1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề thi chọn đội tuyển học sinh giỏi tỉnh lớp 9 – vòng 1 năm học 2015 – 2016 Môn: Sinh học15417

3 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 112,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

b Ở Ngô, hạt đỏ là trội so với hạt trắng.. Cây Ngô mọc lên từ hạt đỏ có kiểu gen như thế nào?. Ta có thể xác định chính xác kiểu gen của cây Ngô mọc lên từ hạt đỏ không?. b Đem giao phấn

Trang 1

PHÒNG GDĐT HOÀNG MAI

ĐỀ CHÍNH THỨC

(Đề thi gồm 01 trang)

KỲ THI CHỌN ĐỘI TUYỂN HỌC SINH GIỎI TỈNH

LỚP 9 – VÒNG 1 NĂM HỌC 2015 – 2016 - Môn: SINH HỌC

(Thời gian 150 phút không kể thời gian giao đề)

Câu 1 (3, 0 điểm)

a) Phân biệt các khái niệm sau: Lai, tự thụ phấn Mỗi khái niệm cho một ví dụ điển hình.

b) Ở Ngô, hạt đỏ là trội so với hạt trắng Cây Ngô mọc lên từ hạt đỏ có kiểu gen như thế nào?

Ta có thể xác định chính xác kiểu gen của cây Ngô mọc lên từ hạt đỏ không? Giải thích.

Câu 2 (3, 0 điểm)

a) Vì sao người ta phải kiểm tra độ thuần chủng của giống trước khi đưa vào sản xuất đại trà?

Lấy ví dụ minh họa?

b) Đem giao phấn giữa hai cây đậu Hà Lan mọc lên từ các hạt trơn với nhau được F 1 toàn hạt trơn Tiếp tục cho các cây mọc lên từ hạt trơn F 1 tự thụ phấn nghiêm ngặt thì ở F 2 thu được cả hạt trơn và hạt nhăn Xác định kiểu gen của các cây hạt trơn thế hệ ban đầu.

Câu 3 (3, 0 điểm)

So sánh đặc điểm di truyền của kiểu gen: Aa và AaBb (Biết mỗi gen quy định một tính trạng)

Câu 4 (2, 5 điểm)

Ở đậu Hà Lan tính trạng màu sắc hạt do một cặp gen quy định Cho các cây P mọc lên từ hạt màu vàng tự thụ phấn thì ở F 1 thu được: 90% hạt màu vàng; 10% hạt màu xanh Tính theo lí thuyết tỷ

lệ kiểu gen các cây ở P là bao nhiêu?

Câu 5 (2, 5 điểm)

Ở người, gen A quy định tóc xoăn là trội so với gen a quy định tóc thẳng.

a) Bố và mẹ phải có kiểu gen và kiểu hình như thế nào để con sinh ra có người tóc xoăn, có người tóc thẳng.

b) Nếu tất cả các con của họ sinh ra đều có tóc xoăn thì bố và mẹ phải có kiểu gen và kiểu hình như thế nào?

Câu 6 (4, 0 điểm)

Ở một loài thực vật, cho giao phấn giữa hai cây với nhau được F 1 đồng loạt giống nhau.

- Cho F 1 giao phấn với cây thứ nhất được F 2 gồm: 120 cây cho quả đỏ, tròn: 122 cây cho quả đỏ, dài: 41 cây cho quả vàng, tròn: 42 cây cho quả vàng, dài.

- Cho F 1 giao phấn với cây thứ hai được F 2 gồm: 3 cây cho quả đỏ, tròn: 3 cây cho quả vàng, tròn: 1 cây cho quả đỏ, dài: 1 cây cho quả vàng, dài (Biết một gen quy định một tính trạng).

a) Chứng minh hai cặp tính trạng trên di truyền độc lập với nhau.

b) Xác định kiểu gen, kiểu hình của: F 1 , hai cây đem lai với F 1 và các cây ở P (Không viết sơ đồ lai)

c) Nếu ngay ở F 1 đã có sự phân ly về kiểu hình là 75% cây cho quả đỏ, tròn: 25% cây cho quả

đỏ, dài thì P phải có kiểu gen và kiểu hình như thế nào?

Câu 7 (2, 0điểm)

Cho phép lai P: AaBbDd x AaBbDd Biết mỗi cặp gen quy đinh một cặp tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn Theo lí thuyết, hãy tính:

a) Số loại kiểu gen, kiểu hình ở F 1

b) Tỷ lệ kiểu hình mang hai tính trạng trội và một tính trạng lặn ở F 1

c) Tỷ lệ kiểu hình ở F 1 giống P.

- Hết

-Họ và tên thí sinh: SBD:

(Học sinh không dùng tài liệu, cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)

ThuVienDeThi.com

Trang 2

PHÒNG GDĐT HOÀNG MAI

HƯỚNG DẪN CHẤM

(Gồm 2trang)

KỲ THI CHỌN ĐỘI TUYỂN HỌC SINH GIỎI TỈNH

LỚP 9 – VÒNG 1 NĂM HỌC 2015 – 2016 - Môn: SINH HỌC

(Thời gian 150 phút không kể thời gian giao đề)

1

3 đ

a) Phân biệt các khái niệm:

- Lai: Cho giao phối giữa các cá thể đực cái (động vật) hoặc cho thụ phấn

chéo (giao phấn) giữa hai cá thể thực vật (một cây cho hạt phấn là cây đực và

một cây nhận hạt phấn là cây cái)

- Ví dụ: (cái) Lông ngắn x (đực) lông dài

- Tự thụ phấn: Tế bào hạt phấn và noãn có nguồn gốc từ một cá thể

- Ví dụ: (cái)hạt trơn x (đực)hạt trơn Cùng một cây

b) Xác đinh kiểu gen:

- Cây Ngô mọc lên từ hạt đỏ có kiểu gen: AA hoặc Aa

- Có, bằng phép lai phân tích (lai với cây hạt trắng)

+ Nếu kết quả phép lai đồng tính -> AA

+ Nếu kết quả phép lai phân tính -> Aa

0,5

0,25

0, 5 0,25

0,5 0,5 0,25 0,25 2

3,0 đ

a) Để tránh sự phân li tính trạng diễn ra, trong đó xuất hiện tính trạng xấu

làm giảm phẩm chất và năng suất của giống

Ví dụ: Aa x Aa -> AA, Aa và aa(tính trạng xấu)

b) Hạt trơn F1tự thụ phấn ở F2xuất hiện cả trơn và nhăn -> Nhăn mới xuất

hiện là tính trạng lặn

Quy ước: A (trơn); a (nhăn)

Hạt nhăn ở F2 có kiểu gen: aa -> Hạt trơn F1 có cây mang kiểu gen Aa

Mà P khi giao phấn cho toàn hạt trơn ở F1 > P: AA (trơn) x Aa (trơn)

1

0,5 0,5

0,5 0,5 Câu 3: (3 đ)

- Giống nhau:

+ Đều là kiểu gen dị hợp tử (0,5)

+ Đều có sự phân li tính trạng ở đời tiếp theo (0,5)

- Khác nhau:

Lai phân tích cho tỷ lệ KH là 1:1 Lai phân tích cho tỷ lệ KH là 1:1:1:1 0,5

4

2,5đ

- Hạt vàng ở P tự thụ phấn thấy xuất hiện cả vàng và xanh ở F1 -> vàng là

trội so với xanh

- Quy ước: A hạt vàng; a hạt xanh

- Nếu ở P có 100% là AA thì F1 không thể có hạt xanh

- Nếu ở P có 100% là Aa thì F1hạt xanh chếm 25% -> P có cả AA và Aa

Gọi x = Aa, ta có: x ¼ = 0,1 -> x= 0,4

Vậy P: 0,6 AA: 0,4 Aa = 3AA: 2Aa

0,5

0,5 0,5 0,5 0,5

5 a) Aa (xoăn) x Aa (xoăn) hoặc Aa (xoăn) x aa(thẳng) (Có giải thích) 1

ThuVienDeThi.com

Trang 3

2,5đ b) AA aa(thẳng)(xoăn) x AA (xoăn) hoặc AA (xoăn) x Aa (xoăn) hoặc AA (xoăn) x 1,5

6 a) Tỷ lệ F2 trong phép lai với cây thứ nhất = 3:3:1:1

Mặt khác xét từng cặp tính trạng ở F2: đỏ: vàng = 3:1; tròn: dài = 1:1

Nhận thấy: 3:3:1:1 = (3:1)(1:1) -> hai cặp tính trạng trên di truyền độc lập 0,5

4 đ b) Xác định kiểu gen:

Ở phép lai với cây thứ nhất: đỏ: vàng = 3:1 -> đỏ là trội so với vàng

Ở phép lai với cây thứ hai: tròn: dài = 3:1 -> tròn là trội so với dài

Quy ước: A đỏ; a vàng B tròn; b dài

-> F1 lai cây 1: AaBb x Aabb

Ở phép lai F1với cây hai có: đỏ: vàng = 1:1

-> F1 lai cây 2: AaBb x aaBb

Vì kiểu gen F1 trong hai phép lai không đổi, nên F1 là: AaBb(đỏ, tròn), cây 1

là: Aabb(đỏ, dài), cây 2 là: aaBb(vàng, tròn)

Các cây P: AABB (đỏ, tròn) x aabb (vàng, dài) hoặc AAbb (đỏ,dài) x aaBB

(vàng, tròn)

c) F1 100% đỏ -> AA x AA; AA x Aa; AA x aa

tròn: dài = 3:1 -> Bb x Bb

Vậy P: AABb (đỏ, tròn) x AABb (đỏ, tròn) hoặc AABb (đỏ, tròn) x AaBb

(đỏ, tròn) hoặc AABb (đỏ, tròn) x aaBb (vàng, tròn)

0,25 0,25 0,25

0,25 0,75 1

0,75 7

2 đ

a) Số loại kiểu gen, kiểu hình:

- Số kiểu gen: 3.3.3 = 27 (kiểu)

- Số loại kiểu hình: 2.2.2 = 8 (kiểu)

b) Kiểu hình hai trội, 1 lặn: (3/4 3/4.1/4).3 = 27/64

c) Tỷ lệ kiểu hình ở F1giống P:

Ta có: tỷ lệ kiểu hình khác P = ¼ ¼ ¼ = 1/64 -> tỷ lệ kiểu hình giống P =

1- 1/64= 63/64

0,5 0,5 0,5 0,5

Lưu ý: Nếu HS trình bày theo cách khác đúng thì vẫn cho điểm tối đa.

ThuVienDeThi.com

Ngày đăng: 24/03/2022, 11:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

a) Số loại kiểu gen, kiểu hình: -  Sốkiểu gen: 3.3.3 = 27  (kiểu) -  Sốloạikiểu hình: 2.2.2 = 8  (kiểu) - Đề thi chọn đội tuyển học sinh giỏi tỉnh lớp 9 – vòng 1 năm học 2015 – 2016  Môn: Sinh học15417
a Số loại kiểu gen, kiểu hình: - Sốkiểu gen: 3.3.3 = 27 (kiểu) - Sốloạikiểu hình: 2.2.2 = 8 (kiểu) (Trang 3)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm