Văn bản 3: Tự tình 2 Gợi tìm; Làm việc nhóm; Nêu và giải quyết vấnđề; Đọc sáng tạo Máy tính,máy chiếu,SGK, phiếuhọc tập -Đọc kĩ văn bản vàchú thích -Thực hiện phần “Chuẩn bị” trongSGK vi
Trang 1Trường THPT Đinh Tiên Hoàng Họ và tên giáo viên Tổ: Văn – Sử Ngô Thị Thu Hiền
KẾ HOẠCH BÀI DẠY Chủ đề: Thơ trữ tình trung đại (9 tiết)A.Mục tiêu dạy học
I Năng lực
1.Năng lực đặc thù:
Bài học góp phần phát triển năng lực văn học và năng lực ngôn ngữ cho học sinh:
-Phân tích và đánh giá được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà nhà thơ muốn gửi đếnngười đọc thông qua hình thức nghệ thuật của văn bản;
- Phân tích được một số căn cứ để xác định chủ đề bài thơ
- Phân tích và đánh giá được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo mà nhà thơ thể hiệnqua văn bản
- Phân tích và đánh giá được giá trị thẩm mĩ của một số yếu tố trong thơ như từ ngữ,hình ảnh, đặc biệt là các hình ảnh có tính tượng trưng, vần, nhịp, đối, chủ thể trữ tình
- Nêu được ý nghĩa, tác động của các bài thơ đối với quan điểm, cách nhìn của bản thân.-Thể hiện được cảm xúc và sự đánh giá của cá nhân về tác phẩm
- Viết được một văn bản nghị luận phân tích, đánh giá một bài thơ trữ tình trung đại: chủ đề, những nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật và tác dụng của chúng.
- Biết giới thiệu, đánh giá về nội dung và nghệ thuật của một bài thơ trữ tình trung đại(theo lựa chọn cá nhân)
- Nghe và nắm bắt được nội dung truyết trình, quan điểm của người nói Biết nhận xét
về nội dung và hình thức thuyết trình
2 Năng lực chung:
Bài học góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề, cụ thể:
-Thu thập, tổng hợp và phân tích các thông tin có liên quan đến văn bản
-Phân tích các công việc cần thực hiện khi nhận nhiệm vụ học tập
-Hợp tác, liên kết với các thành viên trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ, lắng nghe và điều chỉnh bản thân,
II Phẩm chất:
Bài học góp phần phát triển phẩm chất:
- Yêu nước: Yêu thiên nhiên, yêu quê hương, ý thức bảo vệ môi trường sống
- Trách nhiệm: Rèn luyện lối sống bình dị gần gũi với thiên nhiên; Bảo vệ thiên nhiên,
có trách nhiệm với cộng đồng, có trách nhiệm với bản thân
B Phương pháp, Thiết bị dạy học, học liệu, Chuẩn bị của học sinh
Các mạch trong chủ đề Phương pháp
dạy học
Thiết bị dạy học, học liệu
Gợi tìm; Làmviệc nhóm; Nêu
Máy tính,máy chiếu,
-Đọc kĩ văn bản vàchú thích
Trang 2và giải quyết vấnđề; Đọc sáng tạo
SGK, phiếuhọc tập
-Thực hiện phần
“Chuẩn bị” trongSGK
Văn bản 2: Nhàn Gợi tìm; Làm
việc nhóm; Nêu
và giải quyết vấnđề; Đọc sáng tạo
Máy tính,máy chiếu,SGK, phiếuhọc tập
-Đọc kĩ văn bản vàchú thích
-Thực hiện phần
“Chuẩn bị” trongSGK
-Sưu tầm tranh ảnh,
tư liệu về tác giả
Khiêm và dựngthành video
Văn bản 3: Tự tình 2 Gợi tìm; Làm
việc nhóm; Nêu
và giải quyết vấnđề; Đọc sáng tạo
Máy tính,máy chiếu,SGK, phiếuhọc tập
-Đọc kĩ văn bản vàchú thích
-Thực hiện phần
“Chuẩn bị” trongSGK
việc nhóm; Nêu
và giải quyết vấnđề; Quy trình viết
Máy tính, máy chiếu, bảng phụ, giấy A0
-Chuẩn bị theo câu hỏi yêu cầu của GV
Đàm thoại, gợi mở; Dạy học hợp tác (làm việc nhóm); Nêu
và giải quyết vấnđề
Máy tính, máy chiếu, máy ghi hình, ghi âm
-Chuẩn bị bài và thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu của GV
C.Tiến trình dạy học
C.1 Mạch: Đọc – hiểu văn bản (6 tiết)
Văn bản 1: Đọc – hiểu văn bản Cảnh ngày hè (Nguyễn Trãi)
I.Hoạt động 1: Xác định nhiệm vụ (10 phút)
1.Mục tiêu: Huy động, kích hoạt kiến thức đã học trước đó và trải nghiệm của HS có liên quan
đến nội dung về Nguyễn Trãi, về thơ Nôm Đường luật Tạo tình huống có vấn đề để kết nốivào bài học
2.Nội dung: Tổ chức trò chơi “Ong tìm chữ”
Trang 3-Luật chơi: Học sinh tham gia trả lời các từ hàng dọc để tìm từ khóa từ hàng ngang
Câu 1 (sáu chữ): Nguyễn Trãi là người anh hùng dân tộc cả cuộc đời luôn dành trọn tấm lòng
yêu nước…… dân (thương)
Câu 2 (bảy chữ): Nguyễn Trãi đã vạch rõ tội ác của giặc Minh: Nướng dân đen trên ngọn
lửa……… /Vùi con đỏ xuống dưới hầm tai vạ (hung tàn).
Câu 3 (sáu chữ): Trong các bài thơ Nôm Đường luật của Nguyễn Trãi hay xuất hiện các câu
thơ chỉ có…… (sáu chữ)
Câu 4 (chín chữ): Tên vụ án oan thảm khốc mà gia đình Nguyễn Trãi mắc phải.(Lệ Chi viên) Câu 5 (sáu chữ): Tên hiệu của Nguyễn Trãi (Ức Trai)
Câu 6 (năm chữ): Nguyễn Trãi đã bày tỏ tình cảm gắn bó với quê hương bình dị, thân thương:
……… nhà ta thiếu của nào/ Rau trong nội, cá trong ao (Quê cũ)
Từ hàng dọc: Tấm lòng của Nguyễn Trãi dành cho dân cho nước: ƯU ÁI CŨ
3.Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
4.Tổ chức thực hiện.
-Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV chia lớp thành 4 nhóm, phổ biến luật chơi (Xung phong trả lời câu hỏi, trả lời đúng câuhỏi hàng ngang được 20 điểm, trả lời đúng từ hàng dọc được 100 điểm)
-Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS tham gia thảo luận, trả lời câu hỏi theo nhóm
-Bước 3: Báo cáo kết quả
HS trả lời/ Nếu trả lời sai chuyển quyền cho nhóm khác
-Bước 4: GV đánh giá và kết luận, nêu rõ điểm các nhóm.
GV chốt ý để dẫn vào bài:
-Sáng tạo đổi mới của Nguyễn Trãi với thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật
-Tấm lòng, tình cảm của Nguyễn Trãi đối với quê hương, đất nước
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (70 phút)
2.1 ĐỌC – HIỂU KHÁI QUÁT VĂN BẢN a/Mục tiêu:
-Nêu được những thông tin cơ bản về tập thơ Quốc âm thi tập.
-Vận dụng được nội dung kiến thức ở mục 1 phần Kiến thức chung để nêu được đặc điểmchung về hình thức: thể thơ; về nội dung: chủ đề, đề tài… , nêu được ấn tượng chung về bàithơ
b/.Nội dung:
-GV nêu rõ yêu cầu: Học sinh đọc khái quát các thông tin trong phần Kiến thức chung.
-GV hướng dẫn học sinh làm việc theo cặp đôi để hoàn thành nội dung Phiếu học tập số 1 Họcsinh làm việc cặp đôi
c/Sản phẩm của học sinh: Câu trả lời theo phiếu học tập số 1.
d/Tổ chức thực hiện:
-Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS đọc phần thông tin trong phần Kiến thức chung và hoàn thành Phiếu học tập
số 1 theo cặp đôi (Thời gian 05 phút)
Trang 4PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1:
-Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh làm việc theo cặp đôi GV quan sát, hỗ trợ
-Bước 3: Báo cáo kết quả
Đại diện 1 cặp đôi trả lời
-Bước 4: GV nhận xét, đánh giá câu trả lời theo Thang đánh giá 1
Chốt ý.
Tập Quốc âm thi tập
- Là tập thơ Nôm ra đời sớm nhất hiện còn, gồm 254 bài, viết bằng chữ Nôm
- Nội dung: Phản ánh vẻ đẹp của con người Nguyễn Trãi với 2 phương diện:
+ Người anh hùng với lí tưởng nhân nghĩa, yêu nước, thương dân
+ Nhà thơ với tình yêu thiên nhiên, quê hương, đất nước, cuộc sống, con người
- Nghệ thuật:
+ Việt hóa thơ thất ngôn Đường luật, sáng tạo thể thất ngôn xen lục ngôn
+ Ngôn ngữ: trang nhã, trau chuốt - bình dị, tự nhiên, gần với đời sống thường ngày
Bài thơ Cảnh ngày hè
- Thể thơ: thể thất ngôn xen lục ngôn
- Chủ đề: bức tranh mùa hè ở làng quê
- Ấn tượng chung: bài thơ mộc mạc, giản dị, chứa đựng tình yêu và tấm lòng tha thiết của nhà thơ với cuộc đời
Phương án đánh giá: Thang đánh giá 1: Đánh giá phiếu học tập số 1.
Tốt (4) Khá
(3)
Trung bình (2)
Cần điều chỉnh (1)
Số lượng thông tin
ĐỌC - HIỂU KHÁI QUÁT
Bài thơ Cảnh ngày hè
-Số bài:
-Nội dung:
-Nghệ thuật:
Thể thơ:
Tập thơ Quốc âm thi tập -Chủ đề:
-Ấn tượng chung:
Trang 5Tính chính xác của thông tin
Sự phù hợp của thời gian làm
- Phân tích và đánh giá được giá trị thẩm mĩ của một số yếu tố trong bài thơ như từ ngữ,hình ảnh, đặc biệt là các hình ảnh có tính tượng trưng, vần, nhịp, đối, chủ thể trữ tình
- Biết cách đọc-hiểu một bài thơ Nôm Đường luật (nội dung, hình thức)
b/Nội dung:
-GV chuẩn bị các Phiếu học tập 2,3,4,5 và Rubric 1,2 để đánh giá
-GV chia lớp thành 4 nhóm để thực hiện nhiệm vụ và thông báo về các tiêu chí đánh giá làmviệc nhóm
c/Sản phẩm của học sinh: Sơ đồ tư duy, câu trả lời
d/Tổ chức thực hiện
-Bước 1:Chuyển giao nhiệm vụ
GV chia lớp thành 4 nhóm và yêu cầu mỗi nhóm cử ra một bạn để quan sát phần làm việc củanhóm bên cạnh
+ GV phát PHT số 2, 3, 4,5 để HS làm việc nhóm (thời gian 10 phút)
GV nêu yêu cầu trình bày sản phẩm nhóm dưới dạng sơ đồ tư duy (kĩ thuật phòng tranh)
+ GV trình chiếu nội dung các PHT
Phiếu học tập số 2 (Tìm hiểu hai câu đề)
Nhiệm vụ: Thảo luận nhóm và trình bày dưới dạng sơ đồ các yêu cầu sau:
Câu 1: Em hiểu như thế nào về từ “rồi”? Cụm từ “thuở ngày trường” cho
thấy cách cảm nhận về thời gian như thế nào? Cách ngắt nhịp trong câu thơ
mở đầu có gì đặc biệt? Các từ ngữ đó và cách ngắt nhịp trong câu mở đầu
gợi ta cảm nhận được điều gì về tư thế và tâm thế ngắm cảnh ngày hè của
Nguyễn Trãi?
Câu 2: Bức tranh mùa hè được gợi lên qua những từ ngữ và hình ảnh nào
trong câu 2? Phân tích ý nghĩa của việc sử dụng những từ ngữ và hình ảnh
đó?
Câu 3: Qua hai câu thơ, em có nhận xét gì cảnh vật mùa hè và tấm lòng của
Nguyễn Trãi với thiên nhiên? Em có nhận xét gì về việc sử dụng câu thơ lục
ngôn?
Trang 6Phiếu học tập số 3 (Tìm hiểu hai câu thực)
Nhiệm vụ: Thảo luận nhóm và trình bày dưới dạng sơ đồ các yêu cầu sau:
Câu 1: Em hiểu như thế nào về nghĩa của các từ, cụm từ: “thạch lựu”,
“thức”, “hồng liên trì”, “tiễn”?
Câu 2: Bức tranh cảnh mùa hè được gợi lên qua hình ảnh, màu sắc, hương vị,
chuyển động như thế nào?
Câu 3: Em hãy nhận xét khái quát về cảnh vật ngày hè và tấm lòng của
Nguyễn Trãi đối với thiên nhiên trong hai câu thơ trên
Phiếu học tập số 4 (Tìm hiểu hai câu luận)
Nhiệm vụ: Thảo luận và trình bày dưới dạng sơ đồ các yêu cầu sau:
Câu 1: Em hiểu như thế nào về các từ và cụm từ: “làng ngư phủ”, “dắng
dỏi”, “cầm ve”, “tịch dương”?
Câu 2: Chỉ ra và nêu tác dụng của việc dùng từ láy và biện pháp nghệ thuật
đảo ngữ, nghệ thuật đối trong hai câu thơ
Câu 3: Bức tranh mùa hè trong hai câu luận có gì đặc biệt so với hai câu đề
và hai câu thực Nhận xét về tấm lòng của nhà thơ bộc lộ trong hai câu thơ
Phiếu học tập số 5 (Tìm hiểu hai câu kết)
Nhiệm vụ: Thảo luận và trình bày dưới dạng sơ đồ các yêu cầu sau:
Câu 1: Em hiểu như thế nào về các từ “dẽ có”, “đòi”, điển cố “Ngu cầm”?
Câu 2: Qua các từ ngữ và điển cố trên đã nói lên mong ước, khát vọng gì?
Câu 3: Đánh giá khái quát về đặc sắc nghệ thuật và tấm lòng của nhà thơ
trong hai câu kết?
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS làm việc theo nhóm và trưng bày tranh (sơ đồ tư duy) GV quan sát, hỗ trợ kịp thời
- Bước 3: Báo cáo sản phẩm
HS các nhóm tham quan sản phẩm của nhau và đưa ra ý kiến phản hồi hoặc bổ sung
- Bước 4: GV đánh giá hoạt động và chốt lại kiến thức cần nhớ:
Kiến thức chốt:
+Hai câu đề:
++ Mở đầu bài thơ là câu thơ lục ngôn, giới thiệu tâm thế của người ngắm cảnh:
Rồi hóng mát thuở ngày trường-> Rồi là rỗi rãi, thuở ngày trường là thuở ngày dài Trong
một buổi ngày dài rỗi rãi, tác giả lấy việc hóng mát làm niềm vui di dưỡng tinh thần Nhịp thơ
Trang 7thật lạ lùng như kéo dài cảm giác của một ngày “ăn không ngồi rồi”: tạo điểm nhấn ở một nhịpđầu tiên, sau đó là năm chữ nối thành một nhịp thơ như tiếng thở dài Rõ ràng, nhà thơ nói về
việc hóng mát mà không hề đem lại cảm nhận nhàn tản thật sự Ba chữ thuở ngày trường là cảm giác ngày đã dài lại càng dài -> gợi ra bao nỗi chán chường của một ngày dài vô vị -> Tư
thế rất nhàn tản ung dung >< tâm thế lại đầy lo âu, chán chường, thân nhàn >< tâm khôngnhàn
++ Cảnh vật ngày hè: Hòe lục đùn đùn tán rợp giương
Thế nhưng, tất cả tâm tư đã được nén lại khi nhà thơ đối diện với một thiên nhiên đầy sứcsống:
-> Cây hòe màu xanh thẫm, tán cây mở rộng che rợp mặt đất như một chiếc lọng khổng lồ baotrùm lên cảnh vật, tạo cảm giác về một không gian xanh
-> Cụm động từ mạnh: đùn đùn gợi tả sự vận động của một nguồn sống mãnh liệt, sôi trào; kết hợp với hình ảnh tán rợp giương -tán giương lên che rợp Hình ảnh cây hòe đang ở độ phát
triển, có sức sống mãnh liệt
++Tóm lại: Hai câu đề đã vừa giới thiệu được tâm thế ngắm cảnh của nhân vật trữ tình, vừagợi mở được đề tài, chủ đề của bài thơ: Tả cảnh ngày hè và bộc lộ ý tình Cảnh vật tươi xanh,giàu sức sống Tâm hồn nhà thơ yêu và gắn bó chan hòa với thiên nhiên
+Hai câu thực:
++“Thạch lựu”: cây thạch lựu;“thức”: cách thức, cách trổ màu;“hồng liên trì”: sen hồng
trong ao; “tiễn”: đầy, thừa, ngát, nức
->Khi hoa thạch lựu ở ngoài hiên còn đang tiếp tục phun màu đỏ, thì sen hồng trong ao đã ngátmùi hương
++ Hoa lựu: động từ mạnh “phun” thiên về tả sức sống, gợi tả những bông hoa thạch lựu bung
nở tựa hồ như đang trào lên, dâng lên tầng tầng lớp lớp
Hoa sen: tiễn mùi hương: tính từ ngát gợi sự bừng nở, khoe sắc, tỏa hương ngào ngạt của hoa
sen mùa hạ
++ Tóm lại: hai câu thực: nhà thơ đã theo quy luật đăng đối, khéo léo đan cài sắc đỏ của thạchlựu trước hiên nhà cùng sắc hồng của sen dưới ao Câu trên tả sắc màu, câu dưới gợi hươngthơm => Bức tranh hè sống động, tràn đầy sức sống Phải là một người có tâm hồn tinh tếmới cùng một lúc diễn tả được nhiều cảm giác trong chỉ vài câu thơ cô đọng Giữa khung cảnhthiên nhiên ấy, nhà thơ dường như cũng nguôi ngoai bao nỗi niềm, để lòng mình hòa cùngthiên nhiên
+ Hai câu luận:
++ “làng ngư phủ”: làng chuyên nghề chài lưới; “dắng dỏi”: tiếng kêu liên tục vang dội;
“cầm ve”: tiếng ve kêu như tiếng đàn;“tịch dương”: nắng chiều
++ Các biện pháp nghệ thuật và tác dụng:
->Nghệ thuật đảo ngữ trong hai câu thơ: đưa các động từ cũng là các từ láy “lao xao” và
“dắng dỏi” lên đầu câu thơ để nhấn mạnh âm thanh của cuộc sống và thiên nhiên Thiên nhiênkhông hề tĩnh lặng u trầm trong thời điểm chiều xuống mà trái lại rất sôi động và gần gũi với
Trang 8tấm lòng thiết tha yêu sự sống của nhà thơ Dường như Nguyên Trãi đã chủ động hướng lòngmình về với chợ cá, làng ngư phủ để thấy bản thân không cách xa với đời thường
->Nghệ thuật đối đã tạo nên sự cân đối, hài hòa giữa con người với thiên nhiên, sự gắn bó giữanhà thơ và cuộc sống
->Nghệ thuật tương phản tạo nên một cảm hứng hết sức mới mẻ trong thơ Nguyễn Trãi khi ấntượng ám ảnh nhà thơ không phải bóng chiều tà ảm đạm mà lại là âm thanh dắng dỏi cầm ve
=> Cuộc sống của Nguyễn Trãi không phải của một ẩn sĩ lánh đời mà chính là phản chiếu củatâm hồn yêu đời thiết tha
++ So với hai câu đề và hai câu thực, bức tranh mùa hè có điểm đặc biệt là: không chỉ có vẻ
đẹp của cảnh sắc thiên nhiên mà còn có hình ảnh cuộc sống con người lao động; không chỉ cómàu sắc, ánh sáng mà còn có âm thanh- âm thanh đặc trưng của làng chài, âm thanh đặc trưngcủa mùa hè gắn với sinh hoạt cuả chợ cá làng chài
-> Bức tranh đẹp bởi nó được kết hợp hài hòa giữa đường nét, màu sắc, âm thanh, con người
và cảnh vật -> Tâm hồn yêu thiên nhiên, tình cảm gắn bó sâu đậm với cuộc sống của ngườidân ở quê của Nguyễn Trãi
+ Hai câu kết:
++ “Dẽ có”: lẽ ra nên có; “Ngu cầm”: đàn của vua Ngu Thuấn; “đòi”: nhiều
++ Sử dụng điển cố: Ngu cầm -> dùng thi liệu trong văn học trung đại ( để nói chí, để tỏ lòng)
-> Mơ ước có được chiếc đàn của vua Thuấn để gảy khúc Nam phong, cầu cho mưa thuận gióhòa, mong cho nhân dân khắp mọi phương có cuộc sống giàu đủ, hạnh phúc, đất nước đượcthái bình
++ Câu thơ cuối: Câu thơ lục ngôn 3/3 -> ngắn gọn, dứt khoát thể hiện sự dồn nén cảm xúc của
cả bài
++ Điểm kết tụ của hồn thơ Nguyễn Trãi không phải là thiên nhiên mà chính là cuộc sống củangười dân, hướng về nhân dân (biểu hiện của tư tưởng luôn lấy dân làm gốc) ->Tấm lòng yêunước, thương dân: mong muốn được cống hiến và phục vụ cho dân, cho nước của Ức Trai
Phương án đánh giá hoạt động:
Đánh giá hoạt động nhóm: GV hướng dẫn HS ở các nhóm đã được phân công đánh giá các bạn
nhóm bên cạnh theo Rubric 1: Đánh giá hoạt động nhóm
Tham gia đầy
đủ, chăm chỉlàm việc trênlớp hầu
hết thời gian
Tham gianhưng thườnglãng phí thờigian và ít khilàm
nhưng thực hiệnnhững côngviệc không liênqua
Trang 9những ngườikhác, đưa racác ý kiến cánhân.
Thường lắngnghe cẩn thậncác ý kiến củanhững ngườikhác Đôi khiđưa ra ý kiếnriêng của bảnthân
Đôi khi khônglắng nghe các
ý kiến củanhững ngườikhác Thườngkhông có ýkiến riêngtrong hoạtđộng củanhóm
Không lắng ýkiến của nhữngkhác, không cókiến riêng
3 Sự hợp tác Tôn trọng ý
kiến nhữngthành viênkhác và hợptác đưa ra ýkiến chung
Thường tôntrọng ý kiếnnhững thànhviên khác vàhợp tác đưa ra
ý kiếnchung
Thường tôntrọng ý kiếnnhững thànhviên khácnhưng chưahợp tác đưa ra
ý kiến chung
trọng ý kiến củanhững viênkhác và hợp tácđưa ra ý kiếnchung
4 Sự sắp xếp
thời gian
Hoàn thànhcông việc đượcgiao đúng thờigian thànhcông việc đượcgiao đúng thờigian, khônglàm đình trệtiến triểncông việc củanhóm
Thường hoànthành côngviệc được giaođúng thời gian,không làmđình trệ tiếntriển công việccủa nhóm
Không hoànthành nhiệm
vụ được giaođúng thời gian
và làm đìnhtrệ công việccủa nhóm
Không hoànthành nhiệm vụđược giao đúngthời điểm vàthường buộcnhóm phải điềuchỉnh hoặc thayngười
Đánh giá sản phẩm nhóm: GV đánh giá với công cụ là Rubric 2:
Nội dung yêu
cầu
Mức đánh giá
Trang 10Sơ đồ tư duy - Trình bày mạch lạc,
hiểu được cách thứclàm sơ đồ tư duy
- Trả lời được 1/3 sốcâu hỏi
- Nội dung trả lờiđảm bảo được 30-40% yêu cầu
- Trình bày mạch lạc,đầy đủ
- Trả lời được 2/3 sốcác câu hỏi
- Nội dung trả lời đảmbảo được 60% yêucầu
- Trình bày mạch lạc,đầy đủ, đẹp, có sángtạo
- Trả lời đầy đủ cáccâu hỏi
- Nội dung trả lời đảmbảo được 80% yêu cầu
2.3 TÌM HIỂU, ĐÁNH GIÁ VỀ VẺ ĐẸP BỨC TRANH NGÀY HÈ VÀ VẺ ĐẸP
TÂM HỒN NGUYỄN TRÃI a/Mục tiêu:
-Phân tích và đánh giá được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo mà nhà thơ thể hiện quavăn bản; thể hiện đánh giá cá nhân về bài thơ
- Từ tình yêu thiên nhiên, đất nước, tình cảm gắn bó với cuộc sống nhân dân của tác giả, HSbồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, đất nước cho bản thân và tình cảm gắn bó với cuộc sống củangười dân
b/Nội dung:
-GV chuẩn bị câu hỏi:
Câu 1: Nhận xét về bức tranh ngày hè trong bài thơ Cảnh ngày hè
Câu 2: Nhận xét khái quát về vẻ đẹp tâm hồn của Nguyễn Trãi
Câu 3: Vẻ đẹp tâm hồn của Nguyễn Trãi đã đem đến cho em bài học nào bổ ích?
-GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi để trả lời các câu hỏi đã cho và trình bày
c/Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d/Tổ chức thực hiện.
-Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV nêu câu hỏi và yêu cầu học sinh làm việc cặp đôi để hoàn thành trả lời các câu hỏi (thờigian 05 phút)
-Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS thảo luận và làm việc theo cặp đôi GV quan sát, hỗ trợ
-Bước 3:Báo cáo kết quả
Đại diện của ba cặp đôi (mỗi cặp đôi một câu hỏi) trình bày HS nhận xét, bổ sung
-Bước 4: GV đánh giá và kết luận, chú ý quan sát thêm một số sản phẩm của một số cặp đôi
khác
Chốt ý:
Vẻ đẹp của bức tranh ngày hè:
+ Bức tranh ngày hè mang một vẻ đẹp độc đáo, bình dị, dân dã, đầy sức sống Bức tranh được
vẽ nên bằng sự kết hợp hài hòa giữa đường nét, màu sắc, âm thanh, con người và cảnh vật
Trang 11+ Vẻ đẹp tâm hồn Nguyễn Trãi: yêu thiên nhiên, yêu nước, thương dân, luôn hướng về đấtnước nhân dân.
-Bài học rút ra:
+Sống gắn bó, chan hòa với thiên nhiên để tâm hồn an lạc, thư thái
+ Sống nhân ái, quan tâm thương yêu mọi người
+Ý thức bảo vệ môi trường sống
Phương án đánh giá: GV đánh giá câu trả lời của HS bằng Rubric 3:
Nội dung yêu
- Phân tích được mộtcâu thơ trong bài thơ
để minh chứng
-Trả lời 2/3 câu hỏi
-Rút ra được nộidung khái quát về vẻđẹp của bức tranhngày hè và vẻ đẹptâm hồn của nhà thơmột cách tương đốiđầy đủ
- Phân tích được mộtcâu thơ (cặp câuthơ) trong bài thơ đểminh chứng
-Trả lời đủ 3/3 câu hỏi.-Rút ra được nội dungkhái quát của bài thơ,nhận xét được vẻ đẹp tâmhồn của Nguyễn Trãi vớitình yêu thiên nhiên, yêuđời, nặng lòng với dânvới nước
-Lựa chọn và phân tíchlàm sáng tỏ tấm lòng yêudân, yêu của nhà thơ quamột câu thơ (cặp câu thơ)
-HS làm việc theo nhóm bàn để phát biểu
3.Sản phẩm: Câu trả lời, cách thức trình bày của HS
4.Tổ chức thực hiện:
-Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV nêu câu hỏi, yêu cầu HS thảo luận và xây dựng dàn ý theo bàn (2-4 HS) (Thời gian 05phút)
-Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS làm việc theo nhóm bàn GV quan sát, bổ sung, hỗ trợ
-Bước 3: Báo cáo kết quả
Đại diện của hai bàn trình bày Các bạn khác nhận xét, bổ sung
-Bước 4: GV đánh giá và kết luận
Trang 12Khá (3)
Trung bình (2)
Cần điều chỉnh (1)
1.Mục tiêu: Huy động, kích hoạt kiến thức đã học trước đó và trải nghiệm của HS có liên quan
đến nội dung về thơ Nôm Đường luật Tạo tình huống có vấn đề để kết nối vào bài học
2.Nội dung:
Một nhóm HS trình bày sản phẩm học tập về Nguyễn Bỉnh Khiêm (đã chuẩn bị ở nhà)
3.Sản phẩm: Video, tranh ảnh, lời giới thiệu
4.Tổ chức thực hiện.
-Bước 1:Chuyển giao nhiệm vụ
GV nhắc lại yêu cầu chuẩn bị ở nhà
-Bước 2,3: Thực hiện và báo cáo kết quả
Đại diện một nhóm HS trình bày Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
-Bước 4: GV đánh giá và kết luận.
Phương pháp đánh giá: GV đánh giá bằng Rubric 1 đánh giá bài thuyết trình
Nội dung
yêu cầu
Tiêu chí đánh giá
Truyền đạt được nhiềuthông tin hơn cần thiết
về tác giả NguyễnBỉnh Khiêm
Truyền đạt đầy đủthông tin về tác giảNguyễn Bỉnh Khiêm
Truyền đạt một sốthông tin nhưng íthơn mức đầy đủ vềtác giả NguyễnBỉnh Khiêm
Thôngthạo
Nói mượt mà, trôichảy
Nói tương đối trôichảy
Nói còn ngắtquãng và khôngnói hết câu
Cách phát Không có lỗi phát âm, Có một vài lỗi phát Có nhiều lỗi phát
Trang 13Khiêm âm và
dùng từ
dùng từ phong phú,chính xác
âm, sử dụng từ vựngđầy đủ
âm, sử dụng từvựng còn hạn chếYếu tố
kèm lời vàphi lời
Giọng tốt, ngữ điệu và
âm lượng phù hợp,hấp dẫn; dáng vẻ tựtin, sôi nổi, thu hút, sửdụng ngôn ngữ cơ thểphù hợp
Ngữ điệu, âm lượngphù hợp; dáng vẻ tựtin, sử dụng ngônngữ cơ thể tương đốiphù hợp
Ngữ điệu và âmlượng tương đốiphù hợp, dáng vẻbình thường
Mở đầu vàkết thúc
Mở đầu, kết thúc ấntượng, bố cục khoahọc, có kết luận, bàihọc rút ra
Mở đầu và kết thúc
rõ rang, bố cụctương đối hợp lí, cókết luận
Mở đầu và kết thúcchưa rõ ràng, bốcục chưa thật hợp
lí, không có kếtluận
Sáng tạo Độc đáo về góc nhìn,
về ý nghĩa và cáchtruyền đạt
Có những điểm mớimẻ
Bình thường, cóđôi chỗ sáo mòn
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (60 phút)
2.1.ĐỌC – HIỂU KHÁI QUÁT VĂN BẢN a/Mục tiêu:
-Nêu được những thông tin cơ bản về tác giả Nguyễn Bỉnh Khiêm.
-Vận dụng được nội dung kiến thức ở mục 1 phần Kiến thức chung để nêu được đặc điểmchung về hình thức: thể thơ; về nội dung: hoàn cảnh ra đời, đề tài… , nêu được ấn tượngchung về bài thơ
b/Nội dung:
-GV nêu rõ yêu cầu: Học sinh đọc khái quát các thông tin trong phần Kiến thức chung, kết hợp
với thông tin vừa nghe các bạn trình bày và trả lời câu hỏi:
+ Câu 1: Căn cứ vào phần Tiểu dẫn và phần thuyết trình trong hoạt động khởi động, em hãycho biết những thông tin nào là cơ bản nhất về tác giả Nguyễn Bỉnh Khiêm?
+ Câu 2: Đọc bài “Nhàn” và cho biết: Bài thơ ra đời trong hoàn cảnh nào? Bài thơ thuộc thểthơ nào? Đề tài của bài thơ là gì?
-GV hướng dẫn học sinh làm việc theo cặp đôi để hoàn thành nội dung trả lời
c/Sản phẩm của học sinh: Câu trả lời của HS
d/Tổ chức thực hiện:
-Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV nêu câu hỏi và hướng dẫn HS làm việc cặp đôi
-Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS làm việc theo cặp đôi, thảo luận, làm bài GV quan sát, hỗ trợ
-Bước 3: Báo cáo kết quả
Đại diện hai cặp đôi trình bày (mỗi cặp đôi 1 câu) HS nhận xét, bổ sung
-Bước 4: GV đánh giá và chốt ý.
Trang 14Ý cần chốt
Câu 1:
- Quê ở huyện Vĩnh Bảo, Hải Phòng
- Là người có học vấn uyên thâm, đỗ Trạng nguyên (Tiến sĩ) năm 1535, làm quan dưới triềuMạc Làm quan được 8 năm sau đó cáo quan về nghỉ ở quê mở trường dạy học, lấy tên hiệu làBạch Vân Cư Sĩ Mặc dù về ở ẩn nhưng ông vẫn tham vấn cho triều đình nhà Mạc
- Ông là nhà thơ lớn, để lại 2 tập thơ: Bạch Vân am thi tập (chữ Hán) khoảng 700 bài và Bạch
Vân quốc ngữ thi tập (chữ Nôm) khoảng 170 bài Thơ ông mang đậm chất triết lí, giáo huấn,
ngợi ca chí của kẻ sĩ, thú thanh nhàn, đồng thưòi phê phán những điều xấu xa trong xã hội
Câu 2:
- Bài thơ Nhàn trích từ tập Bạch Vân quốc ngữ thi tập, nhan đề do người đời sau tự đặt.
- Bài thơ được viết theo thể thất ngôn bát cú đường luật Bố cục 4 phần: đề, thực, luận, kết
- Bài thơ nằm trong chủ đề nhàn – một chủ đề lớn trong thơ Nguyễn Bỉnh Khiêm Những biểuhiện của chữ nhàn khá phong phú, đa dạng: “nhàn rỗi”, “thân nhàn”, “phận nhàn”, “thanhnhàn” Bản chất chữ nhàn ở Nguyễn Bỉnh Khiêm là sống thuận theo tự nhiên, phủ nhận danhlợi, giữ cốt cách thanh cao
2.2 TÌM HIỂU CHI TIẾT NỘI DUNG VÀ NGHỆ THUẬT CỦA CÁC CẶP CÂU THƠ
TRONG VĂN BẢN a/Mục tiêu:
-Phân tích và đánh giá được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo mà nhà thơ thể hiệnqua văn bản: vẻ đẹp cuộc sống, nhân cách của Nguyễn Bỉnh Khiêm: cuộc sống giản dị, nhâncách thanh cao, trí tuệ sáng suốt, uyên thâm
- Phân tích và đánh giá được giá trị thẩm mĩ của một số yếu tố trong bài thơ như từ ngữ,hình ảnh, đặc biệt là các hình ảnh có tính tượng trưng, vần, nhịp, đối, chủ thể trữ tình
- Biết cách đọc-hiểu một bài thơ Nôm Đường luật (nội dung, hình thức)
b/Nội dung:
-GV chuẩn bị các Phiếu học tập 1,2,3,4 và Rubric 2,3 để đánh giá
-GV chia lớp thành 4 nhóm để thực hiện nhiệm vụ và thông báo về các tiêu chí đánh giá làmviệc nhóm
c/Sản phẩm của học sinh: Sơ đồ tư duy, câu trả lời
d/Tổ chức thực hiện
-Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV chia lớp thành 4 nhóm và yêu cầu mỗi nhóm cử ra một bạn để quan sát phần làm việc củanhóm bên cạnh
+ GV phát PHT số1,2,3,4 để HS làm việc nhóm (thời gian 10 phút)
GV nêu yêu cầu trình bày sản phẩm nhóm dưới dạng sơ đồ tư duy (kĩ thuật phòng tranh)
+ GV trình chiếu nội dung các PHT
Trang 15- Thảo luận để phân
tích hai câu đề; xây
dựng sơ đồ tư duy
trên giấy Ao theo
“dầu ai”? Cụm từ ấy
cho thấy thái độ gì của
Câu 2 Chỉ ra và nêutác dụng của các biệnpháp nghệ thuật đốitrong hai câu thơ:
đối, nói ngược
Câu 3 Hai câu thựccho thấy tác giả lựachọn không giansống như thế nào?
Câu 4 Đồng tình haykhông đồng tình vớicách lựa chọn khônggian sống của nhàthơ? Vì sao?
- Nhận xét, bổ sungcho nhóm 3
- Thảo luận đểphân tích hai câuluận; xây dựng sơ
đồ tư duy giấy Aotheo phiếu học tập
số 3Câu 1: Nhà thơ đã
đề cập đến nhữngsinh hoạt đờithường nào tronghai câu thơ? Qua
đó, em có nhận xét
về cuộc sống ởchốn làng quê?
Câu 2: Chỉ ra vànêu tác dụng củanghệ thuật đốitrong hai câu thơ?
Ẩn sau cuộc sống
ấy là tâm trạng,tình cảm gì củanhà thơ?
Câu 3: Điểm khácbiệt trong bứctranh bốn mùa của
- Nhận xét, bổsung cho nhóm 4
- Thảo luận để phântích hai câu kết; xâydựng sơ đồ tư duytrên giấy Ao theophiếu học tập số 4Câu 1: Giải thíchđiển tích “Uống rượudưới gốc cây”
Câu 2: Nhà thơ họcngười xưa ở điều gì
và khác người xưa ởđiều gì?
Câu 3: Qua đó thểhiện triết lí nhân sinh,
vẻ đẹp tâm hồn, nhâncách của NguyễnBỉnh Khiêm như thếnào?
- Nhận xét, bổ sungcho nhóm 1
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS làm việc theo nhóm và trưng bày tranh (sơ đồ tư duy) GV quan sát, hỗ trợ kịp thời
- Bước 3: Báo cáo kết quả
Trang 16HS các nhóm tham quan sản phẩm của nhau và đưa ra ý kiến phản hồi hoặc bổ sung.
- Bước 4: GV đánh giá hoạt động và chốt lại kiến thức cần nhớ:
Kiến thức cần nhớ:
+Hai câu đề:
++ Câu thơ thứ nhất: Số từ “một” được lặp lại ba lần, đi kèm với các danh từ chỉ những công
cụ quen thuộc của nhà nông -> liệt kê, ngắt nhịp đều 2/
2/3 khác với ngắt nhịp truyền thống Từ đó cho thấy hình ảnh của một lão nông sẵn sàng, chủđộng với công việc thường ngày
++ Câu thơ thứ hai: sử dụng biện pháp đảo ngữ “thơ thẩn- dầu ai”, nhấn mạnh tư thế ung dung,thanh thản, tự do tự tại của tác giả Cụm từ “dầu ai” mang hàm ý khẳng định thái độ lựa chọndứt khoát lối sống của mình
++ Qua hai câu thơ, tác giả đã khắc họa hoàn cảnh sống bình dị nơi thôn dã với tâm trạngthảnh thơi, tự tại
++ Tóm lại, hai câu đề đã làm trọn nhiệm vụ của mình, vừa giới thiệu được nhân vật trữ tình,vừa gợi mở được đề tài, chủ đề của cả bài thơ
+Hai câu thực:
++ Cụm từ “nơi vắng vẻ” chỉ không gian yên tĩnh, ẩn dụ cuộc sống thanh đạm, yên bình Cụm
từ “Chốn lao xao” chỉ không gian ồn ào, ẩn dụ cho cuộc sống bon chen, giành giật chốn phồnhoa đô hội
++Nghệ thuật đối: ta >< người; nơi vắng vẻ >< chốn lao xao; dại >< khôn; cách nói ngược: dại
là khôn, khôn là dại -> thể hiện thái độ ngang tàng, ngạo nghễ, khác đời, hơn người và dứtkhoát, quyết liệt của nhà thơ trong việc lựa chọn không gian sống, lối sống riêng
++Hai câu thơ cho thấy quan niệm sống tích cực, tiến bộ của nhà thơ: coi trọng không giansống bình yên, giản dị để giữ gìn sự thanh sạch của tâm hồn; coi thường lối sống bon chen,chạy theo danh lợi tầm thường
++Liên hệ theo quan điểm cá nhân học sinh
+Hai câu luận:
++ Nhà thơ đã đề cập đến những sinh hoạt đời thường: chuyện ăn, chuyện tắm -> hình ảnhcuộc sống đời thường giản dị trong bốn mùa xuân – hạ - thu – đông
++ Ẩn sau bức tranh thiên nhiên ấy là tình yêu tha thiết của tác giả với cuộc sống làng quê.Nhờ có tình yêu tha thiết ấy mà những món ăn bình dị, đạm bạc chốn quê mùa trở thành nhữngsản vật quý
++Điểm khác biệt:
Bức tranh tứ bình của Nguyễn Bỉnh Khiêm trong trẻo, tươi sáng, thanh tao, nhẹ nhõm
Bức tranh tứ bình của Nguyễn Du mang nặng tâm trạng u buồn và nỗi tiếc nuối trước bước đinghiệt ngã của thời gian
+Hai câu kết:
++Điển tích uống rượu dưới gốc cây hòe: gắn với câu chuyện về Thuần Vu Phần trải qua giấcdưới gốc hòe để rồi thấy phú quý tựa chiêm bao
Trang 17++Nhà thơ vừa học người xưa vừa hiểu người xưa và càng khẳng định trí nhàn của mình: Nếungười xưa uống rượu – say – chiêm bao – tỉnh dậy – thấy phú quý tựa chiêm bao Còn nhà thơuống rượu – tỉnh – nhìn xem phú quý tựa chiêm bao Tư thế của tác giả đối với giấc mơ phúquý là tư thế của người ngoài cuộc, sáng suốt, minh mẫn, tựa như vừa thấu hiểu sự phù du,thoáng chốc của phú quý, vừa mỉa mai, coi thường giấc mơ phú quý -> ngạo nghễ, vượt lêntrên thói thường
++Hai câu thơ thể hiện rõ triết lí nhân sinh của Nguyễn Bỉnh Khiêm cũng như vẻ đẹp trí tuệcủa nhà thơ, một con người am tường sâu sắc quy luật đời sống, xã hội và nhân cách nhà thơ:Dám từ bỏ chốn quan trường danh lợi về với cuộc sống đạm bạc thanh cao nơi thôn dã, sốnghoà hợp với tự nhiên
Tham gia đầy
đủ, chăm chỉlàm việc trênlớp hầu
hết thời gian
Tham gianhưng thườnglãng phí thờigian và ít khilàm
việc
nhưng thực hiệnnhững côngviệc không liênqua
2 Trao đổi,
tranh luận
trong nhóm
Chú ý traođổi, lắng nghecẩn thận các ý
những ngườikhác, đưa racác ý kiến cánhân
Thường lắngnghe cẩn thậncác ý kiến củanhững ngườikhác Đôi khiđưa ra ý kiếnriêng của bảnthân
Đôi khi khônglắng nghe các
ý kiến củanhững ngườikhác Thườngkhông có ýkiến riêngtrong hoạtđộng củanhóm
Không lắng ýkiến của nhữngkhác, không cókiến riêng
3 Sự hợp tác Tôn trọng ý
kiến nhữngthành viênkhác và hợptác đưa ra ýkiến chung
Thường tôntrọng ý kiếnnhững thànhviên khác vàhợp tác đưa ra
ý kiến
Thường tôntrọng ý kiếnnhững thànhviên khácnhưng chưahợp tác đưa ra
trọng ý kiến củanhững viênkhác và hợp tácđưa ra ý kiếnchung
Trang 18chung ý kiến chung.
4 Sự sắp xếp
thời gian
Hoàn thànhcông việc đượcgiao đúng thờigian thànhcông việc đượcgiao đúng thờigian, khônglàm đình trệtiến triểncông việc củanhóm
Thường hoànthành côngviệc được giaođúng thời gian,không làmđình trệ tiếntriển công việccủa nhóm
Không hoànthành nhiệm
vụ được giaođúng thời gian
và làm đìnhtrệ công việccủa nhóm
Không hoànthành nhiệm vụđược giao đúngthời điểm vàthường buộcnhóm phải điềuchỉnh hoặc thayngười
GV sử dụng Rubric 3 đánh giá sơ đồ tư duy và phần nhận xét, bổ sung
- Chỉ một số thànhviên tham gia thảoluận và đóng góp chosản phẩm của nhóm
- Nhóm trưởng phâncông nhiệm vụ tương đốihợp lí
- Các thành viên thamgia tương đối đầy đủ,tích cực
- Đa số các thành viên
đã có đóng góp cho sảnphẩm của nhóm
- Nhóm trưởng phâncông nhiệm vụ hợp lí
- Các thành viên thamgia đầy đủ, tích cực,hợp tác chặt chẽ
- Các thành viên đều cóđóng góp cho sản phẩmcủa nhóm
Sơ đồ tư
duy
-Trả lời được 1/3 sốcâu hỏi
- Nội dung trả lời đảmbảo được 30-40% yêucầu
- Trình bày sơ đồtương đối logic, hiểuđược cách thức làm sơ
đồ tư duy
- Trả lời được 2/3 số cáccâu hỏi
- Nội dung trả lời đảmbảo được 60% yêu cầu
- Trình bày sơ đồ logic,khoa học, hợp lí, đầy đủcác nhánh chính vànhánh phụ
- Trả lời đầy đủ các câuhỏi
- Nội dung trả lời đảmbảo được 80% yêu cầu
- Trình bày sơ đồ logic,khoa học, đảm bảo đầy
đủ các nhánh chính,nhánh phụ; hình ảnhhấp dẫn, sáng tạo
Trang 19-Trình bày đầy đủ thôngtin.
- Lời nói mạch lạc, rõràng
- Trình bày mạch lạc,chặt chẽ, đầy đủ thôngtin
- Lời nói tự tin, lôicuốn, hấp dẫn
-Giọng tốt, cách nhậnxét hợp lí
- Chỉ ra được một số
ưu điểm, nhược điểmcủa nhóm bạn; đưa racách khắc phục; bổsung thêm một số kiếnthức mới
-Giọng tốt, cách nhậnxét hấp dẫn, thuyếtphục
2.3 TÌM HIỂU VÀ ĐÁNH GIÁ VỀ QUAN NIỆM SỐNG NHÀN TRONG BÀI THƠ a/Mục tiêu: Phân tích và đánh giá được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo mà nhà thơ thể
hiện qua văn bản; thể hiện đánh giá cá nhân về bài thơ: hiểu được quan niệm sống “nhàn” củaNguyễn Bỉnh Khiêm, từ đó nhận xét, đánh giá về quan niệm sống “nhàn”
b/Nội dung:
-GV chuẩn bị câu hỏi:
Câu 1: Bài thơ đã thể hiện quan niệm sống của nhà thơ như thế nào?
Câu 2: Vì sao đó là quan niệm sống “nhàn”? Nhận xét về quan niệm sống này?
Câu 3: Chọn phân tích một câu (một cặp câu thơ) mà theo em thể hiện sâu sắc nhất, ấn tượngnhất quan niệm sống “nhàn”
- HS tiếp nhận câu hỏi và thảo luận trả lời theo cặp đôi
c/Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d/Tổ chức thực hiện:
-Bước 1 : Chuyển giao nhiệm vụ
GV nêu câu hỏi và hướng dẫn HS làm việc cặp đôi
-Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS làm việc theo cặp đôi, thảo luận, làm bài GV quan sát và hỗ trợ
-Bước 3:Báo cáo kết quả
Đại diện hai cặp đôi trình bày (mỗi cặp đôi 1 câu) HS nhận xét, bổ sung
-Bước 4: GV đánh giá và chốt ý.
Ý cần chốt
Câu 1:
Quan niệm sống của nhà thơ trong bài thơ đó là: sống hòa hợp với thiên nhiên, sống ung dung,
tự tại, sống đạm bạc, giản dị, thanh cao, vượt lên trên danh lợi
Trang 20Câu 2:
Đây là quan niệm sống “nhàn” vì: mang lại sự bình yên cho cuộc sống, tránh khỏi những đuachen, tranh giành; mang lại sự tự do cho cuộc sống, không bị phụ thuộc, chi phối; giữ gìn sựtrong sạch, thanh cao và yên tĩnh của tâm hồn, con người được sống là chính mình => quanniệm sống tích cực, tiến bộ, có ý nghĩa thức tỉnh mỗi người
Câu 3:
Học sinh tùy chọn, đảm bảo tính hợp lí, logic, bám sát yêu cầu của đề bài
Phương pháp đánh giá: GV sử dụng Rubric 4 để đánh giá
Nội dung yêu
- Cặp đôi cùng thựchiện nhiệm vụ
- Cặp đôi hợp tác chặt chẽ,phân công nhiệm vụ hợp lícùng tham gia giải quyết vấnđề
Trả lời câu
hỏi
-Trả lời 1/3 câuhỏi
-Hiểu được mộtphần về quan niệmsống trong bài thơ
- Phân tích đượcmột câu thơ trongbài thơ
- Trả lời 2/3 câu hỏi
-Rút ra được nộidung khái quát vềquan điểm sống mộtcách tương đối đầy
đủ
- Phân tích được mộtcâu thơ (cặp câu thơ)trong bài thơ
-Trả lời đủ 3/3 câu hỏi
-Rút ra được nội dung kháiquát về quan điểm sống, nhậnxét được quan điểm sống đó.-Lựa chọn và phân tích làmsáng tỏ quan điểm sống củanhà thơ qua một câu thơ (cặpcâu thơ)
Hoạt động 3: Luyện tập (10 phút)
1.Mục tiêu:
-Củng cố kiến thức đã học trong bài học
-Rút ra phương pháp đọc hiểu thơ Nôm đường luật
-Tự đánh giá được những phẩm chất năng lực đã được bồi dưỡng trong bài học
2 Nội dung:
-GV chuẩn bị bảng hỏi theo hình thức trắc nghiệm
-HS trả lời nhanh và tự đánh giá
3 Sản phẩm: câu trả lời của HS, phiếu học tập
4.Tổ chức thực hiện
-Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV đưa ra nội dung bảng hỏi (Phiếu học tập 5) và yêu cầu hoàn thành trong 5 phút
Câu 1 Bài thơ thể hiện rõ nhất quan niệm sống nào của Nguyễn Bỉnh Khiêm?
A Được sống hòa hợp với thiên nhiên
B Lánh xa môi trường bon chen, tranh giành danh lợi
C Coi vinh hoa phú quý chỉ là một giấc chiêm bao
D Cả A ,B,C
Câu 2: Bài thơ nằm trong mạch nội dung nào của văn học Việt Nam từ thế kỉ X đến hết thế
kỉ XIX?