Theo quy định tại Điều 63 Luật Đất đai năm 2013 thì căn cứ để giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất để thực hiện các dự án, công trình vì mục đích quố
Trang 1Báo cáo thuyết minh tổng hợp 1
ĐẶT VẤN ĐỀ
I SỰ CẦN THIẾT
Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là nguồn nội lực, nguồn vốn to lớn của đất nước, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa,
xã hội, an ninh và quốc phòng
Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013 đã được Quốc hội khóa XIII kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 28 tháng 11 năm 2013, tại chương I, điều 53 quy định “Đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, nguồn lợi ở vùng biển, vùng trời, tài nguyên thiên nhiên khác và các tài sản do Nhà nước đầu tư, quản lý là tài sản công thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý”, tại Điều 54 quy định “Đất đai là tài nguyên đặc biệt của quốc gia, nguồn lực quan trọng phát triển đất nước, được quản lý theo pháp luật”
Luật Đất đai năm 2013 đã được Quốc hội khóa XIII, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2013, tại Điều 22 Mục 2 Chương II quy định “Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là 1 trong 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai” Tại các Điều 35, 36, 37, 38, 39, 40, 42, 46 đã quy định nguyên tắc, căn cứ, nội dung và trách nhiệm lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng ở 3 cấp:
cả nước, tỉnh, huyện; tại các Điều 45, 48, 49, 50 xác định thẩm quyền phê duyệt, quyết định, công bố công khai, thực hiện và báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất; Điều 43 quy định việc phải lấy ý kiến đóng góp của nhân dân về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Theo quy định tại Điều 63 Luật Đất đai năm 2013 thì căn cứ để giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất để thực hiện các
dự án, công trình vì mục đích quốc phòng, an ninh, phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng là kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt
Nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng đất cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của huyện trong năm 2022, đồng thời khai thác có hiệu quả tiềm năng đất đai
và lợi thế của huyện, sử dụng đất tiết kiệm, bền vững, UBND huyện tổ chức lập
“Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn” trình UBND
Trang 2Báo cáo thuyết minh tổng hợp 2
Tổng hợp, phân tích, đánh giá một cách đầy đủ và toàn diện về thực trạng
sử dụng đất trên địa bàn huyện, làm cơ sở cho lập kế hoạch sử dụng đất cho năm
2022
Điều tra, thu thập các thông tin, dữ liệu về kết quả thực thi kế hoạch sử dụng đất năm 2021; tổng hợp phân tích đánh giá và phân tích những mặt đạt được, những tồn hạn chế đã và đang tồn tại để từ đó đề xuất các giải pháp nhằm khắc phục hạn chế cho lần lập kế hoạch sử dụng đất năm 2022
Quản lý chặt chẽ đất đai và nâng cao hiệu quả sử dụng đất
Làm căn cứ để cơ quan có thẩm quyền thực hiện việc thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất ở trong năm
Xác định diện tích các loại đất cần chuyển mục đích sử dụng trong năm kế hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp xã, thị trấn
Xác định diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng trong năm kế hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp xã, thị trấn
Xác định quy mô, địa điểm công trình, dự án; vị trí, diện tích khu vực sử dụng đất để thực hiện thu hồi đất trong năm kế hoạch
Xác định diện tích đất cần phải chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện việc nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất trong năm kế hoạch trên cơ sở xem xét đơn đề nghị của người sử dụng đất
Dự kiến các nguồn thu từ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và các khoản chi cho việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trong năm kế hoạch
Xác định vị trí, diện tích đất phải thu hồi để thực hiện công trình, dự án sử dụng đất vào mục đích quy định tại Điều 61 và Điều 62 của Luật Đất đai trong năm kế hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp xã
Trang 3Báo cáo thuyết minh tổng hợp 3
Đối với dự án hạ tầng kỹ thuật, xây dựng, chỉnh trang đô thị, khu dân cư nông thôn thì phải đồng thời xác định vị trí, diện tích đất thu hồi trong vùng phụ cận để đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện dự án nhà ở, thương mại, dịch vụ, sản xuất, kinh doanh
Xác định diện tích các loại đất cần chuyển mục đích sử dụng đối với các loại đất phải xin phép quy định tại các điểm a, b, c, d và e khoản 1 Điều 57 của Luật Đất đai trong năm kế hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp xã
Xác định đầy đủ nhu cầu sử dụng đất của các ngành, các lĩnh vực trên địa bàn huyện; đồng thời các dự án phải đảm bảo tính khả thi
Đề xuất các giải pháp thực hiện phải đảm bảo phù hợp với năng lực tổ chức thực hiện của huyện, phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị, các thành phần kinh tế trên địa bàn huyện
Lập bản đồ kế hoạch sử dụng đất năm năm 2022 cấp huyện
2 Căn cứ pháp lý lập Kế hoạch sử dụng đất năm đầu
1.1 Căn cứ pháp lý
- Luật Quy hoạch Đô thị - Luật số 30/2009/QH12 ngày 17 tháng 6 năm 2009
- Luật Đất đai - Luật số 45/2013/QH13 ngày 29 tháng 11 năm 2013
- Luật Xây dựng - Luật số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014
- Luật Đầu tư công - Luật số 49/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014
- Luật Lâm Nghiệp - Luật số 16/2017/QH14 ngày 15 tháng 11 năm 2017
- Luật Quy hoạch - Luật số 21/2017/QH14 ngày 24 tháng 11 năm 2017
- Luật sửa đổi bổ sung một số điều của 37 Luật liên quan đến quy hoạch - Luật số 35/2018/QH14 ngày 20 tháng 11 năm 2018
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai
- Thông tư số 27/2018/TT-BTNMT ngày 14 tháng 12 năm 2018 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
- Thông tư số 01/2021/TT-BTNMT ngày 12 tháng 04 năm 2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch
Trang 4Báo cáo thuyết minh tổng hợp 4
- Nghị quyết số 751/2019/UBTVQH14 ngày 16/8/2019 của Ủy ban Thường
vụ Quốc hội giải thích một số điều của Luật Quy hoạch
- Nghị quyết số 818/NQ-UBTVQH14 ngày 21/11/2019 của Ủy ban Thường
vụ Quốc hội về việc sắp sếp các đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Lạng Sơn
- Nghị quyết số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai
- Văn bản số 4744/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 03/9/2020 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường về việc quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 và kế hoạch sử dụng đất năm 2021 cấp huyện
- Kế hoạch số 99/KH-UBND ngày 04/5/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về
kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021 - 2025 tỉnh Lạng Sơn
- Quyết định số 1088/QĐ-UBND ngày 03/6/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh
về việc phê duyệt kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021 - 2025 huyện Bắc Sơn
- Quyết định 32/2019/QĐ-UBND ngày 20/12/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn ban hành bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, giai đoạn 2020-2024
- Quyết định 1030/QĐ-UBND ngày 02/7/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển vùng cây nguyên liệu gắn với chế biến và xuất khẩu đến năm 2016, tầm nhìn 2030
- Quyết định số 687/QĐ-UBND ngày 24/4/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn về điều chỉnh ranh giới ba loại rừng
- Quyết định số 627/QĐ-UBND ngày 16/3/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh công bố hiện trạng rừng tỉnh Lạng Sơn năm 2020
- Quyết định số 2706/QĐ-UBND ngày 25/12/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh về chương trình phát triển đô thị tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2020-2035
- Quyết định số 705/QĐ-UBND ngày 27/ 4/ 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt phương án sắp xếp, xử lý nhà, đất của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý cấp tỉnh
- Quyết định số 778/QĐ-UBND ngày 10/4/ 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh
về việc phê duyệt phương án quản lý bền vững rừng đặc dụng Bắc Sơn, giai đoạn 2021-2030
- Quyết định số 800/QĐ-UBND, ngày 14/4/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn phê duyệt Đề án phát triển hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030
- Quyết định số 825/QĐ-UBND, ngày 19/4/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn phê duyệt Đề án phát triển du lịch tỉnh Lạng Sơn đến năm 2030
Trang 5Báo cáo thuyết minh tổng hợp 5
- Quyết định số 855/QĐ-UBND, ngày 22/4/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn phê duyệt Đề án bảo tồn, tôn tạo, phát huy giá trị hệ thống di tích lịch
sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2021 –
2030
- Quyết định số 1338/QĐ-UBND ngày 06/7/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn
- Quyết định số 1735/QĐ-UBND ngày 28/8/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm đầu (năm 2021) của Quy hoạch
sử dụng đất đến năm 2030 huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn
- Nghị quyết số 28/NQ-HĐND ngày 18/9/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn Về việc thay đổi quy mô địa điểm và số công trình dự án trong Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Lạng Sơn (Danh mục bổ sung)
- Quyết định số 1450/QĐ-UBND ngày 30/7/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn về việc thay đổi quy mô địa điểm và số công trình dự án trong Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Lạng Sơn
- Báo cáo thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2020; mục tiêu, nhiệm vụ, kế hoạch năm 2021
- Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ công tác 9 tháng đầu năm, phương hướng nhiệm vụ công tác 3 tháng cuối năm 2021
- Báo cáo kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2022 huyện Bắc Sơn
- Kế hoạch đầu tư công năm 2022 huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn
- Kết quả kiểm kê đất đai năm 2019, thống kê đất đai năm 2020 cấp huyện, cấp xã huyện Bắc Sơn, Báo cáo thuyết minh số liệu kiểm kê đất đai, Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2019 huyện Bắc Sơn, Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm
2019 các xã, thị trấn trên địa huyện
- Các văn bản đăng ký nhu cầu sử dụng đất của các cơ quan liên quan, Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn
- Các tài liệu, số liệu, bản đồ có liên quan đến đất đai
I KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI
1 Điều kiện tự nhiên
1.1 Vị trí địa lý
Trang 6Báo cáo thuyết minh tổng hợp 6
Huyện Bắc Sơn nằm ở phía Tây Nam tỉnh Lạng Sơn, có vị trí toạ độ địa lý:
Từ 21040’5” đến 21057’48” vĩ độ Bắc và từ 10605’33,8” đến 106025’24” kinh độ Đông Tổng diện tích đất tự nhiên hiện có 69.941,36 ha, gồm 17 xã và 1 thị trấn
Vị trí tiếp giáp của huyện như sau:
- Phía Đông giáp huyện Văn Quan,
- Phía Tây giáp huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên,
- Phía Bắc giáp huyện Bình Gia,
- Phía Nam giáp huyện Hữu Lũng
Huyện Bắc Sơn cách thành phố Lạng Sơn 85 km, cách cửa khẩu Hữu Nghị Quan 72 km theo Quốc lộ 1B và cách thành phố Thái Nguyên 75 km về phía Tây Nam Với vị trí địa lý và cơ sở hạ tầng tương đối thuận lợi, đặc biệt là hệ thống giao thông là những yếu tố cơ bản tạo cho huyện Bắc Sơn những động lực phát triển kinh tế - văn hóa - xã hội
1.2 Địa hình, địa mạo
Địa hình Bắc Sơn khá phức tạp có nhiều núi đá thuộc vòng cung Bắc Sơn, địa hình chủ yếu kiểu cacxtơ (karst), núi đá vôi, xen một ít núi đất và cánh đồng cacxtơ hình lòng chảo Tạo thành một vòng cung dốc nghiêng về phía Tây Nam Các khối núi đá vôi cấu tạo chủ yếu bằng đá vôi cácbon Pecmi, có nơi đá vôi bị xói mòn đến tận gốc, đá phiến và phun trào Triat
1.3 Khí hậu
Đặc điểm khí hậu của Bắc Sơn là nằm trong vùng có mùa đông lạnh và khô nhất nước ta, chịu ảnh hưởng mạnh mẽ nhất của gió mùa Đông Bắc Khí hậu phân mùa rõ rệt, ở các mùa khác nhau nhiệt độ phân bố không đồng đều do sự phức tạp của địa hình miền núi và sự biến tính nhanh chóng của không khí lạnh trong quá trình di chuyển ở vùng nội chí tuyến đã gây nên những chênh lệch đáng kể trong chế độ nhiệt giữa các tiểu vùng
- Nhiệt độ: Tổng nhiệt độ năm > 7.5600C, số giờ nắng 1.400 - 1.450 giờ, bức xạ tổng cộng 110 - 120 kcal/cm2/năm, nhiệt độ trung bình năm 210C, thấp hơn các nơi khác ở miền Bắc, nhiệt độ cao nhất tuyệt đối có thể lên 37,30C và nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối có thể xuống -1,40C
- Chế độ mưa: Bắc Sơn là huyện có lượng mưa khá của tỉnh Lạng Sơn, lượng mưa trung bình 1503mm Chế độ mưa phân hoá thành 2 mùa: mùa mưa trùng với mùa
hạ, chiếm 80-85% lượng mưa của năm, mùa khô trùng với mùa đông
- Các yếu tố khí hậu khác: Độ ẩm tương đối thấp (82-83%), lượng bốc hơi cao 800mm… Hoạt động của gió chịu ảnh hưởng mạnh của địa hình
1.4 Các nguồn tài nguyên
1.4.1 Tài nguyên đất
Trên địa bàn huyện Bắc Sơn có các loại đất chính sau:
Trang 7Báo cáo thuyết minh tổng hợp 7
a Nhóm đất phù sa (có 1 loại đất phù sa ngòi suối - Py): Diện tích 367 ha chiếm 0,52% tổng diện tích tự nhiên, phân bố ở các dải đất hẹp ven suối
b Nhóm đất đá vàng:
- Đất đá nâu trên đá vôi (Fv): Diện tích 2,660 ha chiếm 3,80% tổng diện tích tự nhiên, Phân bố chủ yếu ở các xã Trấn Yên, Hưng Vũ, Chiêu Vũ, Vũ Lăng, Tân Hương, Chiến Thắng, Nhất Hoà, Tân Thành
- Đất đá vàng trên đá sét và biến chất (Fs): Diện tích 11,515 ha chiếm 16,46% tổng diện tích tự nhiên toàn huyện Phân bố ở nhiều nhất ở các xã Trấn Yên, Vũ Lăng, Nhất Tiến, Nhất Hoà, Tân Thành, Đồng Ý và Vạn Thuỷ
- Đất vàng đá trên đá macma axits (Fa): Diện tích 6,025 ha chiếm 8,61% tổng diện tích tự nhiên, phân bố chủ yếu ở các xã Tân Tri, Chiến Thắng, Vũ Sơn, Đồng ý, Vũ Lễ và một số ở Trấn Yên
- Đất vàng nhạt trên đá cát (Fq): Diện tích 11,588 ha chiếm 16,57% tổng diện tích tự nhiên Phân bố nhiều ở các xã Nhất Tiến, Nhất Hoà, Tân Thành, Vũ
Lễ, Tân Tri, Vạn Thuỷ, Đồng Ý
- Đất đá vàng biến đổi do trồng lúa nước (FL): Diện tích 4,229 ha chiếm 6,05% tổng diện tích tự nhiên Phân bố trên các sườn thấp trong các thung lũng thuộc hầu hết các xã trong huyện
c Nhóm đất mùn vàng đá trên núi (có 1 loại đất mùn vàng đá trên macma axit - Ha): Diện tích 127 ha, phân bố trên đỉnh núi Khau Kiêng
d Nhóm đất thung lũng do sản phẩm dốc tụ (có 1 loại đất thung lũng do sản phẩm dốc tụ - D): Diện tích 905 ha, chiếm 1,29% tổng diện tích tự nhiên, phân
bố rải rác ở tất cả các xã
Đánh giá chung các loại đất đồi núi của huyện Bắc Sơn thuộc loại đất còn tốt so với các huyện khác trong tỉnh, đa số đất có tầng dày trên 50 cm, hàm lượng các chất dinh dưỡng từ trung bình tới khá Đất phù hợp với nhiều loại cây ăn quả
và cây công nghiệp dài ngày, đặc biệt rất thích hợp với cây hồi
1.4.2 Tài nguyên nước
- Nguồn nước mặt: Nguồn nước mặt trên địa bàn huyện chủ yếu thuộc các công trình thủy lợi và hệ thống các con suối được khai thác phục vụ cho mục đích sản xuất nông nghiệp, một phần tạo nguồn cho công trình cấp nước sinh hoạt, nuôi trồng thủy sản Đến nay trên địa bàn huyện đã có 132 công trình thuỷ lợi phục vụ nông nghiệp trong đó hồ chứa có 13 công trình, đập phai nhỏ 97 công trình và 21 công trình mương máng với chiều dài 147,25 km
- Nguồn nước ngầm: huyện Bắc Sơn nằm trong vùng địa hình Karst Vì vậy nguồn nước ngầm có vai trò rất quan trọng Hiện nay tài nguyên nước trong lòng đất (nước ngầm) của huyện chủ yếu được khai thác phục vụ cho mục đích sinh hoạt, trên địa bàn huyện nguồn nước ngầm tương đối phong phú nằm ở độ sâu 20-30m, hiện nay Công ty TNHH một thành viên Lạng Sơn (công ty cấp thoát nước
Trang 8Báo cáo thuyết minh tổng hợp 8
tỉnh) đã khoan 1 giếng khoan kết hợp 1 giếng tự chảy với lưu lượng khoảng 1,200 m³/1 ngày để cung cấp nước sinh hoạt cho nhân dân địa phương trên địa bàn thị trấn Bắc Sơn Ngoài ra trên địa bàn 19 xã của huyện nhân dân đã thực hiện khoan khai thác nước ngầm quy mô hộ gia đình gần 3.000 giếng
1.4.3 Tài nguyên rừng
Có thể nói rừng là nguồn tài nguyên, là thế mạnh của huyện Đất lâm nghiệp chiếm diện tích chủ yếu trong cơ cấu sử dụng đất của toàn huyện Theo số liệu thống kê đất đai năm 2020, tổng diện tích đất có rừng của huyện Bắc Sơn là 43.211,71 ha (trong đó: đất rừng phòng hộ 10.094,03 ha, đất rừng đặc dụng 955,12
ha, đất rừng sản xuất 32.162,56 ha)
1.4.4 Tài nguyên khoáng sản
Theo điều tra đánh giá hiện trạng nguồn tài nguyên của tỉnh Lạng Sơn thì trên địa bàn huyện Bắc Sơn chỉ có một số loại khoáng sản như: Quặng sắt, quặng Bauxit, quặng chì, quặng Thuỷ ngân, Vàng sa khoáng, Khoáng sản không kim loại gồm khoáng chất công nghiệp Caolin, Đá ốp lát, đá vôi
- Nhóm mỏ bauxit, sắt ở Bắc Sơn: Gồm 15 điểm quặng và tô khoáng tại Nhất Hoà, Chiến Thắng, Trấn Yên, Tân Lập, Tân Hương, Đồng Ý, các mỏ, điểm quặng bauxit và alit này đều có quy mô nhỏ (dưới 1 triệu tấn)
- Quặng Thuỷ Ngân phân bố tại Mỏ Ngần - Đồng Ý
- Vàng sa khoáng phân bố tại các điểm quặng tại Lân Khuyến, Lân Ảng, Lân Rào, Lân Nà và Mỏ Nhài
- Vàng gối phân bố tại Chiêu Vũ
- Đá ốp lát tập trung tại các điểm thuộc xã Bắc Quỳnh, Vũ Sơn và Vũ Lễ
- Đá vôi: Đây là nguồn khoáng sản rất phong phú trên địa bàn huyện
2 Khái quát về thực trạng phát triển kinh tế - xã hội
2.1 Về phát triển kinh tế
a Tình hình sản xuất nông, lâm nghiệp và xây dựng nông thôn mới
Tổng diện tích gieo trồng vụ mùa ước 6.228,05 ha, bằng 104,05% cùng kỳ Công tác tiêm phòng cho đàn gia súc, gia cầm và kiểm dịch vận chuyển, giết mổ động vật được quan tâm thực hiện Thực hiện tốt công tác trồng rừng, trồng cây
ăn quả, trồng cây phân tán và khoanh nuôi tái sinh bảo vệ rừng Chủ động ứng phó với mưa lớn, lũ quét, sạt lở đất, ngập úng cục bộ
- Tình hình dịch bệnh: Bệnh dịch tả lợn Châu Phi và Bệnh Viêm da nổi cục trâu, bò (LSD)
Tiếp tục chỉ đạo các xã đẩy nhanh tiến độ triển khai các nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới năm 2021 theo kế hoạch Chỉ đạo các xã đẩy nhanh tiến độ triển khai thực hiện nguồn vốn nông thôn mới năm 2021 (Xây dựng khu dân cư kiểu
Trang 9Báo cáo thuyết minh tổng hợp 9
mẫu, vườn mẫu, triển khai các mô hình phát triển sản xuất) để đảm bảo giải ngân thanh quyết toán đúng thời gian quy định Tổ chức đánh giá, xếp loại các sản phẩm OCOP năm 2021 cho 02 sản phẩm: Dầu lạc Tuấn Hưng của Hợp tác xã nông nghiệp Tuấn Hưng và Lạp sườn khinh sa của Hợp tác xã nông nghiệp dịch
vụ chăn nuôi Hợp Tiến
b Hoạt động đầu tư và xây dựng kết cấu hạ tầng
Công tác phân bổ, giao kế hoạch vốn cho các chủ đầu tư được thực hiện kịp thời đảm bảo thời gian theo quy định Tổng vốn đầu tư công tính đến ngày 10/11/2021 do UBND huyện quản lý là 68.512 triệu đồng Kết quả giải ngân đến 10/11/2021 là: 42.369 triệu đồng, bằng 61,84% KH
c Tình hình sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
Giá trị sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp ước đạt 9.150 triệu đồng Trong đó Công nghiệp khai thác 1.100 triệu đồng và Công nghiệp chế biến 8.050 triệu đồng
d Công tác đăng ký kinh doanh và xúc tiến đầu tư
- Về đăng ký hộ kinh doanh: Từ đầu năm đã thành lập mới được 175 hộ kinh doanh hộ cá thể, lũy kế số hộ kinh doanh là 5.480 hộ/vốn đăng ký 143.997 triệu đồng
- Về đăng ký hợp tác xã: Từ đầu năm đã thành lập mới được 07 HTX, lũy
kế số HTX đã đăng ký kinh doanh trên địa bàn là 52 HTX/689 thành viên/121.054 triệu đồng (trong đó: 45 HTX đang hoạt động/617 thành viên/114.104 triệu đồng;
07 HTX đang tạm dừng hoạt động/72 thành viên/6.950 triệu đồng)
đ Tình hình kết quả hoạt động lĩnh vực thương mại, dịch vụ và phòng chống buôn lậu, gian lận thương mại
- Tổng mức lưu chuyển hàng hóa bán lẻ đạt khoảng 81,6 tỷ đồng Hoạt động thương mại, cung ứng hàng hoá đa dạng và phong phú về chủng loại đáp ứng nhu cầu sản xuất, tiêu dùng của nhân dân, việc chấp hành các quy định của hoạt động thương mại cơ bản được thực hiện tốt
- Công tác chống buôn lậu và gian lận thương mại được các lực lượng chức năng quan tâm thực hiện, trong tháng qua kiểm tra phát hiện và xử phạt vi phạm hành chính 15 vụ Thu nộp ngân sách nhà nước 7.000.000đ
e Tình hình, kết quả thu, chi ngân sách Nhà nước
- Tổng thu ngân sách trên địa bàn huyện được là: 34.007 triệu đồng, đạt 100,02% dự toán tỉnh giao, đạt 97,16% dự toán huyện giao
- Tổng chi ngân sách trên địa bàn huyện được là: 458.106 triệu đồng, đạt 89,82% dự toán tỉnh giao và đạt 89,64% dự toán huyện giao
2.2 Lĩnh vực văn hóa - xã hội
Trang 10Báo cáo thuyết minh tổng hợp 10
a Công tác Giáo dục và Đào tạo
Triển khai thực hiện tốt kế hoạch năm học 2021 – 2022, đảm bảo các điều kiện về cơ sở vật chất tối thiểu đáp ứng việc triển khai chương trình giáo dục phổ thông mới Trường Tiểu học xã Tân Lập nhận bằng công nhận trường học đạt chuẩn Quốc gia mức độ 1 theo Quyết định số 2144/QĐ-UBND ngày 02/11/2021 của UBND tỉnh Lạng Sơn Trường tiểu học thị trấn Bắc Sơn đón đoàn đánh giá ngoài (khảo sát chính thức) của tỉnh ngày 05/11/2021 Trường Mầm non xã Vũ
Lễ đón đoàn đánh giá ngoài (khảo sát chính thức) của tỉnh ngày 10/11/2021 Chỉ đạo chuẩn bị tổ chức Lễ kỷ niệm 39 năm ngày Nhà giáo Việt Nam (20/11)
b Công tác Văn hóa - Thông tin, thể thao
Tổ chức tốt các môn thi đấu sau Khai mạc Đại hội thể dục thể thao cấp huyện
và tham gia các môn thi đấu tại Đại hội thể thao cấp tỉnh Thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước về lĩnh vực văn hóa và thông tin Tiếp tục đôn đốc các xã phát triển kinh tế số trên địa bàn Triển khai thực hiện các nội dung về công tác Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” Chuẩn bị các điều kiện tổ chức công bố điểm du lịch Làng du lịch cộng đồng Vũ Lăng xã Vũ Lăng và điểm
du lịch cộng đồng Hoan Trung xã Chiến Thắng huyện Bắc Sơn năm 2021
c Công tác y tế
- Công tác khám chữa bệnh, công tác vệ sinh an toàn thực phẩm được thực hiện thường xuyên; duy trì công tác khám bệnh Bảo hiểm y tế, tiếp nhận và chăm sóc người bệnh tận tình, chu đáo, không xảy ra các tai biến về chuyên môn
- Công tác phòng, chống dịch bệnh Covid-19: Duy trì 01 chốt kiểm dịch y
tế liên ngành để phòng chống dịch Covid-19 trên địa bàn huyện Bắc Sơn tại Quốc
lộ 1B: địa điểm tại km100+600, thôn Minh Tiến, xã Vũ Lễ, huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn và Duy trì hoạt động hiệu quả 155 tổ COVID cộng đồng tại địa phương Tổng số công dân đang thực hiện cách ly tập trung trên địa bàn huyện gồm: 12 F1 (Vũ Lễ 03, Trung tâm Y tế 05, cách lý tại nhà 04) và 22 công dân đang cách ly tại nhà là công dân từ vùng dịch trở về địa phương Tổng số công dân đã hoàn thành cách tập trung trên địa bàn huyện 1.516 người Triển khai Chiến dịch tiêm vắc xin phòng Covid-19 diện rộng trên địa bàn toàn huyện (Tính đến ngày 09/11/2021,
đã triển khai tiêm mũi 1 được 43.803 người, mũi 2 được 34.174 người; công tác tiêm diễn ra an toàn, không có tai biến xảy ra)
d Công tác Lao động, Thương binh và Xã hội
Thực hiện đầy đủ, kịp thời các chính sách đảm bảo an sinh xã hội, chính sách người có công với cách mạng, hộ nghèo, gia đình chính sách Triển khai thực hiện kế hoạch kiểm tra, giám sát công tác rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm
Trang 11Báo cáo thuyết minh tổng hợp 11
2021 và quy trình xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp có mức sống trung bình giai đoạn 2022-2025 Kết quả đã tiến hành kiểm tra 18/18 xã, thị
trấn (hộ nghèo 966 hộ tỷ lệ 5,55%, giảm 624 hộ, giảm 3,37% so với năm 2020;
hộ cận nghèo 1.153 hộ tỷ lệ 6,47%, giảm 146 hộ, giảm 0,82% so với năm 2020)
d Công tác Dân tộc, tôn giáo
Tiếp tục tuyên truyền, quán triệt thực hiện, xử lý kịp thời các vấn đề liên quan đến việc triển khai thực hiện Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04/6/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách các xã khu vực III, khu vực II, khu vực
I thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025 và Quyết định số 612/QĐ-UBDT, ngày 16/9/2021 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc phê duyệt danh sách thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 – 2025 Các tôn giáo chấp hành
II KẾT QUẢ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM TRƯỚC
1.1 Đánh giá kết quả đạt thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm trước
1.1.1 Đánh giá kết quả thực hiện chỉ tiêu sử dụng đất trong năm 2021
Căn cứ các chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất năm 2021 đã được UBND tỉnh tỉnh Lạng Sơn phê duyệt tại Quyết định số 1735/QĐ-UBND ngày 28/8/2021, UBND huyện Bắc Sơn đã triển khai việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt Các kết quả thực hiện đến năm 2021 cụ thể như sau:
- Tổng số công trình dự án thực hiện trong năm 2021 được phê duyệt là 184 công trình với tổng diện tích 590,19 ha, trong đó:
+ Đã thực hiện được 113 công trình, dự án với tổng diện tích là 272,11 ha, đạt 61,41% so với kế hoạch được duyệt;
+ Số công trình, dự án chuyển tiếp sang năm 2022 là: 56 công trình, dự án với tổng diện tích là 282,11 ha, chiếm 30,44% so với kế hoạch được duyệt
+ Số công trình, dự án hủy bỏ không chuyển tiếp sang năm kế hoạch 2022 là
15 công trình, dự án với diện tích 35,97 ha, chiếm 8,15% so với kế hoạch được duyệt
Bảng 01: Danh mục công trình dự án đã thực hiện năm 2021
Hiện trạng
Tăng thêm
ĐẤT CƠ SỞ SẢN XUẤT PHI NÔNG
Trang 12Báo cáo thuyết minh tổng hợp 12
STT Chỉ tiêu sử dụng đất
Mã loại đất
Diện tích (ha)
Địa điểm
Quy hoạch
Hiện trạng
Tăng thêm
4 Cơ sở sản xuất, chế biến sản phẩm lâm
5
Cơ sở chế biến gỗ Bắc Sơn (Chi nhánh
Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển
Vforest)
9 Cơ sở sản xuất, chế biến gỗ (Trần Đức
14 Cơ sở chế biến dược liệu (Công ty TNHH
17 Cơ sở sản xuất phi nông nghiệp thôn Gia
20
Cải tạo, nâng cấp đường giao thông (từ
đường Lương Văn Tri đến đường Trường
Chinh)
22 Xử lý các vị trí tiềm ẩn mất ATGT đoạn
28 Cải tạo, nâng cấp đường giao thông vào
Trang 13Báo cáo thuyết minh tổng hợp 13
STT Chỉ tiêu sử dụng đất
Mã loại đất
Diện tích (ha)
Địa điểm
Quy hoạch
Hiện trạng
Tăng thêm
29 Cải tạo, nâng cấp đường giao thông vào
30 Cải tạo, nâng cấp đường giao thông Quang
31 Cải tạo, nâng cấp đường giao thông Minh
32 Cải tạo, nâng cấp đường giao thông thôn
34 Cải tạo, nâng cấp đường giao thông thôn
ĐẤT CÔNG TRÌNH NĂNG LƯỢNG 1,05 1,05
35 Cải tạo trung gian Văn Quan, Bắc Sơn lên
Cấy TBA CQT, giảm bán kính cấp điện
giảm tổn thất điện năng khu vực các huyện
Chi Lăng, Văn Quan, Bình Gia, Bắc Sơn,
Cải tạo, kết nối mạch vòng 35kv Hữu Lũng
- Bắc Sơn, giảm bán kính cấp điện, giảm
tổn thất điện năng lộ 375 E13.1
Cải tạo ĐZ 10kv lên 35kv trung gian Bắc
Sơn, san tải giảm bán kính cấp điện, giảm
tổn thất điện năng lộ 375 E13.1
Cải tạo, kết nối mạch vòng 35kv Hữu Lũng
- Bắc Sơn, giảm bán kính cấp điện, giảm
tổn thất điện năng lộ 375 E13.1
42
Cấy TBA CQT, giảm bán kính cấp điện
giảm tổn thất điện năng khu vực các huyện
Bắc Sơn
Trang 14Báo cáo thuyết minh tổng hợp 14
STT Chỉ tiêu sử dụng đất
Mã loại đất
Diện tích (ha)
Địa điểm
Quy hoạch
Hiện trạng
Tăng thêm
43 Nhà TBA trung gian Bắc Sơn (đã xây dựng
ĐẤT CÔNG TRÌNH BƯU CHÍNH
ĐẤT XÂY DỰNG CƠ SỞ VĂN HÓA 0,10 0,10
ĐẤT XÂY DỰNG CƠ SỞ GIÁO THỂ
ĐẤT DI TÍCH LỊCH SỬ VĂN HÓA 150,24 2,62 147,6
54 Di tích kiến trúc nghệ thuật Nghè Hữu
56 Di tích kiến trúc nghệ thuật Đình Chùa
58 Di tích kiến trúc nghệ thuật Đình Phiêng
61 Di tích lịch sử Hang Thắm Choóng (Công
62 Di tích kiến trúc nghệ thuật Cầu Lợp Long
63 Di tích kiến trúc nghệ thuật Đình Long
Trang 15Báo cáo thuyết minh tổng hợp 15
STT Chỉ tiêu sử dụng đất
Mã loại đất
Diện tích (ha)
Địa điểm
Quy hoạch
Hiện trạng
Tăng thêm
Trụ sở cơ quan (Ban QLDAĐTXD, Đội
Quản lý trật tự đô thị, Trung tâm PTQĐ,
80 Khu nuôi trồng thủy sản phát triển mô hình
81 Cơ sở ương giống, nuôi cá tầm, cá hồi
83 Khu nuôi trồng thủy sản phát triển mô hình
84 Khu nuôi trồng thủy sản phát triển mô hình
85 Khu nuôi nuôi trồng thủy sản Khuôn Khát,
88 Đấu giá khu đất của Lâm Trường Bắc Sơn
Trang 16Báo cáo thuyết minh tổng hợp 16
STT Chỉ tiêu sử dụng đất
Mã loại đất
Diện tích (ha)
Địa điểm
Quy hoạch
Hiện trạng
Tăng thêm
ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP KHÁC 2,77 0,07 2,70
ĐẤT SINH HOẠT CỘNG ĐỒNG 1,73 0,24 1,49
105 Đất sinh hoạt cộng đồng thôn Nam
106 Nhà văn hóa thôn Nà Yêu DSH 0,04 0,04 Xã Tân Lập
107 Nhà văn hóa thôn Làng Huyền DSH 0,06 0,06 Xã Trấn Yên
108 Nhà văn hóa thôn Làng Thẳm DSH 0,06 0,06 Xã Trấn Yên
109 Nhà văn hóa xã Vũ Lễ DSH 0,14 0,14 Xã Vũ Lễ
110 Mở rộng nhà văn hóa thôn Nà Nhì DSH 0,13 0,10 0,03 Xã Đồng Ý
111 Mở rộng nhà văn hóa thôn Hợp Thành DSH 0,11 0,08 0,03 Xã Đồng Ý
112 Mở rộng nhà văn hóa thôn Lân Páng DSH 0,04 0,02 0,02 Xã Đồng Ý
113 Mở rộng nhà văn hóa thôn Lân Dạ DSH 0,11 0,03 0,08 Xã Đồng Ý
Trang 17Báo cáo thuyết minh tổng hợp 17
Bảng 2: Danh mục công trình hủy bỏ không chuyển tiếp sang kế hoạch
2022 của huyện Bắc Sơn
STT Chỉ tiêu sử dụng đất
Mã loại đất
Diện tích (ha)
Địa điểm Căn cứ pháp lý
Quy hoạch
Hiện trạng
Tăng thêm
1 Cầu Nà Phin DGT 0,06 0,06 Xã Nhất
Tiến
Không có chủ trương thực hiện
3 Phòng khám đa khoa Bắc
Thị trấn Bắc Sơn
Không còn phù hợp
4 Mở rộng nhà văn hóa
thôn Nà Giáo DSH 0,05 0,02 0,03 Xã Đồng Ý
Không có chủ trương thực hiện
5 Nhà văn hóa xã Nhất
Xã Nhất Hòa
Không còn phù hợp
6 Cấp điện khu cụm công
nghiệp Bắc Sơn DNL 0,10 0,10
Các xã, thị trấn
Không còn phù hợp
7 Điểm du lịch sinh thái
Dòng suối hoa DDL 5,00 5,00
Xã Bắc Quỳnh, Long Đống
Không có chủ trương thực hiện
8 Điểm dịch vụ du lịch Tát
Không có chủ trương thực hiện
9 Di tích lịch sử Thâm
Thoông - Dập Dị DDL 0,93 0,93
Xã Vũ Lăng
Không có chủ trương thực hiện
10 Di tích lịch sử Bãi Tập
Không có chủ trương thực hiện
11 Khu chăn nuôi Hồng Vi NKH 6,90 6,90 Xã Chiến
Thắng
Không có chủ trương thực hiện
12 Khu chăn nuôi Lân Páng NKH 0,83 0,83 Xã Đồng Ý Không có chủ
trương thực hiện
13 Khu chăn nuôi Thủy Hội NKH 3,00 3,00 Xã Long Đống
Không có chủ trương thực hiện
14 Mở rộng khu chăn nuôi
ông Bình, thôn Thủy Hội NKH 0,50 0,50
Xã Long Đống
Không có chủ trương thực hiện
15 Khu chăn nuôi Tiến Hợp NKH 16,37 16,37 TT Bắc
Sơn trương thực hiện Không có chủ Trên cơ sở số liệu thống kê đất đai năm 2020 (tính đến 31/12/2020) và cân
đối chỉ tiêu sử dụng đất từ các công trình dự án ước thực hiện trong năm 2021
Kết quả thực hiện các chỉ tiêu được duyệt ước tính đến ngày 31/12/2021 của huyện Bắc Sơn như sau:
Trang 18Báo cáo thuyết minh tổng hợp 18
Bảng 03: Kết quả thực hiện Kế hoạch năm 2021 của huyện Bắc Sơn
TT Chỉ tiêu sử dụng đất Mã
Kế hoạch
sử dung đất năm 2021 được duyệt
Kết quả thực hiện
Diện tích (ha)
So sánh
Tăng (+), giảm (-)
Tỷ lệ (%)
- Đất xây dựng cơ sở giáo
Trang 19Báo cáo thuyết minh tổng hợp 19
TT Chỉ tiêu sử dụng đất Mã
Kế hoạch
sử dung đất năm 2021 được duyệt
Kết quả thực hiện
Diện tích (ha)
So sánh
Tăng (+), giảm (-) Tỷ lệ (%)
2.14 Đất ở tại nông thôn ONT 1.022,11 982,25 -39,86 96,10 2.15 Đất ở tại đô thị ODT 90,22 62,52 -27,70 69,30 2.16 Đất xây dựng trụ sở cơ quan TSC 7,17 6,59 -0,58 91,94 2.17 Đất xây dựng trụ sở của tổ
Trang 20Báo cáo thuyết minh tổng hợp 20
1.1.1 Đất nông nghiệp
Theo Quyết định phê duyệt của UBND tỉnh đến cuối năm 2021 toàn huyện có 55.173,63 ha đất nông nghiệp Thực hiện đến nay có 55.338,89 ha cao hơn so với diện tích được duyệt là 165,27 ha Nguyên nhân là do một số công trình dự kiến thực hiện trong năm 2021 nhưng đến nay vẫn chưa thực hiện được, tiếp tục chuyển tiếp sang năm kế hoạch 2022
a Đất trồng lúa
Theo Quyết định phê duyệt của UBND tỉnh đến cuối năm 2021 toàn huyện
có 4.390,68 ha Thực hiện đến nay có 4.459,79 ha cáo hơn so với chỉ tiêu được duyệt là 82,20 ha Nguyên nhân là do một số công trình có sử dụng đến đất trồng lúa nhưng đến nay vẫn chưa thực hiện được như: Khu đô thị phía Bắc và phía Nam thị trấn Bắc Sơn; Điểm du lịch sinh thái Dòng Suối Hoa,…
Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước: chỉ tiêu được duyệt đến cuối năm
2021 toàn huyện có 847,92 ha đất chuyên trồng lúa nước, thực hiện đến nay có 847,73 ha, cao hơn chỉ tiêu được duyệt là 11,24 ha Nguyên nhân là do một số công trình có sử dụng đất chuyên trồng lúa nước dự kiến thực hiện nhưng đến nay vẫn chưa thực hiện được được
b Đất trồng cây hàng năm khác
Chỉ tiêu được UBND tỉnh phê duyệt là 5.536,90 ha, thực hiện đến nay có 5.689,66 ha, cao hơn chỉ tiêu được duyệt là 152,76 ha Nguyên nhân diện tích đất trồng cây hàng năm chưa thực hiện được là do các công trình có sử dụng đất trồng cây hàng năm khác vẫn chưa thực hiện được như: Khu căn nuôi Tiến Hợp; Khu căn nuôi tập trung Lân Hát; Khu chăn nuôi Hồng Vi; Khu chăn nuôi Nam Hương 2; Cụm công nghiệp Bắc Sơn 2,
c Đất trồng cây lâu năm năm
Chỉ tiêu được UBND tỉnh phê duyệt là 1.896,60 ha, thực hiện đến nay có 1.913,07 ha, cao hơn so với chỉ tiêu được duyệt 16,47 ha Nguyên nhân là do chưa thực hiện được các công trình như: Khu đô thị phía Bắc thị trấn Bắc Sơn; Khu chăn nuôi tập trung Lân Hát; Khu chăn nuôi bò công nghệ cao Nam Hương I; Khu chăn nuôi Nam Hương 2 và các diện tích quy hoạch phát triển khu dân cư nông thôn trên địa bàn các xã
Trang 21Báo cáo thuyết minh tổng hợp 21
Chỉ tiêu được duyệt là 187,06 ha, thực hiện đến nay có 196,06 ha cao hơn
so với chỉ tiêu 9,00 ha Nguyên nhân là trong năm 2021 đã hiện được một số công trình như: Khu nuôi trồng thủy sản nước ngọt (ông Ngọc); Khu nuôi trồng thủy sản phát triển mô hình Hợp tác xã nuôi cá nước ngọt; Khu nuôi nuôi trồng thủy sản Khuôn Khát, thôn Minh Tiến,… Mặt khác những công trình sử dụng đất nuôi trồng thủy sản vẫn chưa thực hiện được
h Đất nông nghiệp khác
Chỉ tiêu được duyệt là 132,60 ha, thực hiện đến nay có 42,54 ha thấp hơn
so với chỉ tiêu 90,06 ha Nguyên nhân là do chưa thực hiện được các dự án như: Khu chăn nuôi Tiến Hợp; Khu chăn nuôi tập trung Lân Hát ; Khu chăn nuôi Hồng Vi; Khu chăn nuôi Lân Páng; Khu chăn nuôi Thủy Hội; Khu chăn nuôi bò công nghệ cao Nam Hương I; Khu chăn nuôi Nam Hương 2,…
1.1.2 Đất phi nông nghiệp
Năm 2021 đất nông nghiệp toàn huyện có 3.417,48 ha, thấp hơn so với chỉ tiêu được duyệt là 194,11 ha (chỉ tiêu 3.611,58 ha) Nguyên nhân là do các công trình trong năm 2021 chưa thực hiện được và chuyển tiếp sang năm kế hoạch
2022 Cụ thể các loại đất như sau:
a Đất quốc phòng
Năm 2021 toàn huyện có 28,76 ha thấp hơn 15 ha so với chỉ tiêu được duyệt (chỉ tiêu 43,76 ha) Nguyên nhân là do chưa thực hiện được Công trình C huyện Bắc Sơn tại xã Tân Lập 15,00 ha
b Đất an ninh
Đất an ninh năm 2021 có 0,87 ha thấp hơn 0,88 ha so với chỉ tiêu được duyệt (chỉ tiêu 1,75 ha) Nguyên nhân là do chưa thực hiện được các công trình trụ sở Công an các xã: Bắc Quỳnh; Nhất Tiến; Tân Hương; Tân Lập; Trấn Yên; Vạn Thủy
c Đất khu công nghiệp
Chỉ tiêu đất khu công nghiệp được UBND tỉnh phê duyệt là 25 ha đến nay vẫn chưa thực hiện được Nguyên nhân là do trong năm kế hoạch 2021 vẫn chưa thực hiện được công trình Cụm công nghiệp Bắc Sơn 2 tại xã Chiến Thắng với diện tích 25 ha
d Đất thương mại dịch vụ
Trang 22Báo cáo thuyết minh tổng hợp 22
Chỉ tiêu được UBND tỉnh phê duyệt đất thương mại dịch vụ có 18,00 ha, thực hiện được 2,76 ha, đạt 15,31% chỉ tiêu Nguyên nhân là do chưa thực hiện được các công trình: Điểm du lịch sinh thái Dòng suối hoa; Điểm du lịch sinh thái Hang Hú; Điểm du lịch sinh thái Mỏ Mắm; Điểm dịch vụ du lịch Tát Bai; Điểm
du lịch sinh thái nghỉ dưỡng Hồ Vũ Lăng
e Đất cơ sở xuất xuất phi nông nghiệp
Chỉ tiêu được UBND tỉnh phê duyệt là 6,90 ha, thực hiện đến nay được 7,30 ha, đạt 105,84% chỉ tiêu
f Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản
Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản có 13,47 ha không có thay đổi mục đích sử dụng so với hiện trạng sử dụng đất năm 2020
g Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm
Chỉ tiêu được UBND tỉnh phê duyệt là 35,56 ha, thực hiện đến nay được 12,54 ha, đạt 35,26% chỉ tiêu Nguyên nhân là do chưa thực hiện được các công trình: Mỏ đất san lấp Lân Tắng, xã Đồng Ý; Mỏ đất san lấp Quang Tiến, Mỏ đá vôi Vũ Lâm, xã Vũ Lễ
h Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã
Chỉ tiêu được UBND tỉnh phê duyệt là 1.625,05 ha, thực hiện đến nay được 1.591,82 ha, diện tích chưa thực hiện được 33,23 ha Cụ thể các loại đất như sau:
h1 Đất giao thông: Chỉ tiêu được UBND tỉnh phê duyệt là 1.139,40 ha, thực hiện được 1.113,71 ha, diện tích chưa thực hiện được là 25,69 ha Nguyên nhân là do chưa thực hiên được các dự án: Mở rộng bến xe khách huyện Bắc Sơn; Đường giao thông Bắc Sơn - Đon Riệc 1; Cải tạo, nâng cấp đường giao thông thôn Lương Minh; Cải tạo, nâng cấp đường giao thông Lân Kẽm - Thống Nhất; Đường vào thao trường huấn luyện dân quân, bắn đạn thật xã Vũ Lễ
h2 Đất thủy lợi: chỉ tiêu được UBND tỉnh phê duyệt là 180,02 ha, thực hiện được 182,57 cao hơn chỉ tiêu 2,55 ha
h3 Đất xây dựng cơ sở văn hóa: chỉ tiêu đất xây dựng cơ sở văn hóa được UBND tỉnh phê duyệt không thay đổi so với hiện trạng năm 2020
h4 Đất xây dựng cơ sở y tế: chỉ tiêu được UBND tỉnh phê duyệt là 4,12 ha thực hiện được 3,47 ha
h5 Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo: chỉ tiêu được phê duyệt có 39,03 ha, thực hiện được 37,29 ha, đạt 95,54% chỉ tiêu
h6 Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao: chỉ tiêu được duyệt là 18,94 ha, thực hiện được 14,13 ha, đạt 74,59% chỉ tiêu
h7 Đất công trình năng lượng: chỉ tiêu được duyệt là 2,86 ha, thực hiện được 1,38 ha, đạt 48,20% chỉ tiêu được duyệt
Trang 23Báo cáo thuyết minh tổng hợp 23
h8 Đất công trình bưu chính, viễn thông: thực hiện đạt 100% chỉ tiêu được UBND tỉnh phê duyệt là 0,63 ha
h9 Đất có di tích lịch sử - văn hóa: chỉ tiêu được phê duyệt là 161,73 ha, thực hiện được 160,12 ha, đạt 99% chỉ tiêu được duyệt
h10 Đất bãi thải, xử lý chất thải: trong năm 2021 diện tích đất bãi thải, xử
lý chất thải không thay đổi mục đích sử dụng đất so với năm 2020
h11 Đất cơ sở tôn giáo: trong năm 2021 diện tích đất cơ sở tôn giáo không thay đổi mục đích sử dụng đất so với năm 2020
h12 Đất làm nghĩa trang, nhà tang lễ, nhà hỏa táng: chỉ tiêu được duyệt là 68,23 ha, thực hiện đến nay có 68,48 ha cao hơn chỉ tiêu được duyệt là 0,25 ha
h13 Đất chợ: chỉ tiêu được duyệt là 3,79 ha, thực hiện đến nay có 3,75 ha, thấp hơn so với chỉ tiêu 0,04 ha
k Đất ở tại nông thôn
Theo chỉ tiêu được UBND tỉnh phê duyệt là 1.022,11 ha, thực hiện đến nay
có 982,25 ha, chưa thực hiện được 39,86 ha Nguyên nhân là do một số vị trí quy hoạch đất ở tại các xã nhưng đến nay vẫn chưa thực hiện được
l Đất ở tại đô thị
Diện tích được UBND tỉnh phê duyệt là 90,22 ha, thực hiện được 62,52 ha, đạt 69,41% chỉ tiêu được duyệt Nguyên nhân là do chưa thực hiện được một số công trình: Khu đô thị phía Bắc thị trấn Bắc Sơn; Khu đô thị phía Nam thị trấn Bắc Sơn 1 và quy hoạch đất ở tại đô thị tại thị trấn Bắc Sơn
n Đất xây dựng trụ sở cơ quan
Chỉ tiêu đất xây dựng trụ sở cơ quan được duyệt là 7,17 ha, thực hiện được 6,59 ha, đạt 91,94% chỉ tiêu được duyệt
o Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp
Chỉ tiêu đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp có 0,26 ha, thực hiện được 0,35 ha, cao hơn so với chỉ tiêu được duyệt là 0,09 ha
p Đất cơ sở tín ngưỡng
Trang 24Báo cáo thuyết minh tổng hợp 24
Chỉ tiêu đất cơ sở tín ngưỡng được UBND tỉnh phê duyệt là 1,57 ha, thực hiện được 1,60 ha, cao hơ so với chỉ tiêu 0,03 ha
q Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối
Chỉ tiêu đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối được UBND tỉnh phê duyệt có 679,63 ha, thực hiện có 681,81 ha, cao hơn chỉ tiêu 2,18 ha
1.1.3 Đất chưa sử dụng
Chỉ tiêu đất chưa sử dụng được UBND tỉnh phê duyệt đến cuối năm 2021 toàn huyện còn lại 11.156,15 ha, thực hiện đến nay có 11.184,99 ha, cao hơn so với chỉ tiêu được duyệt là 28,84 ha Nguyên nhân là do một số công trình có lấy đất chưa sử dụng nhưng đến nay vẫn chưa thực hiện được như: Mỏ đá vôi Vũ Lâm, xã Vũ Lễ; Bãi đổ thải xây dựng Đèo Tam Canh xã Long Đống
1.1.2 Đánh giá kết quả chuyển mục đích sử đụng đất ước thực hiện đến 31/12/2021
Bảng 04: Kết quả chuyển mục đích sử dụng đất ước đến 31/12/2021
Đơn vị tính: ha
STT Chỉ tiêu sử dụng đất Mã
Diện tích chuyển mục đích
Tỷ lệ thực hiện (%)
Diện tích chuyển mục đích theo KH được duyệt (ha)
Tổng diện tích
đã chuyển mục đích (ha)
Diện tích chưa thực hiện (ha)
1 Đất nông nghiệp chuyển
sang đất phi nông nghiệp NNP/PNN 322,83 154,31 168,52 47,80
1.1 Đất trồng lúa LUA/PNN 64,37 7,56 56,81 11,74 1.2 Đất trồng cây hàng năm khác HNK/PNN 70,94 10,95 59,99 15,44 1.3 Đất trồng cây lâu năm CLN/PNN 23,77 4,98 18,79 20,95 1.4 Đất rừng sản xuất RSX/PNN 127,81 102,65 25,16 80,31 1.5 Đất rừng phòng hộ RPH/NTS 32,36 27,89 4,47 86,19 1.5 Đất nuôi trồng thuỷ sản NTS/PNN 3,58 0,28 3,30 7,82
2
Chuyển đổi cơ cấu sử dụng
đất trong nội bộ đất nông
nghiệp
54,33 40,58 13,75 74,69
2.1 Đất trồng lúa nước chuyển
sang đất nuôi trồng thuỷ sản LUA/NTS 20,38 20,38 100,00
Trang 25Báo cáo thuyết minh tổng hợp 25
a Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp
Diện tích đất nông nghiệp được phép chuyển sang các loại đất phi nông nghiệp là 322,83 ha, thực hiện đến 31/12/2021 được 154,31 ha, đạt 47,8%, diện tích chưa thực hiện được là 168,52 ha Cụ thể các loại đất như sau:
- Đất trồng lúa: Chỉ tiêu cho phép chuyển sang các loại đất phi nông nghiệp
là 64,37 ha, thực hiện đến nay được 7,56 ha, đạt 15,44% chỉ tiêu, diện tích chưa thục hiện được là 56,81 ha Nguyên nhân là do một số công trình có sử dụng đất trồng lúa nhưng chưa thực hiện được
- Đất trồng cây hàng năm khác: diện tích cho phép chuyển trong năm kế hoạch 2021 là 70,94 ha, thực hiện được 10,95 ha, đạt 15,44% chỉ tiêu, diện tích chưa thực hiện được là 59,99 ha
- Đất trồng cây lâu năm: diện tích cho phép chuyển trong năm kế hoạch
2021 là 23,77 ha, thực hiện được 4,98 ha, đạt 20,95% chỉ tiêu, diện tích chưa thực hiện được là 18,79 ha
- Đất rừng phòng hộ: diện tích cho phép chuyển trong năm kế hoạch 2021
là 32,36 ha, thực hiện được 27,89 ha, diện tích chưa thực hiện được là 86,19 ha
- Đất rừng sản xuất: diện tích cho phép chuyển trong năm kế hoạch 2021 là 127,81 ha, thực hiện được 102,65 ha, đạt 80,31% chỉ tiêu, diện tích chưa thực hiện được là 25,16 ha
- Đất nuôi trồng thủy sản: diện tích cho phép chuyển trong năm kế hoạch
2021 là 3,58 ha, thực hiện được 0,28 ha, diện tích chưa thực hiện được là 3,30 ha
b Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp
- Đất trồng lúa nước chuyển sang đất nuôi trồng thuỷ sản kế hoạch được duyệt là 20,38 ha, thực hiện đến nay đã chuyển đổi được 20,38 ha đạt 100% chỉ tiêu được duyệt
- Đất trồng cây hàng năm chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản: kế hoạch được duyệt là 12,19 ha, thực hiện đến 31/12/2021 đạt 100% chỉ tiêu
- Đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng: chỉ tiêu được duyệt 21,76 ha, thực hiện đến 31/12/2021 được 8,01 ha, đạt 36,18% chỉ tiêu
2.1.3 Đánh giá kết quả đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng ước đến 31/12/2020
Bảng 05: Kết quả thực hiện đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng ước đến 31/12/2021
Diện tích (ha)
Kết quả thực hiện (ha)
Diện tích chưa thực hiện được (ha)
Tỷ lệ (%)
Trang 26Báo cáo thuyết minh tổng hợp 26
Diện tích (ha)
Kết quả thực hiện (ha)
Diện tích chưa thực hiện được (ha)
Tỷ lệ (%)
1.6 Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp
Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho mục đích nông nghiệp năm
2021 là 0,87 ha, đạt 29,39% so với chỉ tiêu kế hoạch được duyệt (2,09 ha) Trong đó:
- Đất nuôi trồng thủy sản: diện tích đất chưa sử dụng đưa vào mục đích nuôi trồng thủy sản năm 2021 là 0,2 ha, đạt 100% chi tiêu
- Đất nông nghiệp khác: chỉ tiêu được duyệt là 2,76 ha, diện tích thực hiện được là 0,67 ha, đạt 24,28% chỉ tiêu
Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho mục đích phi nông nghiệp
là 35,47 ha, đạt 32,80% chỉ tiêu (chỉ tiêu là 108,14 ha), diện tích chưa thực hiện được là 72,67 ha Cụ thể các loại như sau:
- Đất an ninh: diện tích chưa thực hiện được là 0,01 ha;
- Đất cụm công nghiệp: diện tích chưa thực hiện được là 0,74 ha;
- Đất thương mại dịch vụ: diện tích chưa thực hiện được 1,29 ha;
- Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp: diện tích thực hiện được 2,14 ha, đạt 100% chỉ tiêu được duyệt
- Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm: diện tích thực hiện được là 4,20 ha, đạt 22,99% chỉ tiêu được duyệt
Trang 27Báo cáo thuyết minh tổng hợp 27
- Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã: trong năm 2021 đã chuyển 26,37 ha đất chưa sử dụng sang đất phát triển hạ tầng, đạt 98,76% chỉ tiêu (26,70 ha)
- Đất sinh hoạt cộng đồng: diện tích thực hiện được là 0,09 ha, đạt 100% chỉ tiêu;
- Đất ở tại nông thôn: diện tích chưa thực hiện được là 0,90 ha;
- Đất ở tại đô thị: diện tích chưa thực hiện được là 0,90 ha;
- Đất phi nông nghiệp khác: diện tích chưa thực hiện được là 9,81 ha Nguyên nhân việc thực hiện chuyển mục đích, thu hồi và đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng đạt tỷ lệ thấp là do việc đăng ký nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực và địa phương còn phụ thuộc phần lớn vào nhu cầu thực tế chứ chưa đảm bảo được yếu tố vốn thực hiện Mặt khác các công trình dự án trong kế hoạch thuộc lĩnh vực đầu tư công thì phụ thuộc vào nguồn vốn phân bổ của ngân sách nhà nước; các dự án của các doanh nghiệp, công trình vốn xã hội hóa còn nhiều vướng mắc về thủ tục, nên triển khai còn chậm chưa tận dụng hết tiềm năng đất đai của huyện, chậm lập dự án đầu tư, lập phương án thu hồi, đền bù, giải phóng mặt bằng vẫn còn nhiều tồn tại nhất định, dẫn tới thời gian triển khai các dự án đôi khi phải kéo dài
1.2 Đánh giá những tồn tại trong thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm trước
Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là một trong những nội dung quan trọng trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai Tuy nhiên địa phương không thể chủ động nắm bắt được khả năng về vốn đầu tư, đặc biệt là những dự án có nguồn vốn đầu tư ngoài ngân sách Nhà nước, dẫn đến tính khả thi của phương án kế hoạch
sử dụng đất không cao Nhiều công trình, dự án đăng ký thực hiện nhưng do không
có vốn hoặc chậm làm thủ tục nên phải chuyển sang thực hiện vào năm sau hoặc
là không thực hiện
Do đăng ký nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực và địa phương còn phụ thuộc phần lớn vào nhu cầu thực tế chứ chưa đảm bảo được yếu tố vốn thực hiện Nên một số công trình trong kế hoạch sử dụng đất 2021 triển khai chậm, tình hình chuyển mục đích sử dụng đất trong năm kế hoạch đạt thấp
Các công trình dự án trong kế hoạch thuộc lĩnh vực đầu tư công thì phụ thuộc vào nguồn vốn phân bổ của ngân sách nhà nước; các dự án của các doanh nghiệp, công trình vốn xã hội hóa còn nhiều vướng mắc về thủ tục, nên triển khai còn chậm chưa tận dụng hết tiềm năng đất đai của huyện
Việc lập dự án đầu tư, lập phương án thu hồi, đền bù, giải phóng mặt bằng vẫn còn nhiều tồn tại nhất định, dẫn tới thời gian triển khai các dự án đôi khi phải kéo dài
Trang 28Báo cáo thuyết minh tổng hợp 28
Mặt khác trong năm 2021 do diễn biến phức tạp của dịch Covid 19 cũng là một trong những nguyên nhân mà đến nay một số công trình đến nay vẫn chưa thực hiện được
1.3 Đánh giá nguyên nhân của tồn tại trong thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm trước
Do một số chỉ tiêu đất phi nông nghiệp chưa thực hiện được nên diện tích một số chỉ tiêu đất nông nghiệp và đất chưa sử dụng còn nhiều hơn so với kế hoạch được duyệt
Huyện Bắc Sơn có các dự án phụ thuộc vào nguồn vốn từ trung ương hoặc các nhà đầu tư có năng lực tài chính, do đó các chỉ tiêu sử dụng đất của huyện không đạt là do các dự án công trình như trên đã đăng ký danh mục nhưng chưa triển khai
Nguồn vốn đầu tư cho phát triển còn hạn chế, bị động, chưa có nguồn vốn để tạo mặt bằng đất sạch nhằm thu hút các nhà đầu tư, xây dựng hạ tầng đồng bộ để bán đấu giá quyền sử dụng đất ở tạo nguồn thu cho Ngân sách Nhà nước
Một số dự án chưa thể tiến hành giải phóng mặt bằng do cơ chế chính sách chưa phù hợp và do công tác thẩm định hồ sơ đất đai gặp nhiều khó khăn (do các
hộ dân mua bán, trao đổi quyền sử dụng đất mà không làm thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất)
Việc tổ chức thực hiện quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt chưa được các cấp, các ngành quan tâm đúng mức, sự phối hợp giữa các ngành có liên quan đến
sử dụng đất chưa đồng bộ
Công tác tuyên truyền về Luật Đất đai mới, về đăng ký, thực hiện kế hoạch
sử dụng đất hàng năm còn hạn chế nên có một số chủ đầu tư đã đăng ký thực hiện
dự án không đúng đối tượng, không đủ điều kiện để thực hiện dự án
Công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng ở một số địa phương gặp nhiều khó khăn làm chậm tiến độ xây dựng nhiều công trình,… cũng làm ảnh hưởng nhiều đến tiến độ triển khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
III LẬP KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
3.1 Chỉ tiêu sử dụng đất
Hiện nay Kế hoạch sử dụng đất 05 năm (2021-2025) tỉnh Lạng Sơn đang được xây dựng và hoàn thiện để trình Chính phủ phê duyệt Vì vậy để đảm bảo công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất và đấu giá quyền sử dụng đất kịp thời phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương trong năm 2022 UBND huyện Bắc Sơn đã xây dựng chỉ tiêu sử dụng đất năm
2022 của huyện dựa trên cơ sở các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội trong năm
2022 và phương án Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Bắc Sơn
Trang 29Báo cáo thuyết minh tổng hợp 29
3.2 Nhu cầu sử dụng đất cho các ngành, lĩnh vực
3.2.1 Đất nông nghiệp
Để đáp ứng các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của huyện trong năm
2022, dự kiến trên địa bàn huyện Bắc Sơn cần 55.112,56 ha đất cho phát triển nông nghiệp, trong đó:
- Đất trồng lúa: 4.363,14 ha;
+ Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước : 838,39 ha;
- Đất trồng cây hàng năm khác: 5.314,91 ha;
- Đất trồng cây lâu năm: 1.879,62 ha;
- Đất rừng phòng hộ: 10.061,67 ha;
- Đất rừng đặc dụng: 955,12 ha;
- Đất rừng sản xuất: 32.003,33 ha;
+ Trong đó: đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên: 18.743,14 ha;
- Đất nuôi trồng thủy sản: 189,26 ha;
- Đất nông nghiệp khác: 345,47 ha
3.2.2 Đất phi nông nghiệp
Để sử dụng có hiệu quả quỹ đất và hệ thống hạ tầng đã có cần phát triển quá trình đô thị hoá, đất ở phải được bố trí tập trung, cân đối trên cơ sở chỉnh trang, mở rộng các khu dân cư cũ hoặc phát triển các khu dân cư mới, khu đô thị mới đảm bảo mỹ quan và thuận tiện cho sản xuất Xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội một cách đồng bộ, xây dựng các khu dân cư tập trung mới nhằm tiết kiệm đất, kết hợp sử dụng cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển kinh tế
và nâng cao đời sống văn hoá - xã hội của nhân dân
Trong năm 2022 huyện Bắc Sơn cần 3.679,70ha đất sử dụng vào các mục đích phi nông nghiệp, trong đó:
- Đất quốc phòng: 43,76 ha;
- Đất an ninh: 2,24 ha;
- Đất cụm công nghiệp: 25 ha;
- Đất thương mại, dịch vụ: 18,63 ha;
- Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp: 7,78 ha;
- Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản: 13,47 ha;
- Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm: 49,04 ha;
- Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã: 1.605,26 ha; + Đất giao thông: 1.123,18 ha;
Trang 30Báo cáo thuyết minh tổng hợp 30
+ Đất thủy lợi: 181,12 ha;
+ Đất xây dựng cơ sở văn hóa: 2,42 ha;
+ Đất xây dựng cơ sở y tế: 3,56 ha;
+ Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo: 38,27 ha;
+ Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao: 15,24 ha;
+ Đất công trình năng lượng: 4,26 ha;
+ Đất công trình bưu chính, viễn thông: 0,64 ha;
+ Đất có di tích lịch sử - văn hóa: 160,40 ha;
+ Đất bãi thải, xử lý chất thải: 3,64 ha;
+ Đất cơ sở tôn giáo: 0,38 ha;
+ Đất làm nghĩa trang, nhà tang lễ, nhà hỏa táng: 68,25 ha;
+ Đất chợ: 3,90 ha;
- Đất danh lam thắng cảnh: 5,72 ha;
- Đất sinh hoạt cộng đồng: 15,76 ha;
- Đất ở tại nông thôn: 1.030,39 ha;
- Đất ở tại đô thị: 164,50 ha;
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan: 6,22 ha;
- Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp: 0,35 ha;
- Đất cơ sở tín ngưỡng: 1,63 ha;
- Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối: 680,46 ha;
- Đất phi nông nghiệp khác: 8,18 ha;
- Đất xây dựng công trình sự nghiệp khác: 0,33 ha;
- Đất công trình công cộng khác: 1,05 ha;
- Đất chưa sử dụng: 11.149,13 ha
3.2.1 Chỉ tiêu sử dụng đất trong kế hoạch sử dụng đất
3.2.1 Chỉ tiêu sử dụng đất trong kế hoạch sử dụng đất năm 2021 chưa thực hiện hết phù hợp chuyển tiếp sang kế hoạch sử dụng đất năm 2022 trên địa bàn huyện
Trên cơ sở kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2021 huyện Bắc Sơn, UBND huyện xác định được chỉ tiêu sử dụng đất chưa thực hiện hết nhưng còn phù hợp đề nghị chuyển sang kế hoạch sử dụng đất năm 2022 để tiếp tục thực hiện là 56
công trình, dự án với tổng diện tích là 282,11 ha Cụ thể như sau: