Đồ án tổ chức thi công công trình khung bê tông cốt thép toàn khối. nhà 7 tầng 14 bước cột. nền đất cát. nội dung đồ án bảo gồm thiết kế biện pháp thi công đất, thiết kế tổ chức thi công công tác phần thân và hoàn thiện, lập và tính toán biểu đồ vật tư. thiết kế tổng mặt bằng thi công công trình. đồ án tính toán tỷ mĩ rõ ràng, dễ hiểu.
Trang 1- Công trình thi công là một khối nhà 7 tầng, kết cấu khung sàn chịu lực, bêtông cốtthép toàn khối Vì vậy việc thi công công tác chủ yếu là công tác bêtông đào đắp đất.
- Vị trí xây dựng khối xây nằm trên một khu đất rộng vì vậy mặt bằng thi công tươngđối thuận lợi
- Địa chất: dựa vào trên cơ sở khảo sát địa chất tại hiện trường kết hợp với việc thínghiệm
- Nền đất thuộc loại đất thịt, nền đất ổn định, thuận lợi cho việc đào móng
1.1.1 Kích thước số liệu chính của công trình:
a Kích thước tiết diện cột
Trang 2- Chiều dày sàn tầng mái là S 80(mm) =
- Chiều dày lớp bê tông lót là: hbtl = 100 mm
- Chiều cao cổ móng là: 3t + 100 = 3.350 + 100 = 1150 mm (tính tới cos đáy giằng móng)
- Độ sâu chôn móng tính đến lớp bê tông lót móng là
5t + 100 = 5.350 + 100 = 1850mm
- Khoảng hở thi công chọn: btc = 500 mm
Cấu tạo chi tiết móng như hình 1.1
Trang 5+11.550 +15.450 +19.350
Hình 1.3 Mặt cắt ngang công trình
Trang 6lập kế hoạch sản xuất ( tiến độ ) và mặt bằng sản xuất phục vụ công tác thi công, đồng thời nó giúp cho chúng ta nắm được lý luận và nâng cao dần về hiểu biết thực tế để có đủ trình độ chỉ đạo thi công trên công trường
Mục đích cuối cùng nhằm
- Nâng cao năng suất lao động và hiệu suất của các máy móc, thiết bị phục vụcho thi công
- Đảm bảo được chất lượng công trình
- Đảm bảo được an toàn lao động cho công nhân và độ bền công trình
- Đảm bảo được thời hạn thi công
- Hạ được giá thành cho công trình xây dựng
1.2.2.Ý nghĩa
Công tác thiết kế tổ chức thi công giúp cho ta có thể đảm nhiệm thi công tự chủ trong cáccông việc sau
- Chỉ đạo thi công ngoài công trường
- Điều phối nhịp nhàng các khâu phục vụ thi công
- Khai thác và chế biến vật liệu
- Gia công cấu kiện và các bán thành phần
- Vận chuyển, bốc dỡ các loại vật liệu, cấu kiện…
- Xây hoặc lắp các bố phận công trình
- Trang trí hoàn thiện công trình
- Phối hợp công tác một cách khoa học giữa công trường với các xí nghiệp hoặc
1.3 YÊU CẦU, NỘI DUNG VÀ NHỮNG NGUYÊN TẮC CHÍNH TRONG
THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG
1.3.1 Yêu cầu
- Nâng cao năng suất lao động cho người và máy móc
- Tuân theo quy trình quy phạm kỹ thuật hiện hành đảm bảo chất lượng côngtrình, tiến độ và an toàn lao động
- Thi công công trình đúng tiến độ công trình đề ra, để nhanh chóng đưa côngtrình vào sử dụng
- Phương pháp tổ chức thi công phải phù hợp với từng công trình và từng điềukiện cụ thể
Trang 7- Đối tượng thiết kế cụ thể của môn thiết kế tổ chức thi công là:
+ Lập tiến độ thi công hợp lý để điều động nhân lực, vật liệu, máy móc, thiết
bị, phương tiện vận chuyển, cẩu lắp và sử dụng nguồn điện, nước nhằm thi công tốt nhất
và hạ giá thành thấp nhất cho công trình
+ Lập tổng mặt bằng thi công hợp lý để phát huy được các điều kiện tích cực khi xây dựng như: Điều kiện địa chất, thuỷ văn, thời tiết, khí hậu, hướng gió,điện nước,
… Đồng thời khắc phục được các điều kiện hạn chế để mặt bằng thi công có tác dụng tốt nhất về kỹ thuật và rẻ nhất về kinh tế
- Lập kế hoạch sản xuất cho từng tuần, tháng, quý… trên cơ sở của kế hoạch thicông toàn phần cùng với quá trình chuẩn bị
- Lập kế hoạch cung ứng vật tư, tiền vốn, thiết bị thi công phục vụ cho tiến độđược đảm bảo
- Tính toán nhu cầu điện nước, kho bãi lán trại, và thiết kế mặt bằng thi công
- Trên cơ sở cân đối và điều hoà mọi khả năng để huy động, nghiên cứu, lập kếhoạch chỉ đạo thi công trong cả quá trình xây dựng để đảm bảo công trìnhđược hoàn thành đúng nhất hoặc vượt mức kế hoạch thời gian để sớm đưacông trình vào sử dụng
1.3.3 Những nguyên tắc chính
- Cơ giới hoá thi công ( hoặc cơ giới hoá đồng bộ ), nhằm mục đích rút ngắnthời gian xây dựng, nâng cao chất lượng thi công công trình, giúp công nhânhạn chế được những công việc nặng nhọc, từ đó nâng cao năng suất lao động
- Nâng cao trình độ tay nghề cho công nhân trong việc sử dụng máy móc thiết
bị và cách tổ chức thi công của cán bộ cho hợp lý đáp ứng tốt các yêu cầu kỹthuật khi xây dựng
- Thi công xây dựng phần lớn là phảI tiến hành ngoài trời, do đó các điều kiện
về thời tiết khí hậu có ảnh hưởng rất lớn đến tốc độ thi công ở nước ta, mưabão thường kéo dài gây nên cản trở rất lớn và tác hại nhiều đến việc xây dựng
Vì vậy thiết kế tổ chức thiết kế thi công phải có kế hoạch đối phó với thời tiết,khí hậu, … đảm bảo cho công tác thi công vẫn được tiến hành bình thường vàliên tục
- Sau cùng là xếp thành từng chồng và đúng chủng loại để vận chuyển về khohoặc đi thi công nươi khác được thuận tiện dễ dàng
2.3 LẬP TIẾN ĐỘ THI CÔNG CÔNG TRÌNH
2.3.1 Ý nghĩa của tiến độ thi công
- Kế hoạch tiên độ thi công là loại văn bản kinh tế kỹ thuật quan trọng, trong đóchứa các vấn đề then chốt của sản xuất Trình tự triển khai các công tác, thời
Trang 8phải phục tùng những nội dung trong tiến độ được lập để đảm bảo quá trìnhxây dựng được thực hiện liên tục nhẹ nhàng theo đúng tiến độ được lập
- Tiến độ thi công giúp cho người cán bộ thi công trên công trường một cách tựchủ trong quá trình tiến hành sản xuất
1.3.4 Yêu cầu và nội dung của tiến độ thi công
a Yêu cầu
- Sử dụng phương pháp thi công khoa học
- Tạo điều kiện năng suất lao động tiết kiệm vật liệu khai thác triệt để công suấtmáy móc thiết bị
- Trình tự thi công hợp lý, phương pháp thi công hiện đại phù hợp với tính chất
và yêu cầu của từng công trình cụ thể
- Tập trung đúng lực lượng vào khâu sản xuất trọng điểm
- Đảm bảo sự nhịp nhàng ổn định, liên tục trong quá trình sản xuất
b Nội dung
Là ấn định thời hạn bắt đầu và kết thúc của từng công việc, sắp xếp thứ tự triểnkhai công việc trình tự cơ cấu nhất định nhằm chỉ đạo sản xuất một cách liên tục nhịpnhàng đáp ứng yêu cầu về thời gian thi công đảm bảo an toàn lao động chất lượng côngtrình và giá thành
1.4 Danh mục công nghệ theo trình tự thi công
Trang 919 Tháo ván khuôn dầm, giằng móng.
20 Lấp đất đợt 3 (từ cote -0,45m đến cote bê tông nền)
Trang 102.1 Thiết kết tổ chức thi công đào đất hố móng
Các yêu cầu kỹ thuật đối với việc thi công đào đất hố móng:
+ Khi thi công đào đất hố móng cần chú ý đến độ dốc vách hố móng
+ Chiều rộng đáy móng đào tối thiểu phải bằng chiều rộng của móng cộng vớikhoảng cách để công nhân đi lại thi công Trong trường hợp đào có mái dốc thì khoảngcách giữa chân kết cấu móng và chân mái dốc tối thiểu phải bằng 30 cm
+ Đất thừa và đất không đảm bảo chất lượng phải đổ ra bãi thải quy định, khôngđược đổ bừa bãi làm ứa đọng nước gây ngập úng công trình, gây trở ngại cho thi công
+ Phần đất đào từ hố móng lên nếu được sử dụng để lại đắp vào hố móng côngtrình phải được tính toán và nhân với hệ số tơi xốp
2.1.1 Lựa chọn phương án đào
- Phương án đào đất hố móng công trình có thể là đào thành từng hố móng độclập, đào thành rãnh móng chạy dài hay đào toàn bộ công trình Để quyết định chọnphương án đầo cần tính khoảng cách của mái đỉnh mái dốc của hai hố đào cạnh nhau
- Hố móng tương đối nông nên đào với mái dốc tự nhiên, theo điều kiện thi côngnền đất thuộc loại đất thịt
Chiều sâu hố đào: H = 5t + hbtl = 5.0,35 + 0,1 = 1,85 (m) ≤3m
Chiều sâu hố đào H = 1,85m≤3m, nền đất thuộc loại đất thịt Hệ số mái dốc m = 0,5
Như vậy bề rộng chân mái dốc B = m.H = 0,5.1,85 = 0,925m Chọn B=0,95m+ Xác định khoảng cách giữa hai miệng hố đào theo phương ngang nhà
Trang 11trình thành 1 hố móng:
Sử dụng các phương tiện cơ giới đào đất sâu 1,75m để lại 0,1m dưới đáy móngtiếp tục đào và sửa bằng thủ công để trách trường hợp phá hoại kết cấu đất nguyên thổdưới đáy móng
2.1.2 Xác định khối lượng đào đất
a Tính khối lượng đất đào toàn công trình V0
Kích thước các khoang đào:
b Tính khối lượng đào đất bằng thủ công
- Chiều sâu hố móng là: h = 0,1m Bề rọng chân mái dóc B=m.H=0,1.0,5=0,05m
- Kích thước đáy hố đào:
b
(Vi)
Trang 12Tổng khối lượng đất cần phải đào (tính theo đất nguyên thổ):
2.2 Tính toán khối lượng các công tác phần ngầm
2.2.1 Khối lượng bê tông móng ( tính tới cote giằng móng)
a.Thể tích bê tông lót móng
Bảng 2.1 Bảng tính khối lượng bê tông lót móng
o Cổ móng :V=B.L.H.n (m3) (tính tới đáy giằng móng)
Trong đó : V: Thể tích bê tông m3
B: Chiều rộng(m)
L: Chiều dài (m)
H: Chiều cao (m)
n: Số lượng cấu kiện
a,c: Chiều dài của đáy dưới và trên phần vát(m)
b,d: Chiều rộng của đáy dưói và trên phần vác(m)
Bảng 2.2 Bảng tính khối lượng bê tông móng
Tên móng L haya (m)
Bhay b(m)
c(m) d(m) H(m)
Sốcấukiện(n)
V(m3) Tổng(m3)
Trang 13Bảng 2.3 Bảng tính khối lượng bê tông cổ móng
16.43
2.2.2 Khối lượng móng đá hộc, giằng móng, bê tông nền
Bảng 2.4 Bảng tính khối lượng bê tông lót móng đá hộc
Bảng 2.6 Bảng tính khối lượng bê tông giằng móng
Cấu kiện Dài Rộng Cao Thể tích 1 CK Số CK Tổng thể tích(m3)
Bảng 2.7 Bảng tính khối lượng bê tông nền
Cấu kiện Dài Rộng Cao Thể tích 1 CK Số CK Tổng thể tích(m3)
Trang 14Vđắp 2 = Vđào2 – Vbtlđh – Vđh - Vcm2 Trong đó:
Vđào 1 : Thế tích đất đào tính từ đáy hố móng cote (-2.300m) đến cote đáy bê tông lót móng đá hộc cote (-1,05m)
- Chiều sâu hố móng là: h1 = 1,25m Bề rộng chân mái dóc B=m.h1 =0,5.1,25=0,625m
- Kích thước đáy hố đào:
Vđào1 =H [a×b+(a+c)(b+d)+c×d]
6 Vđào1=
Vbtm: Thể tích bê tông đế móng chiếm chỗ
Vcm1: Thể tích cổ móng tính từ mép trên đài móng đến cốt đáy bê tông lót móng đá hộc
Trang 16STT Tên công việc Tính Số CK HS phụ từng phần toàn bộ
(Thuyết minh trang 12)
(Thuyết minh trang 12)
Trang 17(Thuyết minh trang 14)
Trang 1819 Tháo ván khuôn giằng móng 100m 2 1.62
Trang 20kg/m3D3
Trang 21Mặt trong tường ngoài 0.00
Trang 22Bằng diện tích trát ngoài38
Trang 25Bằng diện tích matit
Bằng diện tích trát ngoài38
Trang 29Bằng diện tích matit
Bằng diện tích trát ngoài38
Trang 32Bằng diện tích matit
Bằng diện tích trát ngoài38
Trang 35Bằng diện tích matit
Bằng diện tích trát ngoài38
Trang 37ca máy
Trang 38STT Tên công tác Đơn vị lượng Khối ĐMHP ( TT10/2019/TT-BXD) Chi phí NC ca máy Chi phí
TẦNG 1
Trang 4135 Sơn tường trong m2 3722.87 AK.84222 0.066 245.71
Trang 4230 Xây tường m3 169.99 AE.61120 1.690 287.28
Trang 4325 Tháo ván khuôn cột 100m2 3.28 AF.82141 4.50 14.78
Trang 44Bả mattit cột 180.38 AK.82520 0.110 19.841
Trang 4642 Dọn dẹp Vệ sinh, bàn giao m2
Trang 47(công) (Ca) (người) (Ca) (ngày) (ngày)
Trang 4821 Đổ bê tông nền 27.66 0.288 20 1 0.29 1 0.29
BẢNG TÍNH NHÂN CÔNG VÀ THỜI GIAN THI CÔNG CÁC CÔNG VIỆC PHẦN THÂN
Trang 49(công) (Ca) Ca (ngày) (ngày)
Trang 50(công) (Ca) Ca (ngày) (ngày)
Trang 51(công) (Ca) Ca (ngày) (ngày)
Trang 52(công) (Ca) Ca (ngày) (ngày)
Dầm Sàn
Trang 53(công) (Ca) Ca (ngày) (ngày)
Trang 54(công) (Ca) Ca (ngày) (ngày)
Trang 55(công) (Ca) Ca (ngày) (ngày)
Trang 56(công) (Ca) Ca (ngày) (ngày)
Trang 573.6.1 Lựa chọn mô hình tiến độ
Lập mô hình tổng tiến độ thi công công trình tuỳ theo yêu cầu, nội dung và cách
thể hiện thường lập tổng tiến độ dưới 4 dạng sơ đồ sau:
+ Mô hình kế hoạch tiến độ bằng số
+ Mô hình kế hoạch tiến độ ngang
+ Mô hình kế hoạch tiến độ xiên
+ Mô hình kế hoạch tiến độ mạng lưới
* Đối với mô hình kế hoạch tiến độ bằng số
Mô hình kế hoạch tiến độ bằng số: Thường dùng để lập kế hoạch đầu tư và thicông dài hạn trong các dự án, cấu trúc đơn giản
* Đối với mô hình kế hoạch tiến độ ngang
Mô hình kế hoạch tiến độ ngang: Còn gọi là mô hình kế hoạch tiến độ Gantt.+ Ưu điểm: Diễn tả một phương pháp tổ chức sản xuất, một kế hoạch xây dựngtương đối đơn giản, rõ ràng
+ Nhược điểm: Không thể hiện rõ mối liên hệ logic phức tạp của các công việc mà
nó phải thể hiện, mô hình điều hành tĩnh không phù hợp tính chất động của sản xuất, khóđiều chỉnh khi có sửa đổi, khó nghiên cứu sâu nhiều phương án, hạn chế về khả năng dựkiến diễn biến của các công việc, không áp dụng được cách tính toán sơ đồ một cáchnhanh chóng khoa học
* Đối với mô hình kế hoạch tiến độ xiên
+ Ưu điểm: Mô hình kế hoạch tiến độ xiên thể hiện được diễn biến công việc cảtrong không gian và thời gian nên có tính trực quan cao
+ Nhược điểm: Là loại mô hình điều hành tĩnh, nếu số lượng công việc nhiều vàtốc độ thi công không đều thì mô hình trở nên rối và mất tính trực quan, không thích hợpvới những công việc phức tạp
Mô hình kế hoạch tiến độ xiên thích hợp với các công trình có nhiều hạng mụcgiống nhau, mức độ lặp lại của các công việc cao, và rất thích hợp với các công tác có thể
tổ chức thi công dây chuyền
* Đối với mô hình kế hoạch tiến độ mạng lưới
Mô hình kế hoạch tiến độ mạng lưới là một đồ thị có hướng biểu diễn trình tự thựchiện tất cả các công việc, mối quan hệ và sự phụ thuộc của chúng Nó phản ánh tính quiluật của công nghệ sản xuất và các giải pháp được sử dụng để thực hiện như mục tiêu đã
đề ra
* Kết luận
Dựa vào những ưu nhược điểm đã phân tích ở trên, căn cứ vào điều kiện thực tếcủa công trình và nội dung đồ án đang tính toán cho giai đoạn hồ sơ thiết kế và tổ chức
Trang 58không thể tính toán bằng thủ công mà đòi hỏi phải có sự hổ trợ của máy tính nên chọn
mô hình kế hoạch tiến độ xiên để lập tổng tiến độ thi công cho công trình
3.6.2 Phối hợp các công việc theo thời gian
Việc phối hợp các công việc cần tuân thủ trình tự công nghệ, mối liên hệ đầu-cuối,các gián đoạn kỹ thuật, cũng như sự làm việc liên tục của các tổ thợ Dựa vào các nguyêntắc trên, ta có các bước sau:
+ Bước 1: Tách riêng các quá trình chủ yếu trong số các công việc cần thi công,
sơ bộ sắp xếp chúng theo trình tự đã xác định để hình thành “khung cốt” của tiến độ, cácquá trình chủ đạo bao gồm: Công tác thi công đào đất hố móng, công tác thi công bê tôngmóng, công tác thi công bê tông phần thân
+ Bước 2: Ấn định thời điểm thực hiện các công việc còn lại một cách phù hợp
với trình tự công nghệ đã xác định
Đối với các công tác đào đất hố móng, thi công bê tông móng, công tác thi công
bê tông phần thân giữ nguyên tiến độ đã lập và đưa vào tiến độ thi công toàn công trình
Đối với các quá trình chủ yếu còn lại, tổ chức các dây chuyền thi công dưới dạngdây chuyền đơn
Liên hệ về thời gian của các quá trình chủ yếu được xác định theo dây chuyền bộphận liên quan
Phải đảm bảo các gián đoạn công nghệ giữa các công việc, ngoài gián đoạn kỹthuật trong từng dây chuyền còn có các gián đoạn như: Giữa công tác xây tường và tráttường trong khoảng 3 ngày, giữa trát và bã Matic là 5 ngày, giữa bã matic và sơn là 1ngày
3.6.3 Đánh giá biểu đồ nhân lực
Nhân lực là loại tài nguyên đặc biệt không dự trữ được Do đó cần phải sử dụng hợp
lý trong suốt thời gian thi công
Các hệ số đánh giá chất lượng biểu đồ nhân lực
a Hệ số không điều hoà về sử dụng nhân công (K 1 )
Rmax:Số công nhân cao nhất trên công trường Rmax= 275người
Rtb :Số công nhân trung bình trên công trường
S :Tổng số công lao động S = 22395(công)
T : Tổng thời gian thi công T = 172ngày
Trang 593.7 Chọn máy và thiết bị thi công phần thân
Công trình có chiều cao khá lớn nên cần phải lựa chọn máy móc phục vụ thi công phù hợp để tăng hiệu suất sữ dụng và đảm bảo an toàn trong công tác thi công
a Chọn cần trục tháp:
Công trình có mặt bằng rộng do đó có thể chọn loại cần trục tháp cho thích hợp
Từ tổng mặt bằng công trình, ta thấy cần chọn loại cần trục tháp có cần quay ở phía trên;còn thân cần trục thì hoàn toàn cố định (được gắn từng phần vào công trình), thay đổi tầmvới bằng xe trục Loại cần trục này rất hiệu quả, gọn nhẹ và thích hợp với điều kiện côngtrình
Cần trục tháp được sử dụng để phục vụ công tác vận chuyển vật liệu lên các tầng nhà (xà gồ, ván khuôn, sắt thép, dàn giáo )
Các yêu cầu tối thiểu về kỹ thuật khi chọn cần trục là:
d: Khoảng cách lớn nhất từ mép công trình đến điểm đặt cấu kiện, tính theo
phương cần với, cần trục tháp thiết kế đặt làm sao thỏa mãn tầm với đến các điểm xa nhấtcủa công trình nên ta có: d =32 m