- Biết cách hệ thống hoá thông qua các bản đồ khái niệm - Thiết lập các mối liên hệ giữa các phần đã học 2 Kỹ năng: - Phân tích, khái quát, tổng hợp các kiến thức đã học II – Chuẩn bị củ
Trang 1Giáo án số: 25
ôn tập phần di truyền học
Ngày soạn: / / Ngày giảng: / /
A – Chuẩn bị bài giảng:
I – Mục tiêu bài học: Sau khi học xong bài, HS cần
1) Về kiến thức:
- Nắm được các khái niệm cơ bản trong di truyền học từ mức độ phân tử, tế
bào, cơ thể cũng như quần thể
- Biết cách hệ thống hoá thông qua các bản đồ khái niệm
- Thiết lập các mối liên hệ giữa các phần đã học
2) Kỹ năng:
- Phân tích, khái quát, tổng hợp các kiến thức đã học
II – Chuẩn bị của giáo viên
1– Tài liệu:
1 Sinh học 12 – sách giáo viên
2 Giáo trình di truyền học - Đỗ Lê Thăng & Đinh Đoàn Long
2– Thiết bị dạy học:
- Bảng phụ
IV – Phương pháp:
- Trực quan, phát vấn, thảo luận, gợi mở
B – Tiến trình bài giảng:
I – Mở đầu:
1 ổn định tổ chức – Kiểm tra sỹ số lớp
2 Kiểm tra bài cũ: - Tiến hành kiểm tra trong quá trình ôn tập
II – Vào bài mới :
1) Cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử
DNA (gen) -> mRNA -> Protein
- Khái niệm gen:
- Nguyên tắc nhân đôi của DNA:
- Mạch khuôn (mạch gốc) tổng hợp RNA là:
- Các đặc điểm của mã DT
2) Cơ chế di truyền ở cấp độ tế bào và cơ thể
- Khái niệm NST
- Cấu trúc hiển vi và siêu hiển vi của NST
- Cơ chế di truyền ở cấp độ TB và cơ thể: là sự kết hợp 3 quá trình: Nguyên phân,
giảm phân và thụ tinh
- Thực chất của DT là:
- MQH giữa KG – MT – KH
- Các gen không tương tác trực tiếp mà các SP’ của gen tương tác với nhau
- Khái niệm alen:
- Các kiểu tương tác giữa các alen với nhau
Trang 2- Hiện tượng LKG & HVG
- Hiện tượng di truyền do các gen/ NST GT quy định có các đặc trưng riêng:
- Các gen không chỉ nằm trong nhân mà còn nằm trong Ty thể, lạp thể (TBC)
3) Cơ chế di truyền ở cấp quần thể
- Tần số alen
- Tần số kiểu gen
- Tần số alen và tần số kiểu gen trong:
+ Quần thể tự phối hoặc giao phối gần
+ Quần thể giao phối ngẫu nhiên
4) ứng dụng DTH trong chọn giống
- Chọn giống dựa trên nguồn biến dị tổ hợp
- Chọn giống bằng phương pháp gây đột biến
- Chọn giống bằng công nghệ sinh học
5) Biến dị: (Theo sơ đồ trong SGK – 100)
6) Chữa bài tập:
Bài 4:
- Xác suất để 5 hạt đều cho cây hoa trắng là (0,25)5
- XS trong số 5 cây có ít nhất 1 cây hoa đỏ là : 1 - (0,25)5
Bài 5: Hai vợ chồng cùng bị bệnh bạch tạng mà lại sinh ra người con bình thường
thì có thể kết luận alen gây bệnh bạch tạng ở mẹ thuộc 1 gen khác với gen gây
bệnh bạch tạng ở bố Do có sự tương tác nên ở người con có màu da bình thường
Bài 6: Gen lặn nằm trên NST thường khó phát hiện hơn sơ với gen lặn/NSt X ở
người vì gen lặn trên NST thường chỉ được biểu hiện ra kiểu hình khi có cả 2 gen
lặn còn gen lặn/NST X thì chỉ cần 1 alen lặn cũng đã biểu hiện ra KH ở nam giới
Bài 7: Một quần thể được coi là cân bằng di truyền khi thoả mãn công thức
p2 AA + 2pq aa + q2 aa = 1
Bài 8: Phương pháp thích hợp là gây đột biến gen
Bài 9: Từ những người có bộ NST bất thường này ta có thể rút ra kết luận là NST Y
ở Người có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc quy định nam tính Nếu có NST Y
thì phát triển thành con trai con không có Y thì hợp tử phát triển thành con gái
III – Củng cố
- Nhắc lại các kiến thức cơ bản và trọng tâm
IV – Dặn dò:
- Hoàn thành các bài tập còn lại
- Đọc trước bài “Các bằng chứng tiến hoá”
Ngày tháng năm 200
Ký duyệt của TTCM
V Rút kinh nghiệm bài giảng:
………
……… ………
….……… ………
…….……… ………
Trang 3… …… ………