LÒI NÓI ĐẦUĐịa lý sinh vật nghiên cứu quy luật phán bô'địa lý của thực vật và động vật trên Trái Đất, là một trong những phần không th ể thiếu được trong chương trinh đào tạo cử nhân sin
Trang 1V' m
Trang 2ĐẠI H Ọ C Q U Ố C GIA HÀ NỘI
LÊ VŨ KHÔI - NGUYỄN NGHĨA THÌN
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI - 2001
Trang 4MỤC LỤC
Trang
LỜI NÓI Đ Ầ U ; õ
Chương I ĐỊA LÝ SINH VẬT, VỊ TRÍ TRONG HỆ THỐNG
KHOA HỌC, Sơ LƯỢC LỊCH s ử PHÁT TRIỂN 7
1 Đốì tượng, nhiệm vụ và phướng pháp nghiên cứu 7
2 Vị trí Địa lý sinh vật trong hệ thống các khoa học 12
3 Sơ lược lịch sử phát triển của Địa lý sinh v ậ t 13
4 Sơ lược lịch sử Địa lý sữih vật Việt N am 19
Chương lì SINH QƯYỂN s ự PHÂN B ố CỦA SINH VẬT TRONG SINH QƯYỂN 24
1 Khái niệm về sinh quyển 24
2 Giới hạn phân bô' của sinh vật trong sinh quyển 26
3 Môi trưòng vói sự phân bố của các sinh v ậ t 32
Chương IU VÙNG PHÂN B ố CỦA SINH VẬT 37
1 Khái niệm về vùng phân bô' 37
2 Sự phân bô" của loài trong vùng phân bô" 40
3 Khái niệm về hình thái vùng phân bô' 43
4 Khả năng phát tán của sinh v ậ t 54
5 Trồ ngại và chưống ngại đôi vói phát tán sinh v ậ t 59
Chương IV VÙNG PHÂN B ố CÁCH B IỆ T 63
1 Khái niệm về vùng phân bô" cách b i ệ t 63
2 Vùng phân bô" cách biệt trong một lục địa 65
3 Vùng phân bô" cách biệt địa phương 67
Trang 54 Vùng phân bô" cách biệt đại dưđng 68
5 Vùng phân bô' cách biệt trong đại dương 71
6 Nguồn gổc của khu hệ động vật, khu hệ thực vật hiện tại ở các miền khác nhau trên Trái Đ ấ t 76
Chương V s ự CÁCH LY 83
1 Sự cách ly và cách hình thành 83
2 Đặc điểm động vật giói, thực vật giói ỏ hồ cách ly cô xua 84
3 Đặc điểm động vật giói hang động và bể nước ngầm 85
4 Đặc điểm động vật giới, thực vật giới ỏ đ ả o 86
Chương VI CÁC MIỂN ĐỊA LÝ SINH VẬT TRÊN CÁC LỤC ĐỊA 95
1 Nguyên tắc chung phân chia lục địa theo sự phân bô" địa lý của các sinh v ậ t 95
2 Các miền địa lý thực vật trên th ế giối 98
3 Các miền địa lý động vật trên lục đ ịa 102
Chương VII CÁC MIỀN ĐỊA LÝ SINH VẬT ĐẠI DƯƠNG 127
1 Nguyên tắc cơ bản phân vùng địa lý smh vật đại dưđng 127 2 Miền Bắc cực (Arctic) 130
3 Miền nưóc ôn hoà Bắc Thái bình dưdng (Boreo-Pacific) và miền nưốc ôn hoà Bắc Thái bình dưđng (Boreo-Atlantic) 131 4 Miên nưỏc âm An Độ-Thái bình dương và miên nưốc ấm Đại tây dương 133
5 Miền Nam cực (Antarctic) 135
6 Phân bố địa lý cá nưóc n g ọ t 135
Chương Vin ĐỊA LÝ SINH VẬT VIỆT N A M 139
1 Các nhân tô hình thành hệ thực vật, hệ động v ậ t 139
2 Địa lý thực vật Việt N a m 142
3 Địa lý động vật Việt Nam 149
BẢN CHỈ DẪN ĐỊA LÝ SINH VẬT 164
TÀI LIÊU THAM KHẢO 169
4 ĐỊA LÝ SINH VẬT
Trang 6LÒI NÓI ĐẦU
Địa lý sinh vật nghiên cứu quy luật phán bô'địa lý của thực vật và động vật trên Trái Đất, là một trong những phần không th ể thiếu được trong chương trinh đào tạo cử nhân sinh học, cũng như cử nhân địa lý
và môi trường Không thê có khái niệm đúng đắn về những cảnh quan trên Trái Đất, trong khu vực và trong một quốc gia nếu không am hiểu đầy đủ những quy luật điều khiển sự sôhg trong những quần xã sinh vật đặc trưng trong một hệ sinh thái.
Cuốn sách Đ ịa lý s ìn h v ậ t được biên soạn đ ể giảng cho sinh viên ngành Sinh học Khoa Sinh học, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, và củng có th ể giảng cho sinh viên Khoa Địa lý và Khoa Môi trường.
Nội dung cuốn sách gồm 8 chương được phân chia như sau :
Chương 1 nghiên cứu những vấn đề về đối tượng, nhiệm vụ, những
khái niệm chung về Địa lý sinh vật, vị tri của nó trong hệ thống khoa
học, sư lược lịch sử hình thành vá phát triển Địa lý sinh học th ế giới và
Việt Nam.
Chương 2 đến chương 5 nghiên cứu những vấn đề cơ bản của Địa lý sinh vật về quy luật phân bố, những chướng ngại và những yếu tô'cơ bản quyết định sự phân b ố của sinh vật.
Chương 6 và 7 nghiên cứu những đặc điểm của các miền phân bô địa lý của thực vật, động vật trên lục địa và trong đại dương thê giới Chương 8 không th ể thiếu được trong chuyên đề, nghiên cứu những đặc trưng cơ bản địa lý thực vật và địa lý động vật Việt Nam
Trang 7Cuốn sách do GS.TS Lê Vũ Khôi viết; P G S.TSK H Nguyễn Nghĩa Thin viết mục 4.1 chương I (Về địa lý thực vật) và mục 2 chương VIII (Địa lý thực vật Việt Nam).
Địa lý sinh vật là một chuyên đề tổng hợp kiến thức của nhiều ngành khoa học có liên quan Vi thế, về nội dung không khỏi thiếu sót, tác giả rất mong các bạn đồng nghiệp đóng góp ý kiến bổ sung đê cuốn
sách ngày càng tốt hơn, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo đại học
nói chung và của Khoa Sinh học, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội nói riêng.
Tác g iả
6 ĐỊA LÝ SINH VẬT
Trang 8Địa lý sinh vật (Biogeography) !à khoa học nghiên cứu về thảm thực
vật và sự phân bố của quần thổ dộng vật ở các miền của Trái Đất; là
khoa học về những quy luật phân Ix), môi quan hệ giữa các loài thực vật
và động vật hình thành thảm thực vật và quần thể động vật
1.2 Đôi tưỢng và n h iệ m vụ
Trong tự nhiên, sinh vật giữ vai trò trọng đại Sự hình thành đất và chu trình tuần hoàn vật chất trong tự nhièn sẽ không xảy ra nếu không
có sự tham gia của động vật và thực vật Vi thế nghiên cứu đặc điểm phân bố của động vật và thực vật có tầm (Ịuan trọng rất lớn
Việc sử dụng hợp lý động vật và t hực vạt cố ích cũng như đấu tranh chống những loài có hại không thổ làm (tược nếu không hiểu đặc điểm sinh học của những loài động vật và thực vậl, và những quy luật địa lý quytú định sự tồn tại của chúng
Như vậy, đặc điểm của Ihám t,hực vật và giới động vật phân bố ở các vùng khác nhau trên Trái Đất là đôi tượng nghiên cứu của khoa học Địa lý sinh vật
Địa lý sinh vật có những nhiệm vụ chủ yếu sau đây :
- Nghiên cứu sự phân bô của động vật và thực vật ở các phần khác nhau của Trái Đất trước kia và ngày nay, nghĩa là sự phân bô" của động
Trang 9vật và thực vật đang sống và đã chết Nghiên cứu sự phân bố có thế cùa một loài, đơn vị trên loài như giống, họ, bộ, lớp trên phạm vi toàn t.iê giới hay trên một khu vực địa lý xác định, như trên lãnh thố của m)t khu vực liên quốc gia, hoặc của một quốc gia, hoặc một khu vực nhỏ hơn.
- Nghiên cứu các nhân tô" và các quy luật quyết định sự phân bô cùa động vật, thực vật Trên Trái Đất có nhiều loài động vật, thực vật, chúng phân bô" theo một quy luật nhất định tùy thuộc vào điều kiện địa lý c.ic nhân tô" sinh thái môi trường nơi sinh vật sinh sống Như vậy, khả năng định cư, những trở lực cản trở sự định cư của sinh vật là hai mặt cúa nhiệm vụ nghiên cứu của Địa lý sinh vật
- Tìm hiểu và giải thích con đưòng phát sinh, phát triển của sự phán
bố động vật, thực vật, dự kiến sự phân bố trong tương lai của chúng
Ba nhiệm vụ này của Địa lý sinh vật có quan hệ gắn bó với nhau không thể xem nhẹ bất kể một nhiệm vụ nào
1.3 Các quan niệm về Địa lý sinh vật
Có hai quan niệm về Địa lý sinh vật cần được làm sáng tỏ :
- Quan niệm thứ nhất, lấy đặc trưng của khu hệ động vật, khu hệ thực vật hoặc lốp phủ thực vật, giới động vật của một vùng địa lý nào đó của lớp vỏ Trái Đất làm cơ sỏ nghiên cứu
- Quan niệm thứ hai, lấy đặc trưng địa lý nơi loài, giống, họ, động vật, thực vật sinh sống, nghĩa là lấy khu vực địa lý được giới hạn bởi ranh giới nào đó làm cơ sỏ nghiên cứu
Từ hai quan niệm trên đầy sẽ có Địa lý sinh vật học (Biogeography)
và Sinh vật địa lý học (Geobiology)
Về động vật, Địa lý động vật học nghiên cứu động vật giới của các miền địa lý, còn Động vật địa lý học nghiên cứu sự phần bô" địa lý của đơn vị phân loại động vật Có thể nói tương tự như vậy đối với Địa lý thực vật học và Thực vật địa lý học
Một số nhà khoa học như N.v Bobrinxki (1951) đề nghị coi quan niệm thứ nhất (tức là lấy động vật giói, thực vật giối làm đối tượng nghiên cứu) là của khoa học địa lý Và vì th ế Địa lý động vật học hay
8 ĐỊA LÝ SINH VẬT
Trang 10Chương I. ĐỊA LÝ SINH VẨT, VỊ TRÌ TPO^iG f lỆ rnÔNG KHOA HỌC, .
Địa lý thực vật học, hay Địa lý siiili vật hoe là một ngành của khoa học Dịa lý Còn quan niệm thứ hai cứu sự phân bô’ dịa lý của độngvật thực vật hay sinh vật nói chung) (ỉiKic coi là của Sinh vật học và X(‘in Động vật địa lý học (Thực vật địa lý li(K' lioặc Sinh vật địa lý học) như là một ngành của khoa học động vạt, lỉiực vật hay sinh vật
'I'uy nhiên cách |)hân chia Địa lý sinli vật Ihành ngành khoa học của sinh học và của địa lý như trên hình như kliông được đúng Xét tổng thể
có thê xem Địa lý sinh vật như là một khoa học trung gian giữa khoa học địa lý và khoa học sinh học vừa có lính chấL địa lý vừa có tính chất sinh học Theo quan niệm thứ nhát ( c Ị u a n niệm dịa lý sinh vậl) đôi iượng nghiên cứu không phái !à loài, giónỊí và những dơn vị phân loại kháo cúa động vậl và thực Vcật nói chun<í, inà là khu phân bô của chúng, tác (ỉộng của môi trưòng vùng dịa lý dên sự lành Ihàiih các khu phân bô’
dó Nlní vậy dôi tượng nghiên cứu một lần nữa vừa có tính chất sinh học vừa eó tính chất địa lý Trong thực lếcíi hai hướng sinh vật và địa lý ihưdng gán kết.với nhau Trong thòi gian diều tra thực dịa Nhà Địa lý sinh vật nghiên cứu một vùng xác định với quan niệm nghiên cứu khu
hộ (ỉộng vật, khu hệ thực vật, lỏỊ) ị)hủ thực vật của vùng đó Những tài liệu vế đặc điểm phân bô địa lý của từng loài dổu dược thu thập Trong quá trình phân tích tài liệu dó và các tài liệu iham khảo Nhà Địa lý sinh vật có thổ theo hai hướng, hoặc phái nêu lên những dặc điểm đia lý sinh
v ật của khu vực nghiên cứu, hoặc nèu lôn nliững dặc điểm phân bô" địa
lý của từng nhóm phân loại (lộng vậl, tluic vật Mạt khác, trong khi đáiih giá đặc điếm địa lý tự nhién của các vùng khác nhau, những hiểu bi'êt về lớp phủ thực vật, khu hệ (lộiiíí vật, khu hộ thực vật có ý nghĩa lớr>, Còn trong khi nhận xét dặc (lioni các (l(ín vị phân loại (iộng vật, thực vật, nliững hiôu biôt về sự pliàn l)ô i!ị;i lý của ('ác đdn vị phân loại động vộit thực vật cũng rất quan tcọiiỊí li-oii” viộc IIÒU ra những đặc điổm (lịa
!ý cùa địa phưríng dó
Tóm lại, sinh vật và địa Iv là hai inặl của môn Địa lý sinh vật không đối lập nhau mà gắn liên nhau
1 4 C ác p h â n m ôn c ủ a Đ ịa lý sin h v ậ t
- Nghiên cứu địa 1}' sinh vật Irước liên caii nêu lên những đặc điểm phân bô"của từng loài dộti<í vẠt, thực vạt và cá những bậc phân loại lớn
Trang 11hơn và nhửng dặc điểm của hệ thực vạt và h(? dộng vật của các miên địí
lý khác nhau Ngành địa lý sinh vật dó gọi là Địa lý sinh vật vê thực vậi
- động vật hay là Địa lý sinli vật ihcíng kê
- Trên cơ sỏ nghiên cứu dặo diêm hệ độn*í vậl và hộ thực vật của cá( vùng địa lý khác nhau, khoa học Địa lý sinh vậl dỏì chiêu, so sánh C'á( dẫn liệu đó nhận thấy loài động vặl, ihực vật nào dó có mặt d khu vực
này nhưng không có ở khu vực kia và ngưỢc lại, số thứ ba là những loà
có ở nhiều vùng khác nhau, nhò đó mà phân biệt dược vùng này VỚI
vùng khác.Từ đó Địa lý sinh vật phân chia vỏ Trái Đất ra thành vái
vùng địa lý sinh vật khác nhau Đó là Địa lý siiih vật phân vùiiịí ha\ Địa lý sinh vật so sánh Đơn vị lớn nhấl cúa sự phân chia này là miốr địa lý sinh vật (miền địa lý động vật, miền địa lý thực vật) Miền địa 15 sinh vật được phân nhỏ hơn thành phân miền, rồi dên “tỉnh”, “khu" Việc phân chia và xác định ranh giới của các đơn vị dịa lý sinh vật là tỉố tượng và nhiệm vụ chủ yếu của Địa lý sinh vật I)hân vùng
- Địa lý sinh vật tìm hiổu những nguyên nhân Ịỉhâii bô’ hiện Lại củi! sinh vật đã xác dịnh được inôi quan hộ giữa các sinh vật với nhau và mô quan hệ của hệ dộng vật, hệ ihưc vật với môi trường dịa lý Sinh thá: học là khoa học nghiên cứu mối quan hệ giữa sinh vật và môi trường Địa lý sinh vật nêu lên môi quan hệ nhân quả giữa sự phân bô của sinh vật với những đặc điểm sinh thái của chúng được gọi là Địa lý sinh vậl sinh thái
Địa lý sinh vật sinh thái nghiên cứu những điều kiện sinh thái đé giải thích sự phân bố của các sinh vật Tuy nhiên, trong nhiêu trường hợp những hiểu biết về những đặc điểm hiện tại của môi trường địa 15
không giải thích được sự phân bô" của một số loài Ví dụ, không thổ lá’> các yếu tố sinh thái ngày nay của vùng địa lý để giải thích một số loà;
động vật, thực vật chỉ phân bô ở trong lãnh thổ tưđng đôi nhỏ, như Thú
đdn huyệt (Prototherỉa) chỉ sinh sống ỏ một khu vực nhất định của U( châu; bộ Thú thiếu răng (Edentata) laỊ chi’ có mặt ở Nam Mỹ châu Sụ
đứt đoạn của vùng phân bố của động vật, thực vật như hiện tượng đứt
đoạn của khu phân bô cây mao lưđng núi cao (Thalietrum alpitum )
(hình 1) Chỉ có thể hiểu được những hiện tượng này khi nghiên cứu lịch
sử hình thành các lãnh thổ mà hiện nay các loài động vật,thực vật đó
_ DỊA LỶ SINH VẨ''
Trang 12Chương I. ĐỈA LÝ SiNH VẬT VỊ ĨRÌ TRONG HÉ THÒNG KriOA HỌC 11
cỉiicMn cứ, rủng nhu ngliiên cứu (Ịiìá kluí {‘lia clìínlì loài dộng vật, thực
vật <16 ỉ)ịa lý sinh vậl clìuyỏn ỉụ^liióĩì cứu ý lìỊ^hìa lịch sứ của Trái Đất
lì^oni^ s ự Ị) hân bỏ {‘ứ a sii ih v ậ l (lu‘(jc ^Uì là Địa lý s i n h v ạ t lịch sử.
Như V'ạy ỉ)ịa lý siiìh.vẠt (‘ỏ llu'‘ Ịíỉìân I'a 1 phân niôiì rhính sau đây :
- Địa lý sinlì vậl tlìỏn^" kô (h;ì\’ Dịa lý sinli vạt về (ỉộiig vật-l!ìực vật)
- Địa lý s i n h vật Ị)hán vùn.u (ỉì;i\’ dịa lý siiilì vật so sá iih )
- ỉ)ịa lý siiìh VÍỊÌ siiìli ihái.
Hình 1, Ví du về hiện tương đíit đ o a n c ù a v ù n g phâíì bố trên núi cao
của cáỵ mao lương lìúi ra o {Thalieỉrum alpịtum),
Tưíỉng ứng VỎI 4 phaiì mỏìi lìày ỉ)ịa lý động vạt có Địa lýdộng vật thôìig kò, Địa lý động vật Ị)hân VÙIÌ” Ị)ịa lý động vật sinh thái
và Đia lý dộng vạt lịch sử; và ỉ)ịa lý tliực vật có Địa lý ihực vụt
thông kê, Địa lý thực vật phân vùnịị, ĐỊ;i lý Uiực vật sinh thái và Địa lý
thiíc vát lịch sử
1.5 P h ư ơ n g p h á p n g h iê n cứu
Dịa lý sinh vật sử dụng cá(‘ Ị)huon.i( phÚỊ) chính sau dãy:
- Phương phủp dịnh lưỢng (!Ỏ1 tiĩỢng nglìiêiì cứu:
Dây là một phừíing Ị ) h á Ị ) dạc írùĩì‘4 củ;i mỏn Địa lý sinh vật hiộn
đại Khi cỉổ cập tới khu hê Cìụììự; vậỉ và khu ỈIỘ thự(! vật thì không thể
Trang 13đơn thuần phác vẽ khu phân bô’ của mộl loài nào dó mà cần phái ciánh giá đưỢc sô lượng các loài động vật và thực vật ớ các phần khác nhau cùa
khu phân bô” đó, có như vậy mới thu được những cứ liệu xác thực C‘ó ý
nghĩa thực tiễn, và khi nghiên cứu những quan hệ giữa các loài dộiig vật, thực vật thì phải đánh giá cho được về mặt sô lượng, vai Irò của các loài trong quần xã sinh vật ở địa phương đó Khi phân vùng địa lý sinh vật, cần chú ý không chỉ đến sự có mặt hay váng mặt đđn ihuẩn của loài này hay loài nọ tx'ong một miền hoặc phân miền địa lý sinh vật nào đấy,
mà còn phải nêu lên được đặc trưng về số lượng của loài ưu thế tiôu hiổu cho miền hoặc phân miền đó
- Những J>hương pháp đánh giá số lượng Luyệt đÔK tức sô' cá thê’
hoặc trọng lượng sinh vật trên một đơn vỊ diện tích hay thể tích hoạc khôi lượng động vật, thực vật sinh sống trên một diện tích nhất định Phương pháp này cho chúng ta có những cứ liệu về mật độ nliiều hoặc ít của những loài này so với những loài khác của nhóm đó, và có một khái niệm so sánh về sô' lượng động vật, độ phong phú của thực vật ở các vùng khác nhau hoặc trong một vùng vào những thời gian khác nhau
- Vẽ bản đồ địa lý sinh vật là một trong những nhiệm vụ của địa lý sinh vật Vì thế phương pháp vẽ bản đồ phân bố của các sinh vật là phưđng pháp chủ yếu của địa lý sinh vật Trên bản dồ phải thể hiện đưỢc lớp phủ thực vật, quần thể động vật, sự phân bô” của từng loài và những nhóm phân loại động vật, thực vật (tốt nhất là vẽ những điều này
trên cơ sỏ của cảnh quan).
2 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ SINH VẬT TRONG HỆ THỐNG CÁC KHOA HỌC• • • • •
Địa lý sinh vật là khoa học rất tổng quát và cần có những dẫn liệu của nhiều khoa học khác nhau Trước hết Địa lý sinh vật là một khoa học của khoa học Địa lý và khoa học Sinh học Song song với các khoa học Địa mạo, Thuỷ văn, Hải dương học, Khí hậu học và Địa lý thổ
nhưõng, Địa lý sinh vật là một khoa học nghiên cứu một trong số những
thành phần cấu tạo vỏ Trái Đất Địa lý sinh vật là thành phần của hai ngành lớn của khoa học Địa lý là Địa lý tự nhiên và Địa lý cảnh quan Địa lý sinh vật nghiên cứu mốì quan hệ giữa các sinh vật với môi trường địa lý, nên Địa lý sinh vật có quan hệ mật thiết với khoa học Môi trường
_ỊỊ2 _ ĐỊA LÝ SINH VẬÌ
Trang 14Chưang I. OỊA LÝ SINH VẬT VỊ TRÌ TRONG HỆ THÔNG KHOA HỌC, . Ị 2
Mặt khác ỉ)ịa Iv sinh vật là mộl môn học của Sinh học vì đôi tượng ngliiôn cứu của IIÓ là cáe sinh vật : Thực vật dộng vật phân bô" trên khu VIJC địa lý nào dó, Là một mòn họo của Sinli học Địa lý sinh vật có liên (Ịuan r h ặ t chẽ VỚI môn Sinh thái học (khoa học về môi quan hệ giữa sinh vột với rnôi trường) Phân loại học động VỘI ihực vật Sinh thái học động '/ạt Sinh ihái học thực vật và các khoa học sinh học khác : Sinh lý học
cơ tliô, ('ổ sinh vật học Các nhiệm vụ đặt ra cho Nhà dịa lý sinh vật sẽ
không thố hoàn ihành liêu như họ không am hiôu gì về những quy luật khí hậu, dịa mạo, Llniỷ văn, địa lý thố nhữơiig mà những quy luật đó có vai trò quyêt định xác lập những quy luật địa lý sinh vật Đồ vẽ được bán đồ đụi lý sinh vật Nhà địa lý sinh vật phải có kiến thức bản đồ học
Cô địa lý cung cấp những tài liệu vê sự thay đổi của bộ mặt Trái Đâl trong những thời kỳ địa chấL đã qua cho Địa lý sinh vật Những tài liệu
đó giúp cho Địa lý sinh vật giải thích nhửng nguyên nhân của sự phân
bô hiộn đại của động vật thực v.ật và cáo quần xã sinh vật Những tri
thức địa chất hiện đại rất quan trọng dôi với dịa lý sinh vật Một giả thuyết giải thích được nguvên nhân phân bô" hiện tại của sinh vật bằng những đặc điôm xác định của lịch sử Trái Đất, có thổ đúng vê mặt địa lý sinh VỘL iihưiiỊ.; lại khône: dứng vững đưỢc trước những ý kiến phê phán cúa các nhà địa chấl Vì thê Địa lý -sinh vật có quan hệ vói Địa chất học.Nghiên cứu ánh hương của con người đôi với tự nhiên của từng quổc gia có tầm quan trọng rất lốn Những biến đổi tự nhiên do hoạt động của con người gây ra có tác động mạnh mẽ đến sự phân bô" và tồn tại của động vật và thực vật Vì vậy, địa lý sinh vật có mối quan hệ với Địa lý kinh tế
Về phương diện áp dụng thực tiễn của Điạ lý sinh vật thì Nhà Địa lý sinh vật phải hiểu biết về khoa học Trồng rừng, Nông học, Dịch tễ học v.v Như vậy, Địa lý sinh vật cũng như các môn khoa học khác đều dựa vào những kết quả của các khoa học gần với nó, đồng thòi, địa lý sinh vật cung cấp cho các môn khoa học gần nó những sự kiện và lý luận cần
thiết đế các’ khoa học đó phát triển.
3 Sơ LƯỢC LỊCH s ử PHÁT TRIỂ• • n c ủ a đ ị a• l ý s i n h v ậ t•
Có thê chia lịch sử Địa lý sinh vật ra làm 5 thời kỳ :
Trang 153.1 Thời kỳ thứ nhất
Những kiến thức tản mạn trước Công nguyên dến trước thê kỷ XVí.Trước Công nguyên, số các loài động vật, thực vật mà loài người t hòi
cổ biết đến rất ít ỏi Từ thế kỷ thứ III trước Công nguyên đêỉi thó kỷ thứ
IV sau Công nguyên tuy loài người biô"t vê động vạt, thực \ ,ii !.iníĩ lôn, nhưng trong thời kỳ đó không có một công trình khái quát nào vổ dịa lý sinh vật đáng kể
Thời kỳ Trung cô, khi khoa học còn là công cụ cúa thần học iliì không một sự kiện nào được đưa vào sách Cuỏ'i Ihời kỳ này những Iri thức về địa lý áinh vật được hình thành, phát triển Đáng chú ý là Irưốc tác của Albert Bolstadt đã góp phần phố biến những kiến thức địa lý động vật và địa lý thực vật
3.2 Thời kỳ thứ hai
Từ đầu thế thế kỷ XVI đến cuối thế kỷ XVIII là thời kỳ t.ch luỹ những cứ liệu về các hệ động vật và hệ thực vật dưới sự thôVig :rị của kinh thánh và thuyết sáng tạo thế giới
Sự ra đời và hình thành chủ nghĩa tư bản Irong các nưóc phor.g kiên
ở châu Âu đã mở rộng mối quan hệ giữa cấic nước, Việc tìm ra con dườiii' biển đi từ châu Âu đến Ân Độ đã dẫn tới hàng loạt những phát k]ến địa
lý Ngưòi ta đã thu thập được nhiều tài liệu về dộng vật, thực vạt nhiều công trình bưóc đầu được tiến hành nhằm hệ thông hoá khôi tài liệu đã thu được Vào thế ký XVIII, nhà bác học Thụy Điên K Linnaeus !ã lập
ra “Hệ thống giói tự nhiên”, ô n g đã lập ra hệ thống các bậc phái loại,
đ ặt ra tên kép cho cây cỏ và động vật
Thòi kỳ này là thòi kỳ tích luỹ những tài liệu vê hệ động vật và hệ thực vật, thòi kỳ phát triển mạnh khoa học phân loại động vật va thực vật, chuẩn bị cho khoa học Địa lý sinh vật ra đời và phát triển sau nàv Chỉ sau khi các loài sông trong lãnh thổ của các nưốc được định kại thì mới thấy được sự khác biệt của hệ động vật, hệ thực vật ỏ lãnh thổ này với lãnh thổ khác Nhiều công trình đầu tiên đã nêu lên đặc điển môi trường địa lý tự nhiên hiện tại hoặc lịch sử hình thành lãnh thổ là những nguyên nhân tạo ra sự phân bô’ của các sinh vật Giai đoại (ỉầu
u _ DỊA LÝ SINH VÂT
Trang 16(úa I hời kỳ này (lo nghiên cứu còn d()n gian hờn dịa lý thực vật, nên địa
iý (lỘMK' V'ật phát tnốn chậm hơn,
:ỉ.3 T h ờ i kỳ t h ứ b a
'1'ừ cuối ihê kv XVIII đến giữa thế kỷ XIX có những công trình khái (luát, dịa lý ihực vật và địa lý động vật dưới sự thông trị của thuyết đại hiôn dỏn^
Thời kỳ này xuất hiện nhiổu côiig Irình khái (luát đầu tiên trong lĩiih vực của khoa học Địa lý sinh vật Trên cơ sỏ những kết quả quan sát thu hoạch dược Lrong nhiêu cuộc hành trình, đặc biệt ở miền Trung
và Nam Mỹ ( 1799-1801) A Humbolt đã hộ ihông hoá những tri thức địa
lý lliực vật trên Trái Đâ’t và dặt nền móng cho mọi hướng của Địa lý thực' vậL mà sau này được nhiêu nhà nghiên cứu phái triển Ong là người đã chỉ ra sự phân bố của thực vật phụ thuộc vào khí hậu của các dới và chiổu cao eủa núi, ý nghĩa lịch sử Trái Đất trong sự phân bô’ hiện lại eủa thực vậl, sự tồn tại của các trung tâm phát sinh các loài thực vật, Lừ (ló ('ác loài này vê sau phát tán đi nơi khác Bên cạnh Humbolt còn có các nhà bác học o Dercandole và A Dorcandole (Pháp), 0 Houber (Anh) và những người khác là những nhà địa lý thực vật vĩ đại thòi kỳ dỏ
Trons lĩnh vực dịa lý dộng vật công trình của Zimmermal có vai trò
to lỏn Ong là người dã phân vùng phân bô của các loài thú lốn và là nguừi phân biệt dịa lý (lộng vật học với động vật địa lý học J.Schmarda (1853) có công Irìnli phân chia Trái ĐấL thành các vùng địa lý động vật Theo hướng nghiên cứu dịa lý (ỉộng vậl và địa lý thực vật lịch sử có thể
kể iến cồng trình của E.p^orbes (1846) đã dê cập Lối nguồn gốc phấit sinh
hộ độntí vật và hệ thực vật trên quần đáo Anh cát lợi K.P.Rulie (Nga)
dã riKhiôn cứu giới động vật trên quan điểm sinh thái học
Nét đặc trưng của thời kỳ phát triển địa lý sinh vật nói trên là sự thông trị của thuyêt đại biến động do G Cuvier (Pháp) đê ra Theo thuyết này bê mặt Trái Đất nhiều lần đã trải qua những cuộc tai biến
Dg đó mà động vật và thực vật hoàn toàn bị tuyệt diệt, sau đó nhờ sự sáng tạo của thần linh mà lại được tạo ra một lớp sinh vật mới
Trang 173.4.Thời kỳ t h ứ t ư
Nửa sau thê kỷ XIX là thòi kỳ phát triển rầm rộ những cuộr Ii^^hièn cứu địa lý sinh vật sinh thái và lịch sử và sự ra dòi của học thuyết quán
xã sinh vật trên nền tảng của thuyôt Liên hoá của s Darvvin
Cơ sở lý luận của Địa lý thực vật và Địa lý động vậl dượr hìi'.h
thành vả phát triển chỉ sau khi học thuyôt tiên hoá của s l)arwin ra đời Tuy nhiên vào đầu thời kỳ này những tri thức về địa !ý <-lộng vạl tích luỹ đưỢc còn ít so với địa lý thực vật Do dó sự J)hân ohia liai níỉành này của Địa lý sinh vật càng rõ rệt Trong công trình “Nguồn gốc ciU' loài’'vĩ đại của minh, s Darvvin đã trình bày về sự phân bố dịa lý của sinh vật, những trở lực đối với sự phân bố của động vật và ihực vật Ôiig
đã vạch ra thuyết bất biến không thể giải thích dược sự khác nhau của
hệ động vật, hệ thực vật giữa hai vùng giông Iihau vô diều kiện tự nhiên nhưng bị ngăn cách nhau bởi một chướng ngại không ihổ vượt qua dược
Mỗi loài được hình thành dầu tiên ở một khu vực là trun" tâm ])hál
sinh, sau đó gặp điếu kiện Ihuận lới loài phái tán mỏ rộng vùng phân bô’ Vì vậy, loài và nhóm loài tồn tại liên tục theo thòi gian và không gian Vùng phân bô' của loài hoặc nhóm loài không Hôn tục, bị ‘(ián đoạn
là do có sự phân bô” ngẫu nhiôn hoặc chúng đã được phân bô^ trong diêu kiện sinh thái khác với ngày nay, một bộ phận loài bị chết trón mộL phần của khu phân bô'do điểu kiện sinh thái hay địa lý ở dó dã thay đổi Như vậy có thể liiểu được sự phân bố của những loài động vật, thực vật nào đó trên các lục địa khác nhau.các đảo với hic địa hoăc các vCing oách
xa nhau nhưng ít khác biệt vê điểu kiện tự nhiên S.Darvvin đã có nhiều cống hiến to lớn chp sự phát triển của khoa học Địa lý sinh vật, dã luận giải được tính quy luật của sự phán bô’ của sinh vật trên Trái Đất một cách khoa học nhất so với trước đó
Sau s Darvvin, trong nửa sau thê kỷ XIX có nhiều công trình nghiên cứu địa lý sinh vật ra đời Trong lĩnh vực địa lý thực vật có thể
kể tói công trình “Lớp phủ thực vật của Trái Đất” của A Grisebach, “Địa
lý thực vật sinh thái học” của E.Warming (1896) người Đan Mạoh, “Cđ
sở sinh lý của địa lý cây cỏ” của A.F.W.Schimper (1898) A.Elngler ngưòi Đức (1879,1882) đã nghiên cứu những nguyên lý lịch sử trong địa lý sinh vật ớ Nga có các công trình như “Những tài liệu về địa lý thực vật
_16 _ DỊA LÝ SIMM v 4 ĩ
Trang 18của vùng Aral Kaxpinxki” của I (Ỉ.Borsov (1H65), sách giáo khoa đầu tiên vồ địa lý sinh vật của A.N.Hokotov (18í)<i) Năm 1903 G.I.Tanfilev
công bô"công trình nhìn chung vố thám ihực \ ật ở Nga kèm bản đồ tỷ lệ
1:25.000.000 Đây là tấm bản đồ dịa lý thực vật (ỉẩu tiên của Nga
Vào thời kỳ này Địa lý động vật cũng phát Lriển mạnh P.L Selater (1S75) giới thiệu hệ thông các miến dịa lý dộng vật mà ngày nay vẫn đư^ợc sử dụng, có thay đổi chút ít,
Năm 1868, T Huxley đưa nfỊuyên lý tiến hoá vào phân vùng địa lý dộiig vật Theo ông, hệ thống phâii chia dịa lý trên lục địa phải phản ản,'h được những trung tâm phát sinh, phái inển của các lớp động vật, dặc biệt là lốp động vật có vú Trên cơ sở nguyên lý này, R Lydekker (1896) chia lục địa ra làm ba “địa” hay “giới’': Nam lục địa là trung tâm
p h á t triển của Thú đơn huyệt và Thú có túi.Tân lục địa - Trung tâm
ph át triển của Thú Lhiếu răng Bắc lục địa ■ Trung tâm phát triển phần lỚHi Thú bậc cao (Thú có nhau),
A.R.WalIace đã cho ra đời các công trình vê' Địa lý động vật lịch sử như “Địa lý động vật quần đảo Malayxia” (1860), “Sự sống ỏ đảo” (1880),
“Sự phân bố địa lý của động vật” (1876)
Hướng Địa lý động vật sinh thái có những công trình của N.A.Xevertxov (1877) và M.A.Menzbir (1882) cho vùng c ổ bắc
Tuy phát triển chậm, Địa lý động vật biến đã được A.E.Ortman (1895) nghiên cứu ô n g đã vạch ra các miền dịa lýiJộỉag.vậfe tựiiỈTrêiFl^a
th u y ết vê quần lạc sinh vật hay quần xã sinh vật
Những đặc trưng của Địa lý sinh vật trong thòi kỳ này là ;
- Sự phân hoá của các phân môn Địa lý sinh vật, sự tích luỹ khối lượng khổng lồ các tài liệu vể hộ động vậl và hệ thực vật
Trang 19- Có nhiều công trình nghiên cứu địa lý thực vật địa lý dộnịỊ; vật trên lục địa và đại dương.
- Nhiều công trình phân vùng địa lý sinh vật chú ý đến các nhónphân loại học mà trưốc kia không đưỢc dùng làm đôl tượng nghiên cứu như động vật không xương sống, cá nước ngọt, thực vật bào tử
- Những quan điểm địa lý như thuyết về đới tự nhiên của v v Derkutsaev, học thuyết cảnh quan của L.X.Berg xâm nhập vào Địa 1> sinh vật Do đó Địa lý sinh vật không chỉ phát triển chủ yếu vê sinh vật
mà còn phát triển thành một bộ phận của khoa học Địa lý
Nói tóm lại, trong thòi kỳ này địa lý sinh vật thể hiện rõ ý nghĩa thực tiễn và phát triển nhịp nhàng tất cả các hưống cơ bản của khoa học Địa lý sinh vật
Trong thòi kỳ này các công trình lốn về địa lý sinh vật c<ần phải kề đến là : “Địa lý động vật biển” (1935) của X.Ekman, “ Cơ sở sinh thái học của Địa lý động vật “ (1924) của R.Hetxe “Cơ sở địa lý động vật sinh thái học” (1921-1923) của F.Đali, tập bản đồ địa lý động vật (1911) của P.G.Grimsoi, “Địa lý động vật đại cương” (1936) của V.G Geptner, “Hệ động vật và năng suất sinh học biển “(1947-1951) của L.A.Zenkevits.Trong lĩnh vực Địa lý thực vật, những công trình sau đây đáng được chú ý :“Quần xã thực vật trên Trái Đất” (1930) của E.Riuben, “Cơ sở địa
lý thực vật (1944) của C.A.Cain, “Địa lý thực vật có hoa” (1953) của R.Gudr*TẴỈìf^ử thực v ặt của Trái Đất” (1937) của A.P.Ilinxki, “Địa lý thực vật“ (1938) của V.V.Aleukhim, “Địa lý lịch sử về thực vật” (1936) của E.V.Vuir, và nhiều công trình khác
Địa lý sinh vật trong thời kỳ này phát triển theo các xu hướng chính sau đây:
18 _ OỊA LÝ SINH VẬ'
- Đánh giá sô lượng thực vật, động vật,
- Phân vùng địa lý sinh vật,
- Địa lý động vật và Địa lý thực vật nhích gần lại với nhau và hình thành Địa lý sinh vật duy nhất
Trang 204 S(ỉ LƯỢC LỊCH SỬ ĐỊA LÝ SIN II VẬ I \ IKT NAM
1'i'ong những loại sách vê sứ học (1ị;í \(\ 'luỢc biên soạn vào những tliê ký trước ở nưóc ta, đều có gln ché|) ít lìỉiH i! vế các cây cú làm thuốc
và các loài độn^ vật, n h ấ t là những loài Uiu, ( iinn (ỊUÍ và lạ, thưdng được
dùii” ilì' cônịĩ tiến vua chúa Danh y Tuộ t!!i!ì (ihế kỷ XIV) là người đầu
liôn dã thôViịí kê các vị tluiôr có Ii'ĩuồiỉ ựnc ihuí' \ ậi, \’à động vật Đặc biệt
tron^ bộ Đại Nain Iiliâl thông chi l)iriì ' 0,111 (Kf('ìi thời Tự Đức có ghicliÓỊ) cáo loài thú, chim, bò sál nỉiúri'.; c;‘iv l!iuúr cáv gỗ (Ịuy ihưòng gặp
(i nliiểu dịa phường Đó là nhữn<i íai Ỉ!ỘU huiíc (láu diều tra k h u hệ p h â n
l)ô của các dộng vật, thực vậl ỏ Iiu<'ìc la 'ru\- nliiêiì, chúa có llie coi dó là
những tài liệu khoa học về địa lý d()ní4 vật, (lịa lý thực vật dược
Nliững nghiên cứu động vật vò ihực vặt Việt Nam dã (ìược bát đáu sớm từ thê kv XVIII khi người cháu Âu tlOii buôn bán ó Việt Nam, nhưng vào thài kỳ đó còn khá tản inạn và lập trung vào việc lập danh lục các loài.Từ cuôi thê kỷ XIX nhiểu công trình nghiên cứu địa lý động vậl và dịa lý thực vật ngày càng phái triến
22 tập Sau chiến tranh chông tù' Iiluiii‘í năm 70 trâ lại đây hàngỉoạt công trình nghiên c:ứu klìii hệ thực vật Việt Nam ra đòi Trong đó cần phái kê đến Cây cỏ miến N;i n Viột X:',m (ị-ĩồm 2 tập) của Phạm Hoàng Hộ (1970-1972), Cây có tluioiiK tliấv I) Việt Nam (6 lập) của Lê Khả Kế và cộng sự, Cáy gỗ rừng Vi( ‘i Nam ( 7 t.ÌỊ)) của tâp ihể các tác giả
Bộ Lâm nghiệp Một sô công trình iiuhién rúu khu hộ ihực vật trong phạm vi hẹp đã dược công b(Y : Dan!) lục ihự( v.Mi ('úc Phương (1971) của Nguyễn Nghĩa Thiỉi Danh !ui thuc v,‘i! TAv ,\íru\'ôn (1984) của Nguyễn
Trang 21Tiến Bân, Danh lục thực vật đảo Phú Quốc (1985) của Phạm Hoàng Hộ, Danh lục thực vật Nam Cát Tiên (1986) của Võ Văn (’hi, Thành phần hộ thực vật Lâm Sđn Hoà Bình (1986) của Lê Trần Chấn Những côr.g trình nghiên cứu về từng họ ihực vật cũng lần lượt dược công bỏ’ nliằm
bổ sung và hoàn thiện thêm hệ thực vật Việt Nam
Hệ thực vật các đảo Việt Nam có ý nghĩa qưan trọng troiig nghiên cứu địa lý sinh vật nói th u n g và của đảo nói riêng Các công trình nghiên cứu thực vật các đảo Việt Nam vào thòi gian trước đây cỏ thổ kể đến “Thực vật rừng Nam Bộ” của J.Pirre, trong đó có mô tả 400 loài cáy
gỗ ở đảo Phú Quô"c Tiếp theo là các nghiên cứu hộ thực vật của (‘ác nhà thực vật ngưòi Pháp vói sự phân bố" của mộL số loài ở đáo trong bộ “Thực vật chí Đông Dương” do Lecomte, H chủ biên Nghiên cứu thực vậL quần đảo Hoàng Sa có công trình của H.Ponten và Lê Văn Hội (1968) với bảng danh lục 29 loài cây Năm 1983, các đáo lớn như Phú Quôc, Cíil
Bà được Viện Điều tra Quy hoạch rừng để cập tới ti'ong các báo cáo về tài nguyên rừng Năm 1984, khi xây dựng Vưòn Quô’c gia Cát Bà, Trịnh Đình Thanh đă nghiên cứu hệ thực vật ở đảo này và đã thống kê được
620 loài thực vật bậc cao 1985 Phạm Hoàng Hộ có công trình nghiên cứu thảm thực vật và hệ thực vật đảo Phú Quốc với 929 loài thực vật bậc cao có mạch Năm 1987,1989 Nguyễn Tiến Bân nghiên cứu hệ thực vật các đảo Ba Mùn, Cù Lao Chàm, Hòn Me, Côn Sơn, Bẩy Cạnh, Thố Chu với danh sách 997 loài thực vật bậc cao có mạch Trong những năm gần đây, trong chương trình nghiên cứu Biển đã có nhiêu công trinh nghiên cứu hệ thực vật ở các đảo thuộc vùng Đông Bắc, Cồn cỏ, Bạch Li)ug Vĩ,
Lý Sơn, Phú Quý, Trường Sa Những tư liệu này đã góp phần nghiêncứu đặc điểm địa lý sinh vật các đảo Việt Nam
Bên cạnh các công trình nghiên cứu khu hệ, có một số công trình phần tích, đánh giá vê tính chất địa lý thực vật Việt Nam Gagnepain,
F (1944) ngưòi đầu tiên phân tích toàn bộ hệ thực vật của bán đảo Đông Dương Năm 1965, Pocs Tamas đã phân tích hệ thực vật miền Bắc Việt Nam Tiếp theo là những công trình nghiên cứu vể địa lý thực vật Việt Nam của Thái Văn Trừng (1978,1986),về yếu tố địa lý thực vật ở Tây Nguyên (Nguyễn Nghĩa Thìn, 1972), ở Kim Bôi (1974), ỏ Lâm Sơn ( Lê Trần Chấn, Phan Kế Lộc, Nguyễn Nghĩa Thìn và cộng sự, 1990), ở Cúe Phưđng (Phùng Ngọc Lan, Nguyễn Nghĩa Thìn, Nguyễn Bá Thụ, 1996),
20 _ ĐIA LÝ SINH VÀĨ
Trang 22ò Sa|)a-Phansipan (Nguyễn Nghĩa Tlììn, NkììvỔii Thị Thòi 1998) Năm
1999, Nguyễn Nghĩa Thìn đã phán lú li các kiru khu phân bô”địa lý thực vẠi củíi các chi thực vật có hoa ỏ Viôl N;im, (':ic dẫn liệu về hoá thạch thực vật, oũnfĩ dã được nghiên cứu (Trịnli D.iiili ]98õ, 1986) Những tư ỉiệu <!ó >ÍÓỊ) |jhẩn xác định trung tâm phái Sinh vá nguồii gc)c của một sô* nhóm thực vật ớ Viộl Nam
4.2 V'^ể đ ị a lý đ ộ n g v ậ t
Vào thê ký XIX đã có những lài liệu vế khu hệ một sô nhóm động vậi : Ihú, chim, bò sát, lưỡng cư, cá nước ngọt và cá biển, dộng vật khôngxiíơnp sống như ốc nước ngọt 'Puy nhiên, |)hải đến CLiôl thế kỷ XIXdầu thê kỷ XX và đặc biệt vào những Iiăni 70 trớ vế đây xuất hiện những công trình nghiên cứu địa lý động vậi Ii-êiì một sô nhóm động vật
ở Việt Nam,
Vổ dạo lính địa lý động vật của khu hộ dộng vật không xướng sông
miỏc n^ọt Việt Nam đã được một sô’ tác "iá để cập tới Pischer (] 8^11,1904) nghiên cứu thành phần và đặc lính địa lý động vật của các loài ôc nước n^Ịọt ở vùng Đông nif(ín" Tron" còn<í trình lớn về phân vùng địa lý động vật thế giới, Starobo^atov (1970) dã đề cập tới vấn đề
đặc tính địa lý dộng vật của khu hộ t rai ốv nước ngọt của nêng miền Bắc
Việi Nam.Trong công trình nghiên cứu Khu hệ dộng vật không xưđng sôìiịỊ nước ngọt Bắc Việt Nam, i)ạn,tí NííỌC Tlianh (1980) đã phân tích câu trúo địa lý dộng VỘI của khu liệ, xác (ỉịiih thành phần và tỷ lệ các thành phần địa lý dộng vật ỏ mồi nhóm độii'1 vậL trai ốc, giáp xác, giun nhiều tơ, giun ít tơ và những nhóm (ỉộng vật khác
Về đặc Lính địa Iv động vật của (lộnK vật không xưđng sôVig khác, Thái Trần Bái (197Õ, 1976, 19H2, 1989 1999 ) đã (;ó nhiều công trình Iiíĩhiên cứu thành phần loài và đặc tính dịa lý động 'Cột của giun đâ*t ở Việt Nam và Đông Dương
Đặc tính địa lý động vật khu íiộ ca nước ngọt vùng Đông Dương và Việt Nam đã được một sô’ tác giá ngỊiiên cứu hoặc đề cập tới (Sauvage, 1984; p Chevey et Lemasson, J 1937; MiU Dinh Yên, 1962,1970, 1985,
1988, 1991,1995, ) Đặc l)iộ! Mai Đình Yên (1995) dựa trên kêt quả nghiên cứu gan đây và clav (ìú vồ ihành phan loài cá nước ngọt, đã phân
Trang 23chia các thuỷ vực nước ngọt ở Viêt Nam ra 10 đơn vị địa lý động vật Khi nghiên cứu cá nưóc ngọt ở khu vực miền Trung Việt Nam, Nguyễn Thái
Tự (1992) cũng có bàn đến đặc tính địa lý động vật của khu hệ cá nước ngọt ỏ khu vực này
v ể cá biển, tuy nghiên cứu còn ít hơn cá nước ngọt nhưng cũng đã có công trình nghiên cứu tình hình phân bồ' địa lý của cá biển vịnh Bắc Bộ, vùng biển dọc miền Trung Bộ và vịnh Thái Lan p Chabanaud (1926)
đã nghiên cứu phân bố các loài cá biển ỏ dọc biển Đông Dương Besednov L.I (1967,1970) đã nghiên cứu đặc trưng phân bố các loài cá biển vịnh Bắc Bộ và phần Tây Bắc của biển đó Blanc Pourngmanoir (1964) nghiên cứu cá biển dọc bò biển Campuchia và bàn đến mối quan
hệ địa động vật học của khu hệ cá này Trong những năm gần đây,Viện hải dương học Nha Trang, Viện nghiên cứu cá biển Hải Phòng đã tiến hành hàng loạt nghiên cứu thành phần loài và sự phân bố của cá biển từ vịnh Bắc Bộ đến vịnh Thái Lan (Bùi Đình Chung, 1964;Chu Nguyên Đình và Ngu Han Lam, 1965, Nguyễn N hật Thi, 1991 )
LỊeh sử nghiên cứu địa lý động vật của các nhóm động vật có xưdng sông trên cạn ỏ Viêt Nam có thể chia ra làm hai giai đoạn : Giai đoạn thê kỷ XIX, nửa đầu th ế kỷ XX và giai đoạn nửa sau thê kỷ XX
Giai đoạn đầu, những nghiên cứu tập trung vào thống kê thành phần loài ỏ một vùng, một khu vực Có thể kể một sô" công trình lốn như sau ; v ể lưõng cư có “Les batraciens de rindochine” của Bourret R (1942); về bò sát có “Les serpents de rindochine” (1936), “Les tortues de rindochine” (1941), “Les Lezards de rindochine” (1944) (bản thảo) của Bourret R., “Một số loài rắn biển Việt Nam” (Bùi Văn Dương, 1978),
“Góp phần nghiên cứu khu hệ rắn miền Bắc Việt Nam (trừ họ rắn biển)” (Nguyễn Văn Sáng, 1982), “Danh lục Bò sát và ếch nhái Việt Nam (Nguyễn Văn Sáng và Hồ Thu Cúc, 1996) v ề chim có những công trình của Delacour J vào những năm 20-30 Năm 1975 và 1981 Võ Quý cho xuất bản sách “Chim việt Nam, hình thái và phân loại” (2 tập) Những nghiên cứu về thú đã có những công bố từ cuối th ế kỷ XIX Vào những năm của nửa đầu th ế kỷ XX những công trình lốn cần chú ý có công trình của Thomas 0 (1925), Bourret R (1927,1942,1944), Osgood H (1932) và nhiều công trình của các tác giả khác Từ những năm 60 trở
22 _ OỊA LỶ SINH VẬT
Trang 24Lại đây rất nhiều công trình nglìu-n cứu k!ni hộ thú iniổn Bắc và sau đó
ở các khu vực trên toàn quôc của í)ào Vãìi Tiỏii, Đặng Huy Huỳnh, Cao Văn Sung, Lê Hiền Hào Phạm Trọn” Ap.h, Trần Hồng Việt, Lê VũKhôi lần lượt được công bô^ và cúa Vaii l ’('cii('n và cộng sự (1969,1971)
ở miền Nam
Từ những kết quả nghiên cứu vê khu hệ động vật có xương sôVig
trên cạn, một số tác giẳ đã phâii tích vồ dặc lính địa lý dộng vật Việt
Nam Về chim,Võ Quý (1969,1995) đã Ị)hàn chia các đơn vỊ phân bố chim Việt Nam vể thú, năm 198Õ, Iroiiịí “Kháo sát thú ở miền Bắc Việt Nam” Đào Văn Tiến đã phân tích dặc lính dịa động vật của thú miền Bắc Việt Nam Năm 1986, Mackiinion ■] và Mackinnon K đã phân vùng địa lý động vật Việt Nam trong |)hân vùn" dịa lý động vật Đông Dương Đặng Huy Huỳnh (1997) đã phân chia Việt Nam ra các dơn vị địa lý sinh vật
Như vậy, đă có nhiêu công trình nghiên cứu địa lý động vật Việt Nam trên những nhóm động vật khác nhau Tuy nhiên chưa có một công trình tổng hđp về đặc tính địa lý động vật chung cũng như địa lý sinh vật nói chung cho Việt Nam
Trong đào tạo, vào cuối những Iiăm 60 giáo trình Địa lý động vật, Địa lý thực vật đã được giảng dạy ở khoa sinh học trường Đại học Tổng hợp Hà Nội Từ năm 1990 trở lại dây hai giáo trình trên đưỢc gộp chung lại thành giáo trình Địa lý sinh họe và phát triên đến ngày nay
Trang 25CHƯƠNG II
SINH QUYỂN Sự PHÂN Bố CỦA SINH VẬT
TRONG SINH QUYỂN
1 KHÁI NIỆM VỂ SINH QUYỂN
Thực vật, động vật và vi sinh vật sống trên hành tinh tạo thành lớị)
vỏ sinh vật của Trái Đất, lớp vỏ đó đưỢc gọi là Sinh quyển Sinh quyển
là một hệ sinh thái khổng lồ, duy nhíít, bao gồm tíít cả các hộ sinh thái trên cạn và dưới nước Các yêu lô’ CÍUI thành Sinh (Ịuyên ííẮi) bó vói Iiliau bằng chu trình vật chất và dòng năng lượng trên phạm vi toàn cầu
Khái niệm vế Sinh quyển lần đầu liên được nhà bác học ngưòi ÁoE.Ziu đưa ra vào năm 1875 Đôn dầu thê kỷ XX học thuyết về Sinhquyển được V.I Vernadxki (1863 -1945) phát Lriển đầy đủ Irong cáccông trình nghiên cứu Sinh quyển vê sinh địa hoá học
- Phần trên của lớp rắn (thạch quyển), tức lốp vỏ phong hoá"’, thường
có bề dầy 30 - 60m, ít khi tới 100-200m hoặc hơn nữa Trong trường hỢp
Lỏp vỏ phong hoá được tạo nên do sản phẩm của hiện tượng ph ân huỷ (ôxy hoá,
h y d r a t hóa, th uỷ phân ) và rửa trôx của các đá thuộc các th à n h p h ần khác nh au còn sót lại ở nơi tích tụ ban đầu hoặc đã chuyên đi một khoảng cách không xa và khôn g d ứ t liên hệ vỏi đá mẹ.
Trang 26(lặc biệt có tliê lì m t h ấ y sự SÔII" (i lổỊ) vó |)hong hoá Ví dụ, đã tì m
thây VI sinh vật trong nuớc dầu IIK) <i (lộ sâu dên 'lõOOm.
ơ thạch quyến và thuy quyõn -;u>h vẠt có thô sông trọn vẹn chu kỳ sinli trướng và phát triôn còn tr(Hìí4 klií (ịuyẽn sinh vật chỉ có thể sôVig tạm thòi, (ii chuyên từ IKÍÌ Iiày (lẽii IKÍI khi sinh Síin chúng phải trở
vổ môi lrườn;4 1'ắn (thạch quyên) lioiic môi li u'(in<í nước (thuỷ quyến).Sinh quyên {UiVk' sinh ra trón Ti ái ỉ);Vt cácli dây hàng tỷ năm Đó là
k í ‘t ( Ị u á | ) l i á t t r i ố n r ó q i i y l u ậ t c u a ' [ ' r á i D â í S ự r a d ồ i v à t i ế n h o á c ủ a
Sinh (]uyen (lược tóm lál như sau : Khi Tiái Đất còn là một hành tinh rhôt, chiía có sự sông, khí quyôii bao (Ịiianli nó chứa dầy các khí nitơ, hy(iro, dioxyt các-bon, amoniac clo (jxit hiu liuN^ih, hơi nitóc do núi lửa Ịihun ra, chưa có klií ôxy '1'ia tứ n^oại Mặt tiỲíi chiêu tràn trê' lên bề mặt hành tinh dã phán ly hơi nước tạo ra mội lượng rất ít khí ôxy trong khí quyển Đó là khởi dầu của sự tiôn hoá hoá học' trên hành Linh, v ề sau, (•ác chất hữu cơ phức tạp như axít amin ■ mộl sán phẩm trung gian quan trọng của sự trao đổi chấl của cư ihế sông ciược hình thành trong nước biến I/jp ôxôn ban đầu đượo liìtih thành r:tt mỏng cùng vói tầng hơi nước và lìước ngăii chặn tia tử n^Hỉại vũ Irụ tạo điêu kiện Llìuận lợi cho
sự sông cláu tiôn ra dời trong các vùiiị.; nước nông của đại dương cổ Thòi
kỳ đó cách ngày nay khoáng 3 tý năm Nhũiig mầm sông nguyên sơ là những ihê kị khí tồiì tại suốt tliời uiaii rá! cìài nhò năng lượng của quá trình lôn men Hiệu rtuất dạng liô liâp yẽin khí này rất thríp Đó là giai đoạn lồn tại của cơ thê Prokarvotc Sau dó, nfíuồn các châ’t hữu cờ tích luỹ dược trirôc dây đả bị tiêu phi lìốt N'hờ i!ặ(' tính chọn lọc tự nhiên của
cờ thể sống, quá trình tiến hoá tiêp (lã thúc đẩy sự xuất hiện quá trình hoá tổng hỢp hoặc quang h(íỊ) Ntiờ (iổ lượng ôxy trong khí quyễn trước đây hầu như không có nay được tãii<í dần lên Bộ mặt Trái Đất có những biôn đổi lớn, từ tiến hoá lìoá liọ(’ ( huyểii sang tióVi hoá sinh học,
từ t iến hoá dị dưỡng sang tiến hoá tự dưỡng Những cơ thể Eukaryote ra dừi, phát triển nhanh chóng và phân bố rộng khắp trên bể m ặt các đại dương Cơ thể lự dưỡng có kha năng tạo nôn những phần tử hữu cơ cần thiêí cho chính chúng bằng con dường lioá tổii" hỢp hoặc quang hỢp như thế lại làm cho lượng khí ôxy trotií' khí (ịuycMi được tăng lên Hô hấp hiếu khí và nguồn thức ăn sơ cấ|) ngày một phong phú, tạo khả năng cho
sự ra đòi và phát trien cú;i >in!i vật (ta l)à() phức Lạp, mở ra đưồng tiến
Trang 27hoá tiếp theo trong thế giới thực vật xanh, vi khuẩn, nấm, các nhóm động vật ở kỷ Cambri, bùng nổ sự tiến hoá của các dạng sông nu'Ji dã xuất hiện thân lỗ, san hô, thân mềm, rong biển, tổ tiên của thực vậi có
h ạ t và động vật có dây sống Trong các giai đoạn nôi tiếp nhau của nguyên đại cổ sinh (Palaeozoi) xuất hiện nhiều nhóm động vậl dưtíii nưóc và trên cạn Sự phát triển ồ ạt của thực vật trên cạn làm cho hàm lượng khí ôxy trong khí quyển tăng lên và đạt đưỢc như mức hiện nay (20% khí quyển); đồng thời đảm bảo cho sự xuất hiện những nhóm dộng vật lớn như bò sát, chim, thú và cuối cùng, một triệu năm trước đây loài người ra đòi
Như vậy, sự ra đời và phát triển của Sinh quyển là kết quả phát triển tất yếu có quy luật của Trái Đất Sinh quyển là một kho dự trữ năng lượng khổng lồ Do sự phát triển của giới sinh vật, kho dự trữ năng lượng này từ khi hình thành đến nay ngày càng tảng về số lượng Trong Sinh quyển - hệ sinh thái khổng lồ, giữa các sinh vật và phần vô cơ của Sinh quyển có sự chuyển hoá lẫn nhau Sự tiến hoá của sinh vật dẫn đến những biến đổi và thúc đẩy sự tiến hoá của môi trường vật lý và hoá học Trưóc đây sự có mặt của sinh quyển đã đóng vai trò quan trọng trong việc làm thay đổi cơ chế hoá học trong các quyển của Trái ĩ)ất Ánh hưởng của quá trình sống đã làm thay đổi thành phần hoá học của khí quyển, thành phần muối trong thuỷ quyển, cấu tạo của thạch quyển trong sự hình thành thổ nhưõng và sự thành tạo, biến đổi của đá trầm tích Những biến đổi đó của môi trường lại ảnh hưởng tới các sinh vật Nhò đó Sinh quyển đưỢc khai sinh và tiến hoá dạt tới sự cân bằng ổn định Tuy vậy, từ khi loài người xuất hiện trên Trái Đất và tăng vê sô' lượng, dưới ảnh hưỏng của các hoạt động của loài người, Sinh quyển bị tổn thương, có hại cho muôn vật và cho chính con người
Tính đa dạng sinh vật của các cơ thể sông là đặc trưng của Sinh quyển Hiện nay khoa học chưa thể cho một con số chính xác số loài sinh
vật đang sống và đã chết trên hành tinh Trái Đất, nhưng có thể ưốc tính khoảng 3-12 triệu loài đang sống và khoảng 70 - 100 triệu loài đã chết Đến nay khoa học đã xác định tên được khoảng 1,5 triệu loài động vật
26 DỊA LÝ SINH V Ặ T
Trang 28liiộii (laiiíỊ sông và khoang 0,4 - 0,5 ti iộu loài thực vật nghĩa là sô” loài
vậl iihitHi hdii só loài thực vật khoang 3-‘1 lần Nhiều nhóm phân
loại lớn còn biết rất íl như vi sinh VỘL, côn trùng, những nhóm động vật
khôn^ XLÚÌIIK s<nifỉ khác Các loài động vật sôn^ nhờ ihực vậl dược là vì
khòi luVíng ihực vật rất lớn Toàn bộ khôi lượng các chát hữu cơ •
10 ’ - U )'kni\ Khỏi lu'ọn;j; thực vật lỏn h(jn khôi lượng động vật đến
l(>.t)U() - lOO.OOO lầii Dặc l)iộl rừii<í là ncíi tích luỹ Irên đất liền khối liíọiig khôntí lồ những cây fỏ liừnií có khỏi liíọng khoảng 10'" - lO^^g, còn khôi lượng của đồng 00 kém õ - 10 lần so với khôi lượiig của rừng
Kiiôi lượng động vật ở biên lỏn hơn gâ”|) bội so với khôi lượng dộng vật
ti ón dât liềii Thực vật phân bô’ trên Trái Dất lạo thành “tấm thảm thực vật" CÒII động vật phân bô” rái rác trong thám đó Tuy nhiên, khoảng không gian cnia Sinh quyển mà động vật chiêm (‘ử gấp õ lần thực vật, bởi
vì ('( Iihiếu chỗ có dộng vật sinh sôVig nhưng lại không có thực vật, như ở lớp lìiíỏc sâu ehăng hạn
Bế (lầy cúa Sinh quyển ở lục địa cùng như ở (lại dương đo được hàng
i liiK' kilômc‘1, nhving sinh vậl lậị) Lrung Lạo tliành mội lốp mỏng so với
hố (láy của Sinh (luyỏn Vi (lụ ihực vậl lập Irung ỏ lớp thấp tầng dôì lưu, Iroii^ (ló thực vật có ihể sinh sông lôiì cao dến 10-30m, trong trường hỢp I‘á l)iệt iiKii cao tlỏM lOO-lõOm so với mặl dát nơi C'ó phấn hoa bào tử,
hạt cây: còn trung iòiig đât ớ lớp dưỏi của thổ nhưỡng có rễ cáy, vi sinh
vật, (ìộng vật kiiỏng xươn" sống, cár loài thú sông trong đất ở đại ckủiiiịí, (lộng vật ihực vậL pliáii bô Lrong bề dầy hơn nhiều Nhiểu loài tảo cỏ thô’ sôVig clược ỏ lớp nước có (lộ sâu còn nhận dưỢc ánh sáng mặt trùi: còn độiiK vật có lliê sóng (iược ớ những nơi sâu nhất của đại dương,
ơ một sô nơi trôii Trái Đất khỏiig O) sinh vật sinh sống, như ỏ miệng núi lửa dauịí hoạt động, ở hồ biến nhó có nồng dộ rnuôi (}uá cao ỉihững suôi m;(í(' nónp: tvôn 55"C nhvìng vùng nước bị ô nhiễm khí dộc hydro sulĩure (lỉ_,Sì cliâl (lộc arscMii(' ,Ví dụ ■‘lỉicn kín" hay “Biên chết” ở Palestin có nồii<í (ỉộ muôi 231 ,.’ỉ"ó'mì hồ '['use Tollu ỏ Tliổ Nhĩ kỳ có nồng độ muôi 320'’o"u, không có một sinh vật Iiào có thê sinh sông đượo
N'luí vậy trong Sinh quyển, sinh vật phân bô không đồng đểu, chúng
phân hô' ỏ nhữnịí nơi có diều kiện sông tluiận lợi tạo nên “lớp tập trung
riự Si')n>ĩ” hoặc “lớp sinh vật”
Trang 29Sự phân bô của sinh vật trong thuỷ quyển, thạch quyển và khí quyển rất khác nhau Sinh vật sống ở các vùng địa lý lừ miên nhiệt đới xích đạo đến miền cực, từ đáy đại dương đến đỉnh núi cao cũng rất khá(' nhau.
Trong thuỷ quyển, hầu như ở đâu củng có sinh vật sinh sông Sinh vật có thể sống được ở những ndi sáu nhất đến lâp nước trên bê mặt đại dương Điểu kiện sống ở đại dương cũng như trong các thuỷ vực lục địa tương đốì ổn định, nên sinh vật không chỉ có thế sông được ỏ mọi ndi, mà còn tập trung sô’ lượng Idn các sinh vật Khôi lượng động vật ỏ biển lớn hơn gấp bội so với khôi lượng động vật trôn cạn Nhưng do diều kiện sống tương đổì ổn định đã hạn chế hình thành loài mới, nên sô lượng loài sinh vật ở biển ít hơn so với trên cạn Nhưng sinh vật ở biển có tuổi địa chất cao hơn so vối sinh vật sống trên cạn 0 biển có loài sinh học ít hdn, nhưng sự biến dị di truyền cao, nhất là ở vùng ven bờ Sinh vật tự
dưỡng là những loài tảo đơn bào phân bô”, trôi nổi trong tầng nưâc trên.
Hiện nay đã xác định được trong số 63 lỏp động vật thì 52 lốp có mặt
ở đại dương, trong đó 31 lóp chỉ có ở biển mà không có trong lục địa; trong 33 lớp thực vật thì ở đại dương gặp 10 lóp, trong đó 5 lớp chỉ sông
ở nưóc mặn Đến nay, trong các đại dương đã biết trên 200.000 loài sinh vật, gồm các sinh vật trôi nổi (Plankton), sinh vật đáy (PhytobenLhos và Zoobenthos), động vật tự bơi trong các tầng nưóc trung gian (Nekton)
như cá, mực, thú biển, sinh vật sống trên màng nưóc (Pleiston và
Neiston), sinh vật ở bờ Tổng sản lượng sinh vật của đại dương được đánh giá như sau : PhyLoplankton 550 tỷ tấn, Phytobenthos • 0.2 tỷ tấn, Zooplankton- 53 tỷ tấn, Zoobenthos-3 tỷ tấn và Nekton - 0,2 tỷ tấn Tổng sản Iượng chung cho thực vật đại dương là 550,2 tỷ tấn, còn động vật là56,2 tỷ tấn Như vậy, ở đại dương, tức là trong thuỷ quyển, khối lượng thực vật - sinh vật tự dưỡng cũng lón hơn sinh vật dị dưỡng nhiều lần, nhưng phạm vi phân bô' của động vật lại lón hdn của thực vật nhiều lần
Trên lục địa, điều kiện sông rất khác nhau, ngay cả trong một khu vực nhỏ Mỗi vùng địa lý chỉ thích hỢp vối một nhóm sinh vật Tuy vậy, với diện tích chỉ bằng 30% bể m ặt Trái Đất, số lượng các loài sinh vật (động vật và thực vật) trên đất liền rất lớn, lón hơn nhiều lần so vối sô lượng sinh vật trong thuỷ quyển Các sinh vật trên cạn đều phải liên hệ
28 _ ĐỊA LỶ SINH VẬT
Trang 30với (!;Yl Đát là giá thê, là !ì(íi sinh sốníĩ, kiếm ăn, sinh sán của râ't nhiều siiih vật Nhưng (Ỉ1 sâu vào lòng dát thì sỏ lượng loài dộng vật càng ít đi
Rồ cây cũng chỉ ăn sâu vào lòng đất ỏ mức dộ nhíÍL dịnh Tliườiìg rễ câv
và các loài dộng vậl chỉ sống ở lớp đất phon^ hoá không quá lOm Chui sâu vào lòng đất động vật không kiếm được thức ăn Tính chất cơ học của các lớ)) dất đá hạn chế khả năng chui sâu vào lòng đất của động vật ĐồiiK th<ii chui siUi vào lòng đất không có ánh sáng, còn nhiệt độ thì lãiig (lần lên.(’ứ chui sâu vào dát lOOm nhiệt dộ Lăng lôn l'’c Do đó sâu tới 3km dưói mặt ditt các sinh VỘI không Lhê sông được Tuy nhiên, trong trường hỢp cá biệt người ta dã lìni thấy giông cá Gasteresteus neubatus
ỏ giếiig sâu 128m và dã tìm thấy vi sinh vật ở giếng khoan sâu 2,5-3km, thậm chí đôi khi ca trang giêng dầu mỏ sâu lới 4õ00m
Trong khí (Ịuyôn các sinh vạt tập Irurtg ỏ phần dưới cùng của khí
quyển gọi là táng đôi lưu Trong lớp này thực vật sinh sông lôn dôn độ can 10 - 30m, ndi di chuyển chính của các phấn hoa bào tử và hạt cây Nliiều dộiíg vật vào khí quyển cũng ỏ dộ cao ngang với ngọn cây Những loài dộng vật biết bay như chim, một số côn trùng, dơi có ihé bay cao
200 - 3()0ni Một số loài chim bay ở độ cao trên vài nghìn mét Những loài chim sông ở sườn núi khi bay rời khỏi núi, chúng ớ độ cao hàng ngtùn mót sơ với mặL biên iMột số trường hỢp có ihe tìm tháy vi k h u ẩ n ở
độ cao 22km Giối hạn cao nhất của sự sống trong khí quyển có thể là õOkm, (ìiới hạn này dược quy dịnh bới nhiệt dộ, áp suất thấp và chủ yếu
do tia tử ngoại của ánh sáng mặt tròi làm chết các ổinh vật ở độ cao đó CiK' sinh vật không thổ sông Irong không khí ở độ cao quá vì đòi sông cún các sinh vật dều gắii liến với tlâi
Sự phân b("í của các sinh vật trên các lục địa thê hiện theo chiều nằm ngang của rác dới khí hậu và chiếu thang dứng của độ cao của núi.Trén lục địa những đặc tính khí hậu của mỗi vùng địa lý đã xác
định cấc khu sinh học (biome) tại dó có những sinh vật xác định thích
nghi với các diều kiện của khu vực Từ vùng cực (lạnh) đến vùng xích dạo (nhiệt dỏi) cỏ những khu sinh học chínli sau : Đài nguyên (Tundra), rừng lá kim (Taiga) rừng lá rộng rụng thoo mùa của vùng ôn đới, rừng á nhiệt đới, rừng mưa nhiệt đới Theo mức độ khô càn có các khu sinh học; Thảo nịĩuyên sa van nhiệt đới, thảo nguyên vùng ôn đới, hoang mạc, sa mạc Ngoài ra có thể kể dến savan và rừng lá cứng và rừng hiếm có gai
Sự phân bô của các khu sinh học trên Trái Đất được thổ hiện ở hình 2
Trang 3130 ĐỊA LÝ SIN-! VẬ'
5-2o
<j
r~
V —
oo-
cc
o o
'ỌrC3''<5c
«-fO
CD
C-4
Trang 32Chương II. SINH QUVấN sự PHẨN BÒ CUA SINH VẦĨ ĩr^(3NG SINH QUYấN 31
Nôu xét về mức độ da dạng vế loài và (lò Ị)tì()ni( J)hú các cá thê phâ n bô"
Lừ vùng xích đạo tới vùng cự(‘ cỏ ílìế nhạn xéí như sau : S() lượng loài
>inh học giảm dẩn, còn sô" lượn^ (‘á thô cúa I!ì'>t loài lại tăng dần từ vùng
xírh đạo dến vùng cực
Thoo sưòn núi, đi từ chân núi lên (hnh những điều kiện của môi trùòng vật lý Ihay đổi dần dần: nhiệt độ trên đỉnh núi cao có chỏmbang, độ ẩm, chô^ độ gió sự clìiỏu sáng (’) nluìĩì^^ sườn núi khác nhau biến đối đáng kể Những điếu kiện clỏ làni c lio (Ịuan xà sinh vậl từ chân núi lôn đỉnh có những biến đối tươiìg tự nlìií từ vùng xích dạo len vùng cực (hình 3)
II Cáy bụi
Hỉnh 3. Sự phân bố của thảm thưc vảt theo đò cao ờ phẩn Tây Bắc Mỹ
(sơ đổ không thuộc một núi xác đinh nao nia cíiung cho trung tâm
núi đá vòi ở bang Uta ni/ớc Mỹ (theo Odum, 1983).
Nói tóm lại, trong Sinh quyển sự Ị)Ịián bỏ của sinh vật không đồng đều Nơi nào có thức án, có diều kiộn siiìli thái thuận lợi thì nơi đó có sinli vật sinh sông; càng có nhiều ihức ăn, sinh vật tập trung ở đó càng đông Điều kiện sông càng thuận lợi, sinh vạt ở đó càng phong phú Những nơi sinh vật tập trung (1011^: hình thành những trưng tâm phong phú Nơi hình thành loài gọi là trung t Am Ị)hát sinh Như vậy, những nhân tô" sinh thái môi trường có ánh hưởng tới sự phân bỗ> không đồng đều của các sinh vật trong Sinh quyên; dồng thòi là yếu tô" ảnh hưởng tới quy luật phân bcí dịa lý cúa cát* siiìh vạt trỏn Trái Đất Dưới đây chúng
Trang 33ta sẽ xem xél ảnh hương cúa các nhân tô’ môi trưònịĩ lôii sự phân l)óCủa các sinh vật một cách khái quát, còn các quy luật phân bô địa Iv cua
chúng sẽ được xem xét ở các chưcíng sau.
3 MỎI TRƯỜNG VÓÌ S ự PHÂN B ổ CỦA CÁC SINH VẬT
3.1 Môi trư ờ n g và n h â n tô s in h th á i
- Tất cả các sinh vật sống trong các môi u-ưòng như dất (thạch quyển), nước (thủy quyển), không khí (khí quyổn) và cơ thê sinh vật dồu
bị tác động cùng một lúc bới các nhân tô’ môi Irưòng Các nhân lô này đưỢc gọi là các nhân tô" sinh thái của môi trường Các nhân tô sinh ihái tác động lên sinh vật sẽ loại trừ chúng khỏi vùng chúng đang sôVig nếu như không còn thích hợp, còn trong trường hợp thông thường sẽ anh hưởng đêii các hoạt động sôVig của chúng (sinh trưởng, sinh sán, phân bô' di cư )- Muốn tồn tại, các sinh vật phải có các thích nghi tươn^í ứiig với các nhân tô"sinh thái Các thích nghi này có thê là thích nghi vố hình thái, tập tính sinh lý và cả phân bô' nữa Những sinh vật thích nghi VỚI điêu kiện môi trường nơi phân bô” sẽ tồn tại, ngưỢc lại, sẽ bị chêì và bị loại trừ ra khỏi vùng phân bố
Môi trường luôn luôn biến đổi các sinh vật phải thay đối đô thích ứng Mối quan hệ giữa sinh vật và môi trường là tiền đề của quá Lrình hình thành và tiến hoá của các sinh vật Các kiểu sinh học hay các kiểu sinh thái ở động vật và thực vật chính là sự phân hoá và phân bố của động vật, thực vật sống trong các điều kiện môi trường khác nhau trong các vùng phân bố khác nhau Môi trường có nhiều nhân tô" sinh thái Các nhân tố sinh thái được chia ra các nhân tô" vô sinh và các nhân lố hữu sinh Các nhân tố vô sinh như các nhân tố khí hậu (nhiệt dộ, ẩm độ, mưa ), các nhân tố hoá học trong môi trường nưâc, đất, không khí (0.„ pH, muối, các khí độc S0 2,C0 ;Ị ) Các nhân tố hữu sinh như các nhân tố cạnh tranh, nhân tô' ký sinh, địch hại, thức ăn
■ Các nhân tô sinh thái còn được chia ra các nhân tô' độc lập mật độ
và nhân tô" phụ thuộc mật độ Nhân tô" sinh thái độc lập mật độ là nhân
tố không thay đổi hiệu quả dù mật độ cá thế của chủng quần thay đổi như thế nào Trường hỢp ngược lại là nhân tô” sinh thái phụ thuộc mật
32 _ĐỊA LÝ SINH VẬT
Trang 34(ỉô Ví clụ lìhiột độ là n h ả n lỏ siĩil) ílìái (Ỉ(T !(|Ị) m ạ t (iộ, v ậ t ă n th ịt là lìlìAn uYsinlì Ihái Ị)hụ th uộc mật (lộ,
- N h á n tô sin h tliái còn diKK* Í ỈIIM ra cai nlìan t(/ có ch u kỳ và n h â n
uV sinh tlìái khỏn^ C’ỏ chu kv Nhiôt (ỉộ ánh sániỊ là nhân tô sinh thái
cỏ chu kỳ; bào, động dâ^t lă lìhAiì tô sinh i!ì;i] khôn g có (‘hu k>^
- N h á n tỏ sinli th ấ i cỉiíck* clìia ra í'ác n!;ân tô sin h th á i giỏi h ạ n và
cíic n h a n tô s i n h t h ủ i k h ô n g cỏ hạiì X l i â n l ố cíược coi là n h â n l ố
si n li tlìá i gìớì h ạ n (’ổ m ộ t giói hạiì t á c clộĩiu (lên s i n h v ậ t í^f)m m ộ t d i e n i cực h ạ i l li â p (lua đ i e n i cực ihiiụii iẰẽiì cỈỊỏỉìì CỊÌC h ạ i (‘MO S g o ỉ ì ì giới l i ạ n
n à y s i n h v ậ l k h ô n g t h ố s ỏ n ^ du(H‘ Ví dụ cíỉ rC) ph i n u ô i ỏ n ư ỏ c l a cỏ ịỊìôì
hạỉi vế nhiệ t dộ là 5,6**c dôn 42 ‘( \ XlìAn tô ;inh s á n g lả n h â n tò giới hạn
đôi vói thực vột, nhiíiìg khỏng plìíii là nlìAn tỏ giới hạn đôi VỚI động vật
Các n h â n tô s in h tliủi của niỏi lì'uòĩií^^ luôn luôn biên đổi N h ữ n g
biến đối dó không chỉ có ánh hưỏng trực ũv\) hay gián tiep đôn dời sông
các sinh vật mà còn ánh hưỏng lới sự Ị)hâii bô" của (‘húng Sông trong môi trường nhất dịnh các sinh vẠt Ị)hái cỏ các thích nghi tương ứng, dã hình thành các khu sinh học
Sự tác dộng của các nhân lô siiili tỉỉái lên (ỉộiìg vạt hay thực vật không hoàn toàn giông nhau, cỏ nỉián lỏ aiììì liuỏng trực liôp, (‘ó nhán ánh hưởng gián tiỏp qua khâu truìig í^ian Nhàn lố ánh hirông nhiểu có
tính quyết định tới dừi sông độni^ vAt ihực vạt là nhân tố chủ yếiK nhân tô' ánh hiíỏng ít gọi là nhân íố ihứ yỏu C‘Ár nhân l(V ánli hướng tới sự tồn
tíìì (‘ủa sinh vật gí)i là điều kitMi siĩìlì tồii lìav điều kiện vSÔng Sự p h â n
chia các nhân lố sinh thái ra CÍÌC iilìAn lỏ (‘lui yeii hay thứ yếu và điếu kiện sông chỉ có tính tương đôi Vì rầiìg dối V{'n CÍÌC loài kliác nhau IIÌỘL
nhân tô^ có ảnh hưởng khác nhau Thậm clìí trong các giai đoạn phát
triển, cơ thể chịu sự tác động khổr nhíUỉ củíi cìinK niột nhân tô.
3.2 Ả nh hư ở ng c ủ a các n h ã n tô sinh th á i tới sự p h â n bô c ủ a
s in h v ật
- Nhiệt độ có ảnh hương trựí' tiỏỊ) {('ú <!òì sỏỉìg và sự Ị)haii b(t của dộng
vật, thực vật Vì r ằ n g trôn m ạt (ÌAt nìỗi vìnig có một chô dộ n h iệ t độ i'iêng Nhiệt độ liT)iìg năìiì n.t^av (lênì í) ỉììui r.oi mỗi khác Sự dao động
Trang 35nhiệt dộ trên đát liền rất lớn Biên dộ dao (ỉộng ở một sô khu \’ự(' trên
Trái Đất có thể tới 100'*c, lừ -Õ0“c đến +50‘'C Trong môi trường nước,
nhiệt độ ít thay dổi hơn, từ -2‘’c dến 30"c Trên mặt nước nhiệl dộ thay đối trong ngày có thê là 2'*c, trong khi đó ở lục dịa nhiệt độ trong riỊíày thay đổi tới 20”C Tất cả nhừng đặc điểm đó của chế độ nhiệt cỉộ C‘ó ánh hưởng râ’t lớn tới sự phân bô" sinh vật
Mỗi loài động vật, thực vật thích nghi với một chế độ nhiệt độ nhất định, Căn cứ vào đó chia dộng vật, thực vật ra thành động vật thực vật rộng nhiệt và hẹp nhiệt Những loài hẹp nhiệt chi phân bố ở những vùng
có chế dộ nhiệt độ ít thay dối, như ở vùng nhiệt đới Trong các sinh vật hẹp nhiệt lại có loài hẹp nhiệt ưa nóng, có loài họp nhiệt ưa lạnh.Vùng phân bô" của các sinh vật hẹp nhiệt thường lả hẹp Những loài dộng vật, thực vật rộng nhiệt thường phân bô" ở vùng ôn đới và vùng cực vì ở đó nhiệt độ trong năm thay đổi nhiều
Tùy theo tính chất phụ thuộc của nhiệt độ cơ thể vào nhiột độ môi trưòng mà chia động vật ra hai nhóm : Động vật biến nhiệt và động vật đẳng nhiệt Tác dộng của nhiệt độ đến hai nhóm này khác nhau Động vật biến nhiệt, nhiệt độ cd thế của chúng thay đổi theo nhiệt độ môi trường Nhiệt dộ môi trường có ảnh hưởng lớn tới sự phân bố của chúng Hầu như chúng ít phân bố ở vùng lạnh Động vật đẳng nhiệt có những thích nghi giữ được nhiệt độ cơ thể tương đôi ổn định, không phụ thuộc nhiệt độ môi trường Vì vậy chúng có thế sống được ở những vùng băng giá hay đỉnh núi cao đến 8000m quanh năm tuyết phủ Đê’ chịu đựng đượo Iihiệt độ tháp ở động vật có hàng loạt thích nghi, như hiện tượng tiềm sinh (anabionse), ngủ đông hoặc di cư đi nơi khác tránh mùa đông giá lạnh
Do ảnh hưởng của nhiệt độ như vậy, mà các sinh vật trên Trái Đâ't phân bô" theo đai khí hậu Nhìn chung sô'lượng loài sinh vật giảm dần từ
miền xích đạo tối miền cực, ngược lại, sô' lượng cá thể của một loài thì tăng lên
- Nước phân bô” trôn Trái Đất rât không đồng đêu Bất kể loài động
vật, thực vật nào cũng cần nưốc để sống, nhưng mức độ cần nước khác nhau tùy loài Có loài chỉ cần lượng nưốc không đáng kể, loài khác có thích nghi dự trữ nưóc trong cơ thể và sôVig được nhò lượng nước dự trữ
34 ĐỊA LÝ SINH VẬT
Trang 36iló Nhiều loài thực' vật chịu duọc hạn kéo nhiốu loài động vật thực vẠi J)hân bô đưỢc ỏ Iiliữiig khu vục khô ('ằti, S,1 niạc, hoaiìỊỊ mạc
- Ảm í/ộ khôn<í khí cũnfĩ là nliãn lô íuili huÝíng tới sự phân bô’ của
(iộriíí vậl, ihực vật Lrên cạn ỉ)a sô các loài thú chim, côn trù n g ít chịu ánli hư<iiiíí cúa sự thay dôi ám <iộ Iihuní^: nhirni loài đòi hỏi ắm độ cao
nliu ếch nhái, nhiổu loài ííiun Nhicu loài ihùc vật chỉ phân bố ở nơi có
áin <-lộ cao Các dộng vậl ihực vậi khác có kliíi iiănịỊ chịu dựniĩ được điều kiện khó hạn và phân bỏ ỏ các VÙIIỊÍ hoaiig mạc sa inạc
- N ồ n g dô m u ô i (nhân tô hoá học) có ;'inh hưởng lân dến sự phân
bò của các loài tảo ỏ hước, cũng như inộl -SÔ dộng vật trên cạn như lưõng
cư thân m ểm Lưỡng cư khun;4 ihô pliâti hô, sinh sông ở biến Cámập san hô cần nồng độ muôi cao Xliiếu loài cá chỉ có thề sông được ở
nước ngọt, sô’ khác có Lhô S(M1<Í diúk' ó cá môi trường nước ngọt và nước
biên Chúng là những động vật (ii cư Xhiếii loài động vật sông ở môi trường nước lợ cửa sông, dầm phá v.v
- Ánh sáng Thực vật luôn luỗii cần ánh sáng Động vật không phụ
thuộc vào ánh sáng một cách Irực tiốỊ) Aiih sáng ánh hưởng trực tiếp
hoặc ị(ián tiếp tỏi ổự Ị)hân bô cùa thực vật (!ộn^^ vậl.
- Thức ăn là nhân tô hữu ổÌnli (Ịuan Irọng Iiliất, có ảnh hưởng lớn tỏi
sự phân bô’ của dộng vật Thức ăii cúa dộiiíí vật phân bô’ trên Trái Đất không dồng dều vế số lượng và không dồng nhất về thành phần, chất
lượng Quan hộ dinh dưõng của clộnị!: vật với thực vật, giữa động vật với dộng vạt là CỊuaii hộ trong cáu Irúc ([Uần xã, Mỗi loài động vật ăn một ohố dộ Ihức ăn Xoài ăn tạỊ), loài ăn llìực vạt loài ăn dộng vật, loài chuyên hoá thức ăn Thức ãii !à inột nhân tố (Ịuan trọng íính hưỏng tới
sự phân bô"của động vật Nhửiiịí loài rộng Lhức ân phân bô rộng, còn các loài hẹp thức ăn, nhất là các loài chuyên hoá thức ăn chỉ phân bố ở những khu vực nào có thức ăn đó Ví dụ chim mỏ chéo ãn h ạt thông chỉ
có thể phân bô"ỏ những nơi có cây thông mọc Vùng phán bô" của vật ăn Ihịt trùng vài vùng phân bô’ của con mồi Vùntí phán bô” của vật ký sinh trùng với vùng phân bô’ của vật t hú
3.3 Ảnh hưởng của tín h dẻo sinh th ái tới sự p h â n b ố của s in h v ậ t
Các loài động vật, thực vẠl có giới hạn -^inh thái rộng gọi là sinh vật rộng sinh thái (eurvbionl) Chún” có thê sỏn>ĩ dưỢc trong điều kiện thay
Trang 3736 _ D ỊALÝ SINH VẬT
đổi đáng kể của các nhân tô" môi trưòng và phần bô' rộng rãi trong nhiều súih cảnh (eurybiotop), vùng phân bô' của chúng rộng hoặc chúng có nhiểu khả năng mỏ rộng vùng phân bô'
Các loài có giói hạn sinh thái hẹp gọi là sinh vật hẹp sinh thái (stenobiont), dễ bị tác động của những thay đổi của các nhân tô' môi trưòng, chúng phân bô' trong phạm vi của một sô' súih cảnh (stenobiotop)
Các loài động vật, thực vật rộng sinh thái hoặc rộng sinh cảnh, nhất
là các loài phân bô' rộng trong sừứi quyển và ỏ nhiểu sữứi cảnh khác nhau; còn những loài hẹp sinh thái hoặc hẹp sinh cảnh phân bô' hẹp trong một khu vực nhất định Những loài phân bố ỏ một vùng nhất định của quả đất gọi là loài đặc hữu của vùng đó; còn những loài phân bô" rộng, rộng khắp th ế giối gọi là loài toàn cầu (cosmopolit)
Trang 38CHƯƠNG III
VÙNG PHÂN BỐ CỦA SINH VẬT
1 KHÁI NIỆM VỂ VÙNG PHÂN B ổ
Hình 4 Vùng phân bố của loài thằt) lằn đầu mò ở New Zealanđ.
Vùng phán bố (area) là một vùng lãnh thò hay không gian của vỏ
Quả đất trong đó loài hay nhóm loài sinh vật ('hiếm cứ Vùng phần bố của loài là lãnh thổ có các cá thê của loài dó sinh sống Vùng phân bô" của giông là lãnh thổ có các cá thể của các loài thuộc giốhg đó sinh sống Cũng có thể nói như th ế đổi vối họ bộ, lớp Như vậy, khi nâng bậc phân loại lên càng cao thì lãnh thô của vùng phân bô" của bậc phân loại đó càng rộng Tuy nhiên, có trường hợp nânfí bậc phản loại lên nhưng vùng phân bô" không được mở rộng ra so với vùng pháii bô"của loài Ví dụ, loài
thằn lằn đầu mỏ (Sphenodon punctatum) hiộii tại chỉ còn sô"lượng rấ t ít,
phân bô ở New Zealand (lùnh 1) (ỉiôntí thnn lằn đầu mỏ Sphenodon chỉ
Trang 39CÓ một loài thằn lằn đầu mỏ dó, họ Sphenodontidae haỹ bộ Thằn lằn đáu
mỏ Rhyncochephalia hiện nay chỉ có một loài thằn lần dầu mỏ này Vì vậy vùng phân bố của bộ, họ, giống và vùng phân bố của loài thằn làn đầu mỏ như nhau, không thay đối Vùng phân bô"sinh vật không (liii khi
nâng bậc phân loại dược gọi là vùng phân h ố di lưu (relỉc area)
phân bô”của loài là cơ sở cho các học thuyết vê vùng phân bô sinh vật,
1.2 Vùng phân bố thực và vùng phân bố trên bản đổ
Mỗi loài sinh vật có một vùng phân bô' xác định Trong phạm vi của vùng phần bô' loài chỉ phân bô" theo chỗ ở thích hợp riêng đôi với nó Khu vực đó được gọi là vùng phân bô" thực hay khu cư trú (area of occupancy) Tại đó loài có thể tìm được những điều kiện môi trường cần thiết cho sự sông của loài: nhiệt độ, ẩm độ, thức ăn, nơi sinh sán nơi bảo vệ thích hợp cho sự sống của loài Điều kiện sông của một loài trònfĩ tự nhiên không phân bố đồng đều Vì thế, không có một loài sinh vật nào có thể phân bố đồng đểu, liên tục trên toàn bộ lãnh thổ vùng phán bô' của
nó Nếu như một loài nào đó tạo được lớp phủ liên tục, đồng dều trên một phần lành thổ của vùng phân bô', thì ở phần khác có thể nó chỉ là những cá thế phân bô” rải rác, riêng rẽ
Khi xác định vùng phân bô' của một loài hay một nhóm loài, người
ta phải đánh dấu trên bản đồ những địa điểm gặp những cá thố của loài thực vật hay động vật đó Sau đó nối tất cả những điểm ngoài cùng lại với nhau sẽ đưỢc vùng phân bố của loài trên bản đồ (hình 5) ( ’ũng làm như vậy đối với vùng phân bố của các bậc phân loại cao hơn; giống, liọ, bộ Vùng phân bô' vẽ trên bản đồ như thế chỉ có ý nghĩa tương đôi Vì như đã nói ở trên, loài không thể phân bô* bao phủ hết bê mặt của vùng phân bô xác định mà chỉ có mặt ở những nơi nhất định có lợi cho chúng, tức là vùng phân bô" thực Ví dụ, cá sấu nưàc ngọt chủ yếu sông ở sông, suối chứ không đi xa khỏi các sông, suôi đó Vùng phần bô thực của cá sấu nằm trong giói hạn của đường nối liền các điểm của nơi ở ngoài cùng của cá sấu trên các khúc sông mà cá sấu sinh sôVig, chứ không phải toàn
bộ khu vực vẽ trên bản đồ Như vậy, diện tích vùng phân bô" thực thường nhỏ hđn vùng phân bô" trên bản đồ Hình 5 cho biết 2 ví dụ về sự khác nhau giữa vùng phân bô” thực và vùng phân bô” trên bản đồ; đồng thời cho thấy cách tính diện tích vùng phân bố thực Diện tích vùng phân bò"
38 _ OỊA LÝ SINH VẬT
Trang 40Chương III. VÙNG PHẨN B ồ CỦA SINH VÂĨ 39
thực là tổng số các ô vuông có (tirin pliAiì !ió c ủ a các cá thể hay quần thê loài đó
1.3 V ùng p h â n b ố th ự c và vùnfỊ p h ân bô mơ rộ n g
Như trên đã nói vùng phân hô thực là vùng phân bố thực tế mà loài sinh sốntí tại dó có những điểu kiộii sinli thái thuận lợi cho sự sinh tồn
và pliát triển của loài Ngoài vùn^' ph â ii bố thực có lãnh thổ có điều kiện
sinh tliáì thích hỢp cho sự sinh tồn của loài Khu vực đó là vùng phân bô" rnớ rộng Xác định vùng phân bố mớ rộiig rál khó, đòi hỏi phải hiểu biết
th ật kỹ òặc điểm sinh thái của loài và oá đieu kiện môi trường của khu
\'ực cỉịa lý Xác định được vùng phán bố mở 1-ộng có ý nghĩa thực tiễn lốn tixing việc phòng trừ các loài gây haị, đậc biệt là côn trùng và phát triển, rnớ rộng vùng phân bô"của những loài có ích
Hình 5. Hai ví dụ về vùng phân bố thực (a), vùng phân bố trên bản đổ (b) và cách tính diện tích vùng phân bố thực (c).