1.4 Đặc điểm tài nguyên nước khu vực Lương Tài Bắc Ninh 1.4.1 Tài nguyên nước mưa 1.4.1.1 Phân ph i l ốc hơi ượng bốc hơi ng m a theo th i gian ư ời gian Lương Tài thuộc vùng khí hậu nhi
Trang 1M C L C ỤC LỤC ỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
PHẦN 1: PHẦN CHUNG VÀ CHUYÊN MÔN 1
MỞ ĐẦU 2
CHƯƠNG 1: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KINH TẾ XÃ HỘI 3
KHU VỰC LƯƠNG TÀI BẮC NINH 3
1.1 Điều kiện tự nhiên 3
1.1.2 Địa hình, địa mạo 4
1.1.3 Đặc điểm khí hậu 5
1.1.4 Đặc điểm mạng lưới sông ngòi 8
1.2 Điều kiện kinh tế xã hội 10
1.2.1 Dân số 10
1.2.2 Cơ cấu kinh tế 11
1.2.3 Thực trạng phát triển các nghành kinh tế 11
1.2.4 Giao thông 14
1.3 Đặc điểm địa chất 14
1.4 Đặc điểm tài nguyên nước khu vực Lương Tài Bắc Ninh 15
1.4.1 Tài nguyên nước mưa 15
1.4.2 Tài nguyên nước mặt 17
1.4.3 Tài nguyên nước dưới đất 22
CHƯƠNG 2 : TỔNG QUAN VỀ CẤP NƯỚC VÀ CÁC BIỆN PHÁP XỬ LÝ NƯỚC CẤP 28
2.1 Tầm quan trọng của nước cấp 28
2.2 Các loại nguốn nước dùng để cấp nước 28
2.2.1 Nước mặt 29
Trang 22.2.2 Nước ngầm 31
2.2.3 Nước mưa 33
2.3 Các chỉ tiêu về nước cấp 33
2.3.1 Các chỉ tiêu lí học 33
2.3.2 Các chỉ tiêu hoá học 35
2.3.3 Các chỉ tiêu vi sinh 38
2.4 Kỹ thuật và công nghệ xử lý nước ngầm 40
2.4.1 Các công trình thu nước ngầm 40
2.4.2 Công trình xử lý sắt, mangan 41
2.4.3 Các quá trình làm mềm nước 42
2.4.4 Quá trình lọc 44
2.4.5 Quá trình lắng 44
2.4.6 Khử trùng 45
2.5 Tiêu chuẩn chất lượng nước cấp cho sinh hoạt và ăn uống 48
CHƯƠNG 3: HIỆN TRẠNG KHAI THÁC NƯỚC THỊ TRẤN THỨA VÀ ĐỀ XUẤT CÔNG NGHỆ XỬ LÝ 49
3.1 Hiện trạng khai thác nước sinh hoạt 49
3.2 Thành phần , tính chất nước ngầm thị trấn Thứa 50
3.3 Thiết kế công nghệ xử lý 51
3.4 Thuyết minh sơ đồ công nghệ 52
PHẦN 2: TOÁN THIẾT KẾ VÀ DỰ TRÙ KINH PHÍ 53
CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CÁC CÔNG TRÌNH ĐƠN VỊ 54
4.1 Tính toán trạm bơm cấp 1 54
4.1.1 Sơ lược giếng khoan 54
4.1.2 Thiết kế giếng khoan 55
4.2 Thiết kế giàn mưa 61
4.2.1 Cấu tạo 61
4.2.2 Chức năng 62
Trang 34.2.3 Tính toán 62
4.3 Tính toán bể lọc nhanh 70
4.3.1 Cấu tạo 70
4.3.2 Nhiệm vụ 70
4.3.3 Chọn vật liệu lọc 71
4.3.4 Lớp sỏi đỡ 71
4.3.5 Tính toán bể lọc nhanh 72
4.4 Tính lượng clo cần dùng để khử trùng 86
4.4.1 Tính lượng Clo cần dùng 86
4.4.2 Cấu tạo nhà trạm 86
4.5 Tính toán bể chứa nước sạch 87
4.5.1 Dung tích của bể chứa 87
4.5.2 Đường kính ống dẫn nước vào và ra bể chứa 88
4.5.3 Bể chứa còn được trang bị 89
4.6 Tính toán trạm bơm cấp 2 90
4.6.1 Chọn máy bơm 90
4.6.2 Tính toán đường kính ống hút 90
4.6.3 Tính toán đường kính ống đẩy 91
CHƯƠNG 5: DỰ TOÁN KINH TẾ VÀ THỜI GIAN THI CÔNG 92
5.1 Cơ sở lập dự toán 92
5.2 Dự toán giá thành xây dựng các công trình đơn vị 92
5.2.1 Dự toán giá thành xây dựng lỗ khoan 93
5.2.2 Dự toán giá thành xây dựng giàn mưa 94
5.2.3 Dự toán giá thành xây dựng bể lọc nhanh 95
5.2.4 Dự toán giá thành xây dựng bể chứa nước sạch 96
5.2.5 Dự toán giá thành xây dựng trạm bơm nước cấp 1, 2, nhà chứa clo 96
5.3 Chi phí các thiết bị chính 97
Trang 45.4 Khai toán giá thành 1m3 nước 99
5.4.1 Chi phí đầu tư ban đầu 99
5.4.2 Chi phí cho công tác quản lý, vận hành 100
5.5 Tiến độ thực hiện 101
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 103
TÀI LIỆU THAM KHẢO 104
DANH MỤC BẢN
Trang 5Bảng 1.1: Nhiệt độ không khí trung bình tháng 4
Bảng 1.2: Tổng số giờ nắng trung bình tháng 5
Bảng 1.3: Tổng lượng bốc hơi trung bình tháng 5
Bảng 1.4: Tốc độ gió trung bình tháng 6
Bảng 1.5: Phân phối lượng mưa trung bình năm 8
Bảng 1.6: Tần suất mưa năm 8
Bảng 1.7: Bảng dân số huyện Lương Tài trong các năm 10
Bảng 1 8 Diện tích các loại cây trồng huyện Lương Tài qua các năm 12
Bảng 1 :9 Số lượng gia súc, gia cầm địa bàn huyện Lương Tài 12
Bảng 1.10: Diện tích nuôi trồng thủy sản biến động qua các năm 13
Bảng 1.11: Quy hoạch điều chỉnh các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020, tầm nhìn 2030 13
Bảng 1.12: Bảng phân phối lượng mưa theo mùa 16
Bảng 1.13: Tổng hợp trữ lượng nước đến từ mưa huyện Lương Tài 17
Bảng 1.14: Lưu lượng trung bình nhiều năm tại trạm Phú Cường 18
Bảng 1.15: Ước tính lượng nước trữ trong hệ thống ao huyện Lương Tài 20
Bảng 1.16: Tổng lượng nước mặt của huyện Lương Tài 21
Bảng 1.17: Các thông số chất lượng nước trên các kênh và các sông suối nhánh 21
Bảng 1.18: Tổng hợp kết quả hút nước thí nghiệm tầng chứa nước Pleistocen (TCNqp1) huyện Lương Tài 23
Bảng 1.19: Bảng tổng hợp kết quả tính trữ lượng khai thác tiềm năng huyện Lượng Tài 25
Bảng 1.20: Chất lượng tầng chứa nước qh theo tiêu chuẩn QCVN 09:2008/BTNMT 2 Bảng 2.1: Thành phần các chất gây nhiễm bẩn nước mặt 29
Bảng 2.2: Các đặc tính của nước mặt và nước ngầm 3 Bảng 3.1: Nhu cầu nước cho sinh hoạt đô thị huyện Lương Tài 49
Bảng 3.2: Các chỉ tiêu chất lượng nước thị trấn Thứa - Lương Tài – Bắc Ninh 5 Bảng 4.1: Bảng tổng hợp chiều dày tầng chứa nước qp huyện Lương Tài tỉnh Bắc Ninh 55
Trang 6Bảng 4.2: Vận tốc nước chảy trong ống theo TCXDVN 33-2006 57
Bảng 4.3: Thông số tính toán giếng khoan 61
Bảng 4.4: Thông số tính toán giàn mưa 69
Bảng 4.5: Tốc độ lọc và đặc tính lớp vật liệu lọc dùng để lọc nước đã qua 71
Bảng 4.6:: Chiều cao lớp đỡ 71
Bảng 4.7: Các thông số thiết kế của bể lọc 85
Bảng 4.8: Các thông số thiết kế của bể chứa nước sạch 9 Bảng 5.1: Đơn giá xây dựng tỉnh Bắc Ninh, tháng 2013 93
Bảng 5.2: Dự toán chi phí xây dựng giàn mưa 94
Bảng 5.3: Dự toán chi phí xây dựng bể lọc nhanh 95
Bảng 5.4: Dự toán chi phí xây dựng bể chứa 96
Bảng 5.5: Dự toán chi phí xây dựng trạm bơm 97
Bảng 5.6: Chi phí các thiết bị chính 98
Bảng 5.7: Chi phí hóa chất và điện năng cho 1m3 nước sạch 100
Bảng 5.8: Dự kiến tiến độ công việc 102
DANH MỤC HÌN
Trang 7Hình 1.1: Vị trí địa huyện Lương Tài tỉnh Bắc Ninh 3
Hình 1.2: Mạng lưới hệ thống sông ngòi huyện Lương Tài 10
Hình 1.3: Biểu đồ phát triển dân số huyện Lương Tài qua các năm 11
Hình 1.4: Mạng thủy lực sông Hồng – Thái Bình và vị trí trích rút kết quả 19
Hình 1.5: Lưu lượng (m3/s) tại điểm trích rút 20
Hình 1.6: Bản đồ địa chất thủy văn khu vực Lương Tài – Bắc Ninh
Hình 3.1: Nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt đô thị huyện Lương Tài 50
Hình 3.2: Sơ đồ bố trí giếng khai thác thị trấn Thứa 51Y Hình 4.1: Bản vẽ chi tiết giếng khoan 60
Hình 4.2: Bản vẽ chi tiết giàn mưa 68
Hình 4.3: Bản vẽ chi tiết bể lọc nhanh 80
Hình 4.4: Bản vẽ chi tiết bể lọc nhanh 89
Trang 8DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trang 9PHẦN 1: PHẦN CHUNG VÀ CHUYÊN
MÔN
Trang 10MỞ ĐẦU
Sau quá trình học tập và rèn luyện tại trường Đại học Mỏ - Địa Chất dưới
sự dạy bảo của các thầy cô giáo, từng bước em đã tiếp thu được những kiếnthức chuyên môn, đáp ứng yêu cầu nghề nghiệp trong tương lai Sau 5 năm họctập và rèn luyện với những kiến thức có được, em đã đủ điều kiện để nhận vàhoàn thiện đồ án tốt nghiệp Trong quá trình thực tập tốt nghiệp, em đã đượcnghiên cứu và tìm hiểu về đặc điểm sinh thái khu vực Lương Tài Bắc Ninh,cũng như đặc điểm tài nguyên nước của khu vực Em đã nhận đề tài viết đồ án
tốt nghiệp là “ Đặc điểm sinh thái khu vực Lương Tài Bắc Ninh Thiết kế hệ thống khai thác và xử lý nước cấp sinh hoạt cho cụm dân cư thị trấn Thứa
Với những kiến thức và tài liệu có được, với sự nỗ lực của bản thân, sau 3tháng thực hiện em đã hoàn thành bản đồ án tốt nghiệp đúng yêu cầu nội dung
và thời gian qui định
Chương 4: Tính toán thiết kế các công trình đơn vị
Chương 5: Dự toán kinh tế và thời gian thi công
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song do kinh nghiệm chuyên môn trong thiết
kế còn ít ỏi nên đồ án vẫn không thể tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế Emmong nhận được sự chỉ bảo của các thầy, cô giáo và đồng nghiệp để bản đồ ánđược hoàn thiện hơn
Nhân dịp này, Em xin được gửi lời cám ơn đến thầy giáo TS Đỗ VănBình đã nhiệt tình hướng dẫn và giúp đỡ em hoàn thành bản đồ án Em cũngtrân trọng cảm ơn các thầy cô giáo trong bộ môn Địa Sinh Thái và CNMT, khoaMôi trường đã dạy bảo em trong suốt thời gian học tập tại trường
Sinh viên: Trần Đăng Hùng
Trang 11CHƯƠNG 1: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KINH TẾ XÃ HỘI
KHU VỰC LƯƠNG TÀI BẮC NINH.
1.1 Điều kiện tự nhiên
1.1.1 Vị trí địa lý
Lương Tài là một huyện thuộc tỉnh Bắc Ninh, nằm ở phía Đông Nam của tỉnh Toànhuyện có diện tích tự nhiên 101,2 km2 Bao gồm 15 xã, thị trấn: TT Thứa, Quảng Phú,Bình Định, Lâm Thao, Phú Lương, Tân Lãng, Trung Chính, Phú Hoà, Trừng Xá, MinhTân, Lai Hạ, Mỹ Hương, Lai Hạ, An Thịnh, Trung Kênh Toạ độ địa lý nằm trongkhoảng từ 20057’51” đến 21015’50” vĩ độ Bắc; từ 105054’14” đến 106018’28” kinh độĐông
Phía Bắc giáp với huyện Gia Bình - tỉnh Bắc Ninh
Phía Tây giáp với huyện Thuận Thành - Bắc Ninh
Phía Đông là sông Thái Bình giáp tỉnh Hải Dương
Phía Nam giáp tỉnh Hải Dương
Vị trí khu vực nghiên cứu thể hiện trên hình 1.1
Hình 1.1: Vị trí địa huyện Lương Tài tỉnh Bắc Ninh
Trang 121.1.2 Địa hình, địa mạo
Nằm trong vùng đồng bằng sông Hồng, cho nên địa hình toàn huyện tương đối bằngphẳng, độ dốc nghiêng từ Tây Bắc xuống Đông Nam Phía Nam và Đông Nam Độ caotrung bình trong toàn huyện so với mặt nước biển là 2,0m
Nhìn chung địa bàn của huyện thuận lợi cho phát triển mạng lưới giao thông, thủy lợi,xây dựng cơ sở hạ tầng, mở rộng mạng lưới khu dân cư, xây dựng khu công nghiệp vàkiến thiết đồng ruộng tạo ra những vùng chuyên canh lúa, màu và cây công nghiệp ngắnngày Tuy nhiên một số vùng có địa hình trũng cũng gây khó khăn cho quá trình tiêuthoát nước
1.1.3 Đặc điểm khí hậu
Huyện Lương Tài thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, mùa đông bắt đầu từ tháng 11đến tháng 4, mùa hè từ tháng 5 đến tháng 10 Đặc trưng thời tiết là nóng ẩm và mưanhiều
1.1.3.1 Chế độ nhiệt
Nhiệt độ trung bình năm đạt khoảng 23 - 270C Tháng có nhiệt độ trung bình lớn nhấtthường rơi vào tháng VI và tháng VII, nhiệt độ trung bình hai tháng này từ 28 - 330C.Nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất là tháng I, nhiệt độ trung bình tháng này chỉ từ 16-
200C
Nhiệt độ lớn nhất quan trắc được tại trạm Bắc Ninh là 39,70C vào ngày 20/7/2001, tạitrạm Láng là 42,80C vào tháng 5/1926 và tại trạm Hải Dương là 38,90C ngày 3/7/2004.Biến động nhiệt độ trong tỉnh rất lớn, chênh lệch giữa nhiệt độ cao nhất và thấp nhấtthường trên 350C thậm chí tới 400C Nhiệt độ thấp nhất quan trắc được tại trạm Bắc Ninhchỉ là 2,80C vào ngày 30/12/1975, tại trạm Láng là 2,70C ngày 12/1/1955 và tại trạm HảiDương là 3,20C ngày 18/12/1975
Bảng 1.1: Nhiệt độ không khí trung bình tháng
Trang 13Số giờ nắng trung bình khoảng từ 1400 đến 1700 giờ Tháng nhiều nắng nhất
là tháng 7 đến tháng 9, trung bình số giờ nắng mỗi tháng từ 160 đến 200 giờ Tháng
ít nắng nhất là tháng 2 và tháng 3, trung bình chỉ từ 40 đến 50 giờ mỗi tháng
47,
4 91,0
192,8
175,5
205,5
180,8
191,8
175,8
154,2
122,8
1660,1
Nguồn: Trung tâm Khí tượng Thủy văn Quốc Gia
1.1.3.3 L ượng bốc hơi ng b c h i ốc hơi ơi
Khả năng bốc hơi trên khu vực phụ thuộc vào các yếu tố khí hậu: Nhiệt độkhông khí, nắng, gió, độ ẩm, mặt đệm…Huyện Lương Tài có nhiệt độ khá cao kếthợp với tốc độ gió cũng tương đối lớn nên lượng bốc hơi ở đây tương đối cao, trungbình nhiều năm từ 950 đến 990 mm/năm Lượng bốc hơi lớn nhất quan trắc được là1.348mm năm 2003 tại trạm Bắc Binh, lượng bốc hơi nhỏ nhất vào tháng II đếntháng IV với lượng bốc hơi khoảng 50÷70mm/tháng
Bảng 1.3: Tổng lượng bốc hơi trung bình tháng
57,9
64,2
91,9
94,1 97,1 80,
8
82,5
87,1 85,
881,3
Trang 1465,6
95,8
98,2 98,5 83,
6
86,9
97,4 89,
6
83,5Bắc
Giang
72,
7
64,4
62,2
63,4
86,9
89,1 87,3 72,
4
84,8
100,6
93,3
91,6Hải
53,6
57,0
85,7
100,8
109,7
78,0
77,9
97,5 99,
4
94,0
Nguồn: Trung tâm Khí tượng Thủy văn Quốc Gia
1.1.3.4 Gió bão
Hướng gió thịnh hành trong huyện mùa hè là gió Nam và Đông Nam MùaĐông hướng gió thịnh hành là gió mùa Đông Bắc Tốc độ gió trung bình vào khoảng1,52,5 m/s Tốc độ gió lớn nhất quan trắc được tại trạm Bắc Ninh là 28 m/s, tạitrạm Láng là 31m/s và đặc biệt là trạm Hải Dương tốc độ lớn nhất quan trắc đượclên tới trên 40m/s vào ngày 23/8/1980
Bảng 1.4: Tốc độ gió trung bình tháng
Đơn vị: giờ Thán
Nguồn: Trung tâm Khí tượng Thủy văn Quốc Gia
1.1.3.5 L ượng bốc hơi ng m a năm và phân b m a ư ốc hơi ư
Mùa mưa của huyện Lương Tài tỉnh Bắc Ninh thường bắt đầu vào tháng V
và kết thúc vào tháng X Mùa khô bắt đầu từ tháng XI và kết thúc vào tháng IV nămsau Lượng mưa trong 6 tháng mùa mưa chiếm 83-86% tổng lượng mưa năm còn lại
6 tháng mùa khô lượng mưa chỉ từ 14-17% tổng lượng mưa năm
Trang 15Hai tháng mưa nhiều nhất đó là tháng VII và tháng VIII, tổng lượng mưa haitháng này chiếm từ 35-38% tổng lượng mưa năm, lượng mưa tháng của các thángnày đều từ 200-300mm/tháng số ngày mưa lên tới 15 - 20 ngày, trong đó có tới 9,10ngày mưa có mưa dông với tổng lương mưa đáng kể, thường gây úng Điển hình làtháng 8/1972 Thứa (Gia Lương) 785,3mm, Hải Dương 601,7mm, gây ra ngập úngtrong vùng Hai tháng ít mưa nhất đó là tháng XII và tháng I, tổng lượng mưa haitháng này chỉ chiếm 1,5-2,5% tổng mưa năm, thậm chí có nhiều tháng không mưagây ra tình trạng hạn hán nghiêm trọng.
Lượng mưa năm trong huyện biến động không lớn, hệ số biến động mưanăm chỉ từ 0,18 – 0,20 Theo không gian lượng mưa trung bình nhiều năm cũngtương đối đồng nhất với lượng mưa hàng năm thấp chỉ dao động quanh mức1400mm/năm
Trang 16Bảng 1.5: Phân phối lượng mưa trung bình năm
Đơn vị: mm
Tên
trạm V VI VII VIII IX X XI XII I II III IV
Năm (mm)
251, 5
259, 1
175, 7
122,
3 50,6 15,6 18,1 23,4 38,9 85
1444, 5 Tiên
Du
178,
1
203, 1
233, 8
Võ
164,
6
213, 5
219, 1
268, 9
188, 2
114,
1 43,9 12,5 14,8 17,1 35,9 82,4 1375Yên
181, 4
119,
4 48,2 13,7 14,8 19,5 36 81,4 1422Thuậ
244, 3
264, 7
190, 6
124,
5 55,2 15,8 18,2 24,2 43,1 87,6
1452, 6
Thứa 163,
1
227, 7
238, 1
275, 1
194, 1
127,
8 54,7 16 15,1 19,1 40,2 78,5
1449, 5 Từ
Sơn
157,
8
211, 5
241, 6
300, 8
195, 9
Nguồn: Trung tâm Khí tượng Thủy văn Quốc Gia
1.1.4 Đặc điểm mạng lưới sông ngòi
Lương Tài có hệ thống sông ngòi khá dầy đặc, mật độ lưới sông cao, trungbình từ 1-1,2 km/km2 và gần như 4 mặt đều có sông, các sông chảy qua huyệnLương Tài bao gồm các sông sau:
Trang 17Sông Thái Bình: Là con sông lớn ở miền Bắc nước ta, thượng du sông Thái
Bình bao gồm lưu vực sông Cầu, sông Thương, sông Lục Nam Tổng diện tích lưuvực tính đến Phả lại là 12,080 km2 Xuống dưới Phả Lại chừng vài km sông hợp lưuvới sông Đuống tạo thành dòng chính sông Thái Bình Sông Thái Bình dài 385km,đoạn chảy qua Bắc Ninh dài 17km Sông Thái Bình có đặc điểm lòng sông rộng, độdốc nhỏ, bị bồi lấp nhiều nên đáy sông nông, việc thoát lũ chậm làm mực nước sôngdâng cao và kéo dài nhiều ngày nên lũ sông thường xuyên đe doạ các vùng ven sông Việc tiêu thoát nước ra sông trong mùa lũ cũng gặp nhiều trở ngại, phần lớn phảibơm tiêu động lực
Sông Ngụ: Khởi nguồn từ Đại Bái kết thúc ở Kênh Vàng, sông dài 19,4 km.
Đây là trục tiêu chính của các trạm bơm Kênh Vàng, Văn Thai, kết hợp lấy nướctưới cho hầu hết các trạm bơm cục bộ thuộc huyện Lương Tài
Sông Đồng Khởi: Đây là sông nhân tạo, làm nhiệm vụ tưới tiêu kết hợp, sông được đào
từ những năm 1967-1968, dài 7,6 km nối sông Ngụ với sông Bùi Sông Đồng Khởi phâncách giữa hai vùng cao - thấp của huyện Lương Tài, làm trục tiêu tự chảy cho vùng bắcsông Ngụ tiêu về sông Bùi
Sông Đông Côi - Đại Quảng Bình: Là trục sông đào trong hệ thống thuỷ
nông Bắc - Hưng - Hải được xây dựng vào năm 1957, sông dài 23,8 km, sông bắtđầu từ Đại Trạch huyện Thuận Thành và kết thúc tại Ngọc Quan huyện Lương Tài.Sông Đông Côi - Đại Quảng Bình là trục tiêu tự chảy của khu vực Đại Đồng Thành,
An Bình (Thuận Thành), Đại Bái - Quảng Phú - Bình Định (Gia Bình và Lương Tài)
đổ ra sông Tràng Kỷ
Sông Bùi: Sông Bùi là gianh giới phía Nam của tỉnh Bắc Ninh với Hải
Dương, dài 14,5km nối sông Cẩm Giàng với sông Thái Bình, đây là sông tiêu chínhcho hai huyện Gia Bình và Lương Tài của tỉnh Bắc Ninh
Sông Vòng: Là trục tiêu nối vào sông Dâu, dòng chảy làm ranh giới của các
xã Phú Hòa, An Thịnh và Mỹ Hương
Sông Thứa: Chảy qua khu vực xã Bình Định, Tân Lãng và Thị Trấn Thứa
và nhập vào sông Ngụ
Trang 18Hình 1.2: Mạng lưới hệ thống sông ngòi huyện Lương Tài 1.2 Điều kiện kinh tế xã hội
1.2.1 Dân số
Theo số liệu thống kê hiện tại năm 2012 dân số huyện Lương Tài là 98,250người Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên trung bình năm 2000 là 12% đến năm 2009 là10,1% Vài năm trở lại đây, công tác dân số-KHHGĐ của huyện Lương Tài đã dần
đi vào ổn định, tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên ở địa bàn đã giảm mạnh, góp phần quantrọng vào ổn định quy mô dân số, phát triển kinh tế, xã hội Dân số thành thị chủ yếutập trung ở Thị trấn Thứa, là trung tấm văn hóa, kinh tế xã hội của Huyện với khucông nghiệp Táo Đôi đang được hình thành và phát triển
Bảng 1.7: Bảng dân số huyện Lương Tài trong các năm
Trang 192009 2010 2011 2012 94,500
95,000 95,500 96,000 96,500 97,000 97,500 98,000 98,500
Hình 1.3: Biểu đồ phát triển dân số huyện Lương Tài qua các năm
1.2.2 Cơ cấu kinh tế
Trong năm 2012, tốc độ tăng trưởng kinh tế của huyện Lương Tài ước đạt13,5% (trong đó nông lâm nghiệp tăng 6,4%; dịch vụ tăng 14,4%); thu nhập bìnhquân 21,791 triệu đồng/người/năm; sản xuất nông nghiệp cơ bản đạt chỉ tiêu đề ra;sản xuất công nghiệp- tiểu thủ công nghiệp tăng 24,8%
Cơ cấu nền kinh tế của Lương Tài trong những năm vừa qua đã có sự chuyển dịch theo
xu hướng giảm tỷ trọng của nông, lâm, ngư nghiệp, tăng tỷ trọng của dịch vụ và côngnghiệp Tuy nhiên, sự chuyển dịch đó còn chậm và không đều
Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ giữa tiểu vùng phía Đông và tiểu vùngphía Tây đều theo xu thế tích cực, nghĩa là tăng tỷ trọng của công nghiệp, dịch vụ vàgiảm tỷ trọng của nông, lâm, ngư nghiệp
1.2.3 Thực trạng phát triển các nghành kinh tế
1.2.3.1 Nghành nông nghi p ệp
Nông nghiệp tiếp tục phát triển, nhất là nâng cao hiểu quả chuyển dịch nhữngvùng trũng thấp sang nuôi trông thủy sản và chuyển đổi những khu vực lúa năngsuất thấp sang trồng cây có giá trị kinh tế cao hơn
Trong những năm qua nhiều giống lúa chất lượng cao đã được đưa vào sửdụng nhằm nâng cao hiểu quả kinh tế, tăng thu nhập Năng suất lúa bình quân từ58,3 tạ/ha năm 2005, đến năm 2010 đạt 63 tạ/ha
Trang 20Ngành trồng trọt
Trồng cây lương thực và cây chủ lực, trong đó chủ yếu là lúa Sản lượnglương thực có hạt tăng từ 57,945 tấn năm 2000 giảm xuống 54,855 tấn năm 2005tăng lên 58,504 tấn năm 2010, giai đoạn 2005 – 2010 là thời kì sản lượng lúa tăngcao và ổn định Năng suất các loại cây trồng đã được tăng lên do áp dụng tiến bộkhoa học kỹ thuật nông nghiệp Giá trị sản xuất trồng trọt trên 1 ha canh tác tăng từ
33 triệu đồng năm 2005 lên 51 triệu đồng năm 2010, hệ số sử dụng đất bình quân là2,14 lần
Bảng 1 :9 Số lượng gia súc, gia cầm địa bàn huyện Lương Tài
Trang 21Diện tích nuôi trồng được mở rộng, diện tích nuôi trồng tăng từ 483 ha năm 2005 lên1.020 ha năm 2009 và đạt 1.350 ha năm 2014, sản lượng tăng từ 1.334 đạt 8.750 tấn.
Bảng 1.10: Diện tích nuôi trồng thủy sản biến động qua các năm
Bảng 1.11: Quy hoạch điều chỉnh các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh
Tỷ lệ lấpđầy (%)
Trang 221.2.3.3 Thương mại dịch vụ
Trong những năm qua việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng côngnghiệp – dịch vụ làm chủ đạo đã thúc đẩy các hoạt động kinh doanh và tăng nhu cầugiao dịch, trao đổi hàng hóa Các ngành thương mại, dịch vụ có những chuyển biếntích cực, đặc biệt trong những năm gần đây đã phát triển ở tất cả các thành phần kinh
tế Tổng mức luân chuyển hàng hóa và dịch vụ năm 2000 đến nay tăng theo chiềuhướng tích cực, riêng giai đoạn 2005 – 2010 đạt 37,5%
Thương mại, dịch vụ đang có nhiều cố gắng vươn lên để trở thành một ngànhdịch vụ quan trọng trong công việc tạo ra thu nhập của kinh tế khu vực dịch vụ, sốngành chủ yếu là vận tải, bưu điện, tài chính, ngân hàng,… phát triển mạnh và khánhanh trong những năm qua Hoạt động có nhiều chuyển biến, hàng hóa ngày càng
đa dạng, phong phú thỏa mãn được nhu cầu tiêu dùng và sản xuất đóng góp ngàycàng nhiều vào giá trị gia tăng, chiếm tỷ trọng cao trong các ngành dịch vụ Nhìnchung, ngành dịch vụ du lịch mới phát triển, quy mô đang còn nhỏ, cơ sỏ vật chấtchưa được đầu tư thỏa đáng
1.2.4 Giao thông
Lương Tài là huyện có hệ thống giao thông tương đối thuận lợi cơ bản đã đápứng được nhu cầu đi lại thuận tiện cho nhân dân và sự phát triển kinh tế xã hội củađịa phương Mạng lưới giao thông đường bộ toàn huyện có 699,28 km, mật độđường 6,61 km/km2, thuộc loại cao so với bình quân chung toàn tỉnh và cả nước.Trong đó:
Đường tỉnh lộ gồm 4 tuyến với chiều dài 51,2 km
Đường huyện lộ gồm 13 tuyến với chiều dài 51,3km
Đường liên xã chiều dài 170,6 km
Đường xã, thông tổng chiều dài 283,4km
Mạng lưới đường tỉnh lộ và huyện lộ, đường nông thôn hiện tuy có bước đầu
đã được đầu tư nâng cấp, nhưng nhìn chung chất lượng còn thấp, hư hỏng nhiều,mặt cắt ngang của đường hẹp, gây khó khăn cho giao thông trong huyện và nội tỉnh
1.3 Đặc điểm địa chất
Trên địa bàn huyện Lương Tài có các địa tầng sau:
- Hệ tầng Hòn Gai (t3 n-r hg): Thành phần gồm cuội kết, cát kết, bột kết, phiến sét Các
đá bị uốn nếp và nứt nẻ khá mạnh, đặc biệt là ở gần các khu vực đứt gãy đi qua
Trang 23Các hệ tầng có tuổi Đệ Tứ:
- Hệ tầng Hải Hưng (Q21-2hh): Thành phần ở phía dưới là cát, bột, sét Phần trên là bột,
cát lẫn sét, than bùn, sét cao lin, sét gốm sứ
- Hệ tầng Thái Bình (Q2tb): Thành phần gồm Sét, bột, lẫn cát, sét cát, sét gạch ngói.
Hai tầng trên là hai hệ tầng nghèo nước thường nằm ở trên cùng tạo nên phần tích lớnđồng bằng của huyện Lương Tài hiện tại Trong địa chất thủy văn, hai hệ tầng nàythường được gộp lại thành tầng chứa nước qh
- Hệ tầng Vĩnh Phúc (Q1vp): Thành phần gồm Sét, bột có màu loang lổ, lộ ra khá rộng
rãi ở phần phía trung tâm và phía Đông của huyện Đây là tầng nghèo nước phủ lên trêntầng chứa nước Hà Nội
- Hệ tầng Hà Nội (Q11-2hn): Thành phần chủ yếu là cuội, sỏi, sạn xen ít cát, bột Đây là
tầng chứa nước rất phổ biến ở đồng bằng Bắc Bộ nói chung và Lương tài nói riêng.Trong địa chất thủy văn gọi là tầng chứa nước qp
1.4 Đặc điểm tài nguyên nước khu vực Lương Tài Bắc Ninh
1.4.1 Tài nguyên nước mưa
1.4.1.1 Phân ph i l ốc hơi ượng bốc hơi ng m a theo th i gian ư ời gian
Lương Tài thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa và gồm có 2 mùa rõ rệt.Mùa mưa (mùa mưa nhiều) và mùa khô (mùa mưa ít) không những khác nhau vềlượng mưa, số ngày mưa, thời gian xuất hiện mà còn khác nhau về tính chất mưatrong từng mùa cũng như tính ổn định tương đối của mưa trong một thời kỳ này vàtính biến động lớn trong thời kỳ khác Nói chung, mùa mưa là thời kỳ lượng mưa tậptrung và vượt quá một ngưỡng nhất định với sự ổn định nào đó Hiện nay, ở nước tachưa có một chỉ tiêu phân mùa mưa/mùa khô nào phù hợp cho tất cả các vùng cóchế độ mưa khác nhau Có thể nêu ra một số chỉ tiêu như sau:
a) Mùa mưa là thời kỳ liên tục có lượng mưa tháng từ 100 mm trở lên và có sự ổn địnhvới ít nhất 70% số năm trong chuỗi quan trắc vượt quá mức đó
b) Mùa mưa là thời kỳ gồm các tháng liên tục có lượng mưa bằng hoặc lớn hơn lượngmưa bình quân năm, với tần số xuất hiện từ 50% trở lên
Căn cứ vào số liệu thực đo tại các trạm thời kỳ thu thập được từ năm 1960-2011 có thểphân mùa mưa/mùa khô cho huyện Lương Tài như sau:
- Mùa mưa vùng quy hoạch bắt đầu từ tháng V và kết thúc vào cuối tháng X, các thángcòn lại là mùa khô, mưa ít Lượng mưa mùa mưa chiếm tỷ trọng lớn so với lượng mưa
Trang 24cả năm chiếm khoảng từ 85% tổng lượng mưa năm Tháng mưa nhiều nhất thường làtháng VIII.
- Ngay sau mùa mưa là các tháng ít mưa, lượng mưa trung bình các tháng mùa khô rấtnhỏ (đa số dưới 92 mm/tháng) Tháng ít mưa nhất thường là tháng XII, lượng mưa trungbình tháng này khoảng 11,4 mm/tháng Lượng mưa trong cả mùa khô chỉ chiếm khoảng14% tổng lượng mưa năm
Bảng 1.12: Bảng phân phối lượng mưa theo mùa
Bắc
Ninh
X (mm) 1444,5 172,1 232,2 251,5 259,1 175,7 122,3 1212,9 50,6 15,6 18,1 23,4 38,9 85,0 231,6
Tỷ lệ (%) 100 11,9 16,1 17,4 17,9 12,2 8,5 84,0 3,5 1,1 1,3 1,6 2,7 5,9 16,0 Tiên
Du
X (mm) 1408,3 178,1 203,1 233,8 264,1 193,0 135,6 1207,7 46,6 11,4 12,2 17,2 21,5 91,7 200,6
Tỷ lệ (%) 100 12,6 14,4 16,6 18,8 13,7 9,6 85,8 3,3 0,8 0,9 1,2 1,5 6,5 14,2 Quế
Võ
X (mm) 1375 164,6 213,5 219,1 268,9 188,2 114,1 1168,4 43,9 12,5 14,8 17,1 35,9 82,4 206,6
Tỷ lệ (%) 100 12,0 15,5 15,9 19,6 13,7 8,3 85,0 3,2 0,9 1,1 1,2 2,6 6,0 15,0 Yên
Phong
X (mm) 1422 153,3 219,2 251,0 284,1 181,4 119,4 1208,4 48,2 13,7 14,8 19,5 36,0 81,4 213,6
Tỷ lệ (%) 100 10,8 15,4 17,7 20,0 12,8 8,4 85,0 3,4 1,0 1,0 1,4 2,5 5,7 15,0 Thuận
Thành
X (mm) 1452,6 158,5 225,9 244,3 264,7 190,6 124,5 1208,5 55,2 15,8 18,2 24,2 43,1 87,6 244,1
Tỷ lệ (%) 100 10,9 15,6 16,8 18,2 13,1 8,6 83,2 3,8 1,1 1,3 1,7 3,0 6,0 16,8 Thứa
X (mm) 1449,5 163,1 227,7 238,1 275,1 194,1 127,8 1225,9 54,7 16,0 15,1 19,1 40,2 78,5 223,6
Tỷ lệ (%) 100 11,3 15,7 16,4 19,0 13,4 8,8 84,6 3,8 1,1 1,0 1,3 2,8 5,4 15,4 Từ
1.4.1.2 Tr l ữ lượng tài nguyên nước từ mưa ượng bốc hơi ng tài nguyên n ước từ mưa ừ mưa ư c t m a
Huyện Lương Tài nằm trong vùng đồng bằng Bắc Bộ có đặc điểm là địa hìnhtương đối bằng phẳng Với giả thiết các khu vực dùng nước là các lưu vực độc lập
Để tính toán được lượng mưa bình quân rơi trên địa bàn tỉnh, chúng tôi sử dụngphương pháp tính lượng mưa bình quân theo đường đẳng trị mưa theo công thứcsau:
Trang 25X : Lượng mưa bình quân trên lưu vực (mm)
fi : Diện tích nằm giữa hai đường đẳng trị có lượng mưa tương ứng
X i và X i+1
Kết quả tính lượng mưa trung bình năm cho từng khu vực dùng nước được thống kêtrong
Bảng 1.13: Tổng hợp trữ lượng nước đến từ mưa huyện Lương Tài
STT Tên khu vực dùng nước Diện tích
(km 2 )
X o
(mm)
Tổng lượng nước từ mưa (10 6 m 3 )
2 Khu Minh Tân - PhúLương 22,17 1370,1 30,38
Nguồn: BCTM quy hoạch khai thác, sử dụng tài nguyên nước huyện Lương Tài 2013 1.4.2 Tài nguyên nước mặt
1.4.2.1 Dòng ch y năm và phân ph i dòng ch y năm ảy năm và phân phối dòng chảy năm ốc hơi ảy năm và phân phối dòng chảy năm
Cũng như lượng mưa, dòng chảy cũng phân làm 2 mùa rõ rệt là mùa lũ vàmùa kiệt Mùa lũ ở đây dài 5 tháng (VI-X), mùa lũ bắt đầu chậm hơn mùa mưa mộttháng và kết thúc cùng với mùa mưa ( các tháng mùa lũ là tháng có lưu lượng dòngchảy bình quân tháng lớn hơn lưu lượng dòng chảy bình quân năm với tần suất xuấthiện ≥50%) Mùa lũ chỉ kéo dài 5 tháng nhưng lượng dòng chảy mùa lũ chiếm từ70÷80% lượng nước cả năm Đặc biệt mùa lũ năm 1968, tổng lượng dòng chảy mùa
lũ chiếm tới 83,5% lượng dòng chảy năm tại trạm Phú Cường Tháng có dòng chảylớn nhất là tháng VIII chiếm tới 30% lớn hơn lượng dòng chảy của tháng mùa kiệt(22%), Tại trạm Phú Cường vào năm 1972 dòng chảy của 7 tháng mùa kiệt chỉchiếm 19% trong khi đó chỉ riêng tháng VIII dòng chảy chiếm tới 33% tổng lượngdòng chảy năm
Mùa kiệt kéo dài 7 tháng từ tháng XI đến tháng V năm sau, thành phần dòng chảy mùakiệt chỉ chiếm từ 20÷30% lượng nước cả năm Tháng có dòng chảy nhỏ nhất là tháng II,tháng III và tháng IV, lượng dòng chảy các tháng này chỉ chiếm khoảng 2÷3% lượngnước cả năm
Trang 26Bảng 1.14: Lưu lượng trung bình nhiều năm tại trạm Phú Cường
9
15,15
21,29
18,3
5 9,93 3,59 1,21 100
Nguồn: BCTM quy hoạch khai thác, sử dụng tài nguyên nước huyện Lương Tài 2013
1.4.2.2 Dòng ch y mùa lũ ảy năm và phân phối dòng chảy năm
Nguyên nhân sinh lũ là do mưa có cường độ lớn gây ra lũ trên sông suối trong lưu vựcgọi là mưa sinh lũ Các đặc trưng của mưa sinh lũ như cường độ mưa, tâm mưa, phân bốmưa là các yếu tố quyết định đến độ lớn nhỏ của dòng chảy lũ
Trong năm dòng chảy phân ra theo mùa rõ rệt, mùa lũ thường bắt đầu vào tháng VI vàkết thúc vào tháng X Như vậy mùa lũ kéo dài 5 tháng, các tháng còn lại là mùa kiệt Lũlớn nhất thường xảy ra vào các tháng VII, VIII và IX trong năm
Lũ các sông suối trong huyện cũng như lũ ở các sông của các vùng khác thuộc đồngbằng Bắc Bộ, lũ có dạng mập, nhiều đỉnh, tập trung trong 2 tháng VII, VIII và kéo dàinhiều ngày Lũ do sự phối hợp nhiều hình thế thời tiết gây ra mưa lớn thường là lũ chínhvụ
1.4.2.3 Dòng ch y mùa ki t ảy năm và phân phối dòng chảy năm ệp
Mùa kiệt kéo dài 7 tháng từ tháng XI đến tháng V năm sau, thành phần dòng chảy mùakiệt chỉ chiếm từ 20÷30% lượng nước cả năm Tháng có dòng chảy nhỏ nhất là tháng II,tháng III, tháng IV, lượng dòng chảy các tháng này chỉ chiếm khoảng 2÷3% lượng nước
cả năm Các nhân tố ảnh hưởng đến dòng chảy kiệt
Các nhân tố ảnh hưởng tới dòng chảy kiệt gồm có: Điều kiện địa hình, địa chất, thảmphủ thực vật, điều kiện khí hậu và ảnh hưởng của con người trong việc khai thác và sửdụng nguồn nước
Khí hậu là một yếu tố ảnh hưởng không nhỏ đến dòng chảy mùa kiệt Đặc biệt là chế độmưa, các tháng mùa kiệt hầu như ít mưa, có những vùng hầu như không có mưa, thêmvào đó những tháng này lại có lượng bốc hơi cao vì vậy nhiều nhánh sông suối nhỏkhông có bổ sung của nước ngầm thì những tháng không có mưa là không có dòng chảy
Trang 271.4.2.4 Tr l ữ lượng tài nguyên nước từ mưa ượng bốc hơi ng tài nguyên n ước từ mưa c m t ặt
- Nguồn nước đến từ sông Thái Bình
Hiện nay trên sông Cầu có trạm Gia Bảy, sông Thương có trạm trạm Cầu Sơn, sông LụcNam có trạm Chũ (điểm màu xanh) có đo lưu lượng có thể đánh giá TNN trong khu vực
dự án Tuy nhiên vị trí 3 trạm này cách khá xa vùng quy hoạch, mặt khác lượng nướcđến khu vực nghiên cứu còn bị ảnh hưởng rất lớn bởi lượng gia nhập khu giữa vào mùa
lũ và lượng nước khai thác cho các nhu cầu sử dụng nước vào mùa kiệt ở thượng lưu khuvực nghiên cứu Vì vậy quy hoạch kế thừa, sử dụng kết quả mô phỏng thủy lực của hệthống sông Hồng – Thái Bình bằng mô hình mike 11 trong đánh giá tài nguyên nước Vịtrí trích rút kết quả tại vị trí sông Thái Bình bắt đầu vào địa phận huyện Lương Tài đượcthể hiện như hình sau:
Hình 1.4: Mạng thủy lực sông Hồng – Thái Bình và vị trí trích rút kết quả
Trang 28Hình 1.5: Lưu lượng (m3/s) tại điểm trích rút
Tính toán với trường hợp năm nước ít với tần suất 85%, hàng năm lượng dòng chảy dosông Thái Bình mang đến địa huyện vào khoảng 29127,97 tr.m3/năm
- Lượng nước trữ trong hệ thống ao hồ
Theo báo cáo tổng kết - Dự án "Điều tra, đánh giá tài nguyên nước mặt tỉnh Bắc Ninh”,lượng nước trữ trong hệ thống ao hồ thuộc địa phận huyện Lương Tài ước tính khoảng0.89 tr.m3
dung tích mùa kiệt (trm3)
Ước tính dung tích mùa lũ (trm3)
Tổng (trm3/năm)
Nguồn: BCTM quy hoạch khai thác, sử dụng tài nguyên nước huyện Lương Tài 2013
- Lượng dòng chảy sinh ra do mưa trên địa bàn huyện
Huyện Lương Tài không có trạm đo lưu lượng mà chỉ có trạm đo mưa ở thị trấn Thứa
và một số khu vực lân cận Do vậy Lượng dòng chảy sinh ra do mưa thuộc địa phận củahuyện Lương Tài được tính toán bằng mô hình toán NAM với giả thiết các khu vựcdùng nước là các lưu vực độc lập
Tính toán với trường hợp năm nước ít với tần suất 85%, hàng năm lượng dòng chảy sinh
ra do mưa trên địa huyện phố vào khoảng 46,79 trm3/năm
Trang 29Bảng 1.16: Tổng lượng nước mặt của huyện Lương Tài
Nguồn: BCTM quy hoạch khai thác, sử dụng tài nguyên nước huyện Lương Tài 2013
1.4.2.5 Ch t l ất lượng nước mặt ượng bốc hơi ng n ước từ mưa c m t ặt
Theo kết quả tính toán, đánh giá được chất lượng nước trong phạm vi sôngsuối huyện Lương Tài Một số vị trí ô nhiễm đáng chú ý:
Ô nhiễm cao hợp chất hữu cơ, Amoni và Nitơ tại đoạn sông Thái Bình chảyqua các xã An Thịnh, Trung Kênh, Minh Tân do tiếp nhận nước thải sinh hoạt vànước thải các cở sở sản xuất trên địa bàn xã
Ô nhiễm nồng độ Nitơ trên sông Thứa, đoạn chảy qua cụm công nghiệp LâmBình
Bảng 1.17: Các thông số chất lượng nước trên các kênh và các sông suối
Vị trí
Sông Thứa (xã Bình Định)
Sông Thứa (TT, Thứa)
Sông Đại Quảng Bình
Sông Vòng
Trang 30CN- (mg/l) 0,005 0,005 0,005 0,005
Nguồn: BCTM quy hoạch khai thác, sử dụng tài nguyên nước huyện Lương Tài 2013
1.4.3 Tài nguyên nước dưới đất
1.4.3.1 Đ c đi m phân b các t ng ch a n ặt ểm phân bố các tầng chứa nước ốc hơi ầng chứa nước ứa nước ước từ mưa c
1 Tầng chứa nước lỗ hổng trong các trầm tích Holocene (qh)
Trên địa bàn huyện Lương Tài, tầng chứa nước lỗ hổng trầm tích Holocen cóphân bố chủ yếu ở phía Đông và Đông Nam và lộ trên bề mặt dọc theo sông TháiBình với diện tích khoảng 3km2, bị phủ bởi các trầm tích hệ tầng Thái Bình (Q2tb)
có nguồn gốc sông biển (am), biển – đầm lầy (mb) hoặc nguồn gốc biển (m) Thànhphần thạch học bao gồm: Cát, cát pha màu xám đen, xám nâu Chiều dày của tầngchứa nước trung bình 3,2m
Kết quả hút nước thí nghiệm tài lỗ khoan 58-11 trong tầng này cho kết quả lưulượng là 0,60l/s, mực nước tĩnh là 0,45m, tỷ lưu lượng 0,11l/s.m, nhưng khoáng hóalên đến 2,66g/l
Nhìn chung tầng này được xếp vào loại nghèo nước đến giàu nước trung bình,chỉ có thể sử dụng khai thác nhỏ bằng giếng khơi, giếng Unicef phục vụ sinh hoạtcho các hộ gia đình
Qua điều tra khảo sát kết hợp với các tài liệu đã có cho thấy tầng chứa nước qhhầu hết bị nhiễm mặn, nước có độ tổng khoáng hóa cao trên 1000mg/l Phần nướcnhạt chiếm một diện tích trong các khoảnh nhở và ven sông Thái Bình
Chất lượng nước tầng này nhìn chung tương đối tốt, nước trong, nhạt, độ tổng khoáng M
= 0,033 – 0,20 g/l Nước thuộc loại Bicacbonat Canxi
Trang 31Hình 1.6: Bản đồ địa chất thủy văn khu vực Lương Tài – Bắc Ninh.
Mực nước dao động theo mùa và phụ thuộc vào điều kiện khí tượng với mựcnước dao động hàng năm từ 0,50 - 3,50m Nguồn cung cấp cho tầng này chủ yếu lànước mưa, nước mặt và thoát ra sông, ngòi, hồ…
Tầng chứa nước này có diện phân bố đều khắp trên địa bàn huyện nhưng không lộ ratrên bề mặt mà bị các tầng chứa nước qh, các trầm lớp cách nước phủ lên trên Thànhphần thạch học chủ yếu gồm: cuội sỏi, sạn lẫn cát màu xám xanh, chiều sâu phân bố lớp
từ 13m (LK58-14) đến 81,8m (LK 807), trung bình 30,8m Chiều dày tại những lỗ khoan
có lớp này thay đổi từ 3m (LKCT) 32m (LK826), chiều dày trung bình của lớp là 13,4m
Kết quả hút nước thí nghiệm tại các lỗ khoan thăm dò trong vùng nghiên cứu cho thấylưu lượng thay đổi từ 0,06 l/s đến 18,43 l/s, trung bình 9,35 l/s, tỷ lưu lượng thay đổi từ0,42/sm ÷ 6,4l/sm, trung bình 2,76l/sm Hệ số dẫn nước Km = 101m2/ ngày ÷ 1457 m2/ngày, trung bình 736 m2/ ngày Kết quả hút nước thí nghiệm trên cho thấy tầng chứanước trên được xếp loại giàu nước trung bình đến giàu nước Xem chi tiết tại bảng sau:
Bảng 1.18: Tổng hợp kết quả hút nước thí nghiệm tầng chứa nước
Pleistocen (TCNqp 1 ) huyện Lương Tài
Chiều sâu (m)
Km (m2/ng)
Trang 32Nguồn: BCTM quy hoạch khai thác, sử dụng tài nguyên nước huyện Lương Tài 2013
Mặt cắt thuỷ địa hoá điển hình của vùng cho thấy tầng chứa nước pleistocen dưới trongkhu vực nghiên cứu bị nhiễm mặn trên phần lớn diện tích của huyện Khu vực không bịnhiễm mặn tập trung ở khu vực ven sông Thái Bình Nước trong khu vực không bịnhiễm mặn có chất lượng khá tốt, nước trong, không màu, không mùi, vị nhạt Nướcthuộc loại Bicarbonat Canci, Bicarbonat Clorur Natri Calci
Nguồn cung cấp cho tầng chủ yếu là nước mưa, nước của tầng bên trên, nước mặt, miềnthoát là các mạng sông ngòi, kênh mương
Trên địa bàn huyện Lương Tài tầng này không lộ ra mà bị phủ bởi các trầm tích trẻ hơn.Thành phần thạch học chủ yếu là cát kết, bột kết Chiều sâu gặp mái tầng này là từ 40 mtrở lên, tầng có chiều dày trên 200m, chưa có lỗ khoan nào nghiên cứu tầng chứa nướcnày
Hiện nay nước trong tầng này chủ yếu được khai thác nhỏ lẻ hộ gia đình bằng các hìnhthức lỗ khoan Unicef Dựa vào tài liệu giếng khoan Unicef trong khu vực nghiên cứuchúng tôi xếp tầng vào loại nghèo nước
Nguồn cũng cấp cho tầng này là nước mưa, nước mặt ngấm xuống theo các hệ thống khenứt của tầng chứa nước miền thoát là các mạng sông ngòi
Kết quả phân tích mẫu nước các loại ở tầng cho thấy nước Bicarbonnat Natri Canci.Nước rất trong không màu, không mùi không vị
4 Các thành tạo địa chất rất nghèo nước hoặc không chứa nước
Căn cứ vào sự phân bố của các trấm tích Đệ tứ theo không gian và thời gian, khả năngthấm nước và cách nước của chúng, chúng tôi chia ra 2 lớp cách nước như sau:
Lớp cách nước 1: Nằm giữa tầng chứa nước Holocen (TCNqh) và tầng chứa nướcPleistocen trên (TCN qp2) Phân bố hầu hết trong khu vực nghiên cứu thành phần thạchhọc bao gồm đất đá trầm tích hạt mịn nguồn gốc biển (aQ3vp) của hệ tầng Vĩnh Phúc,
có bề dày thay đổi từ 2,0m (LK58-11) đến 7,5m (LKTX1), trung bình 3,8m
Trang 33Lớp cách nước 2: Nằm xen kẹp giữa tầng chứa nước Pleistocen trên (TCN qp2) và tầngchứa nước Pleistocen dưới (TCN qp1), phân bố không rộng rãi chỉ xuất hiện tại khu vựcphía Nam của huyện tại các lỗ khoan (LK58-6, LKTX1), thành phần của các tầng cáchnước chủ yếu là sét, bột, có nơi là sét pha cát hạt mịn màu xám, xám loang lổ Nó có tácdụng bảo vệ các tầng chứa nước ở phía dưới như hệ tầng Hà Nội (aQ12-3hn).
1.4.3.2 Tr l ữ lượng tài nguyên nước từ mưa ượng bốc hơi ng tài nguyên n ước từ mưa c d ước từ mưa ất lượng nước mặt i đ t
Theo kết quả tính toán trữ lượng tài nguyên nước của huyện Lương Tàithì đây là một huyện có trữ lượng nước dưới đất không dồi dào Tổng trữ lượngtiềm năng nước dưới đất của khu vực đạt 98.130 m3/ng Trữ lượng tiềm năngnước dưới đất thể hiện ở bảng 1.19
Bảng 1.19: Bảng tổng hợp kết quả tính trữ lượng khai thác tiềm năng
huyện Lượng Tài
(km 2 )
Trữ lượng tiềm năng (m3/ngày)
Nguồn: BCTM quy hoạch khai thác, sử dụng tài nguyên nước huyện Lương Tài 2013
1.4.3.3 Đánh giá ch t l ất lượng nước mặt ượng bốc hơi ng n ước từ mưa c d ước từ mưa ất lượng nước mặt i đ t
- Trên địa bàn huyện Lương Tài nước trong tầng chứa nước qp bị mặn trên phần lớndiện tích Tầng chứa nước qh thì chỉ có một vài khoảnh nhỏ là nước nhạt đã được tiếnhành lấy mẫu phân tích Kết quả cho thấy nước trong tầng qh thuộc loại nhạt đến mặn, đa
số các chỉ tiêu đã phân tích đề đạt tiêu chuẩn
- Về các chỉ tiêu sinh học thì hầu như các mẫu lấy trong tầng chứa nước qh đều có chỉtiêu Coliform cao hơn tiêu chuẩn cho phép nhiều lần, cần xử lý nước trước khi sử dụngcho mục đích ăn uống sinh hoạt
Các mẫu nước ngầm lấy trên địa bàn huyện Lương Tài được đánh giá chất lượng theoQCVN 09:2008/BTNMT ban hành theo Quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT ngày 31tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường đối với nước ngầm sửdụng cho đa mục đích được thể hiện chi tiết theo các bảng dưới đây:
Trang 34Bảng 1.20: Chất lượng tầng chứa nước qh theo tiêu chuẩn QCVN
09:2008/BTNMT
ST
Tiêu chuẩn cho phép
Số mẫu phâ n tích
Giá trị tổng hợp
Số mẫu vượt quá tiêu chuẩn cho phép
Tru ng bình
Mẫ u
Tỷ lệ
4
432,3
0,005
1
0,001
0,001
1
0,033
0,009
1
0,0004
0,0007
1
0,001
0,001
Trang 35Tiêu chuẩn cho phép
Số mẫu phâ n tích
Giá trị tổng hợp
Số mẫu vượt quá tiêu chuẩn cho phép
Tru ng bình
Mẫ u
Tỷ lệ
%
5
0,018
0,008
1
0,001
0,001
02
0,0002
0,0002
1
0,001
0,001
23 Coliform
MPN/
100ml
Nguồn: BCTM quy hoạch khai thác, sử dụng tài nguyên nước huyện Lương Tài 2013
Với tốc độ công nghiệp hóa nhanh chóng của huyện như hiện nay thì trong tương lai vấn
đề ô nhiễm chất lượng nguồn nước dưới đất trên địa bàn huyện đang trở thành vấn đềcấp bách Các nguồn thải của các khu công nghiệp, các khu đô thị hiện chưa được thugom xử lý mà chủ yếu thải trực tiếp vào môi trường dẫn tới tình trạng trên địa bàn huyện
Vì vậy trong thời gian tới cần phải có các chính sách bảo vệ nguồn nước dưới đất
Trang 36CHƯƠNG 2 : TỔNG QUAN VỀ CẤP NƯỚC VÀ CÁC BIỆN PHÁP XỬ
LÝ NƯỚC CẤP
2.1 Tầm quan trọng của nước cấp
Nước là nhu cầu thiết yếu cho mọi sinh vật trên Trái Đất, không có nướccuộc sống trên Trái Đất không thể tồn tại Hàng ngày cơ thể người cần từ 3 đến
10 lít nước cho các hoạt động bình thường Lượng nước này thông qua conđường thức ăn, nước uống đi vào cơ thể để thực hiện các quá trình trao đổi chất,trao đổi năng lượng, sau đó theo đường bài tiết mà thải ra ngoài
Trong các khu dân cư, nước phục vụ cho các mục đích sinh hoạt, nângcao đời sống tinh thần cho người dân Một ngôi nhà hiện đại, quy mô lớn nhưngkhông có nước khác nào cơ thể không có máu Nước còn đóng vai trò rất quantrọng trong sản xuất, phục vụ cho hàng loạt nghành công nghiệp khác nhau
Đối với cây trồng, nước là nhu cầu thiết yếu đồng thời còn có vai tròđiều tiết các chế độ nhiệt, ánh sáng, chất dinh dưỡng, vi sinh vật, độ thoáng khítrong đất, đó là những nhân tố quan trọng cho sự phát triển của thực vật
Hiện nay, tổ chức Liên Hợp Quốc đã thống kê có một phần ba điểm dân
cư trên thế giới thiếu nước sạch sinh hoạt, do đó người dân phải dùng đến cácnguồn nước nhiễm bẩn Điều dẫn đến hàng năm có 500 triệu người mắc bệnh và
10 triệu người ( chủ yếu là trẻ em ) bị chết, 80% trường hợp mắc bệnh là ngườidân ở các nước đang phát triển có nguyên nhân từ việc dùng nguồn nước bị ônhiễm
Vấn đề xử lý nước và cung cấp nước sạch, chống ô nhiễm nguồn nước
do tác động của nước thải sinh hoạt và nước thải sản xuất đang là vấn đề đángquan tâm
Các nguồn nước trong tự nhiên ít khi đảm bảo các tiêu chuẩn do tínhchất có sẵn của nguồn nước hay bị gây ô nhiễm nên tùy thuộc vào chất lượngnguồn nước và yêu cầu về chất lượng nước mà cần thiết phải có quá trình xử lýnước thích hợp, đảm bảo cung cấp nước có chất lượng tốt và ổn định
2.2 Các loại nguốn nước dùng để cấp nước
Để cung cấp nước sạch, có thể khai thác các nguồn nước thiên nhiên từnước mặt, nước ngầm, nước mưa
Theo địa hình và các điều kiện môi trường xung quanh mà các nguồnnước tự nhiên có chất lượng nước khác nhau Như ở những vùng núi đá vôi,
Trang 37điều kiện phong hóa mạnh, nguồn nươc sẽ chứa nhiều ion Ca2+, Mg2+, nước có
độ cứng cao, hàm lượng hòa tan lớn…
2.2.1 Nước mặt
Bao gồm các nguồn nước trong các ao hồ, đầm, hồ chứa, sông suối Dokết hợp từ các dòng chảy trên bề mặt và thường xuyên tiếp xúc với không khínên các đặc trưng của nước mặt là:
+ Chứa khí hòa tan đặc biệt là oxy
+ Chứa nhiều chất rắn lơ lửng, riêng trường hợp nước chứa trong các aođầm, hồ do xảy ra quá trình lắng cặn nên chất rắn lơ lửng còn lại trong nước cónồng dộ tương đối thấp và chủ yếu ở dạng keo
+ Có hàm lượng chất hữu cơ cao
+ Có sự hiện diện của nhiều loại tảo
+ Chứa nhiều vi sinh vật
Nguồn nước mặt tiếp nhận nước thải sinh hoạt thường bị ô nhiễm bởi cácchất hữu cơ và vi khuẩn gây bệnh Nguồn nước tiếp nhận các dòng thải côngnghiệp thường bị ô nhiễm bởi các chất độc hại như kim loại nặng, các chất hữu
cơ và các chất phóng xạ
Thành phần và chất lượng của nguồn nước mặt chịu ảnh hưởng của cácyếu tố tự nhiên, nguồn gốc xuất xứ và tác động của con người trong quá trìnhkhai thác và sử dụng
Nước mặt là nguồn nước tự nhiên mà con người thường sử dụng nhấtnhưng cũng là nguồn nước rất dễ bị ô nhiễm Do đó nguồn nước mặt tự nhiênkhó đạt yêu cầu để đưa vào trực tiếp sử dụng trong sinh hoạt hay phục vụ sảnxuất mà không qua xử lý
Hàm lượng các chất có hại cao và nhiều vi sinh vât gây bệnh cho conngười trong nguồn nước mặt nên nhất thiết phải có sự quản lý nguồn nước,giám định chất lượng nước, kiểm tra các thành phần hóa học, lý học, mức độnhiễm phóng xạ thường xuyên
Bảng 2.1: Thành phần các chất gây nhiễm bẩn nước mặt
Trang 38Cao phân tử hữu cơ
Các ion K+, Na2+, Ca2+,
Mg2+, Cl-, SO42+, PO43+Các chất khí CO2, O2, N2,CH4, H2S…
Các chất hữu cơCác chất mùn
Nguồn: Xử lý nước thiên nhiên cấp cho sinh họat và công nghiệp-Trịnh Xuân Lai
Tổ chức thế giới đưa ra một số nguồn ô nhiễm chính trong nước mặt nhưsau:
+ Nước nhiễm bẩn do vi trùng, virus và các chất hữu cơ gây bệnh.Nguồn nhiễm bẩn này có trong các chất thải của người và động vật, trực tiếphay gián tiếp đưa vào nguồn nước Hậu quả là các bệnh truyền nhiễm như tả,thương hàn, lỵ… sẽ lây qua môi trường nước ảnh hưởng đến sức khỏe cộngđồng
+ Nguồn ô nhiễm là các chất hữu cơ phân hủy từ động vật và các chấtthải trong nông nghiệp Các chất này không trực tiếp gây bệnh nhưng là môitrường tốt cho các vi sinh vật gây bệnh hoạt động Đó là lý do bệnh tật dễ lâylan qua môi trường nước
+ Nguồn nước bị nhiễm bẩn do chất thải công nghiệp, chất thải rắn cóchứa các chất độc hại của các cơ sở công nghiệp như phenol, cyanur, crom,cadimi, chì, … Các chất này tích tụ dần trong nguồn nước và gây ra các tác hạilâu dài
+ Nguồn ô nhiễm dầu mỡ và các sản phẩm từ dầu mỏ trong quá trìnhkhai thác, sản xuất và vận chuyển làm ô nhiễm nặng nguồn nước và gây trởngại lớn trong công nghệ xử lý nước
+ Nguồn ô nhiễm do các chất tẩy rửa tổng hợp được sử dụng và thải ratrong sinh hoạt và công nghiệp tạo ra lượng lớn các chất hữu cơ không có khảnăng phân hủy sinh học cũng gây ảnh hưởng ô nhiễm đến nguồn nước mặt.Tóm lại, các yếu tố địa hình, thời tiết là yếu tố khách quan gây ảnh hưởng đếnchất lượng nước mặt; còn xét đến một yếu tố khác chủ quan hơn là các tác động củacon người trực tiếp hay gián tiếp vào quá trình gây ô nhiễm môi trường nước mặt
Trang 39+ Độ đục thấp.
+ Nhiệt độ và thành phần hoá học tương đối ổn định
+ Không có oxy nhưng có thể chứa nhiều khí như: CO2, H2S, …
+ Chứa nhiều khoáng chất hoà tan chủ yếu là sắt, mangan, canxi, magie,flo…
+ Không có hiện diện của vi sinh vật
Nước ngầm ít chịu tác động của con người hơn so với nước mặt do đónước ngầm thường có chất lượng tốt hơn Thành phần đáng quan tâm của nướcngầm là sự có mặt của các chất hòa tan do ảnh hưởng của điều kiện địa tầng,các quá trình phong hóa và sinh hóa trong khu vực Những vùng có nhiều chấtbẩn, điều kiện phong hóa tốt và lượng mưa lớn thì nước ngầm dễ bị ô nhiễm bởicác khoáng chất hòa tan và các chất hữu cơ
Trong nước ngầm hầu như không có các hạt keo hay các hạt lơ lửng, cácchỉ tiêu vi sinh cũng tốt hơn so với nước mặt Ngoài ra nước ngầm không chứarong tảo là những nguồn rất dễ gây ô nhiễm nước
Bảng 2.2: Các đặc tính của nước mặt và nước ngầm
Trang 40SiO2 Thường có ở nồng độ trung
bình Thường có ở nồng độ cao
do sự phân hủy hóa học
Vi sinh vật Vi trùng (nhiều loại gây
bệnh), virus các loại và tảo
Các vi khuẩn do sắt gây rathường xuất hiện
Nguồn: Xử lý nước thiên nhiên cấp cho sinh họat và công nghiệp-Trịnh Xuân Lai
Bản chất địa chất có ảnh hưởng lớn đến thành phần hóa học của nướcngầm, nước luôn tiếp xúc với đất trong trạng thái bị giữ lại hay lưu thông trongđất, nó tạo nên sự cân bằng giữa thành phần của nước và đất
Nước chảy dưới lớp đất cát hay granite là axit và ít muối khoáng Nướcchảy trong đất chứa canxi là hydrocacbonat canxi
Tại những khu vực được bảo vệ tốt, ít có nguồn thải nhiễm bẩn, nướcngầm nói chung được đảm bảo về mặt vệ sinh và có chất lượng khá ổn định.Người ta chia nước ngầm ra hai loại khác nhau:
+ Nước ngầm hiếu khí (có oxy): thông thường loại này có chất lượng tốt,
có trường hợp loại này không cần xử lý mà có thể cấp trực tiếp cho người tiêudùng Trong nước có oxy sẽ không có các chất khử như H2S, CH4, NH4…
+ Nước ngầm yếm khí (không có oxy): trong quá trình nước thấm qua đất
đá oxy bị tiêu thụ, lượng oxy hòa tan tiêu thụ hết, các chất hòa tan như Fe2+,
Mn2+ sẽ được tạo thành
Nước ngầm có thể chứa Ca2+ với nồng độ cao cùng với sự có mặt của ion
Mg2+ sẽ tạo nên độ cứng cho nước Ngoài ra trong nước còn chứa các ion như
Na2+, Fe2+, Mn2+, NH4+, HCO3-, SO42-, Cl-,…
Đặc tính chung về thành phần, tính chất nước ngầm là nước có độ đụcthấp, nhiệt độ, tính chất ít thay đổi và không có oxy hòa tan Các lớp nước trongmôi trường khép kín là chủ yếu, thành phần nước có thể thay đổi đột ngột với
sự thay đổi độ đục và ô nhiễm khác nhau Những thay đổi này liên quan đến sựthay đổi của lưu lượng của lớp nước sinh ra do nước mưa Ngoài ra một tínhchất của nước ngầm là thường không có mặt của vi sinh vật, vi khuẩn gây bệnh
2.2.3 Nước mưa
Nước mưa có thể xem như nước cất tự nhiên nhưng không hoàn toàntinh khiết bởi vì nước mưa có thể bị ô nhiễm bởi khí, bụi, và thậm chí cả vi