TÀI KHOẢN SỬ DỤNGTK 2111 “Nợ đủ tiêu chuẩn” - Số tiền khách hàng vay các tổ chức, cá nhân - Số tiền khách hàng trả nợ - Số tiền chuyển sang tài khoản thích hợp theo quy định hiện hành về
Trang 1Chương 3: Kế toán nghiệp vụ tín dụng
• Cho vay trả góp
• Cho vay chiết khấu giấy tờ có giá
• Cho thuê tài chính
Trang 2Khách hàng Hồ sơ cho vay
Ngân hàng cho vay
Thẩm định hồ sơ
Trả nợ Giải ngân
QĐ cho vay
Từ chối cv
Trang 3NHIỆM VỤ KẾ TOÁN CHO VAY
Phản ánh kịp thời, đầy đủ, chính xác số liệu cho vay:
Kỳ hạn nợ
Thu nợ kịp thời
Thông qua việc kiểm soát chứng từ cho vay, thu nợ:
Nhà lãnh đạo có kế hoạch, phương hướng đầu tư
Bảo vệ tài sản của NH:
Kiểm soát chính xác, tránh thất thoát
Trang 4CHỨNG TỪ GỐC
Đơn xin vay :
Do khách hàng lập
Là căn cứ ban đầu để NH xem xét cho vay
Hợp đồng tín dụng:
Là căn cứ pháp lý để giải quyết tranh chấp
Khế ước vay kiêm kỳ hạn nợ:
Là căn cứ để khách hàng trả nợ đúng định kỳ
Trang 5CHỨNG TỪ GHI SỔ
Chứng từ cho vay:
Cho vay bằng chuyển khoản: séc, ủy nhiệm chi, …
Cho vay bằng tiền mặt: séc lĩnh tiền mặt, phiếu chi, …
Chứng từ thu nợ :
Thu bằng chuyển khoản : Uûy nhiệm chi, lệnh chi, …
Thu bằng tiền mặt : Giấy nộp tiền, séc lĩnh tiền mặt, …
Trang 61 Các phương thức cho vay chủ yếu:
Cho vay thông thường (cho vay theo từng món).
Cho vay trả góp
Cho vay chiết khấu chứng từ có giá
Cho vay thuê mua (tín dụng thuê mua)
Cho vay bằng vàng
Cho vay bằng VNĐ đảm bảo theo giá trị vàng
Trang 7• Gồm 05 nhóm tài khoản chính:
– Nhóm 1: “Nợ đủ tiêu chuẩn”
– Nhóm 2: “Nợ cần lưu ý”
– Nhóm 3: “Nợ dưới tiêu chuẩn”
– Nhóm 4: “Nợ nghi ngờ”
– Nhóm 5: “Nợ có khả năng mất vốn”
2 Tài khoản sử dụng:
Trang 8• Gồm có các nghiệp vụ chính sau :
Cho vay các TCTD khác – Ký hiệu TK: 20Cho vay các TCTD khác – Ký hiệu TK: 20
Cho vay các tổ chức, cá nhân – Ký hiệu TK: 21Cho vay các tổ chức, cá nhân – Ký hiệu TK: 21
Chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá – Ký hiệu TK: 22Chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá – Ký hiệu TK: 22
Cho thuê tài chính – Ký hiệu tài khoản: 23Cho thuê tài chính – Ký hiệu tài khoản: 23
Bảo lãnh – Ký hiệu TK: 24Bảo lãnh – Ký hiệu TK: 24
Cho vay bằng vốn tài trợ, uỷ thác đầu tư – KHTK: 25Cho vay bằng vốn tài trợ, uỷ thác đầu tư – KHTK: 25
Tín dụng khác đối với tổ chức, cá nhân trong nước – KHTK: 27Tín dụng khác đối với tổ chức, cá nhân trong nước – KHTK: 27
2.1 Kết cấu các nhĩm tài tài khoản:
Trang 9TÀI KHOẢN SỬ DỤNG
TK 2111 “Nợ đủ tiêu chuẩn”
- Số tiền khách hàng vay
các tổ chức, cá nhân
- Số tiền khách hàng trả nợ
- Số tiền chuyển sang tài khoản thích hợp theo quy định hiện hành về phân loại nợ
SD: Số tiền nợ vay của các tổ
chức, cá nhân đủ tiêu
chuẩn theo quy định hiện
hành về phân loại nợ
Trang 10Lưu ý: Tài khoản 2111
Đây là các khoản nợ được TCTD đánh giá là có khả
năng thu hồi cả gốc và lãi đúng thời hạn
Mở chi tiết cho từng tổ chức, cá nhân vay tiền
• Ví dụ:
• 2111.00.01.3434 (Tài khoản vay ngắn hạn của
ông Nguyễn Hoài Nam)
• 2111.00.03.5353 (Tài khoản vay ngắn hạn của
bà Đặng Thị Tuyết)
• Ký hiệu tài khoản khi làm bài tập:
• 2111 Nguyễn Hoài Nam
• 2111 Đặng Thị Tuyết
Trang 11TÀI KHOẢN SỬ DỤNG
TK 2112 “Nợ cần chú ý”
- Số tiền khách hàng vay
các tổ chức, cá nhân
- Số tiền khách hàng trả nợ
- Số tiền chuyển sang tài khoản thích hợp theo quy định hiện hành về phân loại nợ
SD: Số tiền nợ vay của các tổ
chức, cá nhân đủ tiêu
chuẩn theo quy định hiện
hành về phân loại nợ
Trang 12Lưu ý: Tài khoản 2112
Mở chi tiết cho từng tổ chức, cá nhân vay tiền
(Mở chi tiết và ký hiệu tài khoản khi làm bài tập
giống như tài khoản 2111)
Đây là các khoản nợ đã quá hạn dưới 90 ngàyĐây là các khoản nợ đã quá hạn dưới 90 ngày
Các khoản nợ đã được cơ cấu lại thời hạn trả nợ
Có ít nhất một món nợ bị chuyển sang các nhóm rủi ro cao hơn
Các khoản nợ được TCTD đánh giá là khả năng trả nợ của khách
hàng suy giảm và chuyển sang nhóm rủi ro cao hơn
Các khoản nợ được TCTD đánh giá theo phương pháp định tính là
có khả năng thu hồi đầy đủ gốc và lãi
có khả năng thu hồi đầy đủ gốc và lãi nhưng có dấu hiệu suy nhưng có dấu hiệu suy
giảm khả năng trả nợ
Trang 13TÀI KHOẢN SỬ DỤNG
TK 2113 “Nợ dưới tiêu chuẩn”
- Số tiền khách hàng vay
các tổ chức, cá nhân
- Số tiền khách hàng trả nợ
- Số tiền chuyển sang tài khoản thích hợp theo quy định hiện hành về phân loại nợ
SD: Số tiền nợ vay của các tổ
chức, cá nhân đủ tiêu
chuẩn theo quy định hiện
hành về phân loại nợ
Trang 14Lưu ý: Tài khoản 2113
Mở chi tiết cho từng tổ chức, cá nhân vay tiền
(Mở chi tiết và ký hiệu tài khoản khi làm bài tập
giống như tài khoản 2111 va ø 2112)
Đây là các khoản nợ đã quá hạn từ 90 đến 180 ngàyĐây là các khoản nợ đã quá hạn từ 90 đến 180 ngày
Các khoản nợ đã cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn dưới 90 ngàyCác khoản nợ đã cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn dưới 90 ngày
Có ít nhất một món nợ bị chuyển sang các nhóm rủi ro cao hơn
Các khoản nợ được TCTD đánh giá là khả năng trả nợ của khách
hàng suy giảm và chuyển sang nhóm rủi ro cao hơn
Các khoản nợ được TCTD đánh giá theo phương pháp định tính là
không có có khả năng thu hồi đầy đủ gốc và lãi đúng hạn và có
khản năng tổn thất một phần vốn gốc và lãi
Trang 15TÀI KHOẢN SỬ DỤNG
TK 2114 “Nợ nghi ngờ”
- Số tiền khách hàng vay
các tổ chức, cá nhân
- Số tiền khách hàng trả nợ
- Số tiền chuyển sang tài khoản thích hợp theo quy định hiện hành về phân loại nợ
SD: Số tiền nợ vay của các tổ
chức, cá nhân đủ tiêu
chuẩn theo quy định hiện
hành về phân loại nợ
Trang 16Lưu ý: Tài khoản 2114
Mở chi tiết cho từng tổ chức, cá nhân vay tiền
(Mở chi tiết và ký hiệu tài khoản khi làm bài tập
giống như tài khoản 2111, 2112 và 2113)
Đây là các khoản nợ đã quá hạn từ 181 đến 360 ngàyĐây là các khoản nợ đã quá hạn từ 181 đến 360 ngày
Các khoản nợ đã cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn từ 90Các khoản nợ đã cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn từ 90180
ngày
Có ít nhất một món nợ bị chuyển sang các nhóm rủi ro cao hơn
Các khoản nợ được TCTD đánh giá là khả năng trả nợ của khách
hàng suy giảm và chuyển sang nhóm rủi ro cao hơn
Các khoản nợ được TCTD đánh giá theo phương pháp định tính là
có khả năng tổn thất cao
Trang 17TÀI KHOẢN SỬ DỤNG
TK 2115 “Nợ có khả năng mất vốn”
- Số tiền khách hàng vay
các tổ chức, cá nhân
- Số tiền khách hàng trả nợ
- Số tiền chuyển sang tài khoản thích hợp theo quy định hiện hành về phân loại nợ
SD: Số tiền nợ vay của các tổ
chức, cá nhân đủ tiêu
chuẩn theo quy định hiện
hành về phân loại nợ
Trang 18Lưu ý: Tài khoản 2114
Mở chi tiết cho từng tổ chức, cá nhân vay tiền
(Mở chi tiết và ký hiệu tài khoản khi làm bài tập giống như tài khoản 2111, 2112, 2113 và 2114)
Đây là các khoản nợ đã quá hạn từ trên 360 ngàyĐây là các khoản nợ đã quá hạn từ trên 360 ngày
Các khoản nợ đã cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn trên 180 Các khoản nợ đã cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn trên 180
ngày
Có ít nhất một món nợ bị chuyển sang các nhóm rủi ro cao hơn
Các khoản nợ được TCTD đánh giá là khả năng trả nợ của khách
hàng suy giảm và chuyển sang nhóm rủi ro cao hơn
Các khoản nợ được TCTD đánh giá theo phương pháp định tính là
không còn khả năng thu hồi, mất vốn
Trang 19- Số tiền lãi khách hàng trả
- Số tiền chuyển sang lãi chưa thu được
TÀI KHOẢN SỬ DỤNG
TK 394 “Lãi phải thu từ hoạt động TD”
- Số tiền lãi phải thu tính cộng dồn
SD: Số tiền lãi ngân hàng chưa
thu được
Trang 20TÀI KHOẢN SỬ DỤNG
TK 702 ‘Thu lãi cho vay’
- Điều chỉnh hạch toán
sai sót trong năm
- Kết chuyển tiền lãi cho
vay vào tài khoản xác
định KQKD
- Số tiền thu lãi cho vay
SD: Số tiền thu lãi cho vay
hiện có chưa kết chuyển
Trang 21Khách hàng 20 / 01 / 05 thông thường (theo món)Ngân hàng cho vay
Báo cáo kế toán
Trang 22Công việc tính lãi phải trả là gì?
• Tính trước thu nhập hoạt động tín dụng để đưa vào chi phí nhằm phản ảnh báo cáo tài
Trang 23TK 2111 TK 1011 xxx
Khách hàng 20 / 01 / 05 thông thường (theo món)Ngân hàng cho vay
Báo cáo kế toán
Trang 24 Đối với các tài khoản “Dự phòng rủi ro”: Dùng để phản việc trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro tín dụng theo quy định hiện hành về phân loại nợ
Bao gồm các tài khoản cấp III sau:
- Dự phòng cụ thể
Tài khoản: 2191, 2291, 2391, 2491, 2591, 2791
- Dự phòng chung
Tài khoản: 2192, 2292, 2392, 2492, 2592, 2792
2.3 Trích dự phịng rủi ro:
Trang 25TÀI KHOẢN SỬ DỤNG
TK 219, 229, 239, 249, 259, 279 “Dự phòng rủi ro”
- Sử dụng dự phòng để xử
lý rủi ro tín dụng
- Hoàn nhập số dự phòng
Trang 263 Hạch toán các nghiệp vụ chủ yếu
3.1 Cho vay thông thường:
Trang 27SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TỔNG QUÁT: CV THÔNG THƯỜNG
Trang 28 Ngày 10/04/03 quyết định cho ông Nguyễn Nam vay 200 trđ thời
hạn vay 1 năm, lãi suất vay 0,9% trả hàng tháng Ông Nam thế chấp căn nhà trị giá 600 trđ.
Giải ngân tiền mặt 30 trđ, số còn lại chuyển trả cho đối tác khách hàng (Cty QD Cơ Khí) có tài khoản tại ngân hàng.
Ngày 10/05/03 khách hàng trả vốn 30 trđ và lãi bằng tiền mặt.
Ngày 10/06/03 khách hàng chưa đến trả lãi, ngân hàng thông báo và đến ngày 20/06/03 khách hàng trích TKTG thanh toán
trả nợ gốc 40trđ và toàn bộ lãi trong tháng.
Đến ngày 11/04/04 số dư nợ của ông Nam là 40 trđ, ông Nam
không gia hạn nợ, NH chuyển sang nợ quá hạn.
Hạch toán phát sinh
Trang 29THỜI ĐIỂM GIẢI NGÂN
Trang 30THỜI ĐIỂM THU NỢ
Trang 31THỜI ĐIỂM NỢ QUÁ HẠN
Trang 32Lãi vay = Dư Nợ thực tế theo món vay x LS x Thời hạn vay
TÍNH LÃI CHO VAY THÔNG THƯỜNG
- Cuối mỗi tháng NH tính dự thu cho từng món vay
- Khi khách hàng trả nợ gốc thì tính lãi cho đến thời điểm đó
- Công thức:
Trang 33Lãi phạt quá hạn = Số lãi phải trả trong kỳ x
Số ngày đã quá hạn trả x
Lãi suất cho vay ngày x
150%
TÍNH LÃI CHO VAY THÔNG THƯỜNG
- Khi khách hàng không trả lãi đúng hạn, khách hàng không đến ngân hàng trả lãi, ngân hàng tính lãi quá hạn (lãi phạt) theo công thức:
Trang 34Lãi vay phải trả = Số lãi vay trong hạn(1)+ Số lãi vay
của những ngày quá hạn vốn(2) +
Số lãi phạt(3)
TÍNH LÃI CHO VAY THÔNG THƯỜNG
- Khi khách hàng đến trả nợ quá hạn, ngân hàng sẽ tính lãi theo công thức sau:
(2) = Số dư nợ trong kỳ x Lãi suất cho vay
hạn x 150%
Trang 35Các bước thực hiện
Cuối mỗi tháng tính dự thu trên từng món vay của khách hàng Đưa vào tài khoản Đưa vào tài khoản “Thu lãi cho vay” “Thu lãi cho vay” , ,
Trang 36Các bước thực hiện
Nếu đến thời hạn trã lãi, khách hàng không đến để trả lãi, ngân hàng chuyển số lãi chưa thu được sang theo dõi ở tài khoản
theo dõi ở tài khoản “Lãi cho vay quá hạn chưa thu “Lãi cho vay quá hạn chưa thu
được”, hạch toán:
Nhập TK 941
Khi khách hàng đến thanh toán số tiền lãi đã quá hạn, ngân hàng tính tiền lãi phải trả cho khách hàng bao gồm lãi trong hạn + lãi quá hạn (lãi phạt), hạch
toán:
Nợ TK 1011, 4211, … Có TK 394 (3941, 3942, 3943, …)
Có TK 702
Trang 37Các bước thực hiện
Khi khách hàng đến trả nợ đã quá hạn, ngoài việc hạch toán thu nợ gốc, ngân hàng sẽ hạch toán thu lãi
phải trả như sau:
Nợ TK 1011, 4211, … Có TK 394 (Lãi trong hạn)
Có TK 702 (Lãi theo công thức ( 2 ) và ( 3 ))
Trang 38Sơ đồ thời gian từ ví dụ
Tính lãi quá hạn
Trang 39Hạch toán kế toán từ ví dụ
Khách hàng chưa trả lãi
0,54 trđ
2,0981 trđ 1,122 trđ
0,459 trđ
0,51 trđ
Trang 40- Tiền vốn gốc và lãi được thu theo tỷ lệ % từ TKTG sau khi khách hàng nhận tiền bán hàng.
- Nếu tài khoản cho vay luân chuyển có số dư có, ngân hàng phải trả lãi cho khách hàng.
- Hiện nay các ngân hàng còn cho vay luân chuyển thông qua hình thức thế chấp sổ tiết kiệm
Trang 41 Chiết khấu bộ chứng từ hàng xuất truy đòi
Trách nhiệm đòi tiền nước ngoài thuộc về
khách hàng
Chiết khấu bộ chứng từ hàng xuất miễn truy đòi
Trách nhiệm đòi tiền nước ngoài thuộc về
Trang 42TÀI KHOẢN SỬ DỤNG NGHIỆP VỤ CHIẾT KHẤU THƯƠNG
PHIẾU VÀ GIẤY TỜ CÓ GIÁ
TK 221, 222
- Số tiền khách hàng đề
nghị chiết khấu
- Kết chuyển vào tài
khoản nợ quá hạn
- Số tiền khách hàng trả nợ
SD: Số tiền khách hàng
đang nợ trong hạn
Trang 43TÀI KHOẢN SỬ DỤNG NGHIỆP VỤ CHIẾT KHẤU THƯƠNG
PHIẾU VÀ GIẤY TỜ CÓ GIÁ
TK 2218, 2228
- Số tiền khách hàng
xin chiết khấu, cầm
cố đã quá hạn
- Số tiền khách hàng trả nợ
SD: Số tiền khách hàng
đang nợ quá hạn
Trang 44TK 711 ‘Thu dịch vụ thanh toán’
- Thoái thu phí dịch vụ
SD: Số tiền thu phí dịch
vụ hiện có chưa kết chuyển
TÀI KHOẢN SỬ DỤNG NGHIỆP VỤ CHIẾT KHẤU THƯƠNG
PHIẾU VÀ GIẤY TỜ CÓ GIÁ
Trang 45TK 133 ‘Tiền gửi ngoại tệ ở nước ngoài’
– TK: Nostro
- Giá trị ngoại tệ gửi
vào ngân hàng nước
ngoài
- Giá trị ngoại tệ lấy ra
SD: Giá trị ngoại tệ TCTD
hiện đang còn gửi tại
NH nước ngoài
TÀI KHOẢN SỬ DỤNG NGHIỆP VỤ CHIẾT KHẤU THƯƠNG
PHIẾU VÀ GIẤY TỜ CÓ GIÁ
Trang 46Chiết khấu chứng từ hàng xuất truy đòi
Phương thức thanh toán T/T
Phương thức thanh toán D/P
(3)
(4)
(5) (6)
Trị giá HĐ 50.000USD BCT 50.000 USD 40.000 USD
40.000 USD
Trang 47Giải thích sơ đồ
• (1): Nhà xuất khẩu trong nước giao hàng và lập bộ
chứng từ xuất khẩu chuyển đi nhà nhập khẩu
• (2): Nhà xuất khẩu lập bộ chứng từ xuất khẩu tương
tự chuyển đến ngân hàng phục vụ XK theo dõi
• (3): NH phục vụ XK tạo điện tính truyền đi ngân
hàng phục vụ nhập XK biết
• (4): Nhà nhập khẩu chấp nhận thanh toán hàng,
trích tài khoản thanh toán
• (5): NH nước ngoài thanh toán cho ngân hàng trong
nước
• (6): NH phục vụ xuất khẩu báo có tài khoản cho nhà
xuất khẩu
Trang 48Chiết khấu chứng từ hàng xuất miễn truy đòi
Phương thức thanh toán L/C
(5)
(6)
(8)
Trang 49Giải thích sơ đồ
• (1): Nhà xuất khẩu đến ngân hàng nước ngoài mở
L/C và ký quỹ đảm bảo thanh toán L/C
• (2): NH nước ngoài tạo L/C và truyền L/C đi ngân
hàng phục vụ nhà XK trong nước
• (3): NH phục vụ nhà XK thông báo cho nhà xuất
khẩu biết rằng L/C đã được mở
• (4): Nhà xuất khẩu tiến hàng giao hàng theo thoả
thuận trong L/C
• (5): Nhà xuất khẩu lập bộ chứng từ xuất khẩu gửi
ngân hàng, đề nghị NH theo dõi và đòi tiền
• (6): NH phục vụ xuất khẩu gửi bộ chứng xuất khẩu
đòi tiền bên ngân hàng nước ngoài
Trang 50Giải thích sơ đồ
• (7): NH nước ngoài tiến hành thanh toán tiền hàng
theo trong L/C đã lập cho NH phục vụ nhà XK
• (8): NH phục vụ nhà xuất khẩu báo có cho nhà xuất
khẩu
Trang 51Ví dụ chiết khấu bộ chứng từ L/C:
• Ngày 01/01/2006 : Công ty Sotico lập bộ chứng từ xuất khẩu gửi đến ngân hàng, trong đó có L/C số: 024070204ILC trả chậm 60 ngày, hối phiếu kèm
theo có số tiền: 30.000USD.
• Ngày 05/01/2006 : Công ty đến đề nghị ngân hàng chiết khấu bộ chứng từ này, bộ chứng từ hợp lệ,
ngân hàng đồng ý cho vay chiết khấu 20.000USD, lãi suất chiết khấu1,5%/tháng, trả lãi hàng tháng Thời hạn vay 2 tháng, giải ngân qua tài khoản tiền gửi của khách hàng.
Trang 52• Ngày 01/03/2006 , ngân hàng nhận được giấy báo có:
30.000USD từ ngân hàng nước ngoài đối với bộ chứng từ
này, cùng ngày công ty đến ngân hàng trích tài khoản tiền gửi trả toàn nợ gốc và lãi chiết khấu.
o Tính toán và hạch toán lãi hàng tháng.
o Thu nợ gốc vào cuối kỳ
Ví dụ chiết khấu bộ chứng từ L/C:
Trang 53Lãi = Mệnh giá chứng từ x LS chiết khấu x Thời hạn CK Lệ phí, hoa hồng nếu tính theo tỷ lệ % = Mệnh giá x Tỷ lệ %
Số tiền
chiết khấu
Mệnh giá chứng từ xin chiết khấu (Lãi + Lệ phí + Hoa hồng)
-Chiết khấu các giấy tờ có giá khác
Trái phiếu, cổ phiếu
Tín phiếu, kỳ phiếu
Trang 54 Công ty TNHH Sông Tiền đến ngân hàng xin chiết khấu các trái phiếu từ ngày 10/03/03 đến 10/03/04, trái phiếu đáo hạn vào năm 2005, mệnh giá 400 trđ.
Lãi suất chiết khấu: 8,4% năm, trả lãi hàng tháng.
Lệ phí và hoa hồng: 1% mệnh giá chứng từ trả một lần vào kỳ trả lãi đầu tiên, lãi suất thuế GTGT 10%.
Ngày 10/04/03 công ty trả lãi kỳ đầu.
Đến ngày 10/03/04 Công ty chưa đến trả nợ ngân hàng chuyển sang nợ quá hạn Ngân hàng thông báo cho KH.
Đến 20/03/04 Công ty đến thanh toán toàn bộ nợ cho NH.
VÍ DỤ NGHIỆP VỤ CHIẾT KHẤU