1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoạch định chiến lược kinh doanh ở Tổng Công ty Xây dựng Sông Đà đến năm 2010.doc.DOC

80 1,2K 32
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoạch định chiến lược kinh doanh ở Tổng Công ty Xây dựng Sông Đà đến năm 2010
Trường học Trường Đại học Xây dựng
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2001
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 748 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạch định chiến lược kinh doanh ở Tổng Công ty Xây dựng Sông Đà đến năm 2010

Trang 1

Mở đầu

Trong những năm qua nhờ đờng lối mở cửa của Đảng và Nhà nớc, nền kinh

tế nớc ta đã có những bớc phát triển nhanh chóng, vững chắc và mạnh mẽ Trong

điều kiện nền kinh tế nớc ta chuyển đổi sang cơ chế thị trờng có sự quản lý vĩmô của Nhà nớc, các doanh nghiệp đã có sự phân cực, cạnh tranh ngày càng gaygắt và quyết liệt hơn Để tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp phải xác địnhcho mình một chiến lợc kinh doanh đúng đắn, nếu không có chiến lợc kinhdoanh hoặc có chiến lợc kinh doanh sai lầm thì chắc chắn sẽ nhận đợc sự thấtbại trong sản xuất kinh doanh

Trớc đây, thực sự nhiều doanh nghiệp đã thành công là do chỉ chú ý đếnchức năng hoạt động nội bộ và thực hiện các công việc hàng ngày của mình mộtcách có hiệu quả nhất Hiện nay, phần lớn các doanh nghiệp phải đối mặt vớimôi trờng kinh doanh ngày càng biến động, phức tạp và có nhiều rủi ro Do vậy,chỉ chú ý đến chức năng nội bộ và công việc hàng ngày là không đủ, muốn tồntại và phát triển các doanh nghiệp cần thiết phải vạch ra các chính sách, chiến l-

ợc kinh doanh nhằm triệt để tận dụng các cơ hội kinh doanh và hạn chế ở mứcthấp nhất các nguy cơ, từ đó nâng cao hiệu quả và khả năng cạnh tranh củadoanh nghiệp Thực tiễn kinh doanh trong và ngoài nớc cũng đặt ra vấn đề làlàm thế nào để các doanh nghiệp thành công và làm ăn có lãi trong điều kiệnthay đổi của môi trờng cạnh tranh ngày càng khốc liệt, tài nguyên hiếm hoi Dovậy, chiến lợc kinh doanh không thể thiếu đợc, nó có ý nghĩa đặc biệt quan trọng

đối với sự phát triển của các Công ty trong tơng lai

Là một sinh viên thực tập tại Tổng Công ty Xây dựng Sông Đà, qua quátrình khảo sát và tìm hiểu em thấy rằng điều quan tâm lớn nhất của Tổng Công

ty là có một đờng đi đúng đắn trong sản xuất kinh doanh, để có thể tồn tại vàphát triển trong môi trờng cạnh tranh ngày càng khốc liệt và sự phát triển nh vũbão của khoa học kỹ thuật Chính điều này đã thôi thúc em nghiên cứu và mạnh

dạn chọn đề tài luận văn tốt nghiệp “ Hoạch định chiến lợc kinh doanh ở Tổng Công ty Xây dựng Sông Đà đến năm 2010 ”, nhằm phân tích đánh giá

thực trạng công tác hoạch định chiến lợc trong thời gian qua để từ đó đa ranhững giải pháp cần thiết góp thêm ý kiến của mình vào qúa trình hoạch địnhchiến lợc kinh doanh giai đoạn 2001-2010 ở Tổng Công ty

1

Trang 2

Phần III : Một số ý kiến nhằm góp phần vào quá trình hoạch định chiến lợc kinh doanh đến năm 2010 ở Tổng Công ty Xây dựng Sông Đà

Do khả năng của bản thân em còn có hạn và lần đầu nghiên cứu một vấn đềcòn khá mới mẻ nên chắc chắn bài viết của em còn nhiều thiếu sót Kính mong

sự đóng góp ý kiến quý báu của các thầy, các cô để bài luận văn tốt nghiệp của

em đợc hoàn chỉnh hơn

Trang 3

Phần thứ nhất

Lý luận cơ bản về hoạch định chiến lợc kinh doanh của doanh nghiệp trong nền kinh tế

thị trờng

I Khái niệm chiến lợc kinh doanh.

1 Các quan điểm tiếp cận chiến lợc kinh doanh của doanh

nghiệp

Thuật ngữ chiến lợc có nguồn gốc từ rất lâu, trớc đây thuật ngữ này lần đầutiên đợc sử dụng trong quân sự Ngày nay, thuật ngữ này đã đợc sử dụng tronghầu hết các lĩnh vực: kinh tế, chính trị và văn hoá xã hội Đặc biệt là trong lĩnhvực kinh tế ở cả phạm vi vĩ mô và vi mô ở phạm vi vĩ mô chúng ta có thể có

các khái niệm nh: “ chiến lợc phát triển ngành”, “ chiến lợc công nghiệp hoá

h-ớng về xuất khẩu”, ở phạm vi vi mô thuật ngữ chiến lợc cũng có sự kết hợp với

các khái niệm, phạm trù quản lý doanh nghiệp hình thành các thuật ngữ “ chiến

l-ợc marketing , chiến l” “ ợc sản xuất”, “ chiến lợc kinh doanh”

Sự xuất hiện khái niệm chiến lợc kinh doanh không chỉ đơn thuần là vay

m-ợn khái niệm mà bắt nguồn từ sự cần thiết phản ánh thực tiễn khách quan củaquản lý doanh nghiệp trong cơ chế thị trờng

Sau đây chúng ta tìm hiểu một số cách tiếp cận chiến lợc kinh doanh của doanh nghiệp.

1.1 Quan điểm cổ điển.

Quan điểm này xuất hiện từ trớc những năm 1960, theo quan điểm này thìdoanh nghiệp có thể kế hoạch hóa, tối u hóa tất cả các yếu tố đầu vào để từ đótạo ra đợc lợi thế cạnh tranh dài hạn nhằm đạt đợc mục tiêu hiệu quả và tối u hóalợi nhuận Vì vậy, trong thời kỳ này các doanh nghiệp sử dụng nhiều hàm sảnxuất và máy tính nhằm tối u hóa lợi nhuận

Thực tế, đến năm 1970 cách tiếp cận này mất ý nghĩa, vì đã không đề cập

đến môi trờng bên ngoài của doanh nghiệp và toàn bộ hoạt động của doanhnghiệp đều do kế toán trởng và giám đốc chỉ đạo Mặt khác, lúc này đã hìnhthành các khu vực nh Bắc Mỹ, Nam Mỹ, Tây Âu, Đông âu chi phối lên toàn bộhoạt động của các doanh nghiệp Lúc đó xuất hiện sự cạnh tranh giữa các khuvực, đòi hỏi các doanh nghiệp phải có tiếng nói chung phối hợp lẫn nhau và phảitính đến các yếu tố của cạnh tranh

1.2 Quan điểm tiến hoá

Quan điểm này coi “ Doanh nghiệp là một cơ thể sống và nó chịu tác động

của môi trờng bên ngoài, đồng thời cơ thể sống tự điều chỉnh chính mình để thích nghi với môi trờng kinh doanh” Nh vậy, quan điểm này không thừa nhận

doanh nghiệp nh là một hộp đen, mà trái lại doanh nghiệp nh là một hệ thống

mở chịu tác động của môi trờng bên ngoài, “ Doanh nghiệp không thể ngồi bên

3

Trang 4

trong bốn bức tờng mà phải mở cửa sổ để quan sát bầu trời đầy sao”, nhằm tìm

kiếm cơ hội kinh doanh và phát hiện nguy cơ có thể đe dọa doanh nghiệp

1.3 Quan điểm theo qúa trình.

Theo quan điểm này doanh nghiệp muốn thành công trên thị trờng thì cầnphải có một quá trình hoạt động kinh doanh lâu dài Và trong những quãng thờigian đó doanh nghiệp tích luỹ dần kinh nghiệm hoạt động của mình để từ đónâng lên thành mu kế trong kinh doanh

Theo tính toán của Trờng Đại học Havard Mỹ thì: Doanh nghiệp phải mất

từ một đến ba năm mới bớc vào thị trờng, từ ba đến năm năm mới giữ vững trênthị trờng và lớn hơn tám năm mới thành công Do đó doanh nghiệp phải có kếhoạch dài hạn, phải xây dựng chiến lợc phát triển lâu dài trong thị trờng chomình

1.4 Quan điểm hệ thống.

Quan điểm này cho rằng các doanh nghiệp kinh doanh chính là môĩ phần tửcủa hệ thống kinh tế Trong hệ thống kinh tế đó thì các doanh nghiệp có quan hệvới nhau, bị chi phối chặt chẽ với nhau và chịu tác động bởi môi trờng của nó( môi trờng của hệ thống kinh tế bao gồm tập hợp các phần tử, các phân hệ nh:môi trờng chính trị, luật pháp, văn hoá xã hội…) hoặc hệ thống kinh tế tác động) hoặc hệ thống kinh tế tác độnglên môi trờng của nó Do đó mỗi doanh nghiệp ( phần tử ) khi tổ chức hoạt độngkinh doanh thì không chỉ xem xét đến bản thân doanh nghiệp mà phải chú ý tớicả sự ảnh hởng của các phần tử khác trong cùng hệ thống( môi trờng ngành)cũng nh ngoài hệ thống Và ngời ta gọi đó là môi trờng bên ngoài của doanhnghiệp Vì vậy, việc phân tích môi trờng của doanh nghiệp là một vấn đề cầnthiết

Tóm lại, cho dù các quan điểm trên có tiếp cận phạm trù chiến lợc dới góc

độ nào, thì chúng cũng nhằm một mục đích chung của mình là tăng trởng nhanh,bền vững và tối u hoá lợi nhuận trong môi trờng ngày càng biến động và cạnhtranh gay gắt

2 Các khái niệm về chiến lợc kinh doanh của doanh nghiệp

2.1 Các khái niệm

Do có các cách tiếp cận khác nhau về chiến lợc mà các quan niệm về chiếnlợc đợc đa ra cũng khác nhau, cho đến nay vẫn cha có một khái niệm chung,thống nhất về phạm trù này Có thể nêu có một số quan niệm nh sau:

- M.Porter cho rằng: “ Chiến lợc là nghệ thuật tạo lập các lợi thế cạnh

tranh”.

- Alain Threatart trong cuốn “ Chiến lợc của Công ty” cho rằng: “ Chiến lợc

là nghệ thuật mà doanh nghiệp dùng để chống lại cạnh tranh và giành thắng lợi”.

- “ Chiến lợc là nhằm phác hoạ những quỹ đạo tiến triển đủ vững chắc và

lâu dài, xung quanh quỹ đạo đó có thể sắp đặt những quyết định và những hành

động chính xác của doanh nghiệp” Đó là quan niệm của Alain Charles

Trang 5

Martinet, tác giả cuốn sách “ Chiến lợc”, ngời đã đợc nhận giải thởng của Havard

L’expandsion năm 1983

- Nhóm tác giả Garry D.Smith, DannyR Arnold, Bopby G.Bizrell trong

cuốn “ Chiến lợc và sách lợc kinh doanh” cho rằng "Chiến lợc đợc định ra nh là

kế hoạch hoặc sơ đồ tác nghiệp tổng quát dẫn dắt hoặc hớng tổ chức đi đến mục tiêu mong muốn Kế hoạch tác nghiệp tổng quát này tạo cơ sở cho các chính sách( định hớng cho việc thông qua quyết định ) và các thủ pháp tác nghiệp ”.

- Quan niệm của Alfred Chandle ( trờng Đại học Harward) cho rằng: “

Chiến lợc kinh doanh bao hàm việc ấn định các mục tiêu cơ bản dài hạn của

đơn vị kinh doanh, đồng thời lựa chọn cách thức hoặc tiến trình hoặc tiến trình hành động và phân bổ các nguồn lực thiết yếu để thực hiện các mục tiêu đó ”Nhìn chung các quan niệm trên về thuật ngữ chiến lợc đều bao hàm và phản

ánh các vấn đề sau:

+ Mục tiêu của chiến lợc

+ Thời gian thực hiện

+ Quá trình ra quyết định chiến lợc

+ Nhân tố môi trờng cạnh tranh

+ Lợi thế và yếu điểm của doanh nghiệp nói chung và theo từng hoạt độngnói riêng

Nh vậy, ta thấy chiến lợc của doanh nghiệp là một “ sản phẩm” kết hợp đợc

những gì môi trờng có? Những gì doanh nghiệp có thể? Và những gì doanhnghiệp mong muốn?

Tóm lại, trong hoạt động của doanh nghiệp, chiến lợc là: “ Một nghệ thuật thiết kế, tổ chức các phơng tiện nhằm đạt tới các mục tiêu dài hạn và có mối quan hệ với một môi trờng biến đổi và cạnh tranh

2.2 Đặc tr ng của chiến l ợc kinh doanh

Để hiểu rõ hơn về phạm trù chiến lợc kinh doanh chúng ta cần xem xétnhững đặc trng của nó để từ đó phân biệt nó với các khái niệm, phạm trù có liênquan

Chiến lợc kinh doanh có những đặc trng cơ bản sau:

- Chiến lợc kinh doanh thờng xác định rõ những mục tiêu cơ bản, nhữngphơng hớng kinh doanh của từng doanh nghiệp trong từng thời kỳ và đợc quántriệt một cách đầy đủ trong tất cả các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp nhằm đảm bảo cho doanh nghiệp phát triển liên tục và bền vững(lớn hơn 1 năm)

- Chiến lợc kinh doanh đảm bảo huy động tối đa và kết hợp tối đa việc khaithác và sử dụng nguồn lực của doanh nghiệp trong hiện tại và tơng lai, phát huynhững lợi thế và nắm bắt cơ hội để giành u thế trên thơng trờng kinh doanh

- Chiến lợc kinh doanh phải đợc phản ánh trong suốt một quá trình liên tục

từ việc xây dựng chiến lợc, tổ chức thực hiện, kiểm tra, đánh giá và điều chỉnhchiến lợc

- Chiến lợc kinh doanh phải có t tởng tiến công giành thắng lợi trên thơngtrờng kinh doanh (phải tận dụng triệt để lợi thể của mình để dành thắng lợi)

5

Trang 6

- Chiến lợc kinh doanh thờng đợc xây dựng cho một thời kỳ tơng đối dài (3năm đến 5 năm), xu hớng rút ngắn xuống tuỳ thuộc vào đặc thù của từng ngànhhàng.

Từ những đặc trng nêu trên ta dễ dàng phân biệt phạm trù chiến lợc vớinhững khái niệm, phạm trù liên quan Khái niệm gần gũi nhất với chiến lợc là

“ kế hoạch”, trong thực tế nhiều khi ngời ta nhầm lẫn hai khái niệm này với nhau.

Xét theo trình tự thì chiến lợc kinh doanh đợc hình thành trên cơ sở phântích, chuẩn đoán môi trờng, đến lợt nó chiến lợc lại làm cơ sở cho các kế hoạchtriển khai thực hiện chiến lợc

Đặc trng nổi bật của chiến lợc là tính định hớng và xác định những giảipháp, chính sách lớn ở những mục tiêu chủ yếu, còn ở các kế hoạch tính cân đối

định hớng là chủ đạo, tất cả các mục tiêu đều đợc lợng hoá, liên kết với nhauthành một hệ thống chỉ tiêu phản ánh toàn diện hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp

3- Các loại chiến lợc kinh doanh

Tùy theo mỗi cách phân loại khác nhau mà chúng ta có các loại chiến lợckinh doanh khác nhau:

a Căn cứ vào phạm vi của chiến lợc:

+ Chiến l ợc kinh doanh tổng quát:

Chiến lợc kinh doanh tổng quát đề cập đến những vấn đề quan trọng nhất,bao quát nhất và có ý nghĩa lâu dài, quyết định những vấn đề sống còn củadoanh nghiệp, phơng châm dài hạn, mục tiêu dài hạn

+ Chiến l ợc kinh doanh từng lĩnh vực: giải quyết những lĩnh vực cụ thể

trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp để từ đó thực hiện chiến lợc tổngquát, nh: chiến lợc sản phẩm, chiến lợc marketing, chiến lựơc tài chính, chiến l-

ợc con ngời, chiến lợc công nghệ,…) hoặc hệ thống kinh tế tác động

b Căn cứ vào tầm quan trọng của chiến lợc kinh doanh:

+ Chiến l ợc kinh doanh kết hợp, bao gồm: kết hợp phía trớc, kết hợp phía

sau, kết hợp theo chiều ngang, kết hợp theo chiều dọc

+ Chiến l ợc kinh doanh theo chuyên sâu : thâm nhập thị trờng, phát triển thị

trờng, phát triển sản phẩm…) hoặc hệ thống kinh tế tác động

+ Chiến l ợc kinh doanh mở rộng : đa dạng hoá đồng tâm, đa dạng hoá theo

chiều ngang, đa dạng hoá hoạt động theo kiểu hỗn hợp

+ Các chiến l ợc kinh doanh đặc thù , bao gồm: liên doanh, thu hẹp hoạt

động, thanh lý…) hoặc hệ thống kinh tế tác động

c Căn cứ theo quá trình chiến lợc, một số nhà kinh tế cho rằng chiến lợc kinh doanh bao gồm:

+ Chiến l ợc định h ớng , bao gồm những định hớng lớn về chức năng , nhiệm

vụ, mục tiêu chiến lợc trên cơ sở phán đoán môi trờng và phân tích nội bộ doanhnghiệp Chiến lợc định hớng là phơng án chiến lợc cơ bản của doanh nghiệp

Trang 7

+ Chiến l ợc hành động , bao gồm: các phơng án hành động trong những tình

huống khác nhau và những điều chỉnh trong quá trình triển khai chiến lợc

d Căn cứ vào nguồn của tổ chức có thể có những loại hình chiến lợc:

+ Chiến lựơc do khởi thảo: chiến lợc này bắt nguồn từ các mục tiêu của

doanh nghiệp do ban quản trị cao cấp xác định, nó có thể cho phép có sự tuỳ ýkhá lớn hoặc cũng có thể đợc lý giải hết sức đầy đủ và chặt chẽ

+ Chiến l ợc do gợi mở : bắt nguồn từ các tình huống trong đó các nhân viên

đã vạch ra những trờng hợp ngoại lệ cho cấp quản lý phía trên

+ Chiến l ợc do ngầm định : do cấp dới suy diễn những điều nhất định- đúng

hoặc sai- từ các quyết định và hành vi của cấp trên

+ Chiến l ợc do sức ép : sinh ra từ những áp lực bên ngoài nh các hiệp hội và

các cơ quan nhà nớc

e Căn cứ vào cấp làm chiến lợc kinh doanh ta có:

+ Chiến l ợc kinh doanh cấp công ty : là chiến lợc tổng quát, xác định đợc

những mục tiêu dài hạn và những phơng thức để đạt đợc những mục tiêu đótrong từng thời kỳ

+ Chiến l ợc kinh doanh cấp cơ sở : là chiến lợc xác định những mục tiêu cụ

thể và cách thức để đạt đợc những mục tiêu đó trong lĩnh vực của mình trên cơ

sở các mục tiêu tổng quát của cấp trên

+ Chiến l ợc kinh doanh cấp chức năng: là chiến lợc tập trung hỗ trợ cho

chiến lợc kinh doanh cấp công ty và cấp cơ sở

4- Nội dung chủ yếu của chiến lợc kinh doanh.

Nh phần trên đã đề cập, do có nhiều quan niệm khác nhau về chiến lợc kinhdoanh cho nên cũng có nhiều quan niệm về nội dung của chiến lợc Tuy nhiên,

có thể nhận định một điểm chung nhất giữa các quan niệm đó là: chiến lợc kinhdoanh của doanh nghiệp là chiến lợc tổng quát của doanh nghiệp trong lĩnh vựckinh doanh Nó đề cập đến những vấn đề quan trọng nhất, có ý nghĩa lâu dài,quyết định sự sống còn của doanh nghiệp Chiến lợc kinh doanh bao gồm cácchiến lợc chung và chiến lợc bộ phận có liên kết hữu cơ với nhau tạo thành chiếnlợc kinh doanh hoàn chỉnh bao trùm mọi hoạt động của doanh nghiệp Bất kỳmột chiến lợc kinh doanh nào, dù là chiến lợc tổng quát hay chiến lợc bộ phận,

về cơ bản, có những nội dung chủ yếu sau:

4.1 Quan điểm t tởng của doanh nghiệp mà hạt nhân là triết lý kinh

doanh của doanh nghiệp đó Nó trả lời câu hỏi đâu là niềm tin cơ bản, giá trịnguyện vọng và các u tiên triết lý của doanh nghiệp

4.2 Chiến lợc kinh doanh xác định các mục tiêu cho doanh nghiệp

trong từng thời kỳ, từng phạm vi hoạch định chiến lợc Mặt khác chiến lợc kinhdoanh hớng cho doanh nghiệp biết phải tập trung vào những khâu xung yêú nào

và xác định những mục tiêu hợp lý cho doanh nghiệp

4.3 Chiến lợc kinh doanh nhằm xác định phơng thức thực hiện mục tiêu Phơng thức này đợc lựa chọn trong số tất cả các phơng án đợc xây dựng

7

Trang 8

thông qua các kỹ thuật phân tích về khả năng hiện taị của doanh nghiệp để từ đólựa chọn cho doanh nghiệp một phơng thức hợp lý

4.4 Chiến lợc kinh doanh ,cuối cùng, thể hiện quyết định lựa chọn

ph-ơng án chiến lợc Trong quyết định đó, đề cập các giải pháp cụ thể đối với các

mặt hoạt động của doanh nghiệp trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng tìnhhình sản xuất kinh doanh, và hơn thế, dự kiến đợc các kết quả có thể đạt đợc

II- Sự cần thiết khách quan phải hoạch định chiến lợc kinh doanh của doanh nghiệp.

1-Tầm quan trọng và lợi ích của chiến lợc kinh doanh

1.1 Tầm quan trọng của chiến lợc kinh doanh.

Việc xây dựng ( hoạch định) và thông tin về chiến lợc là một trong sốnhững hoạt động quan trọng nhất của ngời quản lý cao cấp Một tổ chức không

có chiến lợc cũng giống nh con tàu không có bánh lái Thực vậy, hầu hết nhữngthất bại trong công việc làm ăn đều có thể là do việc thiếu một chiến lợc, hoặcchiến lợc sai lầm, hoặc thiếu việc triển khai một chiến lợc đúng đắn Nếu không

có một chiến lợc thích hợp đợc thực thi một cách có hiệu quả thì thất bại hầu nh

1.2 Lợi ích của chiến lợc kinh doanh.

Chiến lợc kinh doanh đem lại những lợi ích thiết thực cho doanh nghiệp đólà:

+ Nó giúp doanh nghiệp thấy rõ hớng đi của mình trong tơng lai để cácquản trị gia xem xét và quyết định doanh nghiệp nên đi theo hớng nào và khi nàothì đạt mục tiêu

+ Nó giúp cho các quản trị gia luôn luôn chủ động trớc những thay đổi củamôi tròng: giúp cho các quản trị gia thấy rõ cơ hội và nguy cơ xảy ra trong kinhdoanh hiện tại dể phân tích, đánh giá, dự báo các điều kiện môi trờng kinhdoanh trong tơng lai Từ đó giúp doanh nghiệp tận dụng đợc các cơ hội, đẩy lùinguy cơ để chiến thắng trong cạnh tranh, giành thắng lợi

+ Nó giúp cho doanh nghiệp khai thác và sử dụng tối đa các tài nguyên,tiềm năng của mình từ đó phát huy đợc sức mạnh ttối đa của doanh nghiệp đểphát triển đi lên

+ Giúp cho doanh nghiệp phân bổ các nguồn lực của mình vào các lĩnhvực, trong từng thời điểm một cách hợp lý

Trang 9

+ Giúp cho doanh nghiệp tăng sự liên kết, gắn bó của các nhân viên, quảntrị viên trong việc thực hiện các mục tiêu của doanh nghiệp Để từ đó tạo ra d ợcsức mạnh nội bộ của doanh nghiệp.

+ Giúp cho doanh nghiệp tăng số bán, tăng năng suất lao động và tăng hiệuquả quản trị, tránh đợc các rủi ro, tăng khả năng phòng ngừa và ngăn chặn cácvấn đề khó khăn xảy ra đối với doanh nghiệp

2-Tính tất yếu khách quan phải hoạch định chiến lợc kinh doanh của doanh nghiệp trong điều kiện kinh tế nớc ta hiện nay.

Trong thời kỳ bao cấp, khái niệm chiến lợc kinh doanh của doanh nghiệp ít

đợc sử dụng bởi vì các doanh nghiệp không có trách nhiệm xây dựng chiến lợckinh doanh Nguyên nhân chủ yếu là trong thời kỳ này các doanh nghiệp hoạt

động sản xuất theo chỉ tiêu pháp lệnh mà cấp trên đa xuống Chiến lợc kinhdoanh trong thời kỳ này chỉ là một mắt xích kế hoạch hoá nền kinh tế quốc dân

do cấp trên đảm nhiệm T duy đều tập trung cho rằng nhà nớc có trách nhiệmhàng đầu trong việc hoạch định chiến lợc phát triển toàn bộ nền kinh tế quốc dântrong tất cả các lĩnh vực: xã hội, sản xuất Chính Phủ quản lý và vận hành toàn

bộ quá trình phát triển của đất nớc Do đó, hầu hết các doanh nghiệp đều xâydựng chiến lợc theo một khuôn mẫu cứng nhắc (Sơ đồ 1):

Nguồn lực bị thiếu hụt, mất cân đối và đồng bộ trong việc phát triển

Các chiến lợc đa ra thờng không mang tính thực tế bởi vì nó thờng cao hơnthực tế đạt đợc

C ác chiến lợc đa ra rất chung chung, không mang tính cụ thể

Các phơng pháp sử dụng để xây dựng chiến lợc còn đơn giản, hầu hết chỉdựa vào kinh nghiệm và áp dụng một cách máy móc theo mô hình của các nớcxã hội chủ nghĩa

Trên thực tế, trong thời kỳ bao cấp các doanh nghiệp đã không xây dựngchiến lợc kinh doanh hoặc làm hạn chế sự phát huy tính u việt của chiến lợc kinhdoanh do cha thấy đợc tầm quan trọng và sự cần thiết phải xây dựng chiến lợckinh doanh

Ước tính chi phí bình quân

Tập hợp chi phí đầu t cùng loại của các n ớc trong khu vực cũng nh trên thế giới

Sơ đồ1: Sơ đồ quá trình xây dựng chiến l ợc thời bao cấp

Trang 10

Từ 1986 thực hiện đờng lối đổi mới đất nớc và đặc biệt là đổi mới nền kinh

tế với quan điểm xoá bỏ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp, phát triển kinh tếnhiều thành phần chuyển sang hạch toán kinh doanh theo định hớng xã hội chủnghĩa, các doanh nghiệp đã giành đợc quyền tự chủ trong kinh doanh, tự phảitìm ra con đờng đi riêng cho phù hợp để có thể tồn tại và phát triển trong cơ chếmới Do đó, chiến lợc kinh doanh là không thể thiếu đợc trong tình hình mới Hiện nay, khi chuyển sang kinh doanh trong nền kinh tế thị trờng, đa sốcác doanh nghiệp phải đối mặt với những điều kiện kinh doanh ngày càng khókhăn, phức tạp mang tính biến động và rủi ro cao, song việc làm cho doanhnghiệp thích nghi với sự thay đổi môi trờng là hết sức cần thiết, quyết định sựthành công hay thất bại của doanh nghiệp Thực tế, những bài học thành cônghay thất bại trong kinh doanh đã chỉ ra có những nhà tỷ phú xuất thân từ hai bàntay trắng nhờ có đợc chiến lợc kinh doanh tối u và ngợc lại cũng có những nhà tỷphú, do sai lầm trong đờng lối kinh doanh của mình đã trao cơ ngơi kinh doanhcủa mình cho địch thủ trong một thời gian ngắn Sự đóng cửa những Công ty làm

ăn thua lỗ và sự phát triển của những doanh nghiệp có hiệu quả trong sản xuấtkinh doanh cao, thực sự phụ thuộc một phần đáng kể vào chiến lợc kinh doanhcủa doanh nghiệp đó, đặc biệt trong nền kinh tế thị trờng

Sự tăng tốc của các biến đổi môi trờng, sự cạnh tranh ngày càng gay gắtcùng với việc ngày càng khan hiếm các nguồn tài nguyên dẫn đến sự gia tăngnhu cầu về phía xã hội, từ nội bộ của doanh nghiệp và cá nhân khác nhau đã làmcho chiến lợc kinh doanh ngày càng có một tầm quan trọng lớn với một doanhnghiệp

Sự cần thiết khách quan phải xây dựng chiến lợc kinh doanh đối với cácdoanh nghiệp đợc thể hiện trên một số mặt sau:

Chiến lợc kinh doanh giúp các doanh nghiệp thấy rõ mục đích và hớng đicủa mình

Điều kiện môi trờng mà các doanh nghiệp gặp phải luôn biến đổi nhanh.Những biến đổi nhanh thờng tạo ra những cơ hội và nguy cơ bất ngờ Việc xâydựng các chiến lợc kinh doanh giúp các doanh nghiệp tận dụng tối đa các cơ hội

và hạn chế ở mức thấp nhất các nguy cơ, từ đó tăng khả năng cạnh tranh củadoanh nghiệp

Chiến lợc kinh doanh sẽ giúp cho doanh nghiệp gắn liền các quyết định đề

ra với điều kiện môi trờng liên quan, hay nói cách khác là giúp các doanh nghiệp

đề ra các quyết định chủ động

Xây dựng chiến lợc sẽ giúp cho các doanh nghiệp tạo ra chiến lợc kinhdoanh tốt hơn thông qua việc sử dụng phơng pháp tiếp cận hệ thống, tạo cơ sởtăng sự liên kết, tăng sự liên kết của các nhân viên với các quản trị viên trongviệc thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp

Chiến lợc kinh doanh giúp cho các doanh nghiệp sử dụng nguồn lực mộtcách hợp lý nhất

Với toàn bộ những lý do trên có thể khẳng định việc xây dựng chiến lợckinh doanh tốt trong các doanh nghiệp là vô cùng quan trọng đối với các doanh

Trang 11

nghiệp trong nớc cũng nh trên thế giới, có thể coi “ Chiến lợc kinh doanh nh là

cái bánh lái của con tàu, đa con tàu vợt trùng dơng đến bờ thắng lợi”.

III- hoạch định chiến lợc kinh doanh ở một doanh nghiệp.

1 Những yêu cầu và căn cứ hoạch định chiến lợc kinh doanh.

rõ mức độ rủi ro cho phép

- Phải xác định đợc rõ những mục tiêu then chốt và những điều kiện cơ bản

để thực hiện mục tiêu đó

- Phải nắm bắt đợc thông tin và có một khối lợng thông tin tri thức nhất

định Đặc biệt là những thông tin về thị trờng; về khách hàng; về đối thủ cạnhtranh…) hoặc hệ thống kinh tế tác động

- Bên cạnh những chiến lợc hiện tại, các doanh nghiệp còn phải biết xâydựng đợc chiến lợc dự phòng, chiến lợc thay thế

- Phải biết nắm bắt thời cơ, tận dụng tối đa cơ hội và phải có một chút liềulĩnh

vụ đó, mà cũng có những doanh nghiệp khác cùng sản xuất ( đối thủ cạnh tranh).Vì vậy, để thu hút khách hàng nhiều hơn thì những sản phẩm, dịch vụ của doanhnghiệp phải có mẫu mã, chất lợng hơn sản phẩm của đối thủ cạnh tranh hay nóicách khác họ giành đợc thắng lợi trong cạnh tranh

Từ lập luận đó ta đi đến xác định các căn cứ quan trọng nhất cho việc

hoạch định chiến lợc kinh doanh gồm:

+ Khách hàng.

+ Đối thủ cạnh tranh.

+ Doanh nghiệp.

Các nhà kinh tế coi lực lợng này là “ bộ ba chiến lợc” mà các doanh nghiệp

phải dựa vào đó để xây dựng chiến lợc kinh doanh của mình

a Khách hàng

11

Trang 12

Đại diện cho nhân tố “ cầu” của thị trờng, khái niệm khách hàng chứa đựng

trong đó vô số nhu cầu, động cơ, mục đích khác nhau của những nhóm ngờikhác nhau Từ đó hình thành nên các khúc thị trờng cá biệt mà các doanh nghiệpkhông thể bao quát toàn bộ Chiến lợc kinh doanh của doanh nghiệp phải căn cứvào khách hàng có nghĩa là nó phải tìm ra trong tập hợp các khách hàng mộthoặc một số nhóm khách hàng hình thành nên một khúc thị trờng có lợng đủ lớncho việc tập trung nỗ lực của doanh nghiệp vào việc đáp ứng nhu cầu của kháchhàng trên thị trờng đó

Để làm đợc điều đó, doanh nghiệp phải phân chia tập hợp khách hàng thànhtừng nhóm, những khúc khác nhau theo các tiêu thức nh: trình độ văn hoá, thunhập, tuổi tác, lối sống Bằng cách phân chia này doanh nghiệp xác định đợccho mình khúc thị trờng mục tiêu, từ đó tập trung nguồn lực để thoả mãn nhucầu của thị trờng

b Đối thủ cạnh tranh.

Điều dễ hiểu là các đổi thủ cạnh tranh cũng có những tham vọng, nhữngphơng sách, những thủ đoạn nh doanh nghiệp đã trù liệu Do vậy, chiến lợc kinhdoanh của doanh nghiệp cần hớng vào việc tạo ra sự khác biệt so với các đối thủcủa mình trên những lĩnh vực then chốt bằng cách so sánh các yếu tố nói trêncủa doanh nghiệp với các đối thủ cạnh tranh

Sự khác biệt chủ yếu cần xác định đợc là những u thế mà doanh nghiệp đã

có hoặc có thể tạo ra bao gồm cả những giá trị hữu hình và vô hình

c Doanh nghiệp (thực lực của doanh nghiệp).

Chiến lợc kinh doanh của doanh nghiệp cần phải căn cứ vào thực lực củadoanh nghiệp nhằm khai thác tối đa các nguồn lực và sử dụng nó vào các lĩnhvực, chức năng có tầm quan trọng quyết định đối với sự thành công của doanhnghiệp trong việc kinh doanh các sản phẩm, dịch vụ đã xác định Các lĩnh vực,chức năng cần phải xác định có thể lựa chọn theo các căn cứ cụ thể nh sau:

+ Đầu t vào sản phẩm, dịch vụ nào?

+ Đầu t vào giai đoạn công nghệ nào?

+ Tập trung mở rộng quy mô hay phấn đấu giảm thấp chi phí?

+ Tổ chức sản xuất đồng bộ hay mua bán thành phẩm về lắp ráp?

Trang 13

Việc xác định đúng các lĩnh vực, chức năng của doanh nghiệp sẽ tạo điềukiện để doanh nghiệp hớng mọi nỗ lực của mình vào các khâu then chốt nhằmtạo ra u thế của doanh nghiệp trên thị trờng đã chọn.

Trên cơ sở những căn cứ trong bộ ba chiến lợc nêu trên thì chiến lợc kinhdoanh của doanh nghiệp có thể có độ tin cậy cần thiết Song môi trờng kinhdoanh không chỉ có những nhân tố trên mà từng trờng hợp cụ thể doanh nghiệpcòn phải xét thêm các nhân tố khác thuộc môi trờng vĩ mô nh: các nhân tố chínhtrị, pháp luật, khoa học công nghệ , và môi trờng vi mô nh: các nhà cung cấp,các sản phẩm thay thế…) hoặc hệ thống kinh tế tác độngđể xác định và lựa chọn phơng án chiến lợc kinh doanh

có độ tin cậy cao hơn

2 Các quan điểm cần quán triệt khi hoạch định chiến lợc kinh doanh

Khi hoạch định chiến lợc kinh doanh chúng ta cần quán triệt những quan

điểm sau đây:

+ Hoạch định chiến lợc kinh doanh phải căn cứ vào việc khai thác các yếu

tố then chốt của doanh nghiệp để dành thắng lợi

+ Hoạch định chiến lợc kinh doanh dựa vào việc phát huy các u thế và cáclợi thế so sánh

+ Chiến lợc kinh doanh đợc xây dựng dựa trên cơ sơ khai thác những nhân

Lựu chọn chiến l ợc tối u (B5)

Quyết định chiến l ợc (B6)

Khẳng định đ

Sơ đồ 2 : Mô hình các b ớc hoạch định chiến l ợc.

Trang 14

3.1 Khẳng định đờng lối.

Khẳng định đờng lối chính là việc xác định sứ mệnh lịch sử của doanhnghiệp Sứ mệnh là bớc thông điệp thể hiện lý do tồn tại của tổ chức, nói cáchkhác tổ chức tồn tại vì mục đích gì ? Đây là cơ sở đầu tiên nhằm xác định nhữngmục tiêu chiến lợc của doanh nghiệp và nó cũng là cơ sở để xác định phơng thứchành động của doanh nghiệp

Trong cơ chế thị trờng hiện nay, mọi doanh nghiệp khi thành lập và hoạt

động đều đã hàm chứa trong đó những chức năng và nhiệm vụ nhất định Tuyvậy, trong thực tế "công việc kinh doanh của doanh nghiệp là gì" hay "nhiệm vụcủa doanh nghiệp là gì" luôn là một câu hỏi khó giải đáp Để trả lời cho câu hỏinày, chính là sự cần thiết phải có một bản thông điệp báo cáo nhiệm vụ kinhdoanh Đó chính là sứ mệnh lịch sử của doanh nghiệp Nội dung sứ mệnh lịch sửcủa doanh nghiệp gồm 9 câu hỏi sau đây:

1.Khách hàng: ai là ngời tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp ?

2.Sản phẩm hay dịch vụ của doanh nghiệp là gì ?

3.Thị trờng: doanh nghiệp cạnh tranh ở đâu ?

4.Công nghệ: công nghệ có phải là mối quan tâm hàng đầu của doanhnghiệp hay không ?

5.Sự quan tâm đối với vấn đề sống còn, phát triển và khả năng sinh lợi.6.Triết lý kinh doanh: đâu là niềm tin cơ bản, giá trị, nguyện vọng và các utiên triết lý của doanh nghiệp ?

7.Tự đánh giá về mình: năng lực đặc biệt và lợi thế cạnh tranh chủ yếu củadoanh nghiệp là gì?

8.Mối quan tâm của doanh nghiệp về vấn đề trách nhiệm xã hội ?

9.Mối quan tâm đối với nhân viên : thái độ của doanh nghiệp đối với nhânviên nh thế nào ?

3.2 Nghiên cứu và dự báo

Việc xây dựng chiến lợc tốt phụ thuộc vào sự am hiểu tờng tận các điều kiện

môi trờng kinh doanh mà doanh nghiệp đang phải đơng đầu.Các yếu tố môi ờng có một ảnh hởng sâu rộng vì chúng ảnh hởng đến toàn bộ các bớc tiếp theocủa quá trình xây dựng chiến lợc Chiến lợc cuối cùng phải đợc xây dựng trên cơ

tr-sở các điều kiện dự kiến Do đó phải nghiên cứu và dự báo môi trờng kinh doanhcủa doanh nghiệp

Môi trờng kinh doanh bao gồm ba mức độ: Môi trờng nội bộ doanh nghiệp,môi trờng ngành kinh doanh( vi mô ) và môi trờng nền kinh tế (vĩ mô) Ba cấp

độ môi trờng đợc khái quát qua sơ đồ 3 sau:

Trang 15

3.2.1 Nghiên cứu và dự báo môi trờng bên ngoài của doanh nghiệp.

Môi trờng bên ngoài của doanh nghiệp bao gồm môi trờng vĩ mô và môi

tr-ờng vi mô Việc phân tích môi trtr-ờng bên ngoài của doanh nghiệp nhằm nhận thức những cơ hội và nguy cơ đe doạ các hoạt động kinh doanh của doanh

+ Tỷ lệ lạm phát ảnh hởng đến lãi suất, đến tỷ lệ lãi đầu t

+ Tỷ lệ thất nghiệp, ảnh hởng đến việc tuyển dụng và sa thải

+ Tỷ giá hối đoái

Môi tr ờng vi mô (ngành)Các đối thủ cạnh tranhKhách hàng

Ng ời cung ứng

Đối thủ tiềm ẩnHàng thay thế

Hoàn cảnh nội bộNhân lực

Sản xuấtTài chính, kế toánNghiên cứu và phát triểnMarketing

Nề nếp tổ chức

Sơ đồ 3: Môi trờng kinh doanh

Trang 16

Các yếu tố chính trị và luật phát có ảnh hởng ngày càng to lớn đối với cácdoanh nghiệp Nhân tố này có thể tạo ra những cơ hội hoặc nguy cơ cho cáchãng Bao gồm:

+ Sự ổn định về chính trị

+ Các quy định về quảng cáo đối với các doanh nghiệp

+ Quy định về các loại thuế, phí, lệ phí

+ Quy chế tuyển dụng và sa thải nhân công

+ Quy định về an toàn và bảo vệ môi trờng

Tác động của điều kiện tự nhiên đối với các quyết sách của doanh nghiệp

từ lâu đã đợc thừa nhận Ngày nay các vấn đề về ô nhiễm môi trờng, thiếu nănglợng, lãng phí tài nguyên thiên nhiên cùng với nhu cầu ngày càng lớn đối vớicác nguồn lực có hạn khiến các doanh nghiệp phải thay đổi các quyết định vàbiện pháp hoạt động liên quan

a 5 Các yếu tố công nghệ.

Đây là loại yếu tố có ảnh hởng lớn, trực tiếp cho chiến lợc kinh doanh củacác doanh nghiệp Thực tế trên thế giới đã chứng kiến sự biến đổi công nghệ đãlàm chao đảo nhiều lĩnh vực nhng đồng thời cũng lại xuất hiện nhiều lĩnh vựckinh doanh mới, hoàn thiện hơn Chắc chắn sẽ có nhiều công nghệ tiên tiến tiếptục ra đời, tạo ra các cơ hội cũng nh nguy cơ đối với các doanh nghiệp Những ví

dụ điển hình là sự xuất hiện của điện tử, công nghệ tin học Chính vì vậy màdoanh nghiệp đến phải quan tâm đến chính sách khoa học và công nghệ, chonghiên cứu và phát triển, cho công nghệ mới, cho chuyển giao công nghệ, chophát minh sáng chế

b Môi trờng tác nghiệp (vi mô ).

Môi trờng tác nghiệp bao gồm các yếu tố trong ngành và là các yếu tốngoại cảnh đối với hãng, quyết định tính chất và mức độ cạnh tranh trong ngành

đó Theo M Porter “ môi trờng kinh doanh luôn luôn có năm yếu tố(tác lực) tác

động đến hoạt động của doanh nghiệp” Và doanh nghiệp phải phân tích các tác

lực cạnh tranh này để nhận diện những cơ hội và những nguy cơ mà công ty gặpphải

Mối quan hệ giữa năm yếu tố này đợc thể hiện dới sơ đồ 4 sau:

16

Khách hàng

Các đối thủ mới tiềm ẩn

Nhà

Cung cấp

Các đối thủ trong ngành

Sự tranh đua giữa các doanh nghiệp hiện có

có các cạnh tranh mới

Trang 17

+ Sự khác biệt về mức độ phức tạp giữa các đối thủ cạnh tranh.

+ Những hàng rào cản trở rút lui khỏi ngành

Thứ hai, phân tích đối thủ cạnh tranh trực tiếp:

Trớc hết, chúng ta phải nhận biết đợc các đối thủ cạnh tranh trực tiếp củamình là ai? Thông thờng chúng ta nhận biết họ thông qua các tín hiệu trên thị tr-ờng Sau khi nhận biết đợc các đối thủ cạnh tranh trực tiếp, ta sẽ tiến hàng phântích các mặt mạnh, mặt yếu của đối thủ cạnh tranh, phân tích mục đích cần đạt

đợc của họ là gì? phân tích chiến lợc hiện tại của họ, tiềm năng họ có thể khaithác

Cụ thể là ta cần đi phân tích những khả năng sau của đối thủ:

+ Khả năng tăng trởng của đối thủ cạnh tranh, hiện nay quy mô sản xuất làlớn hay nhỏ

+ Khả năng thích nghi

+ Khả năng phản ứng, khả năng đối phó với tình hình

+ Khả năng chịu đựng, kiên trì

17

Trang 18

Sự am hiểu về các đối thủ cạnh tranh trực tiếp có tầm quan trọng đến mức

có thể nó cho phép đề ra các thủ thuật phân tích đối thủ cạnh tranh, duy trì các

hồ sơ về đối thủ và từ đó có cách ứng xử cho phù hợp ở đây, ta lại nhắc lại câu

nói bất hủ của Tôn Tử “ Biết ngời biết ta, trăm trận trăm trăm thắng, không

hiểu địch nh hiểu mình, thì thắng một thua một, và không hiểu địch không hiểu mình thì trăm trận thua cả trăm”.

b 2 Khách hàng

Khách hàng là một bộ phận không thể tách rời trong môi trờng cạnh tranh

Sự tín nhiệm của khách hàng có thể là tài sản có giá trị nhất của doanh nghiệp

Sự tín nhiệm đó đạt đợc do doanh nghiệp đã thoả mãn tốt hơn nhu cầu và thịhiếu của khách hàng so với các đối thủ cạnh tranh

Một vấn đề mấu chốt ở đây là khả năng ép giá của khách hàng hoặc đòi hỏichất lợng cao hơn và nhiều dịch vụ hơn Khách hàng có thể ép giá khi họ ở trongnhững tình huống sau:

+ Khi khách hàng mua với số lợng lớn, họ lợi dụng sức mua để đòi bớt giá.+ Khi công ty trong cơng vị là khách hàng cần mua t liệu sản xuất do nhiềunguồn cung cấp nhỏ khác nhau Khách hàng loại này thờng ít về số lợng nhnglớn về tầm vóc

+ Khi khách hàng có nhiều khả năng chọn lựa khác nhauđối với sản phẩmthay thế đa dạng

+ Khi khách hàng có lợi thế trong chiến lợc hội nhập dọc ngợc chiều nghĩa

là có thể lo liệu tự cung ứng vật t cho mình với phí tổn thấp hơn là phải muangoài

+ Khách hàng quen, sản phẩm không đợc phân hoá, trong các hợp đồngtiêu thụ sản phẩm không có điều kiện ràng buộc, khách hàng có quá đủ thôngtin

Tuy nhiên, ở đây doanh nghiệp không phải ở thế thụ động mà cần phải tác

động đến khách hàng, giữ mối quan hệ tốt với họ thông qua giá cả, chất lợng,giao nhận, dịch vụ sau bán của sản phẩm hoặc dịch vụ Từ đó, coi khách hàng

nh là ngời cộng tác với doanh nghiệp, cung cấp thông tin cần thiết cho doanhnghiệp

b 3 Các nhà cung cấp

Để đảm bảo cho quá trình sản xuất đợc diễn ra ổn định, liên tục doanhnghiệp cần phải có quan hệ với các nhà cung cấp các yếu tố đầu vào nh vật t,thiết bị, lao động và tài chính Doanh nghiệp nên có quan hệ lâu dài, ổn định vớicác nhà cung cấp Tuy nhiên, vì mục tiêu lợi nhuận mà các nhà cung cấp luôntìm cách gây sức ép cho doanh nghiệp trong những trờng hợp sau: Nhà cung cấp

độc quyền, nhà cung cấp vật t cung cấp một số lợng lớn hoặc cung cấp mộtchủng loại đặc biệt không thể thay thế đợc, ta chỉ là khách hàng thứ yếu của họ,trong hợp đồng cung cấp không có điều khoản ràng buộc, họ có khả năng đểkhép kín sản xuất

b 4 Các đối thủ tiềm ẩn

Trang 19

Chúng ta không thể coi thờng các đối thủ tiềm ẩn, bởi vì họ sẽ có u thế hơn

nh họ có công nghệ mới, có khả năng tài chính Do vậy, khi họ xâm nhập vàongành họ sẽ trở thành đối thủ cạnh tranh vô cùng nguy hiểm Chính vì vậy màhãng cần phải có biện pháp để phản ứng, các biện pháp thờng đợc sử dụng là: m-

u kế, liên kết với tất cả các đối thủ cạnh tranh để bảo vệ thị trờng, tự tạo ra hàngrào cản trở xâm nhập

b 5 Các sản phẩm thay thế.

Sản phẩm thay thế là sản phẩm khác có thể thoả mãn nhu cầu tơng tự củakhách hàng nhng nó lại có đặc trng tơng tự khác Sức ép do sản phẩm thay thếlàm hạn chế thị trờng, lợi nhuận của ngành do mức giá cao nhất bị khống chế

Do vậy, mà doanh nghiệp cần chú ý đến nhu cầu, giá cả của sản phẩm thay thế

và đặc biệt là phải biết vận dụng công nghệ mới vào sản phẩm của mình

3.2.2 Nghiên cứu và dự báo các yếu tố của doanh nghiệp.

Đó chính là việc phân tích thực trạng và thực lực các nguồn lực của doanh nghiệp.

Phân tích thực trạng và thực lực các nguồn lực của doanh nghiệp tức làphân tích các yếu tố bên trong (nội bộ ) nhằm thấy rõ đợc những điểm mạnhcũng nh điểm yếu của doanh nghiệp Để từ đó doanh nghiệp có thể tận dụng đợcnhững điểm mạnh và khắc phục những diểm yếu bên trong Các yếu tố nội bộchủ yếu bao gồm: nguồn lực của doanh nghiệp, khả năng tổ chức của doanhnghiệp, khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

a Phân tích các nguồn lực của doanh nghiệp.

- Nguồn nhân lực.

Nhân lực là yếu tố quan trọng nhất của sản xuất kinh doanh, bao gồm bacấp:

+ Lực lợng đội ngũ quản trị viên cao cấp

+ Lực lợng đội ngũ quản trị viên điều hành

+ Công nhân

Khi phân tích nguồn nhân lực ta chú ý phân tích các mặt:

+ Bộ máylãnh đạo

+ Trình độ tay nghề, t cách đạo đức của cán bộ, công nhân viên

+ Các chính sách cán bộ có hiệu quả và hiệu năng

+ Mức độ thuyên chuyển cán bộ và bỏ việc

+ Trình độ chuyên môn

+ Kinh nghiệm

- Nguồn lực về tài chính: ở đây cần phân tích khả năng tài chính của

doanh nghiệp

Nội dung cần phân tích tập trung vào các vấn đề sau:

+ Thực trạng nhu cầu vốn, cơ cấu vốn trong doanh nghiệp

+ Thực trạng phân bổ vốn

+ Thực trạng về hiệu quả sử dụng vốn sản xuất-kinh doanh của doanhnghiệp

19

Trang 20

+ Thực trạng các chỉ tiêu tài chính tổng hợp đánh giá vị thế của doanhnghiệp trên thị trờng.

- Nguồn lực về công nghệ : Bao gồm nhà xởng, hệ thống kho tàng, bến

bãi, đờng, phơng tiện vận chuyển, máy móc thiết bị

- Phân tích Marketing :

Phân tích marketing là một nội dung rất quan trọng trong phân tích nội bộdoanh nghiệp Điều này cho phép đánh giá khả năng đáp ứng nhu cầu thị trờngcủa doanh nghiệp Việc phân tích này thờng tập trung vào một số vấn đề : chủngloại sản phẩm, chất lợng sản phẩm, thị phần, giá cả, niềm tin của khách hàng,hiệu quả quảng cáo và xúc tiến bán…) hoặc hệ thống kinh tế tác động

b Phân tích khả năng tổ chức của doanh nghiệp

Việc đánh giá công tác tổ chức của doanh nghiệp thờng ẩn dới dạng câuhỏi: Phải chăng tổ chức của doanh nghiệp đã phù hợp với yêu cầu của chiến lợcdoanh nghiệp và chúng đủ sức để đảm bảo việc thực hiện chiến lợc đề ra Nộidung chính của việc phân tích này tập trung vào:

- Thực trạng của cơ cấu tổ chức quản lý hiện tại của doanh nghiệp trên haimặt: hệ thống tổ chức và qui chế hoạt động

- Khả năng thích ứng của tổ chức trớc sự biến động của môi trờng và điềukiện kinh doanh

- Chiến lợc có phù hợp với mục tiêu, nhiệm vụ của doanh nghiệp haykhông?

- Qúa trình ra quyết định của doanh nghiệp có hiệu lực hay không?

- Phong cách làm việc của doanh nghiệp có phù hợp không?

c Phân tích khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.

Khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng doanh nghiệp có thểduy trì đợc vị trí của mình trên thị trờng một cách bền vững, lâu dài và có ýnghĩa

Các nhân tố sau có ảnh hởng đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp:

- Bầu không khí làm việc trong nội bộ doanh nghiệp

- Mức sinh lời của vốn đầu t

- Năng suất lao động

- Giá thành sản phẩm và khả năng hạ giá thành sản phẩm của doanhnghiệp

- Kinh nghiệm kinh doanh trên thơng trờng

- Sự linh hoạt, nhạy bén của đội ngũ cán bộ lãnh đạo trong doanh nghiệp

- Chất lợng sản phẩm hoặc dịch vụ

3.3 Xác định hệ thống mục tiêu của doanh nghiệp.

3.2.1 Hệ thống mục tiêu chiến l ợc

Hệ thống mục tiêu trong doanh nghiệp tuỳ thuộc vào từng thời kỳ, nó baogồm mục tiêu dài hạn và mục tiêu ngắn hạn

Trang 21

Mục tiêu dài hạn là các kết quả mong muốn đợc đề ra cho một khoảng thờigian tơng đối dài Các mục tiêu dài hạn thờng đợc ấn định theo 7 lĩnh vực chủ đềsau:

* Để xác định mục tiêu đúng đắn và hợp lý doanh nghiệp cần căn cứ vào:

- Căn cứ vào đối tợng hữu quan của doanh nghiệp:

- Căn cứ vào lịch sử hình thành và phát triển của doanh nghiệp

- Căn cứ vào quyết định của ban giám đốc điều hành doanh nghiệp và chủ

sở hữu

- Căn cứ vào khả năng nguồn lực và các lợi thế của doanh nghiệp

3.2.2 Yêu cầu và các cấp mục tiêu chiến l ợc

a Yêu cầu.

Khi xác định hệ thống mục tiêu phải thoả mãn đợc những yêu cầu sau:

- Tính cụ thể: mục tiêu phải đợc xác định rõ ràng từng thời kỳ, phải có mụctiêu chung, mục tiêu riêng

- Tính liên kết: các mục tiêu phải đảm bảo tính liên kết, tơng hỗ lẫn nhauhay nói cách khác khi thực hiện mục tiêu này không cản trở việc thực hiện mụctiêu khác

- Tính u tiên: xác định rõ mức độ u tiên của từng mục tiêu và hệ thốngcấp bậc của từng mục tiêu

- Tính linh hoạt: Các mục tiêu đề ra cần phải đủ linh hoạt để có thể điềuchỉnh cho phù hợp với sự thay đổi của môi trờng kinh doanh

- Tính khả thi: mục tiêu phải cân đối giữa khó khăn và thực tại

- Tính định lợng: các mục tiêu phải đợc định ra dới dạng có thể đánh giá

đợc hoặc định lợng đợc

- Tính hợp lý: mục tiêu phải đợc những ngời thực hiện chấp nhận và thấuhiểu đầy đủ

b Tính cấp bậc của các mục tiêu chiến lợc.

Tính cấp bậc các mục tiêu chiến lợc thể hiện ở sơ đồ 5 sau:

21

Trang 22

3.4.1 Mô hình chiến l ợc tăng tr ởng.

Mục tiêu của chiến lợc này là tăng lợi nhuận, tăng thị phần của doanhnghiệp Chiến lợc này bao gồm:

a Chiến lợc tăng trởng nội bộ doanh nghiệp:

Còn gọi là chiến lợc tăng trởng tập trung, là chiến lợc chủ đạo đặt trọng tâmvào việc cải tiến các sản phẩm và hoặc thị trờng hiện có mà không thay đổi bất

kỳ yếu tố nào khác ( ngành kinh doanh, cấp độ ngành, công nghệ áp dụng ).Chiến lợc này là hình thức tăng trởng bằng cách tăng doanh thu, tăng năng lựcsản xuất và tăng số lợng lao động Ba phơng án chủ đạo của chiến lợc này đợctrình bày tóm tắt nh sau:

* Thâm nhập thị trờng: Là tìm cách tăng trớngản phẩm hiện đang sản

xuất trong khi vẫn giữ nguyên thị trờng hiện đang tiêu thụ, thông thờng bằng cáchoạt động mạnh mẽ của marketing, tiếp thị, quảng cáo

* Phát triển thị trờng : là tìm cách tăng trởng bằng con đờng thâm nhập

vào các thị trờng mới để tiêu thụ các sản phẩm mà doanh nghiệp đang sản xuất

Những mục tiêu chung

Các mục đích liên quan tới nguồn nhân lực

Các mục đích liên quan tới tài chính

Hệ thống KHH

và kinh tế

nguồn vật chất

Hệ thống phân tích kinh tế tổng hợp

Hệ thống KHH

và kinh tế nguồn nhân lực

Hệ thống KHH

và kinh tế nguồn tài chính

Các mục đích cho chức danh, lĩnh vực kinh doanh

Các mục đích triển khai tác nghiệp

Sơ đồ 5: Tính cấp bậc của hệ thống mục tiêu

Trang 23

* Phát triển sản phẩm : là tìm cách tăng trởng thông qua việc phát triển

các sản phẩm mới để tiêu thụ trong các sản phẩm mới để tiêu thụ trong các thịtrờng mà doanh nghiệp đang hoạt động

b Chiến lợc tăng trởng bằng con đờng hội nhập (liên kết ).

Tăng trởng bằng con đờng hội nhập là sát nhập 2 hoặc nhiều doanh nghiệplại với để cùng chia sẻ các nguồn lực nhằm mục tiêu giành đợc thế lực mạnh hơntrong cạch tranh, có 2 hình thức liên kết:

* Hội nhập dọc (liên kết ) dọc ngợc chiều: là tăng trởng bằng cách nắm

quyền sở hữu hoặc tăng sự kiểm soát đối với các nguồn cung ứng vật liệu, nếutrong nội bộ doanh nghiệp cần thiết lập các nguồn cung ứng, thành lập các công

ty con Nếu hội nhập bên ngoài doanh nghiệp mua đứt các cơ sở cung ứng

* Hội nhập dọc thuận chiều: hội nhập dọc thuận chiều là tìm cách tăng

trởng bằng cách mua lại, nắm quyền sở hữu hoặc tăng sự kiểm soát đối với cáckênh chức năng tiêu thụ gần với thị trờng đích, nh hệ thống bán và phân phốihàng

c Chiến lợc tăng trởng bằng cách đa dạng hoá.

Đa dạng hoá là đầu t vốn thặng d vào nhiều ngành nghề khác nhau khicông ty đã chiếm đợc nhiều u thế cạnh tranh trong các hoạt động kinh doanhhiện nay của công ty Đây là loại chiến lợc tổng thể thứ ba mà hầu hết các công

ty lớn trong quá trình tăng trởng và phát triển các hoạt động kinh doanh trong

định hớng dài hạn của họ thờng áp dụng Có ba loại chiến lợc tăng trởng bằngcách đa dạng hoá:

* Đa dạng hoá đồng tâm Đa dạng hoá đồng tâm là tìm cách tăng trởng

bằng cách hớng tới các thị trờng mới với các sản phẩm mới phù hợp về côngnghệ và marketing nhiều ý nghĩa hoặc các sản phẩm hiện đang sản xuất có thểmang lại kết quả vợt dự kiến Chìa khoá để thực hiện đa dạng hoá đồng tâm làtranh thủ chí ít một trong các u thế nội bộ chủ yếu của công ty

* Đa dạng hoá ngang Đa dạng hoá ngang là tìm cách tăng trởng bằng

cách hớng vào thị trờng hiện đang tiêu thụ với những sản phẩm mới mà về mặtcông nghệ không liên quan đến các sản phẩm hiện đang sản xuất

* Đa dạng hoá tổ hợp Đa dạng hoá tổ hợp là tìm cách tăng trởng bằng

cách hớng tới các thị trờng mới với các sản phẩm mới mà về mặt công nghệkhông liên quan gì đến các sản phẩm mà công ty hiện đang sản xuất

3.4.2 Chiến l ợc ổn định.

Trong quá trình kinh doanh nhiều khi doanh nghiệp buộc phỉa sử dụngchiến lợc ổn định bằng cách cố gắng giữ vững qui mô sản xuất hiện có nguyênnhân là do nhiều bất lợi trên thơng trờng rủi ro hay không có sức mạnh cạnhtranh Chién lợc ổn định thờng hay áp dụng trong các tình huống sau:

Doanh nghiệp trong các ngành kinh doanh phát triển chậm hoặc không pháttriển

Chi phí mở rộng thị trờng hay đa sản phẩm vào thị trờng mới quá cao

Doanh nghiệp nhỏ sản xuất sản phẩm chuyên môn hoá cao phục vụ thị ờng hẹp nếu tăng qui mô sẽ dẫn đến chất lợng sản phẩm và dịch vụ

tr-3.4.3 Chiến l ợc cắt giảm

23

Trang 24

Khi doanh nghiệp cần sắp xếp lại để tăng cờng hiệu quả sau một thời giantăng trởng nhanh, khi trong ngành không có cơ hội tăng trởng dài hạn hoặc làm

ăn có lãi, khi nền kinh tế không ổn định , khi doanh nghiệp không có thế mạnh,không có khả năng phát triển Thì doanh nghiệp nên áp dụng chiến lợc cắt giảm

Có 4 cách thờng đợc áp dụng sau:

* Cắt giảm chi phí: là biện pháp lùi bớc và tổ chức lại doanh nghiệp, có

thể là hớng vào việc giảm bớt các bộ phận không mang lại hiệu quả tổ chức lạidây chuyền sản xuất, chuyển hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệpsang các ngành nghề khác

* Thu hồi vốn đầu t: diễn ra khi doanh nghiệp nhợng bán hoặc đóng cửa

một trong các doanh nghiệp nhằm thay đổi căn bản nội dung hoạt động

* Thu hoạch: là việc tìm cáh tăng tối đa việc luân chuyển tiền vì mục đích

trớc mắt bất chấp hậu quả lâu dài Chiến lợc thờng đợc các doanh nghiệp có tơnglai mờ mịt, nhng có khả năng thu lợi trong thời gian thu hoạch áp dụng

* Giải thể: Khi doanh nghiệp không có khả năng tồn tại hoặc chuyển hớng

sản xuất thì buộc phải giải thể đây là biện pháp bắt buộc cuối cùng đem lạinhiều khó khănvà phức tạp thờng không doanh nghiệp nào muốn có

3.4.4 Chiến l ợc hỗn hợp.

Các tổ chức thờng là tổ chức đa mục tiêu do đó có thể kết hợp các chiến lợctổng quát cho các mục tiêu khác nhau Trong thị trờng luôn biến động doanhnghiệp nếu biết kết hợp các chiến lợc một cách phù hợp sẽ phát huy đợc các mặtmạnh và hạn chế đợc các rủi ro Tận dụng đợc các môi trờng kinh doanhphát đạtkhống chế thấp nhất những lĩnh vực yếu kém khi doanh nghiệp đang tìm cáchmua lại hoặc sát nhập với doanh nghiêp đa ngành thì chiến lợc này là phù hợp

3.4.5 Chiến l ợc h ớng ngoại.

Chiến lợc này là hình thức doanh nghiệp phát triển vơn ra thị trờng bênngoài Có ba phơng án doanh nghiệp có thể áp dụng là sáp nhập, mua lại và liêndoanh

* Sáp nhập:

Sự sáp nhập diễn ra khi hai hoặc nhiều hãng kết hợp với nhau tạo thànhmột công ty mới, duy nhất Quá trình này thờng là kết quả của sự thoả thận giữacác hãng tự nguyện liên kết thành lập một hãng có tên gọi và danh tính mới, pháthành cổ phần mới, xây dựng cơ cấu tổ chức mới và có những thay đổi khác

* Mua lại:

Việc mua lại diễn ra khi một hãng mua lại một hãng khác và thu hút hoặc

bổ sung thêm các lĩnh vực hoạt động mà hãng đang tiến hành, thờng là với tcách phân hiệu hoặc chi nhánh của hãng

* Liên doanh:

Việc liên doanh diễn ra khi hai hoặc nhiều hãng hợp lực để thực thi một sựviệc nào đó mà một hãng riêng lẻ không thể làm đợc Quyền sở hữu của haihãng vẫn giữ nguyên không thay đổi Có ba hình thức liên doanh: thứ nhất liên

Trang 25

doanh quốc tế; thứ hai là nhiều khi hình thức liên doanh phát triển vì một chiếnlợc nào đó có lợi cho cả đôi bên nhng vợt ra ngoài khả năng tài chính của bất cứmột hãng độc lập nào; thứ ba là hình thức liên doanh đợc vận dụng khi hai hoặcnhiều hãng có khả năng khác nhau ( nh bvốn trí thức kỹ thuật) nhng đều cầnthiết cho một nỗ lực chung.

3.5 Lựa chọn phơng án chiến lợc.

Sau khi đã xác định đợc mô hình lựa chọn chiến lợc, chúng ta chuyển sangbớc tiếp theo là lựa chọn phơng án chiến lợc Cơ sở để đánh giá lựa chọn phơng

án chiến lợc là lựa chọn một số phơng án đợc coi là tốt hơn trong các phơng án

đã xây dựng Trong số các phơng án đó lại đợc lựa chọn lấy phơng án tối u.Việc lựa chọn phơng án đợc thực hiện bằng một trong những phơng phápsau đây:

3.5.1 Phân tích bằng ma trận thị phần/ tăng tr ởng của BCG (Boston

Consulting Group).

Đây là ma trận khá cổ điển và đơn giản, nó thích hợp khi cần xác định vịtrí của doanh nghiệp, phân tích cơ cấu sản phẩm, danh mục đầu t của doanhnghiệp

Ma trận này gồm hai trục:

- Trục đứng: Khả năng tăng trởng của thị trờng

- Trục ngang: Phần thị trờng tơng đối

25

Trang 26

Sơ đồ 6: ma trận bcg

Ngôi sao

Dấu hỏi

Dựa vào sơ đồ ma trận BCG, tơng ứng từng vị trí ta có các chiến lợc sau:(xem sơ đồ 7)

ro lớn

Giữ vị trí cạnhtranh chi phối Đầu t vốn lớn

ro trung bình

Sinh lợi Rút lui

Ưu điểm cách tiếp cận của BCG là đơn giản, có tính thực hành cao Nhnghạn chế của nó là ở cơ chế máy móc và thụ động Hơn nữa nó chỉ có phạm vi ápdụng hẹp với loại mô hình chiến lợc chi phí

3.5.2 Phân tích bằng việc sử dụng l ới kinh doanh.

Với sự giúp đỡ của Boston Consulting Group, MC.Kinsey and Co.General

Electric là hãng đầu tiên đa ra mô hình “ lới chiến lợc kinh doanh” gồm 9 ô nh sơ

Trang 27

- Vùng số 1: Các doanh nghiệp nằm trong vùng này có vị thế thuận lợi và cơ

hội tăng trởng tơng đối hấp dẫn

- Vùng số 2: Các doanh nghiệp nằm trong vùng này có mức độ hấp dẫn

trung bình Ban lãnh đạo cần thận trọng khi đa ra những quyết định đầu t

- Vùng số 3: Các doanh nghiệp nằm trong vùng này có vị thế không thuận

lợi Chiến lợc giữ vững thị trờng hoặc rút lui

3.5.3 Sử dụng ma trận SWOT (Strengths- weaknesses- Threats).

Oportunities-Ma trận này theo Tiếng Anh là (thế mạnh- điểm yếu- cơ hội- nguy cơ).Mục đích của ma trận này là phối hợp mặt mạnh mặt yếu với cơ hội và nguy cơthích hợp Ta tiến hành theo 8 bớc sau:

Trang 28

Kết hợp S/T thu đợc do phối hợp các mặt mạnh với các nguy cơ của doanhnghiệp ở đây, doanh nghiệp cần phải tận dụng thế mạnh của mình để chiếnthắng nguy cơ.

Kết hợp W/O là phối hợp giữa các mặt yếu của doanh nghiệp và các cơ hộilớn Doanh nghiệp có thể vợt qua các mặt yếu bằng cách tranh thủ các cơ hội.Kết hợp W/T là phối hợp giữa các mặt yếu và nguy cơ của doanh nghiệp

Điều quan trọng là doanh nghiệp phải cố gắng làm sao giảm thiểu đợc mặt yếucủa mình và tránh đợc nguy cơ bằng cách đề ra các chiến lợc phòng thủ

độ và cách xử lý? Khó khăn nào sẽ xảy ra và cách khắc phục, triển vọng của việcthực hiện quyết định? Hậu quả của việc ra quyết định? Quyết định nào trớc đóphải huỷ bỏ? Quyết định nào sẽ phải đa ra tiếp theo?…) hoặc hệ thống kinh tế tác động

Quyết định là sản phẩm trí tuệ của ngời lãnh đạo nhng điều đó không cónghĩa là lãnh đạo có thể đa ra các quyết định một cách tuỳ tiện, mà phải dựa vàocác căn cứ nhất định Đó là :

- Quyết định phải bám sát mục tiêu chung, mục tiêu dài hạn của hệ thống.Muốn làm gì thì mục đích đặt ra hàng năm (hoặc nhiều năm) của hệ thống phảitrở thành hiện thực

- Quyết định của hệ thống phải tuân thủ luật pháp và thông lệ của môi ờng Chẳng hạn không thể vi phạm luật lao động, không thể chà đạp lên nhânphẩm của ngời lao động.v.v

Trang 29

tr Quyết định phải đa ra trên cơ sở phân tích thực trạngvà thực lực của hệthống Ngời lãnh đạo không thể đa ra các quyết định vợt quá mức tiềm năng của

hệ thống ( về sức ngời, về sức của, về khả năng công nghệ…) hoặc hệ thống kinh tế tác động)

- Quyết định chiến lợc khi đa ra còn phải xuất phát từ thực tế của cuộcsống Rõ ràng hệ thống làm ra những sản phẩm chất lợngthấp, gía thành cao thìkhó có thể tồn tại so với hệ thống canh tranh có sản phẩm chất lợng cao hơn, giáthành thấp hơn

- Quyết định chiến lợc phải đợc đa ra dựa trên yếu tố thời cơ và thờigian Một quyết định đa ra để lỡ thời cơ hay quá kéo dài thời gian sẽ khó có thểthu đợc hiệu quả mong muốn

Phần thứ hai

Phân tích và đánh giá thực trạng công tác hoạch định chiến lợc kinh doanh ở tổng công

ty xây dựng sông đà trong thời gian qua

(1996-2000).

I Giới thiệu về Tổng công ty xây dựng Sông Đà.

1 Khái quát chung về quá trình hình thành và phát triển của Tổng Công Ty xây dựng Sông Đà.

Tổng Công Ty xây dựng Sông Đà là một doanh nghiệp Nhà Nớc đợcthành lập theo Nghị Định 90 của Thủ Tớng Chính Phủ Tiền thân của TổngCông Ty là Công Ty xây dựng Thuỷ Điện Thác Bà, thành lập ngày 14/5 /1960,vì lúc đó công ty đang xây dựng nhà máy thuỷ điện Thác Bà và là công trình đầutiên với công suất lắp đặt 108MW Đến ngày 5/7/ 1976 Công ty đổi tên thànhCông ty xây dựng Sông Đà Ngày 7/ 3/1994 Tổng công ty đợc thành lập theoquyết định 90 TTg của Thủ Tớng Chính Phủ Ngày 17/11/1995,theo quyết định

966 /BXD /TCLD của Bộ Trởng bộ xây dựngTổng công ty mới chính thức dợcmang tên Tổng công ty Xây dựng Sông Đà

Đến ngày 17/5/ 1996, Tổng Công Ty xây dựng Sông Đà đợc thành lập lạitheo Quyết Định 90/CP của Chính Phủ Theo điều lệ hoạt động Tổng Công Ty

có hội đồng quản trị và Tổng Giám Đốc điều hành Cơ quan quản lí và điều hànhcủa Tổng Công Ty chuyển trụ sở chính từ Thị xã Hoà Bình về Hà Nội, tại nhàG9, sau đó là nhà G10, phờng Thanh Xuân Nam, Quận Thanh Xuân, Thành Phố

Hà Nội Tổng công ty đã thờng xuyên ban hành các qui chế quản lý nội bộ đểtăng cờng trách nhiệm và phát huy tính chủ động sáng tạo của các đơn vị thànhviên và ngời lao động Để đáp ứng yêu cầu quản lý sản xuất kinh doanh Tổngcông ty đã luôn luôn toàn kiện bộ máy quản lý từ Tổng công ty đến các đơ vịthành viên Đã thành lập các phòng Thị trờng, Đàu t, Công nghệ thông tin, Kiểmtoán nội bộ, sáp nhập phòng quản lý cơ giới vào phòng kỹ thuật chất lợng thànhphòng quản lý kỹ thuật…) hoặc hệ thống kinh tế tác động

29

Trang 30

Để phát triển thị trờng miền Trung, Tổng công ty đã tiếp nhận Công ty xâydựng Quảng Ngãi thuộc Sở xây dựng Quảng Ngãi ( nay là công ty xây dựngSông Đà 17 ), Xí nghiệp xây dựng và trang trí nội thất Đã nẵng thuộc Tổng công

ty Xi Măng Việt Nam ( nay là công ty xây dựng Sông Đà 19 ) là đơn vị thànhviên của Tổng công ty Ngoài ra TCT còn tiếp nhận một số đơn vị của Liên hiệpCát- đá -sỏi

Trong 5 năm qua Tổng công ty cũng đã thành lập một số Công ty mớinhằm đáp ứng yêu cầu của công tác SXKD

- Thành lập Công ty May Sông Đà 20 trên cơ sở may công nghiệp tại HoàBình để làm nhiệm vụ sản xuất hàng may mặc xuất khâủ

- Thành lập công ty xây dựng Sông Đà 18 làm nhiệm vụ thi công côngtrình thuỷ điện Hàm thuận- Đa Mi và các công trình phía Nam

- Thành lập công ty Sông Đà 16 làm nhiệm vụ cung cấp vật t, thiết bị chocông trờng Yaly và quản lý nhà máy xi măng Sông Đà- Yaly

- Thành lập công ty BOT Cần Đơn làm nhiệm vụ quản lý vốn đầu t vàquản lý thi công công trình thuỷ điện Cần Đơn

- Thành lập công ty cung ứng nhân lực Quốc tế và thơng mại Sông Đà đểxuất khẩu lao động

- Thành lập các ban quản lý dự án thuỷ điện Ry ninh 2 và Nà Lơi

Đến cuối năm 1999 và đầu năm 2000 , do sản xuất kinh doanh không hiệuquả, Tổng công ty đã quyết định sáp nhập Công ty Xây dựng Sông Đà 14 vàoCông ty Xây dựng Sông Đà 2, Công ty may Sông Đà 20 vào Công ty Xây lắp vật

t vận tải Sông Đà 12, Công ty Sông Đà 16 vào công ty Xây dựng Sông Đà 3,Tổng đội thanh niên xung phong Sông Đà vào Công ty Xây dựng Sông Đà 4 Trải qua gần 40 năm xây dựng và phát triển Tổng Công ty Xây dựng Sông

Đà đã trực tiếp thi công nhiều công trình trọng điểm trong và ngoài nớc đảmbảo tiến độ nhanh, chất lợng tốt và giá cả hợp lý Tổng Công ty Xây dựng Sông

Đà đã xây dựng 7 trên số 9 Nhà máy thuỷ điện của đất nớc Trong đó công trìnhlớn nhất là Nhà máy thuỷ điện Hoà Bình với công suất 1.920 MW và tổng giátrị là 1.700.000.000 USD Tổng Công ty đã xây dựng nhiều công trình côngnghiệp quan trọng của đất nớc, tiêu biểu là Nhà máy Giấy Bãi bằng, Nhà máyDệt Minh Phơng, Nhà máy xi măng Bút Sơn và nhiều Nhà máy xi măng khác.Ngoài ra Tổng Công ty còn xây dựng nhiều công trình dân dụng chất lợng cao

nh : Viện Xã hội học Campuchia, trụ sở Ngân hàng, khách sạn Thủ Đô, nhàkhách Quốc Hội và nhiều công trình giao thông tiêu chuẩn quốc tế nh : Quốc lộ1A, đờng cao tốc Láng - Hoà Lạc

Tổng Công ty Xây dựng Sông Đà có lực lợng thi công hùng mạnh với tổng

số chuyên gia kỹ s, công nhân kỹ thuật gần 20.000 ngời

Trong đó số ngờicó trình độ đại học, trên đại học và cán bộ kỹ thuật là 3.500ngời chiếm hơn 20%

Số công nhân kỹ thuật chuyên ngành có bậc thợ cao là 9.000 ngời chiếm hơn60% tổng số công nhân Tổng số xe máy thi công hiện đại trên 1.000 chiều do các

Trang 31

nớc Mỹ, Nhật, Phần Lan, Thuỵ Điển sản xuất trong đó có nhiều loại thuộc thế hệmới lần đầu tiên đợc đem ra thi công tại Việt Nam.

Một số công trình trọng điểm mà Tổng Công ty đã và đang xây dựng

1 Thủy điện Hòa Bình : giá trị công trình 20.000 Tỷ đồng

2 Thuỷ điện Yaly : giá trị công trình 9.200 Tỷ đồng

3 Thuỷ điện Hàm Thuận : giá trị công trình 4.900 Tỷ đồng

4 Thuỷ điện Sông Hinh : giá trị công trình 2.650 Tỷ đồng

5 Thuỷ điện Thác Bà : giá trị công trình 1.980 Tỷ đồng

6 Thuỷ điện Vĩnh Sơn : giá trị công trình 1.000 Tỷ đồng

7 Thuỷ điện Nậm Si Lờng : giá trị công trình 190 Tỷ đồng

2 Những đặc điểm kinh tế-kỹ thuật chủ yếu ảnh hởng đến quá trình xây dựng chiến lợc kinh doanh ở Tổng Công Ty Xây Dựng Sông

Đà.

2.1 Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh và đặc điểm sản phẩm của Tổng Công Ty Xây Dựng Sông Đà.

2 1.1 Xây dựng.

a Xây dựng các công trình thuỷ điện

Tổng Công Ty Xây Dựng Sông Đà đã và đang tham gia xây dựng nhiềucông trình thuỷ điện quan trọng nh nhà máy thuỷ điện Hoà Bình-một công trìnhlớn nhất với công suất1.920MW, nhà máy thuỷ điện YALY, nhà máy thuỷ điện

Nà Lơi, Ryninh 1, Ryninh 2 , thuỷ điện Cần đơn (theo hình thức BOT)…) hoặc hệ thống kinh tế tác động

Tổng Công Ty còn tham gia xây lắp các đờng dây trạm điện nh đờng dây

500 kv Hoà Bình - Mãn Đức, trạm biến áp 500 kv Hoà Bình, trạm bù 500kvPleiku

Với đội ngũ chuyên gia - Công nhân kỹ thuật dày dạn kinh nghiệm đã xâydựng các công trình ngầm và xử lý nền, móng trong những điều kiện địa chấtphức tạp nh: Nhà máy ngầm thuỷ điện Hoà Bình ; Đào đá ngầm 880.000 m3 ;Nhà máy ngầm thuỷ điện Yaly; Đào đá ngầm 150.000 m3

b Xây dựng dân dụng, công nghiệp.

Tổng Công Ty với những kỹ s, công nhân kỹ thuật xây dựng giàu kinhnghiệm đã hoàn thành các công trình dân chất lợng cao: Khu nhà ở chuyên giaxây dựng thuỷ điện Hoà Bình: 20.000m3 nhà cấp 1; các trụ sở cơ quan: TổngCông Ty Xây Dựng Sông Đà; Nhà môi trờng Hoà Bình Bên cạnh đó các côngtrình công nghiệp cũng đợc xây dựng bởi Tổng Công Ty: Nhà máy Giấy BãiBằng, công suất 55.000 tấn/năm, nhà mày xi măng Bút Sơn công suất 1,4 triệutấn/năm, nhà máy đờng Hoà Bình và nhiều công trình khác

2 1.2 Sản xuất công nghiệp.

31

Trang 32

- Tổng Công Ty Xây Dựng Sông Đà có nhà máy xi măng Sông Đà - HoàBình, sản xuất 8,8 vạn tấn/ năm xi măng PC.30, nhà máy xi măng Sông Đà-Yaly, sản xuất 8,2 vạn tấn / năm xi măng PC 30.

- Nhà máy gạch Mộc Bắc, sản xuất 20 triệu tấn / năm gạch chất lợng cao

- Tổng Công Ty có 7 trạm nghiền đá hiện đại, sản xuất 500 ngàn m3/ năm

2 1.3 Kinh doanh vật t thiết bị - xuất nhập khẩu

Tổng Công Ty có đội ngũ cán bộ kỹ thuật nghiệp vụ giàu kinh nghiệm

đảm bảo cung ứng vật t thiết bị và phụ tùng của các loại xe máy xây dựng TổngCông Ty có nhiều uy tín đối với khách hàng, luôn cung cấp kịp thời với chất l-ợng, giá cả phù hợp cho mọi khách hàng Với mạng lới kinh doanh vật t, trangthiết bị xây dựng rộng rãi trên từng địa phơng Bảo đảm thoả mãn nhu cầu thicông - sản xuất khổng lồ của Tổng Công Ty Tổng Công Ty Xây Dựng Sông Đàtrực tiếp xuất nhậ khẩu:

+ Hàng may mặc và thủ công mỹ nghệ

+ Vật liệu xây dựng

+ Xe máy, thiết bị xây dựng

+ Đa công nhân kỹ thuật đi lao động nớc ngoài Doanh số hàng năm đạt

19 triệu USD

2.1.4 Vận tải.

Công ty có lực lợng vận tải đờng thủy đờng bộ lớn và có đội ngũ cán bộquản lý, kỹ thuật, công nhân lành nghề với nhiều năm kinh nghiệm trong côngtác tiếp nhận vận chuyển vật t thiết bị Đặc biệt là vận chuyển hàng siêu trờngsiêu trọng Công ty đã vận chuyển an toàn vật t thiết bị toàn bộ cho nhà máythủy điện Hòa Bình, thủy điện Vĩnh Sơn, thủy điện YALY, thiết bị Nhà máy ximăng Sông Đà, Nhà máy xi măng Kiện Khê, Nhà máy xi măng Bút Sơn, thiết bịNhà máy đờng Sơn La, thiết bị Nhà máy đờng Hòa Bình Gần đây là thiết bị dâychuyền II - Nhà máy xi măng Hoàng Thạch, đều đợc tiếp nhận vận chuyển antoàn tuyệt đối

2 1.5 Cơ khí - sửa chữa - lắp máy

Trung tâm cơ khí lắp máy của Tổng Công Ty Xây Dựng Sông Đà đã cótruyền thống về sản xuất giỏi trong 35 năm

+ Sản xuất đợc các chi tiết chính xác chống mài mòn trong tất cả các loạimáy thi công xây dựng

+ Sửa chữa lớn, phục hồi hàng ngàn máy thi công xây dựng, từ các loạimáy sản xuất ở Đông Âu đến các loại máy hiện đại nhất của Mỹ, Nhật, ý

Trang 33

+ Đúc các chi tiết hợp kim thép chịu mòn cho xe máy thi công đến các chitiết trang trí vĩnh cửu của các toà nhà cao cấp.

+ Lắp đặt, hiệu chỉnh các dây chuyền sản xuất đồng bộ của các nhà máycơ khí, nhà máy xi măng

+ Thiết kế sản xuất lắp ráp các trạm thiết bị đồng bộ trong xây dựng cơbản nh: nghiền đá, trộn vữa bê tông

2.2 Đặc điểm về cơ cấu tổ chức.

Tổng Công ty Xây dựng Sông Đà là doanh nghiệp Nhà n ớc đợc thành lậptheo quyết định 966 BXD/ TCLĐ ngày 17/11/1995 của Bộ trởng Bộ Xây dựnghiện có 26 đơn vị thành viên trực thuộc trong đó 18 đơn vị hạch toán độc lập,

3 đơn vị hạch toán phụ thuộc, 3 đơn vị hành chính sự nghiệp, 2 công ty liêndoanh với tổng số cán bộ công nhân viên ngời đang hoạt động sản xuất kinhdoanh khắp cả nớc

Mô hình cơ cấu tổ chức của Tổng Công ty.

Mô hình quản lý mà Tổng công ty đang áp dụng là mô hình Trực tuyến

chức năng:

- Hội đồng quản trị, ban kiểm soát

- Tổng giám đốc và bộ máy giúp việc

- Các đơn vị thành viên của Tổng công ty

( Xem sơ đồ 10 )

33

Trang 34

- Tổng giám đốc và bộ máy giúp việc.

Trung tâm thí nghiệm XD miền Trung

Phân viện bệnh viện Yaly

Tt điều d ỡng & phục hồi chức năng ngành xây dựng

Tr ờng ĐTCn cơ giới kỹ thuật việt-xô sông đà

Bệnh viện thủy điện sông

đà

Các liên doanh Sông đà-Jurong Sông Đà- UCRIN

Trang 35

+ Tổng Giám đốc: do Bộ trởng Bộ Xây dựng bổ nhiệm miễn nhiệm,khen thởng, kỷ luật theo đề nghị của Hội đồng quản trị Tổng Giám đốc là đạidiện pháp nhân của Tổng Công ty và chịu trách nhiệm trớc Hội đồng quản trịtrớc Bộ trởng Bộ Xây dựng và trớc pháp luật về điều hành hoạt động của TổngCông ty Tổng Giám đốc là ngời có quyền điều hành cao nhất Tổng Công ty + Có 7 phó Tổng giám đốc là ngời giúp việc Tổng giám đốc điều hànhmột số lĩnh vực của Tổng công ty theo phân công của Tổng giám đốc

+ Văn phòng và các phòng ban chuyên môn nghiệp vụ của Tổng Công

ty có chức năng tham mu, giúp việc Hội đồng quản trị và Tổng Giám đốc điềuhành công việc

- Các đơn vị thành viên của Tổng công ty:

+ Các đơn vị thành viên hạch toán độc lập của Tổng công ty

+ Các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc

Trang 36

Lao động và tiền lơng Đơn vị

Năm

20011.Lao động

ntntnt

106đnt

103đ

109đ

14.64018.903

16.3742.5291.342

199.0001.062101

14.97318.076

15.2132.8631.432

2.18.6691.020989

15.24016.891

14.1122.7791.451

192.780951976

15.29218.350

15.4322.9181.521

195.800920932

15.50018.500

15.6722.8281.580

253.9681.144112

(Theo số liệu báo cáo về tình hình thực hiện kế hoạch các năm từ 1997 - 2001 của Tổng công ty xây dựng Sông Đà).

Với lực lợng lao động hùng mạnh cả về số lợng và chất lợng, Tổng Công

Ty Xây Dựng Sông Đà có u thế hơn hẳn với các đối thủ cạnh tranh tạo niềm tin

đối với khách hàng và các chủ đầu t

2.4 Đặc điểm về máy móc thiết bị dây chuyền công nghệ.

Trớc năm 1992 thiết bị thi công đều là của các nớc Xã hội chủ nghĩa

(chhủ yếu của Liên Xô cũ), từ năm 1994 đến nay Tổng công ty đã đầu t muachủ yếu là thiết bị của các nớc G7; trong đó:

Đồng bộ dây chuyền thi công hầm chủ yếu với thiết bị chủ yếu của Phần Lan,Thuỷ Điển và Mỹ có năng lực thi công đào hầm hàng năm vào khoảng 1,5 triệu m3 .Các thiết bị khoan nổ hở, đào, đắp, xúc chuyển, với các thiết bị Thuỷ

Điển, Mỹ, tây Đức, Hàn Quốc đủ năng lực thực hiện hàng năm đật 10 triệu m3.Các nhà máy bê tông, nhà máy nghiền đá dăm; xe vận chuyển vữa bêtông, các máy bơm bê tông v.v…) hoặc hệ thống kinh tế tác động chủ yếu của Tây Đức, Nhật; Năng lực nghiền

đá dăm hàng năm 1,4 triệu m3, công tác bê tông bao gồm: trộn, vận chuyển,bơm bê tông hàng năm 1,2 triệu m3

Trang thiết bị công nghệ cho các cơ sở sản xuất công nghiệp gồm:

-Hai nhà máy xi măng lò đứng: 164 nghìn tấn/năm- công nghệ của Trung Quốc.-Nhà máy gạch Tuynen: 20 triệu viên/ năm- công nghệ của Việt Nam

Bảng1: Lao động và tiền lơng

Trang 37

-Xởng may công nghiệp (thiết bị Nhật):600 nghìn sản phẩm/ năm.

-Xởng may vỏ bao xi măng: 20 triệu vỏ/ năm- công nghệ của Trung Quốc

Cơ cấu nguồn vốn của Tổng công ty nh bảng 2 sau:

(Theo số liệu bảng cân đối kế toán ngày 31/12/2000 của TCT Xây dựng Sông Đà)

II Phân tích thực trạng công tác hoạch định Chiến Lợc Kinh Doanh của Tổng Công Ty Xây Dựng Sông Đà trong thời gian qua (1996-2000).

Tổng Công Ty Xây Dựng Sông Đà là một doanh nghiệp Nhà Nớc cho nên

sự ảnh hởng của thời kỳ bao cấp đến Tổng công ty còn rất lớn, do vậy hiện nay

trong Tổng công ty phạm trù “ kế hoạch” còn đang đợc sử dụng một cách rất phổ biến, mặc dù xét về thực chất và nội dung của chúng lại là phạm trù “ chiến lợc”.

Hiện nay, ở Tổng công ty có hai loại kế hoạch là kế hoạch dài hạn và kế hoạchngắn hạn Kế hoạch dài hạn thờng đợc xây dựng trong khoảng thời gian 5 đến 10năm, kế hoạch ngắn hạn đợc xây dựng cho 1 năm Trong phạm vi của đề tàinghiên cứu này chúng ta chỉ đi sâu tìm hiểu kế hoạch dài hạn của Tổng Công ty,còn kế hoạch ngắn hạn đợc xem nh là sự điều chỉnh kế hoạch dài hạn trong từng

năm Để tiện cho việc phân tích, kế hoạch dài hạn sẽ đợc gọi là "chiến lợc".

Nợ khác

1.418.647.767.607

1.177.100.847.976 226.422.987.376 15.123.932.255

II Vốn chủ sở hữu 258.273.836.707

Tổng nguồn vốn

1.676.921.604.314

Bảng2: Cơ cấu nguồn vốn

Trang 38

Qua tìm hiểu, phân tích quá trình xây dựng chiến lợc kinh doanh ở Tổngcông ty xây dựng Sông Đà em thấy quá trình xây dựng chiến lợc đợc tiến hànhtheo sơ đồ 11 sau:

1.Phân tích môi trờng kinh doanh.

Trên thực tế, ở Tổng Công Ty Xây Dựng Sông Đà cha có văn bản cụ thể

về môi trờng kinh doanh Tuy nhiên, trong quá trình xây dựng chiến lợc chomình vô hình chung các yếu tố phân tích môi trờng kinh doanh đã nằm ở các văn

ản khác nhau Các văn bản mà Tổng Công Ty thờng căn cứ để định hớng cho sảnxuất kinh doanh trong từng giai đoạn, cụ thể giai đoạn 1996 - 2000 là:

- Định hớng của bộ xây dựng về mục tiêu chủ yếu phát triển ngành xâydựng đến năm 2000

- Báo cáo tình hình sản xuất kinh doanh của Tổng Công Ty Xây DựngSông Đà đến năm 2000

( đã báo cáo với Ban Bí Th Trung Ương tháng 3/ 1996 )

- Năng lực của Tổng Công Ty hiện tại, hớng đầu t và phát triển năm 1996,

1997 và những năm tiếp theo Sau khi nghiên cứu phân tích và tổng hợp nhữngvăn bản đó lại thì ta có thể xác định đợc việc phân tích môi trờng kinh doanh củaTổng Công Ty Cụ thể, Tổng Công Ty thờng đi vào nghiên cứu phân tích các yếu

tố sau về môi trờng kinh doanh:

a Môi tr ờng nền kinh tế (vĩ mô).

+ Tổng Công Ty đã tham khảo các chỉ tiêu kinh tế chung của Nhà Nớc nh:

- GDP hàng năm

- Sản xuất công nghiệp/Sản xuất nông nghiệp

- Tỷ lệ đầu t toàn xã hội

- Xuất khẩu

- Dân số

+ Tổng công ty cũng đã nhận thức đợc xu hớng thay đổi cơ cấu kinh tế của

Đất nớc

- Có sự thay đổi lớn về cơ cấu về cơ cấu ngành nghề trong tỷ lệ dân c Tỷ

lệ dân c tham gia vào các hoạt động dịch vụ thơng mại và công nghiệp tăng lên,

tỷ lệ dân c tham gia vào sản xuất nông nghiệp giảm đi Nhu cầu về đầu t xâydựng cơ sở hạ tầng từ đó tăng lên

- Quá trình đô thị hoá ngày càng diễn ra mạnh mẽ, đòi hỏi các cơ sở hạtầng ngày càng đợc nâng cấp

- Sự ra đời của hàng loạt các khu chế xuất, khu công nghiệp, các dịch vụkhách sạn

Phân tích môi tr

ờng kinh doanh Xác định mục tiêu giải pháp Đề ra các

Sơ đồ 11 : Quá trình hoạch định chiến l ợc của Tổng công ty

Trang 39

+ Tổng Công ty cũng quan tâm rất lớn đến các yếu tố chính trị, pháp Luật

nh xu hớng xây dựng các tập đoàn mạnh trong nớc, sự ra đời của các Luật mớinh: Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, Luật thuế giá trị gia tăng

Trong nội bộ Tổng Công ty, đã tiến hành phân tích các vấn đề sau:

+ Năng lực máy móc thiết bị: Tổng Công ty đã có các trang thiết bị máymóc, phơng tiện xe máy thi công có thể bảo đảm những công trình lớn, kỹ thuậtphức tạp

+ Đội ngũ cán bộ công nhân viên: Tổng Công ty có gần 16.000 cán bộ côngnhân viên, trong đó có hơn 1.500 kỹ s kỹ thuật và 14.000 công nhân kỹ thuậtlành nghề cùng đội ngũ cán bộ quản lý trẻ năng động

Trên cơ sở phân tích hai vấn đề đó Tổng Công ty cùng chỉ ra đợc điểmmạnh của mình là có máy móc thiết bị chuyên dụng và đội ngũ lao động có kinhnghiệm

2 Xác định mục tiêu

Các mục tiêu của chiến lợc kinh doanh thờng đợc Tổng Công ty xác địnhdựa trên các căn cứ sau:

Căn cứ vào phân đoạn chiến lợc của Tổng Công ty:

Trớc đây, trong cơ chế tập trung quan liêu bao cấp Tổng Công ty chỉ có mộtlĩnh vực hoạt động của mình là lĩnh vực xây lắp Từ khi chuyển sang cơ chế thịtrờng Tổng Công ty chuyển sang hoạt động ở nhiều lĩnh vực khác nhau, đó là:lĩnh vực xây lắp; lĩnh vực sản xuất công nghiệp; lĩnh vực vận tải; lĩnh vực kinhdoanh xuất nhập khẩu vật t, thiết bị, dịch vụ Hoạt động trên các lĩnh vực khácnhau nh vậy cho nên Tổng Công ty cũng xác định cho mình các phân đoạn chiếnlợc, chỉ ra các nhân tố cốt yếu thành công của từng phân đoạn và từ đó chỉ ra cácphân đoạn cần tập trung Chính từ xác định các phân đoạn chiến lợc đó mà nócho phép Tổng Công ty thiết lập các căn cứ cho việc xác định mục tiêu chiến lợckinh doanh của mình

Dựa trên kết quả của tình hình thực hiện chiến lợc ở giai đoạn trớc

39

Trang 40

Chẳng hạn nh để đề ra mục tiêu cho chiến lợc kinh doanh giai đoạn

1996-2000 Tổng Công ty đã căn cứ vào tình hình thực hiện chiến lợc giai đoạn

1991-1996 Việc phân tích này đợc tiến hành theo các bớc sau:

+ So sánh giữa mục tiêu đề ra với kết qủa đạt đợc, xem đạt bao nhiêu phầntrăm về tổng giá trị sản lợng hàng hoá Năm 1996, xét về tổng giá trị sản lợnghàng hoá đạt 122% so với năm 1991, trong khi mục tiêu đề ra là đạt 146 % sovới năm 1991

+ Trên cơ sở so sánh nh vậy sẽ chỉ ra là hoàn thành hay không hoànthành mục tiêu, từ đó đi tìm những nguyên nhân Năm 1996 theo mục tiêu đề rathì Tổng Công ty đã không hoàn thành kế hoạch, nguyên nhân không hoàn thành

kế hoạch là do: Hiệu quả sử dụng vốn đầu t còn thấp, Tổng công ty hoạt độngtheo cơ cấu quản lý điều hành mới có Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc điềuhành do đợc thành lập lại theo quyết định 90/CP của Chính phủ, vì vậy việc quản

lý điều hành còn bỡ ngỡ và lúng túng; khả năng tiếp thị đấu thầu kém do đó đã

bị thua trong nhiều công trình đấu thầu, thị trờng xi măng có rất nhiều biến độngngoài dự kiến, khủng hoảng tài chính ở các nớc trong khu vực Đông Nam á.

+ Trên cơ sở nguyên nhân nh vậy, Tổng Công ty sẽ tìm ra những giải pháp

để khắc phục nh: tổ chức sản xuất, công tác tiền lơng, kỹ thuật, phong trào thi

đua, đẩy mạnh khả năng tiếp thị đấu thầu

 Căn cứ vào định hớng của Bộ xây dựng về mục tiêu chủ yếu phát triển ngành xây dựng cũng nh đối với riêng Tổng công ty xây dựng Sông Đà:

+ Giá trị tổng sản lợng và giá trị xây lắp

+ Khối lợng chủ yếu tính bằng hiện vật

Trên cơ sở những căn cứ nh xác định, Tổng Công ty tiến hành xây dựng cho

mình các mục tiêu dài hạn và ngắn hạn Theo văn bản “ Định hớng của Tổng

công ty xây dựng Sông Đà về mục tiêu chủ yếu sản xuất kinh doanh của

1996-2000” thì các mục tiêu dài hạn gồm:

Ngày đăng: 31/08/2012, 10:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2:       Mô hình các b ớc hoạch định chiến l ợc. - Hoạch định chiến lược kinh doanh ở Tổng Công ty Xây dựng Sông Đà đến năm 2010.doc.DOC
Sơ đồ 2 Mô hình các b ớc hoạch định chiến l ợc (Trang 13)
Sơ đồ 3: Môi trờng kinh doanh - Hoạch định chiến lược kinh doanh ở Tổng Công ty Xây dựng Sông Đà đến năm 2010.doc.DOC
Sơ đồ 3 Môi trờng kinh doanh (Trang 15)
Sơ đồ 5:  Tính cấp bậc của hệ thống mục tiêu - Hoạch định chiến lược kinh doanh ở Tổng Công ty Xây dựng Sông Đà đến năm 2010.doc.DOC
Sơ đồ 5 Tính cấp bậc của hệ thống mục tiêu (Trang 22)
Sơ đồ 8: lới chiến lợc kinh doanh - Hoạch định chiến lược kinh doanh ở Tổng Công ty Xây dựng Sông Đà đến năm 2010.doc.DOC
Sơ đồ 8 lới chiến lợc kinh doanh (Trang 26)
Sơ đồ 7: áp dụng ma trận bcg - Hoạch định chiến lược kinh doanh ở Tổng Công ty Xây dựng Sông Đà đến năm 2010.doc.DOC
Sơ đồ 7 áp dụng ma trận bcg (Trang 26)
Sơ đồ 10: Mô hình cơ cấu tổ chức của Tổng công ty xây dựng Sông Đà - Hoạch định chiến lược kinh doanh ở Tổng Công ty Xây dựng Sông Đà đến năm 2010.doc.DOC
Sơ đồ 10 Mô hình cơ cấu tổ chức của Tổng công ty xây dựng Sông Đà (Trang 34)
Sơ đồ 12: - Hoạch định chiến lược kinh doanh ở Tổng Công ty Xây dựng Sông Đà đến năm 2010.doc.DOC
Sơ đồ 12 (Trang 49)
Sơ đồ 13:  môi tr ờng ngành của Tổng Công ty - Hoạch định chiến lược kinh doanh ở Tổng Công ty Xây dựng Sông Đà đến năm 2010.doc.DOC
Sơ đồ 13 môi tr ờng ngành của Tổng Công ty (Trang 54)
Sơ đồ  13     :    Ma trận BCG áp dụng cho Tổng Công ty - Hoạch định chiến lược kinh doanh ở Tổng Công ty Xây dựng Sông Đà đến năm 2010.doc.DOC
13 : Ma trận BCG áp dụng cho Tổng Công ty (Trang 65)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w