Nhóm tế bào sinh dục thứ hai mang 512NST đơn đang phân li về 2 cực của tế bào.. Câu 5 : 3 điểm Giả sử có một cặp NST tương đồng mang các đoạn phân bố theo trật tự sau: a Xuất hiện các
Trang 1PHÒNG GIÁO DỤC-ĐÀO TẠO KỲ THI HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN
HUYỆN CHÂU THÀNH NĂM HỌC: 2012- 2013
MÔN: SINH HỌC - LỚP 9
( Đề chính thức ) Thời gian làm bài: 120 phút
( Không kể thời gian phát đề )
Câu 1 : ( 6 điểm )
động nào mà NST thực hiện được chức năng đó ?
b) Nguyên phân là gì ? Hãy giải thích ý nghĩa của nguyên phân đối với di truyền và
đối với sinh trưởng, phát triển của cơ thể
Câu 2 : ( 4 điểm )
So sánh định luật phân li độc lập và hiện tượng di truyền liên kết về hai cặp tính
trạng ?
Câu 3 : ( 5 điểm )
chủng với nhau và thu được những kết quả như sau đây:
- Phép lai 1: cái lông đen x đực lông nâu F1 : đều lông đen
- Phép lai 2: cái lông đen x đực lông trắng F1 : đều lông đen
- Phép lai 3: cái lông nâu x đực lông trắng F1 : đều lông nâu
a) Xác định tính chất di truyền của màu lông và viết sơ đồ lai từ P đến F1 của từng
phép lai
b) Cho F1 của phép lai 3 giao phối với F1 của phép lai 1 và 2 thì kết quả của từng
phép lai như thế nào ? Cho biết màu lông do 1 gen nằm trên NST thường quy định
Câu 4 : ( 2 điểm )
Ở ruồi giấm có bộ NST 2n = 8 Nhóm tế bào sinh dục thứ hai mang 512NST đơn
đang phân li về 2 cực của tế bào Xác định số lượng tế bào của nhóm Khi nhóm tế bào
kết thúc lần phân bào II thì tạo ra được bao nhiêu tế bào con ?
Câu 5 : ( 3 điểm )
Giả sử có một cặp NST tương đồng mang các đoạn phân bố theo trật tự sau:
a) Xuất hiện các giao tử : ABCD, abcdefef
5.2 Khi giảm cho các tế bào sinh dục chứa một cặp NST trong các trường hợp sau:
a) Xuất hiện giao tử : ABCDEF, abcdef
- HẾT -
Trang 2PHÒNG GD-ĐT CHÂU THÀNH
HƯỚNG DẪN CHẤM THI HỌC SINH GIỎI HUYỆN – NĂM HỌC: 2012 – 2013
- O0O -
ĐIỂM
thông tin di truyền qua các thế hệ
tử ADN là các gen chứa thông tin qui định các tính trạng của cơ thể
+ Các đặc điểm của NST giúp nó thực hiện chức năng truyền thông
tin di truyền
của ADN nằm trong nó và nhờ vậy mà thông tin di truyền của ADN
- NST có hoạt động phân li trong quá trình phân bào
- Cơ chế nhân đôi kết hợp với phân li NST đã giúp cho thông tin di
truyền trên NST được truyền cho các tế bào con khi tế bào mẹ phân
chia
( 3điểm )
0,5 0,5
0,5 0,5
0,5 0,5
1
b) Nguyên phân là hình thức sinh sản của tế bào và lớn lên của cơ thể,
đồng thời duy trì ổn định bộ NST đặc trưng của loài qua các thế hệ tế
bào
+ Ý nghĩa của nguyên phân đối với di truyền: nguyên phân là phương
thức truyền đạt và ổn định bộ NST đặc trưng của loài qua các thế hệ
tế bào trong quá trình phát sinh cá thể ở các loài sinh sản vô tính
hợp giữa hai cơ chế là nhân đôi NST( xảy ra ở kì trung gian) và phân
li NST (xảy ra ở kì sau)
+ Ý nghĩa của nguyên phân đối với sinh trưởng, phát triển cơ thể
- Nguyên phân làm tăng số lượng tế bào, giúp cho sự sinh trưởng của
- Ở các mô, cơ quan, cơ thể còn non thì tốc độ nguyên phân diễn ra
mạnh Khi các mô, cơ quan đạt khối lượng tối hạn thì ngừng sinh
trưởng, lúc này nguyên phân bị ức chế
mô bị tổn thương hoặc thay thế các tế bào già, chết
( 3điểm )
0,5
0,5
0,5
0,5 0,5
0,5
Trang 3a) Những điểm giống nhau:
- Đều là các định luật và hiện tượng phản ánh sự di truyền cùa hai cặp
tính trạng
- Đều là hiện tượng gen trội át hoàn toàn gen lặn
- Về cơ chế di truyền đều dựa trên sự phân li của gen trên NST trong
giảm phân tạo giao tử và tổ hợp gen từ các giao tử trong thụ tinh tạo
hợp tử
- P thuần chủng về cặp tính trạng tương phản, F1đều mang kiểu hình
với hai tính trạng trội
( 2điểm )
0,5 0,5 0,5 0,5
2
Mỗi gen nằm trên 1 NST (hay
tương đồng khác nhau)
tương đồng) Hai cặp tính trạng di truyền độc
lập và không phụ thuộc vào
nhau
Hai cặp tính trạng di truyền
nhau
Các gen phân li độc lập trong
giảm phân tạo giao tử Các gen phân li cùng với nhau trong giảm phân tạo giao tử
Làm xuất hiện nhiều biến dị tổ
( 2điểm )
Mỗi ý Trong Cột Đúng 0,25đ
a) Màu lông do 3 alen quy định, theo thứ tự trội là :
T – lông đen > t1 – lông nâu > t2 – lông trắng
* Sơ đồ lai từ P đến F1 :
- P : Cái lông đen X đực lông nâu => F1 : lông đen
TT t1t1 Tt1
- P : Cái lông đen X đực lông trắng => F1 : lông đen
TT t2t2 Tt2
- P : Cái lông nâu X đực lông trắng => F1 : lông nâu
t1t1 t2t2 t1t2
( 3 điểm )
0,75 0,75 0,75 0,75
3
b) – F1 : lông nâu X lông đen ( phép lai 1)
=> F2 : 1 lông đen : 1 lông nâu
– F1 : lông nâu X lông đen ( phép lai 2)
=> F2 : 2 lông đen : 1 lông nâu : 1 lông trắng
( 2 điểm )
1 1
Trang 4
Các NST đang phân li về 2 cực của tế bào là dấu hiệu cho biết
nhóm tế bào thứ 2 đang ở kì sau lần phân bào II
- Số lượng tế bào của nhóm là:
512 : 8 = 64 tế bào
- Khi nhóm tế bào trên kết thúc lần phân bào II thì số tế bào con được
tạo thành là:
64 tế bào 2 = 128 tế bào
( 2 điểm )
1
1
đoạn ef)
đoạn cd)
5
5.2 Trường hợp chứa một cặp NST :
a) Đây là dạng đột biến dị bội (n + 1) được tạo thành do cặp NST
tương đồng không phân li ở lần giảm phân I
b) Đây là dạng đột biến dị bội (n + 1) được tạo thành do cặp NST
tương đồng không phân li ở lần giảm phân II
( 3điểm )
0,75 0,75
0,75 0,75
Ghi chú : Học sinh giải cách khác nếu đúng vẫn đạt đủ điểm