Viết các phương trình phản ứng.. Nêu cách nhận biết sự có mặt đồng thời của 4 kim loại trong hỗn hợp.. Trình bày cách tách riêng từng kim loại ra khỏi hỗn hợp.. Viết quá trình tách rồi đ
Trang 1Học, học nữa, học mãi
(Buổi 5)
Bài 85: Chỉ dùng một hoá chất để phân biệt các dung dịch sau đây đựng trong 4 lọ riêng biệt CuSO4,
Cr2(SO4)3, FeSO4, Fe2(SO4)3 Viết các phương trình phản ứng
Bài 87: Quặng bôxits (Al2O3) dùng để sản xuất Al thường bị lẫn các tạp chất Fe2O3, SiO2 Làm thế nào để có Al2O3 gần nh nguyên chất
Bài 88: Có hỗn hợp 4 kim loại Al, Fe, cu, Ag Nêu cách nhận biết sự có mặt đồng thời
của 4 kim loại trong hỗn hợp
Bài 89: Có một hỗn hợp dạng bột gồm các kim loại: Al, Fe, Cu, Mg và Ag Trình bày cách tách riêng từng kim loại ra khỏi hỗn hợp
Bài 90: Một hỗn hợp gồm KCl, MgCl2, BaCl2, AlCl3 Viết quá trình tách rồi điều chế thành các kim loại trên
Bài 91: Chỉ dùng HCl và H2O nhận biết các chất sau đây đựng riêng trong các dung dịch mất nhãn:
Ag2O, BaO, MgO, MnCl2, Al2O3, FeO, Fe2O3 và CaCO3
Bài 92: Bằng phương pháp hoá học, hãy tách SO2 ra khỏi hỗn hợp gồm SO2, SO3 và O2
Bài 93: Trình bày phương pháp tách BaO, MgO, CuO l ợng các chất không đổi
Bài 94: Tìm cách nhận biết các ion trong dung dịch AlCl3 và FeCl3 Viết phương trình phản ứng Bài 95: Hoà tan hỗn hợp 3 chất rắn NaOH, NaHCO3 vào trong H2O được dung dịch A Trình bày cách nhận biết từng ion có mặt trong dung dịch A
Bài 97: Trình bày ph uong pháp hoá học để nhận biết các cặp chất sau (chỉ dùng một thuốc thử)
a MgCl2 và FeCl2 b CO2 và SO2
Bai 98:Chỉ có nước và khí CO2 hãy nhận biết 5 chất bột màu trắng sau: NaCl; Na2CO3; Na2SO4; BaCO3; BaSO4
Bài 99:Cho 3 bình Bình 1 chứa Na2CO3 và K2SO4
- Bình 2 chứa NaHCO3 và K2CO3
- Binh 3 chứa NaHCO3 và Na2SO4
Chỉ dùng HCl và dung dịch BaCl2để phân biệt ba bình trên
Bài 100:Tử hỗn hợp metanol , axeton và axitaxetic Hãy tách ra axit axetic
ThuVienDeThi.com