là số đó
- HS nêu:
Ví dụ: 5 = Ta có 5 = 5 : 1 =
3
1
10
4
2 9
3
1
3 1
10 4
2 9
1
5
1
12
1 2001
1
5
1 5
Trang 3Trang: 3
và mẫu số là 1 Giải thích bằng ví dụ
- GV kết luận: Mọi số tự nhiên đều có
thể viết thành phân số có mẫu số là 1
- GV nêu vấn đề: Hãy tìm cách viết 1
thành phân số - mình.Một HS lên bảng viết phân số của
Ví dụ: 1 = ; 1 = ; 1 = ; …
- GV hỏi: 1 có thể viết thành phân số
như thế nào? - HS nêu: 1 có có tử số và mẫu số bằng nhau.thể viết thành phân số
- GV có thể hỏi HS khá giỏi: Em hãy giải
thích vì sao 1 có thể viết thành phân số có
tử số và mẫu số bằng nhau
Giải thích bằng ví dụ
- HS nêu: Ví dụ: 1 = ;
Ta có = 3 : 3 = 1 Vậy 1 =
- GV nêu vấn đề: Hãy tìm cách viết 0
thành phân số - mình, HS cả lớp viết vào giấy nháp.Một số HS lên bảng viết phân số của
Ví dụ: 0 = ; 0 = ; 0 = ;
…
- GV hỏi: 0 có thể viết thành phân số
như thế nào? - HS nêu: 0 có có tử số bằng 0.thể viết thành phân số
2.3 Luyện tập – thực hành
Bài 1
- GV yêu cầu HS đọc thầm đề bài tập - HS đọc thầm đề bài trong SGK
- GV hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm
gì ?
- HS: Bài tập yêu cầu chúng ta đọc và chỉ rõ tử số, mẫu số của các phân số
- GV yêu cầu HS làm bài - HS nối tiếp nhau làm bài trước lớp
Mỗi HS đọc và nêu rõ tử số , mẫu số của 1 phân số trong bài
- GV có thể đưa thêm các phân số
khác để nhiều HS được thực hành đọc
phân số trước lớp
Bài 2
- GV gọi HS đọc và nêu rõ yêu cầu của
bài
- HS: Bài tập yêu cầu chúng ta viết các thương dưới dạng phân số
- GV yêu cầu HS làm bài - 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm
bài vào vở bài tập
- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của
bạn trên bảng, sau đó đánh giá HS 3 : 5 = ; 75 : 100 = ;
9 : 17 =
Bài 3
- GV tổ chức cho HS làm Bài 3 tương
tự như cách tổ chức làm Bài 2 - HS làm bài:
3
3
12
12
32 32
3 3
3
3
3 3
5
0
15
0
325 0
5
3
100 75
17 9
Trang 432 = ;105 = ;1000 =
Bài 4
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm
bài
- 2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm 1
ý, HS cả lớp làm vào vở bài tập
a) 1 = b) 0 =
- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của
bạn trên bảng - HS lại cho đúng).nhận xét đúng/sai (nếu sai thì sửa
- GV yêu cầu 2 HS vừa lên bảng giải
thích cách điền số của mình - HS bài học để giải thích.lần lượt nêu chú ý 3, 4 của phần
3 CỦNG CỐ, DẶN DÒ
GV tổng kết tiết học, dặn dò HS về nhà làm bài tập hướng dẫn luyện tập thêm
và chuẩn bị bài sau
_
Thứ 3 ngày tháng năm 2016
Tiết : 02
Bài : ÔN TẬP : TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN SỐ
I MỤC TIÊU
Giúp HS:
Nhớ lại tính chất cơ bản của phân số
Áp dụng tính chất cơ bản của phân số để rút gọn và quy đồng mẫu số các phân số
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1 KIỂM TRA BÀI CŨ
- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS
làm bài tập hướng dẫn luyện tập
thêm của tiết học trước
2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi và nhận xét
- GV nhận xét và đánh giá HS
2 DẠY – HỌC BÀI MỚI
2.1 Giới thiệu bài
GV giới thiệu bài: Trong tiết học
này các em sẽ cùng nhớ lại tính chất
cơ bản của phân số, sau đó áp dụng
tính chất này để rút gọn và quy đồng
mẫu số các phân số
HS nghe để xác định nhiệm vụ của tiết học
2.2 Hướng dẫn ôn tập tính chất cơ
bản của phân số
1
32
1
105
1 1000
6
6
5 0
Trang 5Trang: 5
Ví dụ 1
- GV viết bài tập lên bảng:
Viết số thích hợp và ô trống - 1 HS lên bài vào giấy nháp Ví dụ:bảng làm bài, HS cả lớp làm
Sau đó yêu cầu HS tìm số thích hợp
điền vào ô trống Lưu ý: Hai ô trống ở phải điền
cùng một ô số
- GV nhận xét bài của HS trên bảng,
sau đó gọi một số HS dưới lớp đọc
bài của mình
- GV hỏi : Khi nhân cả tử số và mẫu
số của một phân số với một số tự
nhiên khác 0 ta được gì?
- HS : Khi nhân tử số và mẫu số của một phân số với 1 số tự nhiên khác 0 ta được một phân số bằng phân số đã cho
Ví dụ 2
- GV viết bài tập lên bảng :
Viết số thích hợp vào ô trống : - 1 HS lên bài vào giấy nháp Ví dụ :bảng làm bài, HS cả lớp làm
Sau đó, yêu cầu HS tìm số thích hợp
để điền vào ô trống Lưu ý : Hai ô trống ở phải điền
cùng một số
- GV nhận xét bài làm của HS trên
bảng, sau đó gọi một HS dưới lớp
đọc bài của mình
- GV hỏi : Khi chia cả tử số và mẫu
số của một phân số cho cùng một số
tự nhiên khác 0 ta được gì?
- HS : Khi chia cả tử số và mẫu số của một phân số cho cùng một số tự nhiên khác 0 ta được một phân số bằng phân số
đã cho
2.3 Ứng dụng tính chất cơ bản của
phân số
a) Rút gọn phân số
- GV hỏi : Thế nào là rút gọn phân
số ? - HS : Rút gbằng phân số đã cho nhưng có tử số và mẫu ọn phân số là tìm một phân số
số bé hơn
- GV viết phân số lên bảng và
yêu cầu HS rút gọn phân số trên
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào giấy nháp
Ví dụ về bài làm :
6
5
6
5
6
5
4 6
4 5
24 20
6 5
24
20
: 24
: 20
24
20
4 : 24
4 : 20
6 5
: 24
: 20
120 90
120
90
10 : 120
10 : 90
12
9
3 : 12
3 : 9
4 3
120
90
30 : 120
30 : 90
4 3
Trang 6- GV: Khi rút gọn phân số ta phải
chú ý điều gì? - HS: Ta số tối giản.phải rút gọn đến khi được phân
- Yêu cầu HS đọc lại hai cách rút
gọn của các bạn trên bảng và cho
biết cách nào nhanh hơn
- HS: cách lấy cả tử số và mẫu số của phân số chia cho số 30 nhanh hơn
- GV nêu: Có nhiều cách để rút gọn
phân số nhưng cách nhanh nhất là ta
tìm được số lớn nhất mà tử số và mẫu
số đều chia hết cho số đó
b) Ví dụ 2
- GV hỏi: Thế nào là quy đồng mẫu
số các phân số? - HS: Là làm cho các phân smẫu số nhưng vẫn bằng các phân số ban đầu.ố đã cho có cùng
- GV viết các phân số và lên
bảng yêu cầu HS quy đồng mẫu số
hai phân số trên
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào giấy nháp
Chọn mẫu số chung (MSC) là 5 X 7 = 35
ta có:
- GV yêu cầu HS nhận xét bài bạn
- GV yêu cầu HS nêu lại cách quy
đồng mẫu số các phân số - 1 HS nêu nhận xét trước lớp, cả lớp theo dõi và
- GV viết tiếp các phân số và
lên bảng, yêu cầu HS quy đồng
mẫu số hai phân số trên
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào giấy nháp
Vì 10 : 2 = 5 ta chọn MSC là 10 ta có: = = ; giữ nguyên
- GV hỏi: Cách quy đồng mẫu số ở
hai ví dụ trên có gì khác nhau? - HS: Ví dụ thứ nhất, MSC là tích mẫu số của hai phân số, ví dụ thứ hai MSC chính là
mẫu số của một trong hai phân số
- GV nêu: Khi tìm mẫu số chung
không nhất thiết các em phải tính
tích của các mẫu số, nên chọn mẫu
MSC là số nhỏ nhất cùng chia hết
cho các mẫu số
2.4 Luyện tập – thực hành
Bài 1
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và câu
hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - HS: Bài phân số tập yêu cầu chúng ta rút gọn
- GV yêu cầu HS làm bài - 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm
bài vào vở bài tập
- GV yêu cầu HS chữa bài của bạn
120 90
5
2
7 4
5
2
7 5
7 2
35
14
7
4
5 7
5 4
35 20
5 3
10
9
5
3
2 5
2 3
10
6
10 9
Trang 7Trang: 7
- GV nhận xét và đánh giá HS
Bài 2
- GV tổ chức cho HS làm bài tập 2
tương tự như cách tổ chức bài tập 1 - HS làm bài sau đó chữa bài cho nhau.
và Chọn 3 x 8 = 24 ta có
và Ta nhận thấy 12 : 4 = 3 Chọn 12 là MSC ta có :
= = Giữ nguyên
và Ta nhận thấy 24 : 6 = 4 ; 24 : 8 = 3 Chọn 24 là MSC ta có :
Bài 3
- GV yêu cầu HS rút gọn phân số để
tìm các phân số bằng nhau trong bài - HS tự làm bài vào vở bài tập.
Ta có :
Vậy :
= = ; = =
- GV gọi HS đọc các phân số bằng
nhau mà mình tìm được và giải
thích rõ vì sao chúng bằng nhau
- 1 HS trình bày trước lớp, cả lớp theo dõi và kiểm tra bài
- GV nhận xét và đánh giá HS
3 CỦNG CỐ , DẶN DÒ
GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về
nhà làm các bài tập hướng dẫn luyện
tập thêm và chuẩn bị bài sau
_
Thứ 4 ngày tháng năm 2016
25
15
5 : 25
5 : 15
5
3 27
18
9 : 27
9 : 18
3
2 64
36
4 : 64
4 : 36
16 9
3
2
8 5
3
2
8 3
8 2
24
16
8
5
3 8
3 5
24 15
4
1
12 7
4
1
3 4
3 1
12
3
12 7
6
5
8 3
6
5
4 6
4 5
24
20
8
3
3 8
3 3
24 9
30
12
6 : 30
6 : 12
5
2
21
12
3 : 21
3 : 12
7
4 35
20
5 : 35
5 : 20
7 4
100
40
20 : 100
20 : 40
5 2
5
2
30
12
100
40
7
4 21
12
35 20
Trang 8Bài : ÔN TẬP : SO SÁNH HAI PHÂN SỐ
I MỤC TIÊU
Giúp HS:
Nhớ lại cách so sánh hai phân số cùng mẫu số
Biết so sánh hai phân số có cùng tử số
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1 KIỂM TRA BÀI CŨ
- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS
làm bài tập hướng dẫn luyện tập thêm
của tiết học trước
2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi và nhận xét
- GV nhận xét và đánh giá HS
2 DẠY – HỌC BÀI MỚI
2.1 Giới thiệu bài
- GV giới thiệu bài: Trong tiết học
toán này các em sẽ ôn lại cách so sánh
2 phân số
- HS nghe để xác định nhiệm vụ của tiết học
2.2 Hướng dẫn ôn tập cách so sánh
hai phân số
a) So sánh hai phân số cùng mẫu số
- GV viết lên bảng hai phân số sau:
và , sau đó yêu cầu HS so sánh
hai phân số trên
- HS so sánh và nêu : < ; >
- GV hỏi : Khi so sánh các phân số
cùng mẫu số ta làm như thế nào? - HS : Khi so sánh các phân mẫu số, ta so sánh tử số các phân số số cùng
đó Phân số nào có tử số lớn hơn thì phân số đó lớn hơn, phân số nào có tử
số bé hơn thì phân số đó bé hơn
b) So sánh các phân số khác mẫu số
- GV viết lên bảng hai phân số và
, sau đó yêu cầu HS so sánh hai
phân số
- HS thực hiện quy đồng mẫu số hai phân số rồi so sánh
Quy đồng mẫu số hai phân số ta có :
Vì 21 > 20 nên >
>
7
2
7
5
7
2 7
5 7
5 7 2
4 3
7
5
4
3
7 4
7 3
28 21
7
5
4 7
4 5
28 20
28
21
28 20
4
3 7 5
Trang 9Trang: 9
- GV nhận xét bài của HS và hỏi :
Muốn so sánh các phân số khác mẫu
số ta làm như thế nào ?
- HS : Muốn so sánh các phân số khác mẫu số ta quy đồng mẫu số các phân
số đó, sau đó so sánh như với phân số cùng mẫu số
2.3 Luyện tập – thực hành
Bài 1
- GV yêu cầu HS tự làm bài, sau đó gọi 1
HS tự làm bài của mình trước lớp - HS làm bài, sau của bạn và tự kiểm tra bài của mình.đó theo dõi chữa bài
Bài 2
- GV hỏi : Bài tập yêu cầu các em làm
gì ?
- HS : bài tập yêu cầu chúng ta xếp các phân theo thứ tự từ bé đến lớn
- GV hỏi : Muốn xếp các phân số theo
thứ tự từ bé đến lớn, trước hết chúng
ta phải làm gì ?
- Chúng ta cần so sánh các phân số với nhau
- GV yêu cầu HS làm bài - 2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm
một phần
a) Quy đồng mẫu số các phân số ta được : = = ; = =
Giữ nguyên ; Ta có < < Vậy < <
b) Quy đồng mẫu số các phân số ta được :
= = ; = = Giữ nguyên
Vì 4 < 5 < 6 nên < < Vậy < <
- GV nhận xét và đánh giá HS
3 CỦNG CỐ , DẶN DÒ
- GV tổng kết tiết học, dặn dò HS về nhà làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau
_
Thứ 5 ngày tháng năm 2016
Bài : ÔN TẬP : SO SÁNH HAI PHÂN SỐ (tiếp theo)
I MỤC TIÊU
Giúp HS củng cố về :
So sánh phân số với đơn vị
So sánh hai phân số cùng mẫu số, khác mẫu số
So sánh hai phân số cùng tử số
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1 KIỂM TRA BÀI CŨ
9
8
2 9
2 8
18
16 6
5
3 6
3 5
18 15
18
17
18
15 18
16 18
17
6
5 9
8 18 17
2
1
4 2
4 1
8
4 4
3
2 4
2 3
8
6
8 5
8
4 8
5 8
6
2
1 8
5 4 3
Trang 10- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS
làm bài tập hướng dẫn luyện tập thêm
của tiết học trước
- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi và nhận xét
- GV nhận xét và đánh giá HS
2 DẠY – HỌC BÀI MỚI
2.1 Giới thiệu bài
- GV giới thiệu bài: Trong tiết học toán này
các em tiếp tục ôn tập về so sánh hai phân
số
- HS nghe để xác định nhiệm vụ của tiết học
2.2 Hướng dẫn ôn tập
Bài 1
- GV yêu cầu HS tự so sánh và điền
dấu so sánh - 1 HS lên làm bài vào vở bài tập.bảng làm bài, HS cả lớp
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn
trên bảng - HS Nếu sai thì sửa cho đúng.nhận xét bạn làm bài đúng / sai
- GV hỏi: Thế nào là phân số lớn hơn
1, phân số bằng 1, phân số bé hơn 1 ?
- HS nêu:
+ Phân số lớn hơn 1 là phân số có tử
số lớn hơn mẫu số
+ Phân số bằng 1 là phân số có tử số
và mẫu số bằng nhau
+ Phân số bé hơn 1 là phân số có tử số
bé hơn mẫu số
* GV có thể mở rộng thêm :
- GV nêu yêu cầu: Không cần quy
đồng mẫu số, hãy so sánh hai phân số
sau:
;
- HS nêu :
< 1 ; > 1 <
Bài 2
- GV viết lên bảng các phân số :
và , sau đó yêu cầu HS so sánh
hai phân số trên
- HS tiến hành so sánh, các em có thể tiến hành theo 2 cách :
+ Quy đồng mẫu số các phân số rồi so sánh
+ So sánh hai phân số có cùng tử số
- HS trình bày trước lớp, cả lớp theo dõi và bổ sung ý kiến để đưa ra cách
so sánh : Khi so sánh các phân số có cùng tử số
ta so sánh các mẫu số với nhau : + Phân số nào có mẫu số lớn hơn thì phân số đó bé hơn
5
4 8
9
5
4
8
5
4 8 9
5
2
7 2