1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

ĐỀ CƯƠNG SINH sản 1

31 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 328,14 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

nhân bệnh là gì? Quan điểm khoa học về nguyên nhân bệnh? Nguyên nhân bệnh là yếu tố có hại, khi tác động lên cơ thể sẽ quyết định bệnh phát sinh và các đặc điểm phát triển của bệnh. NNB lan rộng theo 3 con đường: (1) Mô bào: lan từ nơi phát bệnh ra xung quanh (2) Thể dịch: chất tiết theo máu và dịch lympho lan rộng đến các cơ quan khác nhau (3) Thần kinh: lan theo giây thần kinh Quan điểm khoa học về NNB: • NNB có vai trò quyết định, điều kiện gây bệnh phát huy tác dụng của NNB • Yếu tố gây bệnh phải đạt tới một cường độ nhất định mới có thể gây bệnh ð Khi có NNB => bệnh sẽ phát ra trong những điều kiện nhất định; đủ ĐKGB mà không có NNB => không thể phát bệnh. • Trong những điều kiện nhất định NNB có thể trở thành ĐKGB (dinh dưỡng kém là NNB của suy dinh dưỡng; thiếu vitamin là NNB của bệnh thiếu vitamin nhưng lại là ĐKGB của các bệnh do suy giảm miễn dịch). Mối quan hệ nhân quả trong nguyên nhân bệnh học: • Mỗi bệnh đều do 1 nguyên nhân gây ra => nguyên nhân có trước hậu quả. Ngnhân bệnh là gì? Quan điểm khoa học về nguyên nhân bệnh? Nguyên nhân bệnh là yếu tố có hại, khi tác động lên cơ thể sẽ quyết định bệnh phát sinh và các đặc điểm phát triển của bệnh. NNB lan rộng theo 3 con đường: (1) Mô bào: lan từ nơi phát bệnh ra xung quanh (2) Thể dịch: chất tiết theo máu và dịch lympho lan rộng đến các cơ quan khác nhau (3) Thần kinh: lan theo giây thần kinh Quan điểm khoa học về NNB: • NNB có vai trò quyết định, điều kiện gây bệnh phát huy tác dụng của NNB • Yếu tố gây bệnh phải đạt tới một cường độ nhất định mới có thể gây bệnh ð Khi có NNB => bệnh sẽ phát ra trong những điều kiện nhất định; đủ ĐKGB mà không có NNB => không thể phát bệnh. • Trong những điều kiện nhất định NNB có thể trở thành ĐKGB (dinh dưỡng kém là NNB của suy dinh dưỡng; thiếu vitamin là NNB của bệnh thiếu vitamin nhưng lại là ĐKGB của các bệnh do suy giảm miễn dịch). Mối quan hệ nhân quả trong nguyên nhân bệnh học: • Mỗi bệnh đều do 1 nguyên nhân gây ra => nguyên nhân có trước hậu quả. Ngnhân bệnh là gì? Quan điểm khoa học về nguyên nhân bệnh? Nguyên nhân bệnh là yếu tố có hại, khi tác động lên cơ thể sẽ quyết định bệnh phát sinh và các đặc điểm phát triển của bệnh. NNB lan rộng theo 3 con đường: (1) Mô bào: lan từ nơi phát bệnh ra xung quanh (2) Thể dịch: chất tiết theo máu và dịch lympho lan rộng đến các cơ quan khác nhau (3) Thần kinh: lan theo giây thần kinh Quan điểm khoa học về NNB: • NNB có vai trò quyết định, điều kiện gây bệnh phát huy tác dụng của NNB • Yếu tố gây bệnh phải đạt tới một cường độ nhất định mới có thể gây bệnh ð Khi có NNB => bệnh sẽ phát ra trong những điều kiện nhất định; đủ ĐKGB mà không có NNB => không thể phát bệnh. • Trong những điều kiện nhất định NNB có thể trở thành ĐKGB (dinh dưỡng kém là NNB của suy dinh dưỡng; thiếu vitamin là NNB của bệnh thiếu vitamin nhưng lại là ĐKGB của các bệnh do suy giảm miễn dịch). Mối quan hệ nhân quả trong nguyên nhân bệnh học: • Mỗi bệnh đều do 1 nguyên nhân gây ra => nguyên nhân có trước hậu quả. Ngnhân bệnh là gì? Quan điểm khoa học về nguyên nhân bệnh? Nguyên nhân bệnh là yếu tố có hại, khi tác động lên cơ thể sẽ quyết định bệnh phát sinh và các đặc điểm phát triển của bệnh. NNB lan rộng theo 3 con đường: (1) Mô bào: lan từ nơi phát bệnh ra xung quanh (2) Thể dịch: chất tiết theo máu và dịch lympho lan rộng đến các cơ quan khác nhau (3) Thần kinh: lan theo giây thần kinh Quan điểm khoa học về NNB: • NNB có vai trò quyết định, điều kiện gây bệnh phát huy tác dụng của NNB • Yếu tố gây bệnh phải đạt tới một cường độ nhất định mới có thể gây bệnh ð Khi có NNB => bệnh sẽ phát ra trong những điều kiện nhất định; đủ ĐKGB mà không có NNB => không thể phát bệnh. • Trong những điều kiện nhất định NNB có thể trở thành ĐKGB (dinh dưỡng kém là NNB của suy dinh dưỡng; thiếu vitamin là NNB của bệnh thiếu vitamin nhưng lại là ĐKGB của các bệnh do suy giảm miễn dịch). Mối quan hệ nhân quả trong nguyên nhân bệnh học: • Mỗi bệnh đều do 1 nguyên nhân gây ra => nguyên nhân có trước hậu quả. Ng

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG SINH SẢN 1

1 Sinh sản chịu sự điều khiển một cách chặt chẽ của hệ thống thần kinh và

thể dịch

2 Có 4 loại kiểu hình thần kinh:

- Kiểu hình TK mạnh, nhưng không cân bằng và thiếu kìm chế

- Kiểu hình TK mạnh, cân bằng, linh hoạt -> Chọn trong chăn nuôi gia súc sinh sản sau mới chọn

- Kiểu hình mạnh, cân bằng, ì, quá trình thần kinh ít linh hoạt ->Chọn trong chăn nuôi gia súc lấy thịt

- Kiểu hình thần kinh yếu, quá trình hưng phấn và ức chế thể hiện yếu -> Chọn trong chăn nuôi gia súc lấy thịt ( Không nên dùng chúng trong sinh sản)

 Nắm vững các kiểu hình, người ta có thể chọn con đực hoặc con cái phù hợp cho mục đích chăn nuôi Trong chăn nuôi gia súc sinh sản nên chọn động vật

có kiểu hình mạnh, cân bằng, linh hoạt rồi mới đến kiểu hình manh nhưng không cân bằng, thiếu kìm hãm Còn gia súc lấy thịt nên dùng 2 loại kiểu hình còn lại

3 Tính thành thục ở động vật:

Khái niệm : Một cơ thể thành thục về tính khi bộ máy sinh dục của cơ thể đã phát triển căn bản hoàn thiện

Trang 2

- Dưới tác dụng của thần kinh, nội tiết tố, con vật xuất hiện các hiện tượng của hưng phấn sinh dục ( các phản xạ về sinh dục) -> Khi đó có các noãn bào chín và tế bào rụng trứng

4 Tuổi thành thục về tính là tuổi mà lúc đó gia súc bắt đầu có khả năng sinh

sản, nó được biểu hiện bằng hiện tượng của hưng phấn sinh dục ( các phản

xạ sinh dục) GS cái bắt đầu xuất hiện chu kỳ sinh dục, GS đực có hiện tương xuất tinh

5 Tuổi thành thục về tính diễn ra trước tuổi thành thục về thể vóc

6 Gia súc thành thục sớm hay muộn phụ thuộc vào giống, tính biệt, và các

điều kiện ngoại cảnh cũng như chăm sóc, nuôi dưỡng

7 Sự thành thục về tính của gia súc nhỏ thương xuất hiện sớm hơn gia súc

Trang 3

Dê, cừu: 6-8 8-10

Chó: 10-12 14-16

10 Tuổi thành thục về thể vóc hay còn gọi là tuổi trưởng thành đó là tuổi mà

khi đó toàn bộ các cơ quan bộ phận đã phát triển hoàn thiện ( muộn hơn tuổi thành thục về tính)

11 Để tận dụng khả năng sinh sản của gia súc đồng thời đảm bảo duy trì khả

năng sinh sản của gia súc người ta thường cho gia súc phối giống lần đầu thời kỳ sau khi thành thục về tính và trước khi thành thục về thể vóc

12 Tuyến củ hành: tiết ra dịch trong suốt, có mùi đặc biệt và có môi trường pH

trung tính -> có tác dụng sát trùng, Làm trơn niệu đạo, rửa niệu đạo trước khi phóng tinh

13 Tuyến tiền liệt: Tiết ra 1 loại dịch có tính kiểm nhằm trung hòa axit trong

lòng niệu đạo và H2CO3 do tinh trùng sản sinh ra trong quá trình hoạt động

14 Tuyến tinh nang: (ở chó phát triển): Tiết ra 1 chất keo màu trắng hoặc vàng

Chất keo này gặp dịch tiết của tuyến tiền liệt thì kết lại tạo ra 1 cái nút để đóng cổ tử cung sau quá trình giao phối -> không cho tinh trùng chảy ngược

ra ngoài

15 Tinh thanh là thành phần vô hình do các tuyến sinh dục tiết ra chiếm

95-97% Đây là thành phần có thể thay thế được

Trang 4

16 Tinh trùng: chiếm 3-5% do dịch hoàn sản sinh ra Đây là thành phần hữu

hình và không thể thay thế được

17 1 số chỉ tiêu về tinh dịch:

- Lượng tinh dịch (V)

- Nồng độ (C)

- Màu sắc tinh dịch

- Độ pH của tinh dịch( pH càng giảm càng có hại cho tinh trùng)

18 Quá trình hình thành tinh trùng gồm 5 giai đoạn:

- Giai đoạn sinh sản

Ngựa: Đầu dài giống quả bí đao

Trâu bò: Đầu dài giống quả lê

Dê: Đầu giống như tinh trùng trâu bò nhưng phần đáy đầu hơi nhọn

Lợn: đầu tròn hơn

Chó: giống như đầu tt dê, cừu nhưng ngoẹo về 1 bên

Mèo: Có đầu dài như tt ngựa nhưng thân rộng hơn, dễ quan sát hơn

Trang 5

Chuột: trông giống mỏ chim

Gia cầm: đầu rất dài

17, Tinh trùng được chia làm 3 phần:

- phần đầu,

- phần cổ - thân

- phần đuôi: được chia làm 3 đoạn ( trung đoạn, đuôi chính, đuôi phụ)

20.Phần đầu trong màng, trên cùng của đầu là hệ thống Acrosome chứa men

Hyaluronidaza ( không đặc trưng cho loài)

21 Ty thể của tinh trùng tập trung ở phần cổ - thân

22 Các sợi trục trung tâm và các sợi vòng sắp xếp theo công thức 2:9:9

23 TT có 2 quá trình trao đổi chất cơ bản:

- Quá trình Fructolis ( quá trình đường phân) Không có oxi, yếm khí

C6H12O6 -> 2C3H6O3 + Q (60Kcal)

- Quá trình hô hấp (oxi hóa)

C6H12O6 + O2 -> 6CO2 +6H2O+ Q (670 Kcal)

Trang 6

- Tích điện

- Hướng nhiệt

25 Tác dụng chủ yếu của tinh thanh:

- Rửa đương niệu đạo

- Mt để nuôi sống tinh trùng ngoài cơ thể

- Hoạt hóa làm cho tt hoạt động, thúc đẩy tt tiến lên trong quá trình hoạt động ở đường sính dục cái

26 Những yếu tố ảnh huổng tới sức sống của tinh trùng ở điều kiện ngoài cơ thể

27 Lợn, ngựa có 3 tuyến sinh dục phụ như bò

28 Chó có 1 tuyến sinh dục phụ chỉ có tuyến tiền liệt( có xương dương vật)

29 Mèo có 2: Tuyến tiền liệt, tuyến củ hành

Trang 7

31 Cấu tạo âm đạo chia làm 3 lớp:

- Lớp lk ở ngoài

- Lớp cơ trơn

- Lớp niêm mạc

32 Tử cung phân nhánh: tử cung phân làm 2 nhánh, có cùng 1 cổ tử cung

thông với âm đạo( ngựa, bò, cừu, hươu, nai)

- Tử cung kép: có 2 sừng tử cung trái và phải, mỗi bên có 1 cổ tử cung, 2 cổ tử cung thông với âm đạo( voi, thú có túi, thỏ, chuột)

- Tử cung 2 sừng: tử cung có 1 thân và 2 sừng, cùng 1 cổ tử cung( lợn, chó)

- Tử cung đơn: tử cung không phân biệt sừng tử cung với thân tử cung trông giống như quả lê ( linh trưởng, người)

33 Cấu tạo tử cung có 3 lớp:

Trang 8

+ Lớp ngoài cùng( mang phóng xạ) hay vòng tia gắn với nhau bằng axit

hyaluronilic

+ Lớp màng giữa ( màng trong suốt) chứa chất đặc hiệu = men zonalizin, men đặc hiệu chủng loại có tác dụng ngăn ngừa tinh trùng loài khác đi vào nhân trứng trong quá trình thụ tinh

+ Lớp màng trong ( mang noãn hoàng) or màng nguyên sinh chất -> nuôi dưỡng trứng đã thụ tinh Trong màng có chứa men Muraminidaza

-Ở giữa màng trong suốt và màng noãn hoàng có khoảng trống

35, Quá trình hình thành TB trứng qua 2 lần giảm phân

Quá trình hình thành TB tinh trùng qua 2 lần giảm phân

36 Tinh trùng được hình thành từ tế bào nuôi, tế bào Sertolic???

37 Trong lòng ống sinh tinh có 2 loại tế bào:

-Tế bào tinh nguyên -> tiền tinh trùng -> tt non -> tinh trùng trưởng thành

- TB sertolic

38 Quá trình hình thành tinh trùng gồm có 6 giai đoạn

-> Gđ sinh sản -> gđ sinh trưởng -> gđ thành thục -> gđ biến thái -> gđ phát dục -> gđ biến đổi hóa học

39 Trong quá trình hình thành tinh trùng, quá trình nguyên phân diễn ra ở

giai đoạn sinh trưởng (từ tế bào tinh trùng nguyên thủy -> tính bào cấp I (cyt I)

40 Quá trình giảm phân xảy ra ở giai đoạn thành thục

Trang 9

41 Giai đoạn phát dục với giai đoạn biến đổi hóa học xảy ra ở phụ dịch hoàn

42 Giai đoạn sinh sản, giai đoạn sinh trưởng, giai đoạn thành thục, giai đoạn

biến thái xảy ra ở ống sinh tinh

43 Estrogen bao gồm:

- Oestradiol (E2)

- Oestrone ( E1)

- Oestriol ( E3)

-> Tác dụng sinh lý ở con cái:

+ Duy trì đặc điểm sinh dục thứ cấp

Trang 10

- Megestrol acetate (MGA)

- Chlormadinon acetate (CAP)

- Florogestrol acetate (FGA)

- Nomegestrol acetate ( NGA)

(*)Diethylstilbestrol (DES) được sd nhiều nhất

46.Buồng trứng ngựa: miền tủy bên ngoài, miền vỏ ở bên trong

Buồng trứng bò: Miền tủy ở trong, miền vỏ ở ngoài

- Buồng trứng Lợn: Miền tủy ở trong, miền vỏ ở ngoài

- Buồng trứng Dê, cừu: như Lợn

47 Quá trình hình thành phát triển và thải tế bào trứng bắt đầu từ khi cơ thể cái

thành thục về tính -> Già yếu

48 Tế bào trứng là tế bào lớn nhất của cơ thể

Tế bào tinh trùng là tế bào có thể di chuyển được ( vận động)

49 Sự phát sinh tế bào trứng bắt đầu từ tế bào trứng nguyên thủy qua 3 thời kỳ phân chia chính:

Trang 11

- Thời kỳ phát triển

- Sinh trưởng và thành thục

- Hình thành nên tế bào trứng chính thức

50 Buồng trứng tiết ra các loại hoocmon chủ yếu:

- Folliculin: ( Oestrogen- noãn bào tổ)

- Progesterone

- Relacxin: Được hình thành từ thể vàng của buồng trứng Có chức năng làm giảm tính trương lực của dây chằng vùng xoang chậu, rất quan trọng trong quá trình sinh

đẻ được bình thường

51 Chu kỳ sinh dục có 2 pha:

- Pha noãn bao Folliculin

- Thể vàng trong thời gian gia súc có thai

- THể vàng thoái hóa: Sau khi thực hiện xong CN, Gia súc không có thai -> Thoái hóa

- Thể vàng tồn tại: Thường xảy ra ở bệnh viêm tử cung

Trang 12

- Thể vàng giả: Gia súc nuôi thai “giả” ( thai chết hoặc đã hóa khô) nhưng thể vàng vẫn tồn tại

- Thể bạch: Sau khi hình thành chức năng sinh lý, teo đi để lại các sẹo màu trắng gạo là thể bạch

53, Độ dài chu kỳ của Trâu: 20-24, Bò: 15-21, Dê: 15-19 ngày

Thời gian động dục (h) : 12-72, 58 , 24-28

Thời gian chịu đực: 16 18 18

54 Chu kỳ sinh dục có 4 giai đoạn:

-> Giai đoạn trước đọng dục: Đường sinh dục sung huyết Nhu động sừng tử cung

tăng cường Mạch quản trong màng nhày tử cung tăng lên, dịch nhầy âm đạo

nhiều Niêm dịch tử cung tiết ra kích thích cho cổ tử cung hé mở Các tuyến ở đường sinh dục tăng cường hoạt động Giai đoạn này hưng phấn chưa tăng cao Đến cuối giai đoạn noãn bao dần chín, tế bào trứng được tách ra , sừng tử cung co bóp mạnh, cổ tử cung mở hoàn toàn, bộ phận sinh dục phù thũng, niêm dịch ở đường sinh dục chảy ra nhiều nhất, con vật bắt đầu xuất hiện tính dục

 Giai đoạn động dục: Biểu hiện: Âm hộ bên ngoài phù thũng,niêm mạc sung

huyêt, niêm dịch trong suốt từ âm đạo chảy ra nhiều Cuối giai đoạn này, tính hưng phấn của con vật lên cao độ, gia súc ở trạng thái yên tĩnh, ăn uống giảm rõ rệt, kêu rống đứng trong trạng thái ngẩn ngơ, ngơ ngác, đái rắt, thích gần con đực, xuất hiện các tư thế của phản xạ giao phối, 2 chân sau dạng ra,

Trang 13

đuôi cong lên và vắt sang 1 bên, luôn nhảy lên lưng con khác hoặc để con khác nhảy lên lưng mình

 GĐ sau động dục: ở giai đoạn này toàn bộ CQSD trở lại trạng thái bình

thường, các phản xạ về hưng phấn về tính dục mất dần dần mất hẳn, chuyển sang thời kỳ yên tĩnh hoàn toàn, con vật chịu khó ăn uống hơn, trên buồng trứng xuất hiện thể vàng và bắt đầu tiết progesterone -> tác động lên TKTK làm thay đổi tính hưng phấn làm kích thích giai đoạn động dục, niêm mạc của toàn bộ đường sinh dục ngừng tăng sinh-> các tuyến ở CQSD ngừng tiết dịch-> cổ tử cung đóng lại

 GĐ nghỉ ngơi: Đây là giai đoạn dài nhất của chu kỳ sinh dục vào thười kỳ

này con vật hoàn toàn yên tĩnh, CQSD hoàn toàn trở lại tt sinh lý bình

thường Trong buồng trứng thể vàng bắt đầu teo đi, noãn bao bắt đàu phát triển, phát dục nhưng chwua nổi rõ trên bề mặt buồng trứng, toàn bộ CQSD dần dần xuất hiện những biến đổi chuẩn bị cho chu kỳ tiếp theo ( GĐ diễn

Trang 14

#### 3 GĐoạn :

- GĐ tăng sinh

- Gđ tiết dịch

- GĐ thoái hóa

56, Chu kỳ sinh dục của: Ngựa TB: 20-21 ngày, dao động 16-25 ngày time

động dục: 18-36, bđg 12-48h, Bò TB:21 ngày, dao động 18-24 ngày

Ngựa: 5-7 ngày Trâu thường: 27-28 ngày, dao động 21-30 ngày Dê: 12-36h Lợn TB: 21 ngày, dao động 18-22 ngày

Hậu bị: 1-2 ngày Dê 16-17 ngày

Nái: 2-3 ngày Cừu: 18-21 ngày

57 chu kỳ sinh dục hoàn toàn là có giá trị trong thực tiễn sản xuất

58 Quá trình thụ tinh có 3 giai đoạn :

- GĐ tiếp xúc

- GĐ tinh trùng đi vào trong trứng

- GĐ đồng hóa dị hóa lẫn nhau giữa TB trứng với Tinh trùng

59 Các tế bào hình nang của màng phóng xạ được gắn với nahu bởi AXit

hyaluronilic

60 Men Hyluronidaza tiết ra ở đầu tinh trùng phá lớp màng phóng xạ của tế

bào trứng

Trang 15

61 Vị trí tế bào trứng và tế bào tinh trùng găp nhau ở 1/3 phía trên ống dẫn

63 Bắn tinh âm đạo:

- Trâu, Bò, Dê, cừu

64 Quá trình di chuyển của trứng có thể xảy ra theo 2 con đường:

- Buồng trứng bên này có tế bào trứng rụng, tế bào trứng có thể đi vào trong xoang bụng rồi vào ống dẫn trứng bên kia ( di chuyển bên ngoài)

- Tế bào trứng di chuyển từ ống dẫn trứng bên này rồi di chuyển sang ống dẫn trứng bên kia ( di chuyển bên trong)

65 Tế bào trứng không thụ thai thì thể vàng tồn tại trong vòng từ 3- 10 ngày

66 Tốc độ vận động của tinh trùng từ 12- 16 mm/ phút

67 Phôi của ngựa làm tổ ở gốc giữa thân và sừng tử cung

- Phôi của trâu, bò làm tổ ở sừng tử cung

- Phôi Lợn, chó, mèo làm tổ ở 2 sừng tử cung

- Phôi của Linh trưởng làm tổ ở thân tử cung

Trang 16

68, Khả năng sống của hợp tử trong đường sinh dục gia súc cái phụ thuộc vào 3 yếu tố:

- Đặc tính mâu thuẫn nội bộ của 2 loại TB SD trong cơ thể mẹ

- Khả năng sống của hợp tử do sự mâu thuẫn trong tính di truyền của bố mẹ nó

- Khả năng sống của hợp tử quyết định trở lại tính di truyền của bố mẹ và giống loài

69 Quá trình phát triển của phôi thai được chia ra 3 thời kỳ

70 Công thức biểu diễn giữa kích thước bào thai với tuổi của thai

L= X( X+2) trong đó L là chiều dài tính bằng cm

X là tuổi của bào thai tính bằng tháng

71 Bò mang thai 9 tháng 10 ngày

- Lợn mang thai 3 tháng 3 tuần

- Chó mang thai 2 tháng

72 Kích dục tố có bản chất là protein: GnRH, FSH, LH, PMSG, hCG

- Kích dục tố bản chất steroid: Oestrogen, progesterone, testosterone,

- Kích tố tổng hợp: DEC, ES, các progestatif: CAP, MPA, MGA, FGA

73 Hoocmone của vùng dưới đồi: GnRH

- Gonadotropin của thùy trước tuyến yên: FSH, LH.( thùy trước tuyến yên tiết Prolactin)

- Kích tố của nhau thai: PMSG, hCG,

Trang 17

- Kích tố của nang trứng : Oestrogen ( Oestradid, Oestron,Estriol )

- Kích tố của thể vàng: Progesterone

- Kích tố của dịch hoàn: Androgen

74 Các hướng hoạt động của kích tố là:

- Hoocmon – màng

- Hoocmon – enzyme

- hoocmon –gen

75 Chức năng của GnRH ( Gonadotropin releasing hormone)

-> Kích thích tuyến yên tăng cường tiết Gonadotropin ( FSH và LH)

-> Kiểm soát mối tác động ngược dương tính của Oestrogen để tăng cường tiết

LH và kiểm soát mối tác động ngược âm tính của Progesterone ở GS cái và Testosterone ở GS đực

-> Trong lâm sàng GnRH thường đo dùng để gây trứng chín và rụng 1 cách nhân tạo, điều trị u nang buồng trứng

Trang 18

-> Ứng dụng: Gây rụng trứng nhiều ( siêu bào noãn) trong công nghệ cấy

truyền phôi

77 Chức năng của LH

-> Làm tăng cường quá trình phát dục của trứng, làm cho trứng chín và gây rụng trứng

-> Hình thành thể vàng, kích thích thể vàng tiết hoocmon Progesterone

-> Gia súc đực: Kích thích TB kẽ tiết testosterone

Ứng dụng: Gây rụng trứng ở Gia súc

78 Huyết thanh ngựa chửa – PMSG (eCG) chứa kích dục tố Folligon

- Ở ngựa PMSG có chức năng sinh lý tương tự như LH

- Nhưng ở các loài gia súc khác thì PMSG có chức năng sinh lý giống như FSH

và LH ( hoạt tính của nó giống FSH nhiều hơn) Người ta gọi là Prolan A

Ứng dụng: - Gây độc dục nhân tạo

Điều trị các bệnh như thiểu năng buồng trứng,buồng trứng không hoạt động, gây rụng trứng nhiều ( siêu bài noãn) đối với các loài gia úc như Bò, lợn, cừu

79 Kích tố của nhau thai người (hCG)

hCG: Dùng để gây rụng trứng, điều trị bệnh thể vàng tồn lưu hoặc u nang

buồng trứng

80 Tác dụng sinh lý chủ yếu của Oestrogen

- Duy trì đặc điểm sinh dục thứ cấp ở con cái

Trang 19

- Gây ra động dục

- Gây ra tác động ngược lên vùng dưới đồi để tăng cường LH, thúc đẩy quá trình rụng trứng

81 Progesteron do thể vàng tiết ra có tác dụng sinh lý

- Gây tác dụng ức chế vùng dưới đồi tiết GnRH, tuyến yên tiết FSH, LH

- Giữ thai, bảo vệ thai phát triển trong tử cung

82, Prostaglandin là 1 lipoid (PGF2 alpha)

Con đực: chủ yếu do nang tuyến tiết

Cái: Thượng bì của ống sinh dục( tử cung, âm đạo) tiết ra

- Phá hủy thể vàng trên buồng trứng, sau đó gây động dục

- Gây hưng phấn ống sinh dục, tăng cường nhu động tử cung, kích thích mở cổ

tử cung -> ứng dụng trong kỹ thuật gây đẻ nhân tạo, trợ sản ở những ca đẻ khó, tăng hiệu quả trong quá trình điều trị

83 Prolactin có tác dụng kích thích tuyến vú phát triển hoàn toàn và tiết sữa

-> Trong thời kỳ đầu có thai, làm tồn tại thể vàng trong buồng trứng

Ngày đăng: 24/03/2022, 11:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w