Đã có nhiều đề tài y học nghiên cứu về đặc điểm lâm sàng và kết quả điều trị phẫu thuật viêm ruột thừa, nhưng có ít đề tài nghiên cứu về chăm sóc BN sau khi mổ. Do vậy, để góp phần chăm sóc, theo dõi tốt hơn những BN mổ ruột thừa
Trang 1SỞ Y TẾ SƠN LA BỆNH VIỆN ĐA KHOA HUYỆN MAI SƠN
********
NGUYỄN MẠNH CƯỜNG
KẾT QUẢ CHĂM SÓC BỆNH NHÂN SAU MỔ NỘI SOI VIÊM RUỘT THỪA TẠI KHOA NGOẠI TỔNG HỢP - BỆNH VIỆN ĐA KHOA HUYỆN MAI SƠN TỪ THÁNG 01/2021
Trang 2SỞ Y TẾ SƠN LA BỆNH VIỆN ĐA KHOA HUYỆN MAI SƠN
********
KẾT QUẢ CHĂM SÓC BỆNH NHÂN SAU MỔ NỘI SOI VIEM RUỘT THỪA TẠI KHOA NGOẠI TỔNG HỢP - BỆNH VIỆN ĐA KHOA HUYỆN MAI SƠN TỪ THÁNG 01/2021
Trang 3DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trang 4MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1 -TỔNG QUAN 2
1.1 Sơ lược giải phẫu và chức năng sinh lí của ruột thừa 2
1.1.1 Giải phẫu 2
1.1.2 Sinh lý ruột thừa 3
1.2 Sơ lược dịch tễ học viêm ruột thừa cấp 3
1.3 Nguyên nhân hình thành viêm ruột thừa cấp 4
1.4 Triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng của viêm ruột thừa cấp 4
1.4.1 Đặc điểm lâm sàng 4
1.4.2 Triệu chứng cận lâm sàng 6
1.5 Diễn tiến và biến chứng của viêm ruột thừa cấp 6
1.5.1.Viêm phúc mạc 6
1.5.2 Áp xe ruột thừa 6
1.5.3 Đám quánh ruột thừa 6
1.6 Chỉ định và chống chỉ định phẫu thuật viêm ruột thừa 7
1.7 Phương pháp điều trị viêm ruột thừa cấp 7
1.8 Chăm sóc bệnh nhân sau mổ viêm ruột thừa 8
1.8.1 Nhận định chăm sóc: 8
1.8.2 Một số chẩn đoán chăm sóc: 8
1.8.3 Đánh giá chăm sóc 10
CHƯƠNG 2 - ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 11
2.1 Đối tượng nghiên cứu 11
2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn BN 11
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ 11
2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 11
2.3 Thiết kế nghiên cứu: 11
2.4 Cỡ mẫu, chọn mấu nghiên cứu 11
2.5 Công cụ thu thập số liệu 11
2.6 Kỹ thuật thu thập số liệu 11
2.7 Biến số nghiên cứu 11
Trang 52.8 Phương pháp xử lý số liệu: 12
2.9 Các sai số có thể có và cách khắc phục: 12
2.10 Đạo đức trong nghiên cứu 12
CHƯƠNG 3 - KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 13
3.1 Đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu 13
3.2 Kết quả chăm sóc bệnh nhân sau mổ nội soi ruột thừa 15
3.2.1 Tình trạng đau sau mổ 15
3.2.2 Tình trạng nhiễm trùng sau mổ 15
3.2.3 Thời gian trung tiện sau mổ 16
3.2.4 Hướng dẫn chế độ ăn 16
3.2.5 Hướng dẫn chế độ vận động 16
3.2.6 Thời gian cắt chỉ 17
3.2.7 Thời gian nằm viện 17
3.2.8 Biến chứng sau mổ 17
3.3 Một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả chăm sóc 18
3.3.1 Mối liên quan giữa tình trạng vết mổ và một số yếu tố 18
3.3.2 Mối liên quan giữa khả năng hồi phục sau mổ và một số yếu tố 19
CHƯƠNG 4 - BÀN LUẬN 21
4.1 Đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu 21
4.2 Kết quả chăm sóc 22
4.2.1 Tình trạng đau sau mổ 22
4.2.2 Tình trạng nhiễm trùng sau mổ 22
4.2.3 Thời gian trung tiện và hướng dẫn chế độ ăn sau mổ 23
4.2.4 Chế độ vận động sau mổ 23
4.2.5 Thời gian nằm viện và thời gian trở lại công việc bình thường 24
4.2.6 Biến chứng sớm sau mổ và biến chứng muộn sau mổ 24
4.3 Một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả chăm sóc bệnh nhân sau mổ ruột thừa nội soi 25
4.3.1 Mối liên quan giữa tình trạng vết thương và một số yếu tố 25
4.3.2 Mối liên quan giữa tình trạng hồi phục và một số yếu tố 25
KẾT LUẬN 27
Trang 61 Kết quả chăm sóc bệnh nhân sau mổ ruột thừa nội soi 27
2 Một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả chăm sóc bệnh nhân mổ ruột thừa nội soi 27 KHUYẾN NGHỊ 28 TÀI LIỆU THAM KHẢO 29 PHỤ LỤC
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 13
Bảng 3.2: Đặc điểm liên quan tới tình trạng bệnh của đối tượng nghiên cứu 14
Bảng 3.3: Tình trạng đau sau mổ 15
Bảng 3.4: Tình trạng nhiễm trùng vết mổ sau mổ 15
Bảng 3.5: Thời gian trung tiện sau mổ 16
Bảng 3.6: Hướng dẫn chế độ ăn cho bệnh nhân 16
Bảng 3.7: Hướng dẫn chế độ vận động cho bệnh nhân 16
Bảng 3.8: Thời gian cắt chỉ 17
Bảng 3.9: Thời gian nằm viện 17
Biểu đồ 3.10: Biến chứng sớm sau mổ 17
Bảng 3.11: Mối liên quan giữa tình trạng vết mổ với một số yếu tố 18
Bảng 3.12: Mối liên quan giữa khả năng hồi phục sau mổ và một số yếu tố 19
Trang 8ĐẶT VẤN ĐỀ
Viêm ruột thừa (VRT) là một bệnh thường gặp nhất trong các cấp cứu ngoại khoa về bụng VRT có bệnh cảnh đa dạng, có triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng đặc hiệu, nhưng việc chẩn đoán VRT cấp vẫn là một thử thách lớn đối với các bác sĩ Ngày nay, dù đã có sự hỗ trợ của các phương tiện hiện đại như siêu âm, chụp cắt lớp, cộng hưởng từ… thế nhưng việc chẩn đoán các trường hợp VRT không có triệu chứng điển hình vẫn có thể bị bỏ sót và chúng
ta vẫn còn gặp nhiều các dạng biến chứng của VRT như viêm phúc mạc và áp
xe ruột thừa
Phương pháp điều trị hiệu quả nhất đối với VRT chính là phẫu thuật cắt
bỏ ruột thừa Sau khi phát hiện viêm ruột thừa sớm được phẫu thuật cắt bỏ ruột thừa, hầu hết các bệnh nhân (BN) đều sớm hồi phục Nhưng nếu phát hiện viêm ruột thừa muộn, ruột thừa có thể vỡ, gây bệnh nặng và thậm chí có thể tử vong
Phẫu thuật nội soi cắt ruột thừa trong điều trị VRT ngày càng được sử dụng phổ biến và đã khẳng định có nhiều ưu điểm hơn so với phương pháp truyền thống
Đã có nhiều đề tài y học nghiên cứu về đặc điểm lâm sàng và kết quả điều trị phẫu thuật viêm ruột thừa, nhưng có ít đề tài nghiên cứu về chăm sóc BN sau khi mổ Do vậy, để góp phần chăm sóc, theo dõi tốt hơn những BN mổ ruột
thừa, tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “Kết quả chăm sóc bệnh nhân sau mổ nội soi viêm ruột thừa tại khoa ngoại tổng hợp Bệnh viện đa khoa huyện Mai Sơn từ tháng 01/2021 đến tháng 10/2021 ” với hai mục tiêu chính sau:
1 Mô tả kết quả chăm sóc bệnh nhân sau mổ nội soi viêm ruột thừa tại khoa ngoại tổng hợp Bệnh viện đa khoa huyện Mai Sơn từ tháng 01/2021đến tháng 10/2021
2 Mô tả một số yếu tố liên quan đến kết quả chăm sóc bệnh nhân sau mổ nội soi viêm ruột thừa tại khoa ngoại tổng hợp Bệnh viện đa khoa huyện Mai Sơn từ tháng 01/2021 đến tháng 10/2021.
Trang 9Vị trí của ruột thừa so với manh tràng là không thay đổi, ruột thừa nằm ở
hố chậu phải nhưng đầu tự do của ruột thừa di động và có thể tìm thấy ở nhiều
vị trí khác nhau như trong tiểu khung, sau manh tràng, sau hồi tràng Ngoài ra,
có một tỷ lệ bất thường về vị trí của ruột thừa như: ruột thừa không nằm ở vị trí
hố chậu phải mà ở dưới gan, giữa các quai ruột hoặc ở hố chậu trái trong trường hợp ngược phủ tạng.[1] [2]
Điểm gặp nhau của 3 dải cơ dọc của manh tràng là chỗ nối manh tràng với ruột thừa, các góc hồi manh tràng khoảng 2 - 2,5cm Có thể dựa vào chỗ hợp lại của 3 dải cơ dọc ở manh tràng để xác định gốc ruột thừa khi tiến hành phẫu thuật cắt ruột thừa [2]
Hình 1.1: Vị trí của ruột thừa
Trang 101.1.2 Sinh lý ruột thừa
- Trước đây cho rằng ruột thừa là một cơ quan vết tích không có chức năng, nhưng các bằng chứng gần đây cho thấy ruột thừa là một cơ quan miễn dịch, nó tham gia vào sự chế tiết globulin miễn dịch như IgA
- Các tổ chức lympho ở lớp dưới niêm mạc phát triển mạnh lúc 20 – 30 tuổi, sau đó thoái triển dần, người trên 60 tuổi ruột thừa hầu như xơ teo, không thấy các hạch lympho và làm cho lòng ruột thừa nhỏ lại [1], [2]
1.2 Sơ lược dịch tễ học viêm ruột thừa cấp
Viêm ruột thừa đã được biết đến từ thế kỉ XVI và đến thế kỉ XIX, Pitz R giáo sư giải phẫu bệnh ở Boston lần đầu tiên đã báo cáo về những vấn đề chung của viêm ruột thừa cấp và hậu quả của nó trước hội nghị các thầy thuốc Mỹ, đồng thời đề nghị đặt tên cho bệnh này là viêm ruột thừa
Viêm ruột thừa cấp là nguyên nhân hay gặp nhất trong cấp cứu bụng ngoại khoa Tại Pháp, tỷ lệ viêm ruột thừa từ 40 đến 60 trường hợp /100.000 dân Tại
Mỹ khoảng 1% các trường hợp phẫu thuật là do viêm ruột thừa Ở Việt Nam, theo Tôn Thất Bách và cộng sự, viêm ruột thừa chiếm 53,38% mổ cấp cứu do bệnh lý bụng tại Bệnh viện Việt Đức Bệnh rất hiếm gặp ở trẻ em dưới 3 tuổi, tăng dần và hay gặp nhất ở thanh thiếu niên, sau đó tỷ lệ gặp giảm dần theo tuổi nhưng không hiếm gặp ở người già Tỷ lệ nam/nữ ở người trẻ là 2/3, sau đó giảm dần và ở người già tỷ lệ này là 1/1
Theo nhiều thống kê, tỷ lệ viêm ruột thừa cấp đã giảm trong những năm gần đây và tỷ lệ tử vong thấp Nghiên cứu trên 1.000 trường hợp viêm ruột cấp tại bệnh viện Royal Peeth - Australia tỉ lệ tử vong là 0,1% ở Bulgari (1996) nghiên cứu trong 10 năm, tỷ lệ tử vong do viêm ruột thừa là 0,29% Việt Nam tuy chưa có thống kê đầy đủ nhưng theo một thống kê trong 5 năm (1974 - 1978) tại bệnh viện Việt Đức, viêm ruột thừa cấp chiếm trung bình 35,7% trong tổng số cấp cứu ngoại khoa Tại khoa ngoại bệnh viện Bạch Mai (1998), viêm ruột thừa cấp chiếm 52% cấp cứu bụng nói chung Viêm ruột thừa cấp gặp ở
Trang 11mọi lứa tuổi nhưng nhiều nhất ở tuổi từ 11 - 40, ít gặp ở trẻ nhỏ dưới 2 tuổi và người già trên 65 tuổi [7]
1.3 Nguyên nhân hình thành viêm ruột thừa cấp
VRT cấp thường do ba nguyên nhân: lòng ruột thừa bị tắc, nhiễm trùng và tắc nghẽn mạch máu
*Tắc lòng ruột thừa do một số nguyên nhân :
- Do tế bào niêm mạc ruột thừa bong ra nút lại, hoặc do sỏi phân lọt vào lòng ruột thừa, do giun chui vào, do dây chằng đè gập gốc ruột thừa, hoặc do phì đại quá mức của các nang lympho
- Co thắt ở gốc hoặc đáy ruột thừa
- Ruột thừa bị gấp do dính hoặc do dây chằng
* Nhiễm trùng ruột thừa:
- Sau khi bị tắc, vi khuẩn trong lòng ruột thừa phát triển gây viêm
- Nhiễm khuẩn ruột thừa do nhiễm trùng huyết, xuất phát từ các ổ nhiễm trùng ở nơi khác như: phổi, tai, mũi, họng… tuy vậy nguyên nhân này thường hiếm gặp
*Tắc nghẽn mạch máu ruột thừa:
- Tắc lòng ruột thừa làm áp lực lòng ruột thừa tăng lên gây tắc nghẽn các mạch máu nhỏ tới nuôi dưỡng thành ruột thừa gây rối loạn tuần hoàn
- Nhiễm trùng: do độc tố của vi khuẩn Gram âm, gây tắc mạch hoặc có thể tắc mạch tiên phát là nguyên nhân của viêm ruột thừa [3] [5] [6]
1.4 Triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng của viêm ruột thừa cấp
1.4.1 Đặc điểm lâm sàng
+ Triệu chứng toàn thân:
BN thường sốt nhẹ khoảng 37,5-38°C, mạch 90-100 lần/phút Nếu sốt cao 39-40°C thường là VRT đã có biến chứng như viêm phúc mạc hay áp xe ruột thừa
+ Triệu chứng cơ năng
Trang 12- Đau bụng: là triệu chứng khiến BN phải nhập viện, lúc đầu đau ở vùng quanh rốn hoặc hố chậu phải, rồi sau vài giờ khu trú ở hố chậu phải hay lan khắp bụng Đau âm ỉ thỉnh thoảng trội lên Đau không thành cơn lúc đầu đau ít sau đó đau tăng lên VRT do sỏi phân, do giun chui vào ruột thừa đau nhiều hơn nhưng sốt nhẹ hoặc không sốt Thường dễ nhầm chẩn đoán với cơn đau quặn thận, u nang buồng trứng phải xoắn hoặc viêm mủ vòi trứng [ 2]
- Nôn hay buồn nôn: thường xuất hiện sau đau bụng vài giờ, tuy nhiên có
BN bị VRT không nôn [1],[2]
+ Các biểu hiện khác:
- Có khi BN không trung tiện, đại tiện, bụng chướng hơi
- Đôi khi ỉa chảy kèm nôn dễ nhầm với rối loạn tiêu hóa do ngộ độc thức
ăn hay viêm ruột
- Triệu chứng tiết niệu khi ruột thừa nằm ở tiểu khung sát bàng quang [2], [5] + Triệu chứng thực thể
- Điểm đau: tùy thuộc vị trí ruột thừa mà điểm đau có thể ở hố chậu phải, trên mào chậu, dưới gan, cạnh rốn, hố chậu trái, hạ vị…thông thường là điểm Mac Burney [5 ]
- Phản ứng thành bụng: đó là phản xạ co cơ thành bụng gây nên do bác sĩ
ấn sâu vào thành bụng Vùng đau và phản ứng thành bụng lan rộng thì nhiễm trùng càng nặng Trong trường hợp nghi ngờ phải khám và theo dõi nhiều lần để
so sánh
- Co cứng thành bụng: nhìn thấy thành bụng kém di động, các thớ cơ nổi lên
rõ Khi sờ nắn cảm giác thành bụng như một vật cứng, BN có cảm giác rất đau
- Phản ứng dội (dấu hiệu Blumberg): phúc mạc khi bị kích thích bằng biểu hiện phản ứng dội dương tính Khi tình trạng viêm phúc mạc đã rõ thì không nên làm phản ứng dội vì BN rất đau Ngoài ra còn có dấu hiệu Rovsing, dấu cơ thắt lưng, dấu cơ bịt
- Thăm trực tràng: đối với trẻ nhỏ phải dùng ngón tay út, mục đích tìm điểm đau ở túi cùng Douglas hoặc túi cùng bên phải Nhưng đối với trẻ nhỏ dấu hiệu này ít có giá trị và thường VRT đã muộn
Trang 131.4.2 Triệu chứng cận lâm sàng
+ Làm xét nghiệm công thức máu, máu chảy máu đông
- Bạch cầu tăng từ 10.000 đến 15.000, song cần lưu ý có từ 10% đến 30% trường hợp số lượng bạch cầu không tăng
- Bạch cầu đa nhân trung tính tăng (> 80%)
+ Siêu âm: thấy đường kính ruột thừa to hơn bình thường [4]
1.5 Diễn tiến và biến chứng của viêm ruột thừa cấp
1.5.1.Viêm phúc mạc
Tình trạng nhiễm trùng không còn khu trú ở ruột thừa nữa mà lan rộng trong ổ phúc mạc, gặp đa số ở trẻ nhỏ VRT tiến triển thành viêm phúc mạc theo nhiều cách, Monder chia viêm phúc mạc ruột thừa như sau:
− Viêm phúc mạc tiến triển: sau 24 – 48 giờ kể từ lúc có triệu chứng đầu tiên, đau dữ dội hơn, bụng co cứng, cảm giác phúc mạc rõ hơn, tình trạng nhiễm trùng nhiễm độc với sốt cao và bạch cầu tăng cao
− Viêm phúc mạc hai thì: VRT không được chẩn đoán và điều trị phẫu thuật, sau một thời gian triệu chứng tạm lắng, khoảng vài ba ngày các dấu hiệu lại xuất hiện nặng hơn và biểu hiện thành viêm phúc mạc với tình trạng co cứng thành bụng lan rộng, biểu hiện tắc ruột do liệt ruột và tình trạng nhiễm trùng nhiễm độc rất nặng
- Viêm phúc mạc ba thì: VRT tiến triển thành áp xe, sau đó ổ áp xe vỡ mủ tràn vào ổ phúc mạc gây viêm phúc mạc rất nặng [7] [8]
1.5.2 Áp xe ruột thừa
Là thể viêm phúc mạc khu trú của VRT đã vỡ nhưng được mạc nối lớn và các quai ruột đến bao lại hoặc do đám quánh ruột thừa áp xe hóa Sau giai đoạn biểu hiện bệnh kiểu viêm ruột thừa, các triệu chứng lâm sang giảm đi, vài ngày sau đau lại với sốt và bạch cầu tăng cao thường trên 20 x 109/L [5] [7]
1.5.3 Đám quánh ruột thừa
Đám quánh ruột thừa là do ruột thừa bị viêm nhưng đã được mạc nối lớn
và các quai ruột đến bao quanh, nhờ sức đề kháng của BN tốt và thường đã dùng kháng sinh nên quá trình viêm lui dần và dập tắt[2]
Trang 14BN vào viện sau vài ngày đau vùng hố chậu phải, sốt vừa và khám bụng sờ được một mảng cứng ở vùng hố chậu phải ranh giới không rõ ràng
Đám quánh ruột thừa không có chỉ định mổ cấp cứu vì mổ sẽ phá vỡ hàng rào bảo vệ làm tình trạng nhiễm khuẩn lan rộng Bệnh sẽ được điều trị với kháng sinh và theo dõi, sau 3 đến 6 tháng sẽ được cắt ruột thừa nguội [5]
1.6 Chỉ định và chống chỉ định phẫu thuật viêm ruột thừa
+ Chỉ định: BN viêm ruột thừa
1.7 Phương pháp điều trị viêm ruột thừa cấp
Về nguyên tắc mọi VRT đều phải mổ càng sớm càng tốt, đặc biệt những trường hợp đã có biến chứng viêm phúc mạc, trừ trường hợp đám quánh và áp
xe ruột thừa
Cho đến nay vẫn có hai phương pháp điều trị cắt ruột thừa đó là:
- Mổ cắt ruột thừa kinh điển với đường mổ Mac Burney cho những trường hợp chưa có biến chứng và đường giữa hoặc đường thẳng bên cho trường hợp viêm phúc mạc nhưng phải đảm bảo làm sao thám sát được hết toàn bộ và làm sạch được ổ phúc mạc
- Mổ cắt ruột thừa bằng nội soi: được thực hiện lần đầu tiên vào năm 1987
do Phillipe Mouret thực hiện, và sau đó phẫu thuật nội soi được phát triển mạnh nhờ vào sự phóng đại hình ảnh các tạng trên màn hình Tại nước ta, phẫu thuật cắt ruột thừa nội soi được thực hiện lần đầu tiên vào tháng 2 năm 1999 tại bệnh viện Trung ương Huế và sau đó nó được áp dụng rộng rãi Phẫu thuật nội soi ngày càng được ưa chuộng hơn nhờ tính những ưu điểm như giảm đau sau mổ, thời gian nằm viện ngắn, hồi phục sức khỏe nhanh và có tính thẩm mỹ cao…[8]
Trang 151.8 Chăm sóc bệnh nhân sau mổ viêm ruột thừa
1.8.1 Nhận định chăm sóc:
+ Về toàn trạng:
- Tinh thần: bệnh nhân tỉnh hay chưa
- Da, niêm mạc bệnh nhân ( Phát hiện tình trạng chảy máu sau mổ…)
- Dấu hiệu sinh tồn (phát hiện chảy máu sau mổ, nhiễm trùng…)
+ Về cơ năng:
- Đau vết mổ: Vị trí đau, mức độ, tính chất đau
- Đau tại chỗ đặt sonde và ống dẫn lưu
- Bệnh nhân đã trung tiện hay chưa
- Dinh dưỡng bệnh nhân được đảm bảo không
- Vệ sinh thân thể và vết mổ của bệnh nhân
- Chế độ vận động nghỉ ngơi của bệnh nhân
- Bệnh nhân lo lắng về bệnh không
1.8.2 Một số chẩn đoán chăm sóc:
* Chẩn đoán chăm sóc 1: Nguy cơ chảy máu sau mổ
+ Kết quả mong đợi: Phòng tránh nguy cơ chảy máu sau mổ
+ Can thiệp điều dưỡng:
- Chảy máu vết mổ thường xảy ra sau mổ rất sớm, khi chảy máu điều dưỡng dùng gạc oxy già ấn ngay vào chỗ chảy máu
- Nếu máu vẫn chảy nhiều điều dưỡng báo với bác sỹ và ghi lại số lượng máu chảy ra và mạch huyết áp bệnh nhân
Trang 16- Phối hợp với bác sỹ trong trường hợp máu chảy qua nhiều trong ngày đầu sau mổ, để có phương án khâu cầm máu cho bệnh nhân
* Chẩn đoán chăm sóc 2: Bệnh nhân đau tại vết mổ liên quan đến tổn thương cơ, thần kinh
+ Kết quả mong đợi: Giảm đau tại vết mổ cho bệnh nhân
+ Can thiệp điều dưỡng :
- Động viên và giải thích cho bệnh nhân về tình trạng đau sau mổ là do tổn thương cơ và thần kinh, đau sẽ giảm trong vài ngày sau
- Để bệnh nhân nằm nghỉ ngơi tại giường
- Hướng dẫn bệnh nhân nằm tư thế thoải mái nhất tránh căng tức vết mổ
- Dùng thuốc giảm đau theo y lệnh
- Theo dõi tình trạng đau vết mổ của bệnh nhân (2 lần /ngày)
* Chẩn đoán chăm sóc 3: Dinh dưỡng chưa được đảm bảo liên quan đến chưa được ăn uống gì do chưa có trung tiện
+ Kết quả mong đợi: Tăng cường dinh dưỡng cho bệnh nhân
- Khi bệnh nhân chưa được ăn uống gì thì nuôi dưỡng bệnh nhân bằng đường tĩnh mạch, bổ sung dịch truyền cho bệnh nhân
- Hướng dẫn chế độ ăn uống sau khi bệnh nhân đã có trung tiện: Cho ăn cháo, súp, 2 ngày sau cho ăn uống bình thường Sau 6 - 8 giờ nếu bệnh nhân không nôn thì cho bệnh nhân uống nước
- Hướng dẫn người nhà chế biến thức ăn hợp khẩu vị, bổ sung dinh dưỡng cho bệnh nhân sau khi có trung tiện
* Chẩn đoán chăm sóc 4: Bệnh nhân vệ sinh và vận động kém liên quan đến thiếu kiến thức chăm sóc
+ Kết quả mong đợi: Tăng cường vận động và vệ sinh hợp lý cho bệnh nhân + Can thiệp điều dưỡng:
- Hướng dẫn tập vận động sớm sau mổ từ từ tăng dần: Trong vòng 6 giờ đầu sau mổ xoa bóp chân tay, co duỗi chân tay
- Sau 6 - 12 giờ đỡ cho bệnh nhân ngồi dậy
Trang 17- Sau 12 – 24 giờ cho bệnh nhân đi lại nhẹ nhàng, với mục đích tăng cường vận động, sớm có trung tiện, tránh biến chứng dính ruột cho bệnh nhân
- Hướng dẫn bệnh nhân tập thở, khạc đờm tránh viêm nhiễm đường hô hấp sau mổ
- Vệ sinh cá nhân và vệ sinh thân thể hàng ngày cho bệnh nhân Lưu ý không được làm ướt vùng băng vết mổ, vệ sinh bộ phận sinh dục để tránh nhiễm khuẩn ngược dòng
* Chẩn đoán chăm sóc 5: Bệnh nhân và người nhà chưa hiểu biết về bệnh viêm ruột thừa liên quan đến thiếu kiến thức về bệnh
+ Kết quả mong đợi: Cung cấp kiến thức cho bệnh nhân và người nhà + Can thiệp điều dưỡng:
- Giáo dục sức khỏe về bệnh viêm ruột thừa
- Hướng dẫn chế độ ăn uống, vận động sau khi ra viện
- Khi thấy dấu hiệu đau bụng, nôn, bí trung đại tiện cần đén viện khám lại
- Tuyên truyền trong cộng đồng về bệnh lý viêm ruột thừa và thái độ xử trí
1.8.3 Đánh giá chăm sóc
Bệnh nhân sau mổ viêm ruột thừa được chăm sóc tốt:
- Bệnh nhân đỡ đau vùng vết mổ không có biến chứng sau mổ
- Bệnh nhân được cung cấp đầy đủ dinh dưỡng
- Chế độ vệ sinh và vận động sau mổ được đảm bảo
- Bệnh nhân và người nhà được cung cấp kiến thức về bệnh và yên tâm về kết quả điều trị
Trang 18CHƯƠNG 2 - ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
BN được chẩn đoán VRT và được tiến hành điều trị bằng phương pháp mổ nội soi tại Bệnh viện Đa khoa huyện Mai Sơn
2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn BN
- BN sau mổ nội soi VRT được điều trị tại khoa ngoại bệnh viện đa khoa huyện Mai Sơn
- BN ≥ 3 tuổi
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ
- BN phẫu thuật mổ mở
- BN bất đồng về ngôn ngữ không thể tham gia trả lời nghiên cứu viên
2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
- Thời gian nghiên cứu: từ 01/01/2021 đến 01/10/2021
- Địa điểm nghiên cứu: Khoa Ngoại tổng hợp tại Bệnh viện Đa khoa huyện Mai Sơn
2.3 Thiết kế nghiên cứu:
Phương pháp nghiên cứu hồi cứu, tiến cứu
2.4 Cỡ mẫu, chọn mấu nghiên cứu
Mẫu nghiên cứu được lựa chọn theo phương pháp chọn mẫu toàn bộ trong tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân, chọn những BN mổ nội soi VRT đang được điều trị tại khoa Ngoại tổng hợp Bệnh viện Đa khoa huyện Mai Sơn từ 01/01/2021 đến 01/10/2021
2.5 Công cụ thu thập số liệu
- Hồ sơ bệnh án của BN
- Phiếu thu thập thông tin
2.6 Kỹ thuật thu thập số liệu
Nghiên cứu viên dựa vào phiếu điều tra tập hợp số liệu để phân tích thống kê
2.7 Biến số nghiên cứu
Trang 19- Các nhóm biến số thông tin chung của đối tượng nghiên cứu: tuổi, giới tính, trình độ học vấn, nghề nghiệp
- Nhóm biến số về kết quả chăm sóc người bệnh sau mổ: dấu hiệu sinh tồn, chế độ ăn, chế độ vận động, tình trạng thay băng vết thương, thời gian cắt chỉ, tình trạng vết mổ, thời gian trung tiện sau mổ, tình trạng đau sau mổ
- Nhóm biến số về một số yếu tố liên quan đến kết quả chăm sóc người bệnh sau mổ: tuổi, giới, kiến thức của BN và gia đình, thái độ chăm sóc của điều dưỡng viên, sự hài lòng của BN
- Cách khắc phục: Nghiên cứu viên lựa chọn các bệnh án rõ ràng phù hợp
để tiến hành lựa chọn và nghiên cứu
2.10 Đạo đức trong nghiên cứu
- Nghiên cứu được tiến hành dưới sự cho phép của Bệnh viện Đa khoa huyện Mai Sơn
- Bệnh nhân và người nhà trả lời các câu hỏi một cách khách quan, có thể không trả lời nếu không muốn
- Tất cả các thông tin thu thập được chỉ được sử dụng cho mục đích của nghiên cứu này Mọi thông tin nhận diện cá nhân người trả lời đều được bảo vệ
và giữ kín Chỉ chủ đề tài nghiên cứu và cộng sự được tiếp cận với phiếu trả lời
và các dữ liệu liên quan