1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Tài liệu Chuong 3 - Ke toan NV tin dung docx

76 677 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chương 3: Kế toán nghiệp vụ tín dụng
Chuyên ngành Kế toán ngân hàng và tín dụng
Thể loại Chương
Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 519,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÀI KHOẢN SỬ DỤNGTK 2111 “Nợ đủ tiêu chuẩn” - Số tiền khách hàng vay các tổ chức, cá nhân - Số tiền khách hàng trả nợ - Số tiền chuyển sang tài khoản thích hợp theo quy định hiện hành về

Trang 1

Chương 3: Kế toán nghiệp vụ tín dụng

Cho vay trả góp

Cho vay chiết khấu giấy tờ có giá

Cho thuê tài chính

Trang 2

Khách hàng Hồ sơ cho vay

Ngân hàng cho vay

Thẩm định hồ sơ

Trả nợ Giải ngân

QĐ cho vay

Từ chối cv

Trang 3

NHIỆM VỤ KẾ TOÁN CHO VAY

 Phản ánh kịp thời, đầy đủ, chính xác số liệu cho vay:

 Kỳ hạn nợ

 Thu nợ kịp thời

 Thông qua việc kiểm soát chứng từ cho vay, thu nợ:

 Nhà lãnh đạo có kế hoạch, phương hướng đầu tư

 Bảo vệ tài sản của NH:

 Kiểm soát chính xác, tránh thất thoát

Trang 4

CHỨNG TỪ GỐC

Đơn xin vay :

 Do khách hàng lập

 Là căn cứ ban đầu để NH xem xét cho vay

Hợp đồng tín dụng:

 Là căn cứ pháp lý để giải quyết tranh chấp

Khế ước vay kiêm kỳ hạn nợ:

 Là căn cứ để khách hàng trả nợ đúng định kỳ

Trang 5

CHỨNG TỪ GHI SỔ

 Chứng từ cho vay:

Cho vay bằng chuyển khoản: séc, ủy nhiệm chi, …

Cho vay bằng tiền mặt: séc lĩnh tiền mặt, phiếu chi, …

 Chứng từ thu nợ :

Thu bằng chuyển khoản : Uûy nhiệm chi, lệnh chi, …

Thu bằng tiền mặt : Giấy nộp tiền, séc lĩnh tiền mặt, …

Trang 6

1 Các phương thức cho vay chủ yếu:

Cho vay thông thường (cho vay theo từng món).

Cho vay trả góp

Cho vay chiết khấu chứng từ có giá

Cho vay thuê mua (tín dụng thuê mua)

Cho vay bằng vàng

Cho vay bằng VNĐ đảm bảo theo giá trị vàng

Trang 7

Gồm 05 nhóm tài khoản chính:

– Nhóm 1: “Nợ đủ tiêu chuẩn”

– Nhóm 2: “Nợ cần lưu ý”

– Nhóm 3: “Nợ dưới tiêu chuẩn”

– Nhóm 4: “Nợ nghi ngờ”

– Nhóm 5: “Nợ có khả năng mất vốn”

2 Tài khoản sử dụng:

Trang 8

Gồm có các nghiệp vụ chính sau :

 Cho vay các TCTD khác – Ký hiệu TK: 20Cho vay các TCTD khác – Ký hiệu TK: 20

 Cho vay các tổ chức, cá nhân – Ký hiệu TK: 21Cho vay các tổ chức, cá nhân – Ký hiệu TK: 21

 Chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá – Ký hiệu TK: 22Chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá – Ký hiệu TK: 22

 Cho thuê tài chính – Ký hiệu tài khoản: 23Cho thuê tài chính – Ký hiệu tài khoản: 23

 Bảo lãnh – Ký hiệu TK: 24Bảo lãnh – Ký hiệu TK: 24

 Cho vay bằng vốn tài trợ, uỷ thác đầu tư – KHTK: 25Cho vay bằng vốn tài trợ, uỷ thác đầu tư – KHTK: 25

 Tín dụng khác đối với tổ chức, cá nhân trong nước – KHTK: 27Tín dụng khác đối với tổ chức, cá nhân trong nước – KHTK: 27

2.1 Kết cấu các nhĩm tài tài khoản:

Trang 9

TÀI KHOẢN SỬ DỤNG

TK 2111 “Nợ đủ tiêu chuẩn”

- Số tiền khách hàng vay

các tổ chức, cá nhân

- Số tiền khách hàng trả nợ

- Số tiền chuyển sang tài khoản thích hợp theo quy định hiện hành về phân loại nợ

SD: Số tiền nợ vay của các tổ

chức, cá nhân đủ tiêu

chuẩn theo quy định hiện

hành về phân loại nợ

Trang 10

Lưu ý: Tài khoản 2111

Đây là các khoản nợ được TCTD đánh giá là có khả

năng thu hồi cả gốc và lãi đúng thời hạn

Mở chi tiết cho từng tổ chức, cá nhân vay tiền

Ví dụ:

2111.00.01.3434 (Tài khoản vay ngắn hạn của

ông Nguyễn Hoài Nam)

2111.00.03.5353 (Tài khoản vay ngắn hạn của

bà Đặng Thị Tuyết)

Ký hiệu tài khoản khi làm bài tập:

2111 Nguyễn Hoài Nam

2111 Đặng Thị Tuyết

Trang 11

TÀI KHOẢN SỬ DỤNG

TK 2112 “Nợ cần chú ý”

- Số tiền khách hàng vay

các tổ chức, cá nhân

- Số tiền khách hàng trả nợ

- Số tiền chuyển sang tài khoản thích hợp theo quy định hiện hành về phân loại nợ

SD: Số tiền nợ vay của các tổ

chức, cá nhân đủ tiêu

chuẩn theo quy định hiện

hành về phân loại nợ

Trang 12

Lưu ý: Tài khoản 2112

 Mở chi tiết cho từng tổ chức, cá nhân vay tiền

(Mở chi tiết và ký hiệu tài khoản khi làm bài tập

giống như tài khoản 2111)

 Đây là các khoản nợ đã quá hạn dưới 90 ngàyĐây là các khoản nợ đã quá hạn dưới 90 ngày

 Các khoản nợ đã được cơ cấu lại thời hạn trả nợ

 Có ít nhất một món nợ bị chuyển sang các nhóm rủi ro cao hơn

 Các khoản nợ được TCTD đánh giá là khả năng trả nợ của khách

hàng suy giảm và chuyển sang nhóm rủi ro cao hơn

 Các khoản nợ được TCTD đánh giá theo phương pháp định tính là

có khả năng thu hồi đầy đủ gốc và lãi

có khả năng thu hồi đầy đủ gốc và lãi nhưng có dấu hiệu suy nhưng có dấu hiệu suy

giảm khả năng trả nợ

Trang 13

TÀI KHOẢN SỬ DỤNG

TK 2113 “Nợ dưới tiêu chuẩn”

- Số tiền khách hàng vay

các tổ chức, cá nhân

- Số tiền khách hàng trả nợ

- Số tiền chuyển sang tài khoản thích hợp theo quy định hiện hành về phân loại nợ

SD: Số tiền nợ vay của các tổ

chức, cá nhân đủ tiêu

chuẩn theo quy định hiện

hành về phân loại nợ

Trang 14

Lưu ý: Tài khoản 2113

 Mở chi tiết cho từng tổ chức, cá nhân vay tiền

(Mở chi tiết và ký hiệu tài khoản khi làm bài tập

giống như tài khoản 2111 va ø 2112)

 Đây là các khoản nợ đã quá hạn từ 90 đến 180 ngàyĐây là các khoản nợ đã quá hạn từ 90 đến 180 ngày

 Các khoản nợ đã cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn dưới 90 ngàyCác khoản nợ đã cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn dưới 90 ngày

 Có ít nhất một món nợ bị chuyển sang các nhóm rủi ro cao hơn

 Các khoản nợ được TCTD đánh giá là khả năng trả nợ của khách

hàng suy giảm và chuyển sang nhóm rủi ro cao hơn

 Các khoản nợ được TCTD đánh giá theo phương pháp định tính là

không có có khả năng thu hồi đầy đủ gốc và lãi đúng hạn và có

khản năng tổn thất một phần vốn gốc và lãi

Trang 15

TÀI KHOẢN SỬ DỤNG

TK 2114 “Nợ nghi ngờ”

- Số tiền khách hàng vay

các tổ chức, cá nhân

- Số tiền khách hàng trả nợ

- Số tiền chuyển sang tài khoản thích hợp theo quy định hiện hành về phân loại nợ

SD: Số tiền nợ vay của các tổ

chức, cá nhân đủ tiêu

chuẩn theo quy định hiện

hành về phân loại nợ

Trang 16

Lưu ý: Tài khoản 2114

 Mở chi tiết cho từng tổ chức, cá nhân vay tiền

(Mở chi tiết và ký hiệu tài khoản khi làm bài tập

giống như tài khoản 2111, 2112 và 2113)

 Đây là các khoản nợ đã quá hạn từ 181 đến 360 ngàyĐây là các khoản nợ đã quá hạn từ 181 đến 360 ngày

 Các khoản nợ đã cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn từ 90Các khoản nợ đã cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn từ 90180

ngày

 Có ít nhất một món nợ bị chuyển sang các nhóm rủi ro cao hơn

 Các khoản nợ được TCTD đánh giá là khả năng trả nợ của khách

hàng suy giảm và chuyển sang nhóm rủi ro cao hơn

 Các khoản nợ được TCTD đánh giá theo phương pháp định tính là

có khả năng tổn thất cao

Trang 17

TÀI KHOẢN SỬ DỤNG

TK 2115 “Nợ có khả năng mất vốn”

- Số tiền khách hàng vay

các tổ chức, cá nhân

- Số tiền khách hàng trả nợ

- Số tiền chuyển sang tài khoản thích hợp theo quy định hiện hành về phân loại nợ

SD: Số tiền nợ vay của các tổ

chức, cá nhân đủ tiêu

chuẩn theo quy định hiện

hành về phân loại nợ

Trang 18

Lưu ý: Tài khoản 2114

 Mở chi tiết cho từng tổ chức, cá nhân vay tiền

(Mở chi tiết và ký hiệu tài khoản khi làm bài tập giống như tài khoản 2111, 2112, 2113 và 2114)

 Đây là các khoản nợ đã quá hạn từ trên 360 ngàyĐây là các khoản nợ đã quá hạn từ trên 360 ngày

 Các khoản nợ đã cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn trên 180 Các khoản nợ đã cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn trên 180

ngày

 Có ít nhất một món nợ bị chuyển sang các nhóm rủi ro cao hơn

 Các khoản nợ được TCTD đánh giá là khả năng trả nợ của khách

hàng suy giảm và chuyển sang nhóm rủi ro cao hơn

 Các khoản nợ được TCTD đánh giá theo phương pháp định tính là

không còn khả năng thu hồi, mất vốn

Trang 19

- Số tiền lãi khách hàng trả

- Số tiền chuyển sang lãi chưa thu được

TÀI KHOẢN SỬ DỤNG

TK 394 “Lãi phải thu từ hoạt động TD”

- Số tiền lãi phải thu tính cộng dồn

SD: Số tiền lãi ngân hàng chưa

thu được

Trang 20

TÀI KHOẢN SỬ DỤNG

TK 702 ‘Thu lãi cho vay’

- Điều chỉnh hạch toán

sai sót trong năm

- Kết chuyển tiền lãi cho

vay vào tài khoản xác

định KQKD

- Số tiền thu lãi cho vay

SD: Số tiền thu lãi cho vay

hiện có chưa kết chuyển

Trang 21

Khách hàng 20 / 01 / 05 thông thường (theo món)Ngân hàng cho vay

Báo cáo kế toán

Trang 22

Công việc tính lãi phải trả là gì?

Tính trước thu nhập hoạt động tín dụng để đưa vào chi phí nhằm phản ảnh báo cáo tài

Trang 23

TK 2111 TK 1011 xxx

Khách hàng 20 / 01 / 05 thông thường (theo món)Ngân hàng cho vay

Báo cáo kế toán

Trang 24

 Đối với các tài khoản “Dự phòng rủi ro”: Dùng để phản việc trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro tín dụng theo quy định hiện hành về phân loại nợ

 Bao gồm các tài khoản cấp III sau:

- Dự phòng cụ thể

Tài khoản: 2191, 2291, 2391, 2491, 2591, 2791

- Dự phòng chung

Tài khoản: 2192, 2292, 2392, 2492, 2592, 2792

2.3 Trích dự phịng rủi ro:

Trang 25

TÀI KHOẢN SỬ DỤNG

TK 219, 229, 239, 249, 259, 279 “Dự phòng rủi ro”

- Sử dụng dự phòng để xử

lý rủi ro tín dụng

- Hoàn nhập số dự phòng

Trang 26

3 Hạch toán các nghiệp vụ chủ yếu

3.1 Cho vay thông thường:

Trang 27

SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TỔNG QUÁT: CV THÔNG THƯỜNG

Trang 28

Ngày 10/04/03 quyết định cho ông Nguyễn Nam vay 200 trđ thời

hạn vay 1 năm, lãi suất vay 0,9% trả hàng tháng Ông Nam thế chấp căn nhà trị giá 600 trđ.

 Giải ngân tiền mặt 30 trđ, số còn lại chuyển trả cho đối tác khách hàng (Cty QD Cơ Khí) có tài khoản tại ngân hàng.

Ngày 10/05/03 khách hàng trả vốn 30 trđ và lãi bằng tiền mặt.

Ngày 10/06/03 khách hàng chưa đến trả lãi, ngân hàng thông báo và đến ngày 20/06/03 khách hàng trích TKTG thanh toán

trả nợ gốc 40trđ và toàn bộ lãi trong tháng.

Đến ngày 11/04/04 số dư nợ của ông Nam là 40 trđ, ông Nam

không gia hạn nợ, NH chuyển sang nợ quá hạn.

Hạch toán phát sinh

Trang 29

THỜI ĐIỂM GIẢI NGÂN

Trang 30

THỜI ĐIỂM THU NỢ

Trang 31

THỜI ĐIỂM NỢ QUÁ HẠN

Trang 32

Lãi vay = Dư Nợ thực tế theo món vay x LS x Thời hạn vay

TÍNH LÃI CHO VAY THÔNG THƯỜNG

- Cuối mỗi tháng NH tính dự thu cho từng món vay

- Khi khách hàng trả nợ gốc thì tính lãi cho đến thời điểm đó

- Công thức:

Trang 33

Lãi phạt quá hạn = Số lãi phải trả trong kỳ x

Số ngày đã quá hạn trả x

Lãi suất cho vay ngày x

150%

TÍNH LÃI CHO VAY THÔNG THƯỜNG

- Khi khách hàng không trả lãi đúng hạn, khách hàng không đến ngân hàng trả lãi, ngân hàng tính lãi quá hạn (lãi phạt) theo công thức:

Trang 34

Lãi vay phải trả = Số lãi vay trong hạn(1)+ Số lãi vay

của những ngày quá hạn vốn(2) +

Số lãi phạt(3)

TÍNH LÃI CHO VAY THÔNG THƯỜNG

- Khi khách hàng đến trả nợ quá hạn, ngân hàng sẽ tính lãi theo công thức sau:

(2) = Số dư nợ trong kỳ x Lãi suất cho vay

hạn x 150%

Trang 35

Các bước thực hiện

Cuối mỗi tháng tính dự thu trên từng món vay của khách hàng  Đưa vào tài khoản Đưa vào tài khoản “Thu lãi cho vay” “Thu lãi cho vay” , ,

Trang 36

Các bước thực hiện

 Nếu đến thời hạn trã lãi, khách hàng không đến để trả lãi, ngân hàng chuyển số lãi chưa thu được sang theo dõi ở tài khoản

theo dõi ở tài khoản “Lãi cho vay quá hạn chưa thu “Lãi cho vay quá hạn chưa thu

được”, hạch toán:

Nhập TK 941

 Khi khách hàng đến thanh toán số tiền lãi đã quá hạn, ngân hàng tính tiền lãi phải trả cho khách hàng bao gồm lãi trong hạn + lãi quá hạn (lãi phạt), hạch

toán:

Nợ TK 1011, 4211, … Có TK 394 (3941, 3942, 3943, …)

Có TK 702

Trang 37

Các bước thực hiện

 Khi khách hàng đến trả nợ đã quá hạn, ngoài việc hạch toán thu nợ gốc, ngân hàng sẽ hạch toán thu lãi

phải trả như sau:

Nợ TK 1011, 4211, … Có TK 394 (Lãi trong hạn)

Có TK 702 (Lãi theo công thức ( 2 ) và ( 3 ))

Trang 38

Sơ đồ thời gian từ ví dụ

Tính lãi quá hạn

Trang 39

Hạch toán kế toán từ ví dụ

Khách hàng chưa trả lãi

0,54 trđ

2,0981 trđ 1,122 trđ

0,459 trđ

0,51 trđ

Trang 40

- Tiền vốn gốc và lãi được thu theo tỷ lệ % từ TKTG sau khi khách hàng nhận tiền bán hàng.

- Nếu tài khoản cho vay luân chuyển có số dư có, ngân hàng phải trả lãi cho khách hàng.

- Hiện nay các ngân hàng còn cho vay luân chuyển thông qua hình thức thế chấp sổ tiết kiệm

Trang 41

Chiết khấu bộ chứng từ hàng xuất truy đòi

Trách nhiệm đòi tiền nước ngoài thuộc về

khách hàng

Chiết khấu bộ chứng từ hàng xuất miễn truy đòi

Trách nhiệm đòi tiền nước ngoài thuộc về

Trang 42

TÀI KHOẢN SỬ DỤNG NGHIỆP VỤ CHIẾT KHẤU THƯƠNG

PHIẾU VÀ GIẤY TỜ CÓ GIÁ

TK 221, 222

- Số tiền khách hàng đề

nghị chiết khấu

- Kết chuyển vào tài

khoản nợ quá hạn

- Số tiền khách hàng trả nợ

SD: Số tiền khách hàng

đang nợ trong hạn

Trang 43

TÀI KHOẢN SỬ DỤNG NGHIỆP VỤ CHIẾT KHẤU THƯƠNG

PHIẾU VÀ GIẤY TỜ CÓ GIÁ

TK 2218, 2228

- Số tiền khách hàng

xin chiết khấu, cầm

cố đã quá hạn

- Số tiền khách hàng trả nợ

SD: Số tiền khách hàng

đang nợ quá hạn

Trang 44

TK 711 ‘Thu dịch vụ thanh toán’

- Thoái thu phí dịch vụ

SD: Số tiền thu phí dịch

vụ hiện có chưa kết chuyển

TÀI KHOẢN SỬ DỤNG NGHIỆP VỤ CHIẾT KHẤU THƯƠNG

PHIẾU VÀ GIẤY TỜ CÓ GIÁ

Trang 45

TK 133 ‘Tiền gửi ngoại tệ ở nước ngoài’

– TK: Nostro

- Giá trị ngoại tệ gửi

vào ngân hàng nước

ngoài

- Giá trị ngoại tệ lấy ra

SD: Giá trị ngoại tệ TCTD

hiện đang còn gửi tại

NH nước ngoài

TÀI KHOẢN SỬ DỤNG NGHIỆP VỤ CHIẾT KHẤU THƯƠNG

PHIẾU VÀ GIẤY TỜ CÓ GIÁ

Trang 46

Chiết khấu chứng từ hàng xuất truy đòi

Phương thức thanh toán T/T

Phương thức thanh toán D/P

(3)

(4)

(5) (6)

Trị giá HĐ 50.000USD BCT 50.000 USD 40.000 USD

40.000 USD

Trang 47

Giải thích sơ đồ

(1): Nhà xuất khẩu trong nước giao hàng và lập bộ

chứng từ xuất khẩu chuyển đi nhà nhập khẩu

(2): Nhà xuất khẩu lập bộ chứng từ xuất khẩu tương

tự chuyển đến ngân hàng phục vụ XK theo dõi

(3): NH phục vụ XK tạo điện tính truyền đi ngân

hàng phục vụ nhập XK biết

(4): Nhà nhập khẩu chấp nhận thanh toán hàng,

trích tài khoản thanh toán

(5): NH nước ngoài thanh toán cho ngân hàng trong

nước

(6): NH phục vụ xuất khẩu báo có tài khoản cho nhà

xuất khẩu

Trang 48

Chiết khấu chứng từ hàng xuất miễn truy đòi

Phương thức thanh toán L/C

(5)

(6)

(8)

Trang 49

Giải thích sơ đồ

(1): Nhà xuất khẩu đến ngân hàng nước ngoài mở

L/C và ký quỹ đảm bảo thanh toán L/C

(2): NH nước ngoài tạo L/C và truyền L/C đi ngân

hàng phục vụ nhà XK trong nước

(3): NH phục vụ nhà XK thông báo cho nhà xuất

khẩu biết rằng L/C đã được mở

(4): Nhà xuất khẩu tiến hàng giao hàng theo thoả

thuận trong L/C

(5): Nhà xuất khẩu lập bộ chứng từ xuất khẩu gửi

ngân hàng, đề nghị NH theo dõi và đòi tiền

(6): NH phục vụ xuất khẩu gửi bộ chứng xuất khẩu

đòi tiền bên ngân hàng nước ngoài

Trang 50

Giải thích sơ đồ

(7): NH nước ngoài tiến hành thanh toán tiền hàng

theo trong L/C đã lập cho NH phục vụ nhà XK

(8): NH phục vụ nhà xuất khẩu báo có cho nhà xuất

khẩu

Trang 51

Ví dụ chiết khấu bộ chứng từ L/C:

Ngày 01/01/2006 : Công ty Sotico lập bộ chứng từ xuất khẩu gửi đến ngân hàng, trong đó có L/C số: 024070204ILC trả chậm 60 ngày, hối phiếu kèm

theo có số tiền: 30.000USD.

Ngày 05/01/2006 : Công ty đến đề nghị ngân hàng chiết khấu bộ chứng từ này, bộ chứng từ hợp lệ,

ngân hàng đồng ý cho vay chiết khấu 20.000USD, lãi suất chiết khấu1,5%/tháng, trả lãi hàng tháng Thời hạn vay 2 tháng, giải ngân qua tài khoản tiền gửi của khách hàng.

Trang 52

Ngày 01/03/2006 , ngân hàng nhận được giấy báo có:

30.000USD từ ngân hàng nước ngoài đối với bộ chứng từ

này, cùng ngày công ty đến ngân hàng trích tài khoản tiền gửi trả toàn nợ gốc và lãi chiết khấu.

o Tính toán và hạch toán lãi hàng tháng.

o Thu nợ gốc vào cuối kỳ

Ví dụ chiết khấu bộ chứng từ L/C:

Trang 53

Lãi = Mệnh giá chứng từ x LS chiết khấu x Thời hạn CK Lệ phí, hoa hồng nếu tính theo tỷ lệ % = Mệnh giá x Tỷ lệ %

Số tiền

chiết khấu

Mệnh giá chứng từ xin chiết khấu (Lãi + Lệ phí + Hoa hồng)

-Chiết khấu các giấy tờ có giá khác

Trái phiếu, cổ phiếu

Tín phiếu, kỳ phiếu

Trang 54

 Công ty TNHH Sông Tiền đến ngân hàng xin chiết khấu các trái phiếu từ ngày 10/03/03 đến 10/03/04, trái phiếu đáo hạn vào năm 2005, mệnh giá 400 trđ.

 Lãi suất chiết khấu: 8,4% năm, trả lãi hàng tháng.

 Lệ phí và hoa hồng: 1% mệnh giá chứng từ trả một lần vào kỳ trả lãi đầu tiên, lãi suất thuế GTGT 10%.

 Ngày 10/04/03 công ty trả lãi kỳ đầu.

 Đến ngày 10/03/04 Công ty chưa đến trả nợ ngân hàng chuyển sang nợ quá hạn Ngân hàng thông báo cho KH.

 Đến 20/03/04 Công ty đến thanh toán toàn bộ nợ cho NH.

VÍ DỤ NGHIỆP VỤ CHIẾT KHẤU

Ngày đăng: 27/01/2014, 15:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TỔNG QUÁT: CV THÔNG THƯỜNG - Tài liệu Chuong 3 - Ke toan NV tin dung docx
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TỔNG QUÁT: CV THÔNG THƯỜNG (Trang 27)
Sơ đồ thời gian từ ví dụ - Tài liệu Chuong 3 - Ke toan NV tin dung docx
Sơ đồ th ời gian từ ví dụ (Trang 38)
BẢNG  TÍNH - Tài liệu Chuong 3 - Ke toan NV tin dung docx
BẢNG TÍNH (Trang 61)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w