1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TIỂU LUẬN Môn: TÀI CHÍNH CÔNG Đề tài: ẢNH HƯỞNG CỦA THÂM HỤT NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ĐẾN TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ KHU VỰC ĐÔNG NAM Á GIAI ĐOẠN 2000 – 2020 HÀM Ý CHÍNH SÁCH CHO VIỆT NAM

52 189 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 867,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Sự cấp thiết của đề tài (6)
  • 2. Mục tiêu nghiên cứu (6)
  • 3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu (7)
  • 4. Kết cấu đề tài (7)
  • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (8)
    • 1.1. Tổng quan nghiên cứu trong nước và ở nước ngoài (8)
      • 1.1.1. Tổng quan các nghiên cứu (8)
      • 1.1.2. Khoảng trống nghiên cứu (9)
    • 1.2. Cơ sở lý thuyết và khung phân tích (10)
      • 1.2.1. Khái niệm và đặc điểm của Ngân sách nhà nước (10)
      • 1.2.2. Cơ sở lý thuyết về tăng trưởng kinh tế (11)
      • 1.2.3. Thâm hụt ngân sách (14)
      • 1.2.4. Xuất khẩu (17)
      • 1.2.5. Chi tiêu quân sự (17)
      • 1.2.6. Nợ quốc gia (18)
      • 1.2.7. Tổng tỷ suất sinh (20)
    • 1.3. Quy trình và phương pháp nghiên cứu (21)
      • 1.3.1. Quy trình nghiên cứu (21)
      • 1.3.2. Phương pháp nghiên cứu (22)
  • CHƯƠNG 2. MÔ HÌNH VÀ DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU (23)
    • 2.1. Mô hình nghiên cứu (23)
      • 2.1.1. Đề xuất mô hình nghiên cứu (23)
      • 2.1.2. Xây dựng các giả thuyết thống kê (24)
    • 2.2. Dữ liệu nghiên cứu (31)
      • 2.2.1. Nguồn dữ liệu (31)
      • 2.2.2. Mô tả dữ liệu (31)
      • 2.2.3 Mô hình dữ liệu bảng (33)
  • CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ MÔ HÌNH VÀ KIỂM ĐỊNH (34)
    • 3.1. Kết quả nghiên cứu (34)
      • 3.1.1. Mô hình ước lượng và hồi quy ban đầu (34)
      • 3.1.2. Kiểm định ý nghĩa thống kê của các ước lượng (37)
      • 3.1.3. Kiểm định các khuyết tật của mô hình (38)
    • 3.2. Thảo luận kết quả nghiên cứu (41)
  • CHƯƠNG 4. KẾT LUẬN VÀ GỢI Ý CHÍNH SÁCH (43)
    • 4.1. Kết quả nghiên cứu (43)
    • 4.2. Gợi ý chính sách cho Việt Nam (43)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (46)
  • PHỤ LỤC (49)

Nội dung

Tuy nhiên, quá trình nghiên cứu tác động của thâm hụt ngân sách lên các biến kinh tế vĩ mô đã gây ra nhiều tranh cãi giữa các nhà nghiên cứu trên thế giới xung quanh vấn đề liệu rằng thâ

Sự cấp thiết của đề tài

Ngân sách nhà nước là quỹ tiền tệ tập trung lớn nhất của nhà nước và đóng vai trò quan trọng trong toàn bộ hoạt động kinh tế, an ninh, quốc phòng và đối ngoại của đất nước Ngân sách nhà nước là công cụ điều chỉnh vĩ mô nền kinh tế, định hướng phát triển sản xuất, điều tiết thị trường, điều chỉnh đời sống xã hội của nhà nước Ngân sách nhà nước có thể thâm hụt hoặc thặng dư Tình trạng thâm hụt ngân sách đang diễn ra khá phổ biến ở cả các quốc gia phát triển và đang phát triển, trong đó các quốc gia Đông Nam Á được biết đến với tình trạng thâm hụt ngân sách diễn ra thường xuyên Trên lý thuyết, người ta đã đề cập đến tác động của thâm hụt ngân sách đến nền kinh tế phụ thuộc vào tỷ lệ thâm hụt và xét trong ngắn hạn hay dài hạn Tuy nhiên, quá trình nghiên cứu tác động của thâm hụt ngân sách lên các biến kinh tế vĩ mô đã gây ra nhiều tranh cãi giữa các nhà nghiên cứu trên thế giới xung quanh vấn đề liệu rằng thâm hụt ngân sách có tác động tích cực hay tiêu cực đối với sự tăng trưởng kinh tế của quốc gia Khu vực Đông Nam Á được biết đến là một khu vực phổ biến tình trạng thâm hụt ngân sách lớn và kéo dài Mặc dù tồn tại vấn đề về thâm hụt ngân sách, các quốc gia trong khu vực vẫn được đánh giá cao về tốc độ tăng trưởng kinh tế Vì vậy trong nghiên cứu này, nhóm quyết định tiến hành nghiên cứu đề tài “Ảnh hưởng của thâm hụt ngân sách tới tăng trưởng kinh tế khu vực Đông Nam Á & hàm ý chính sách cho Việt Nam” để đánh giá thực nghiệm về mối quan hệ giữa thâm hụt ngân sách và tăng trưởng kinh tế khu vực Đông Nam Á, từ đó kiến nghị một số chính sách cho Việt Nam.

Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát của đề tài là nghiên cứu tác động của thâm hụt ngân sách đến tăng trưởng kinh tế của các nước Đông Nam Á giai đoạn từ 2000 - 2020 thông qua việc tìm hiểu, phân tích các nhân tố gây ra thâm hụt ngân sách và đo lường thâm hụt Trên cơ sở đó, nhóm đặt ra ba mục tiêu sau:

• Hệ thống hóa các nghiên cứu thực nghiệm đã được công bố trước đó và cơ sở lý thuyết về các biến số kinh tế có ảnh hưởng tới mối quan hệ giữa thâm hụt ngân sách và tăng trưởng kinh tế

• Đánh giá thực nghiệm tác động của thâm hụt ngân sách lên tăng trưởng kinh tế khu vực Đông Nam Á thông qua ước lượng mô hình hàm hồi quy, phân tích ảnh hưởng, kiểm định và khắc phục các khuyết tật của mô hình Đồng thời đưa ra kết luận về mối quan hệ trong dài hạn

• Đề xuất những kiến nghị và gợi ý về chính sách để Việt Nam điều chỉnh hoạt động của ngân sách nhà nước phù hợp với điều kiện kinh tế, từ đó duy trì mức tăng trưởng bền vững trong tương lai.

Kết cấu đề tài

Ngoài phần mở đầu, bài nghiên cứu bao gồm các nội dung sau:

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu, cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Chương 2: Mô hình và dữ liệu nghiên cứu

Chương 3: Kết quả và thảo luận

Chương 4: Kết luận và gợi ý chính sách

Nhóm nghiên cứu xin gửi lời cảm ơn chân thành đến cô Nguyễn Thị Lan – giảng viên phụ trách bộ môn Tài chính công đã hướng dẫn nhóm thực hiện đề tài nghiên cứu về tác động của thâm hụt ngân sách đến tăng trưởng kinh tế khu vực Đông Nam Á Bài nghiên cứu còn nhiều thiếu sót nên nhóm nghiên cứu rất mong nhận được những ý kiến đóng góp, đánh giá từ cô để bài nghiên cứu được hoàn thiện hơn

TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tổng quan nghiên cứu trong nước và ở nước ngoài

1.1.1 Tổng quan các nghiên cứu

Một số nhà nghiên cứu trong nước đã tham gia vào nghiên cứu về ảnh hưởng của thâm hụt ngân sách đến tăng trưởng kinh tế ở thời kỳ khác nhau Các tác giả đã có những đóng góp tích cực trong việc khảo sát sự thay đổi của các biến số kinh tế vĩ mô dưới tác động của thâm hụt ngân sách

Tác giả Huynh (2007) đã tiến hành nghiên cứu khi thu thập dữ liệu từ các nước đang phát triển trong khu vực Đông Nam Á trong khoảng 1990 - 2006 Sau khi phân tích số liệu, ông đã đưa ra kết luận rằng thâm hụt ngân sách có tác động tiêu cực đến tăng trưởng GDP của các quốc gia Ngoài ra, ông cũng phát hiện sự chèn lấn do gánh nặng thâm hụt ngân sách gia tăng làm giảm đầu tư của khu vực tư nhân

Tác giả Đặng Văn Cường (Trường Đại học kinh tế Tp Hồ Chí Minh) và Phạm

Lê Trúc Quỳnh (Phòng tài chính quận Bình Tân) nghiên cứu về “Tác động của thâm hụt ngân sách đến tăng trưởng kinh tế: Bằng chứng ở các nước Đông Nam Á” giai đoạn

2001 - 2013 Sau khi phân tích và kiểm tra tính vững của mô hình, kết quả nghiên cứu đã cho thấy thâm hụt ngân sách và tín dụng nội địa khu vực có tác động tiêu cực đến tăng trưởng kinh tế trong phạm vi nghiên cứu và có ý nghĩa thống kê là 1%, đầu tư nước ngoài có tác động tích cực đến tăng trưởng kinh tế trong phạm vi nghiên cứu đã nêu trên và có ý nghĩa thống kê với mức ý nghĩa 1% Từ kết quả nghiên cứu, họ đưa ra một số kiến nghị trong việc cắt giảm chi tiêu công để cải thiện tình trạng thâm hụt ngân sách và tập trung thu hút đầu tư nước ngoài

Trong nghiên cứu của Đỗ Ngọc Huỳnh (2007), phân tích dữ liệu của các quốc gia đang phát triển ở khu vực Châu Á giai đoạn 1990 - 2006 đã đưa ra kết luận rằng thâm hụt ngân sách càng thấp thì tỉ lệ tăng trưởng kinh tế càng cao Bên cạnh đó, ông cũng chỉ ra hiện tượng lấn án át (crowding - out) khi thâm hụt ngân sách gia tăng

Các nhà kinh tế học trên thế giới cũng đã công bố nhiều bài phân tích, đánh giá ảnh hưởng của thâm hụt ngân sách tới tăng trưởng kinh tế của một số quốc gia hoặc vùng lãnh thổ

Al-Khedar (1996) cho rằng thâm hụt ngân sách làm cho lãi suất tăng trong ngắn hạn, nhưng lãi suất trong dài hạn lại không bị ảnh hưởng Ông đã sử dụng mô hình VAR trong nghiên cứu dữ liệu thu thập của các nước trong khối G7 trong khoảng thời gian

1964 - 1993 Trong quá trình nghiên cứu, ông cũng phát hiện ra sự thâm hụt ngân sách có ảnh hưởng tiêu cực đến cán cân thương mại, ngược lại nó lại có ảnh hưởng mạnh và tích cực trong tăng trưởng kinh tế của các quốc gia này

Bose (2007) nghiên cứu chi tiêu công và tăng trưởng kinh tế đã thực hiện phân tích riêng lẻ đối với các quốc gia đang phát triển và tìm ra mối quan hệ giữa thâm hụt ngân sách và tăng trưởng kinh tế là cùng chiều Tuy nhiên, Ramzan & công sự (2013) nghiên cứu mối quan hệ thâm hụt ngân sách và tăng trưởng kinh tế Pakistan trong giai đoạn

1980 - 2010 đã phát hiện ra mối quan hệ tuyến tính giữa GDP và thâm hụt ngân sách Ngoài ra, Ahmad (2013) khi khảo sát mối quan hệ giữa thâm hụt ngân sách và tăng trưởng kinh tế ở Pakistan đã kết luận rằng có tích cực nhưng vẫn không đáng kể

Cinar & công sự (2014) xem xét vai trò của chính sách thâm hụt ngân sách đối với tăng trưởng kinh tế, nghiên cứu khảo sát tại hai nhóm quốc gia phát triển và đang phát triển Kết quả cho thấy rằng trong ngắn hạn thâm hụt ngân sách tác động ngược chiều với tăng trưởng kinh tế ở cả hai nhóm quốc gia này Tuy nhiên, có sự khác nhau giữa năm quốc gia đứng đầu (Luxembourg, Ireland, Slovakia, Slovenia, Finland) và năm quốc gia đứng chót (Austria, Belgium, Italy, Portugal, Greece), trong khi năm quốc gia đứng đầu ghi nhận tác động có ý nghĩa thống kê thì năm quốc gia đứng chót lại không có ý nghĩa thống kê Trường hợp xét trong dài hạn thì mối quan hệ giữa thâm hụt ngân sách và tăng trưởng kinh tế cho cả hai nhóm này đều không tồn tại

Sau khi khảo sát và xem xét, nhóm nghiên cứu nhận thấy rằng các đề tài nghiên cứu tác động của thâm hụt ngân sách đến tăng trưởng kinh tế của khu vực Đông Nam Á còn khá ít, đặc biệt là hầu hết các đề tài mới chỉ sử dụng mô hình VAR để phân tích định lượng Để có thêm kết quả so sánh với các đề tài trước đó và cập nhật với tình hình hiện tại của nền kinh tế, nhóm nghiên cứu quyết định sử dụng phần mềm Stata 15 hồi quy

9 mô hình bằng phương pháp ước lượng mô hình tác động cố định (Fixed Effects Model – FEM) và mô hình tác động ngẫu nhiên (Random Effects Model – REM) để nghiên cứu tác động của thâm hụt ngân sách đến tăng trưởng kinh tế của các nước Đông Nam Á trong giai đoạn 2000 - 2020.

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

1.2.1 Khái niệm và đặc điểm của Ngân sách nhà nước

Ngân sách nhà nước là một phạm trù bao quát, xuất hiện trong cả lĩnh vực kinh tế lẫn lĩnh vực quản lý nhà nước Mỗi lĩnh vực lại nhìn nhận ngân sách nhà nước từ từng góc độ khác nhau nên xuất hiện nhiều ý kiến khác nhau trong định nghĩa khái niệm ngân sách nhà nước, nhưng các khái niệm này đều tập trung làm rõ bản chất của ngân sách nhà nước

● Theo kinh tế học cổ điển : NSNN là một văn kiện tài chính, mô tả các khoản thu chi của chính phủ được thiết lập hàng năm

● Theo Luật Ngân sách Nhà nước Việt Nam năm 2015 : NSNN là toàn bộ các khoản thu chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của nhà nước

● Theo Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF) : NSNN là một khâu của hệ thống tài chính quốc gia, nó phản ánh mối quan hệ tài chính phát sinh gắn liền với quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng quỹ tiền tệ tập trung của nhà nước và khi nhà nước tham gia phân phối các nguồn tài chính quốc gia nhằm thực hiện các chức năng của nhà nước, trên cơ sở luật định

Mặc dù có nhiều định nghĩa về ngân sách nhà nước, song các định nghĩa này đều thống nhất làm rõ bản chất của ngân sách nhà nước là:

● Ngân sách nhà nước là một bản dự toán thu chi do Chính phủ lập và được Quốc hội phê chuẩn

● Ngân sách nhà nước bao gồm các nguồn thu, khoản chi cụ thể, rõ ràng, có nguồn gốc và được nộp vào hoặc lấy ra từ một quỹ tiền tệ tập trung là quỹ ngân sách nhà nước

1.2.1.2 Đặc điểm của ngân sách nhà nước

Về mặt pháp lý: NSNN là một kế hoạch tài chính khổng lồ nhất cần được Quốc hội biểu quyết thông qua trước khi thi hành Sau khi được thông qua, NSNN trở thành một đạo luật đặc biệt, được nhà nước đảm bảo thực hiện Quyền lực về NSNN được trao Chính phủ nhưng hoạt động dưới sự giám sát trực tiếp của Quốc hội NSSN gắn liền với sở hữu Nhà nước

Về mặt nội dung: NSNN là bản dự toán các khoản thu - chi của nhà nước được thực hiện trong một năm tài khóa (thường là trong thời hạn một năm) Trong đó “thu” được hiểu là tất cả các nguồn tiền được huy động để nộp vào quỹ ngân sách nhà nước; còn

“chi” bao gồm tất cả các khoản chi và các khoản hoàn trả khác nằm trong kế hoạch của nhà nước Các khoản thu chi được tính toán và xác định bởi những con số cụ thể để bảo đảm việc thực hiện có hiệu quả và tiết kiệm nguồn lực của quốc gia

Về mục đích: NSNN là công cụ giúp nhà nước thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của mình trong các lĩnh vực của quản lý nhà nước Bất kỳ nhà nước nào cũng đều có quyền ban hành luật Để bảo đảm nguồn thu cho ngân sách, nhà nước đã sử dụng các pháp luật về thuế khóa để bắt buộc các tổ chức, các nhân phải nộp một phần thu nhập của mình cho nhà nước Tính cưỡng chế của các khoản thu ngân sách thì đem lại nhiều ý nghĩa tích cực hơn tiêu cực Pháp luật về thuế giúp đối tượng nộp thuế ý thức được trách nhiệm của mình trong việc đảm bảo sự tồn tại và phát triển của quốc gia

1.2.2 Cơ sở lý thuyết về tăng trưởng kinh tế

1.2.2.1 Khái niệm về tăng trưởng kinh tế

Từ góc nhìn kinh tế cổ điển cho đến kinh tế hiện đại, định nghĩa về tăng trưởng kinh tế cũng khác nhau, cái ra đời sau sẽ bổ sung, thay thế những thiếu sót, sai lầm cho cái ra đời trước

Theo Lý thuyết của Adam Smith, tăng trưởng kinh tế là tăng đầu ra tính theo bình quân đầu người hoặc tăng sản phẩm lao động, tức là tăng thu nhập ròng xã hội Adam Smith đã chỉ ra năm nhân tố ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế bao gồm: lao động, tư bản, đất đai, tiến bộ kỹ thuật và môi trường của kinh tế - xã hội

Theo Lý thuyết của trường phái Tân cổ điển, nguồn gốc của sự tăng trưởng kinh tế thể hiện qua hàm sản xuất Hàm số này nêu lên mối quan hệ giữa sự tăng lên của đầu ra khi có sự tăng lên của các yếu tố đầu vào là vốn, lao động, tài nguyên và sự tiến bộ

11 của khoa học - công nghệ Do đó, để tăng trưởng thì các nhà sản xuất có thể lựa chọn công nghệ sử dụng nhiều vốn hoặc công nghệ sử dụng nhiều lao động

Theo Ngân hàng Thế giới (World Bank), tăng trưởng kinh tế chỉ là sự gia tăng về lượng của những đại lượng chính đặc trưng cho một trạng thái kinh tế, trước hết là tổng sản phẩm xã hội, có mối liên quan với dân số

Như vậy, tăng trưởng kinh tế có thể được hiểu là sự gia tăng của sản lượng tiềm năng theo thời gian của một nền kinh tế Khả năng thực sự của nền kinh tế trong việc sản xuất ra nhiều hàng hóa và dịch vụ phụ thuộc vào sự gia tăng số lượng và chất lượng hàng đầu tư (tích lũy vốn); sự gia tăng số lượng và chất lượng của lực lượng lao động; sự gia tăng số lượng và chất lượng tài nguyên thiên nhiên; phát triển và áp dụng vào sản xuất các kỹ thuật và sản phẩm mới (tiến bộ kỹ thuật); sự sử dụng có hiệu quả các nhân tố đầu vào này sao cho tối đã được phần đóng góp của chúng vào mở rộng sản xuất

1.2.2.2 Đo lường tăng trưởng kinh tế Để đo lường tăng trưởng kinh tế, người ta thường sử dụng hai chỉ số là phần tăng, giảm quy mô của nền kinh tế (tính theo GDP), hoặc tốc độ tăng trưởng kinh tế (tính theo GDP bình quân đầu người)

Quy trình và phương pháp nghiên cứu

Bài nghiên cứu của nhóm được thực hiện với quy trình như sau:

Bước 1: Thu thập cơ sở lý thuyết bao gồm các nghiên cứu có liên quan đến đề tài mà nhóm đang thực hiện

Bước 2: Xây dựng mô hình nghiên cứu

Bước 3: Thu thập và xử lý dữ liệu cho mô hình

Bước 4: Chạy mô hình với dữ liệu đã được xử lý

Bước 5: Tiến hành kiểm định và ghi lại kết quả

Trong bài nghiên cứu này, nhóm tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng, sử dụng phần mềm Stata 15, ước lượng mô hình tác động cố định (Fixed Effects Model – FEM) và mô hình tác động ngẫu nhiên (Random Effects Model – REM) để xác định ảnh hưởng của thâm hụt ngân sách Nhà nước tới tăng trưởng kinh tế tại một số quốc gia Đông Nam Á trong 21 năm (từ năm 2000 đến năm 2020) Sau đó, dùng kiểm định Hausman để xem xét yếu tố ngẫu nhiên có ảnh hưởng đến các biến phụ thuộc của mô hình Dựa vào một số nghiên cứu trước đó cũng như kiến thức còn hạn chế nên nhóm tác giả tập trung nghiên cứu một số nhân tố sau:

• Xuất khẩu hàng hoá và dịch vụ

MÔ HÌNH VÀ DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU

Mô hình nghiên cứu

2.1.1 Đề xuất mô hình nghiên cứu

Mục tiêu của bài chính là tìm hiểu tác động của thâm hụt NSNN đến tăng trưởng kinh tế đối với khu vực Đông Nam Á Dựa trên những trường phái lý thuyết và tìm hiểu về tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước về ảnh hưởng của thâm hụt NSNN đến tăng trưởng kinh tế, ta nhận thấy có mối liên hệ chặt chẽ giữa hai yếu tố này Và để tiếp tục phân tích, đánh giá tác động của thâm hụt NSNN đối với mức độ tăng trưởng kinh tế, nhóm tác giả xin đề xuất mô hình nghiên cứu như sau:

Mô tả các biến của mô hình

GDP (Gross Domestic Product): tốc độ tăng trưởng GDP hàng năm (%)

Mức độ tăng trưởng tổng sản phẩm quốc nội đo lường tốc độ phát triển của nền kinh tế theo từng thời kỳ và được điều chỉnh bởi lạm phát Tỷ lệ này so sánh sản lượng kinh tế quý gần nhất với quý trước đó của một quốc gia và được thể hiện theo tỷ lệ phần trăm

● Biến BD (Budget Deficits): thâm hụt NSNN hàng năm so với GDP (%)

● Biến EXPgrowth (Exports of goods and services annual growth): Tốc độ

Tăng trưởng xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ hàng năm (%)

● Biến mili (Military expenditure, % of general government expenditure): chi tiêu cho hoạt động quân sự

● Biến Nationaldebt: nợ quốc gia so với GDP (%)

● Biến fertilityrate: tỷ suất sinh sản (birth per woman)

Bảng 1: Tóm tắt các biến trong mô hình và dấu kỳ vọng

Tên biến Loại biến Ý nghĩa Đơn vị

Tốc độ tăng trưởng kinh tế %

BD Biến độc lập Thâm hụt ngân sách chính phủ so với GDP

EXPgrowth Biến độc lập Tốc độ Tăng trưởng xuất khẩu hàng hóa

% + mili Biến độc lập Chi tiêu quân sự % tổng chi tiêu chính phủ

Nationaldebt Biến độc lập Nợ quốc gia %GDP -

Fertility rate Biến độc lập Tổng tỉ suất sinh Birth per woman

● 𝜷𝟐, 𝜷𝟑, 𝜷𝟒, 𝜷5, 𝜷6: hệ số tương quan tương ứng với các biến độc lập, biểu thị sự ảnh hưởng của các biến độc lập lên biến phụ thuộc

● ε 𝒊t : sai số ngẫu nghiên, thể hiện sự ảnh hưởng của các yếu tố khác lên biến GDP mà không được đề cập tới trong mô hình Các biến đó có thể là: trình độ công nghệ kỹ thuật, lạm phát, đầu tư trực tiếp nước ngoài, độ mở nền kinh tế, …

2.1.2 Xây dựng các giả thuyết thống kê

2.1.2.1 Thâm hụt NSNN hàng năm so với GDP (%)

24 Để phản ánh mức độ thâm hụt ngân sách nhóm tác giả sử dụng chỉ tiêu tỷ lệ thâm hụt so với GDP Thâm hụt ngân sách nhà nước có tác động 2 chiều đến nền kinh tế một đất nước tùy theo tỷ lệ thâm hụt và thời gian thâm hụt

Thâm hụt NSNN ở mức tỷ lệ và điều kiện thích hợp (nhỏ hơn 5%) sẽ giúp mở rộng nền kinh tế về nguồn lực và ngân sách, từ đó tạo động lực đầu tư và tiêu dùng phát triển Việc tăng bội chi ngân sách nhằm chống suy thoái và còn làm cho cầu tăng lên, thâm hụt NSNN kích thích sử dụng các nguồn lực tiềm tàng tạo ra “số nhân kinh tế lớn” và những đột phá trong sản xuất làm tăng sản lượng quốc gia Hơn nữa thâm hụt NSNN có thể nguyên do từ việc giảm thuế, điều đó là tăng thu nhập của cá nhân để có thể sử dụng cho chi tiêu từ đó kích thích cầu tiêu dùng và sử dụng nguồn lực hiệu quả để gia tăng sản lượng

Việc gia tăng thâm hụt NSNN sẽ có thể dẫn đến giảm tiết kiệm nội địa hay gia tăng thâm hụt cán cân tài khoản vãng lai do vậy làm giảm cung và làm tăng lãi suất vốn vay trên thị trường Sự gia tăng của lãi suất cuối cùng sẽ làm giảm đầu tư của khu vực tư nhân Đây chính là hiệu ứng lấn át đầu tư tư nhân của chi tiêu công Hơn nữa, thâm hụt ngân sách cao và kéo dài còn làm xói mòn niềm tin đối với năng lực điều hành vĩ mô của Chính phủ Nó cũng làm tăng mức lạm phát kỳ vọng của người dân và của các nhà đầu tư vì họ cho rằng Chính phủ trước sau gì cũng sẽ phải in thêm tiền để tài trợ thâm hụt

Các nghiên cứu trước đây về tác động của thâm hụt ngân sách lên tăng trưởng kinh tế đã cho ra các kết quả còn gây nhiều tranh cãi, tích cực có, tiêu cực có và kể cả trung lập cũng xuất hiện Mặt khác, kết quả của các nghiên cứu này còn phụ thuộc vào phạm vi nghiên cứu cũng như là thời gian khảo sát

Trường phái Keynes cho rằng tăng thâm hụt ngân sách sẽ tác động tích cực đến tăng trưởng kinh tế Khi Chính phủ tăng chi ngân sách (gây thâm hụt ngân sách) thì tổng cầu của nền kinh tế sẽ tăng làm cho các nhà đầu tư tư nhân trở nên lạc quan về triển vọng kinh tế và sẽ quan tâm hơn đến việc tăng đầu tư, do đó kinh tế tăng trưởng Tuy nhiên, trường phái này cũng cho rằng tác động của thâm hụt ngân sách đến tăng trưởng kinh tế chỉ có ý nghĩa trong ngắn hạn (Harrison, 2003; Karras, 1994) Al-Khedar (1996) thâm hụt ngân sách làm cho lãi suất tăng trong ngắn hạn, nhưng trong dài hạn lại không bị

25 ảnh hưởng Ông đã nghiên cứu sử dụng mô hình VAR bằng dữ liệu thu thập của các nước G7 trong khoảng thời gian 1964-1993 Ông cũng phát hiện ra sự thâm hụt ảnh hưởng tiêu cực đến cán cân thương mại Tuy nhiên, thâm hụt ngân sách lại có ảnh hưởng mạnh và tích cực trong tăng trưởng kinh tế của quốc gia

Bose (2007) nghiên cứu chi tiêu công và tăng trưởng kinh tế, thực hiện phân tích riêng lẻ đối với các quốc gia đang phát triển đã tìm thấy mối quan hệ giữa thâm hụt ngân sách và tăng trưởng kinh tế là cùng chiều Ngoài ra Ahmad (2013) đã khảo sát mối quan hệ giữa thâm hụt ngân sách và tăng trưởng kinh tế ở Pakistan và kết luận rằng có tích cực nhưng vẫn không đáng kể

Giả thiết đặt ra: Biến BD2 thâm hụt NSNN hàng năm so với GDP được kỳ vọng ảnh hưởng tích cực đến biến GDP

2.1.2.2 Tăng trưởng xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ hàng năm

Các nghiên cứu như của Keong và cộng sự (2001) ước lượng mối quan hệ giữa xuất khẩu và tăng trưởng kinh tế cho Malaysia, giai đoạn 1959-2000; Abual- Foul (2004) nghiên cứu trường hợp của Jordan, thời kỳ 1976-1997; Rudy (2011) ước lượng mối quan hệ giữa xuất khẩu và tăng trưởng kinh tế trong trường hợp của Indonesia, giai đoạn 1971 đến 2008; Mangir (2012) đưa ra bằng chứng thực nghiệm về mối quan hệ giữa xuất khẩu và tăng trưởng kinh tế cho trường hợp Thổ Nhĩ Kỳ, thời kỳ 2002-2011

Các nghiên cứu này cũng đồng thuận rằng, tăng cường xuất khẩu có tác động nhân quả tới tăng trưởng kinh tế cả trong ngắn hạn và dài hạn Tác động này được thể hiện trong mối quan hệ trực tiếp giữa hai biến số và gián tiếp qua các biến số kinh tế khác như vốn, lao động, nhập khẩu, tỷ giá (điển hình là nghiên cứu của Keong và cộng sự

(2001) với hệ VAR 6 biến) Tác động tích cực này được lập luận là kết quả của những thay đổi cơ cấu và thể chế, như nới lỏng các hạn chế về chuyển vốn và lợi nhuận, khuyến khích đầu tư của doanh nghiệp tư nhân nội địa, tạo ra những nhân tố thu hút đầu tư nước ngoài (Abual - Foul, 2004), giúp quốc gia vượt qua quy mô hạn chế của thị trường nội địa

Với tình huống của Việt Nam, tác giả Trần Hòe (2001) gắn kết xuất khẩu với tăng trưởng kinh tế, đề xuất những điều kiện cần thiết và những giải pháp đảm bảo kinh tế Việt Nam tăng trưởng thành công theo con đường thúc đẩy xuất khẩu Cùng hướng nghiên cứu trên, Pham Mai Anh (2008) sử dụng mô hình VAR với bốn biến GDP, đầu

26 tư, xuất khẩu và năng suất nhằm xác định nhân tố nào, xuất khẩu hay đầu tư, thực sự là động lực của tăng trưởng kinh tế Việt Nam giai đoạn 1986-2007

Dữ liệu nghiên cứu

Nhóm tác giả đã thu thập nguồn số liệu thứ cấp, được lấy từ năm 2000 đến năm 2020 của 6 nước điển hình trong Đông Nam Á (Việt Nam, Thái Lan, Indonesia, Malaysia, Philippines, Singapore) và xử lý số liệu phù hợp với các biến để thuận tiện hóa trong việc chạy ước lượng mô hình cụ thể như sau:

Tên biến Đơn vị Nguồn

Exgrowth % World Bank mili % tổng chi tiêu chính phủ World Bank

Fertilityrate Birth per woman World Bank

2.2.2.1 Mô tả dữ liệu thống kê:

Bộ số liệu gồm 126 quan sát, 1 biến phụ thuộc, 5 biến độc lập

Bảng 2: Mô tả dữ liệu

Biến Giá trị trung bình Độ lệch chuẩn

Nguồn: Nhóm tác giả thực hiện

Biến số thâm hụt ngân sách cho thấy giá trị nhỏ nhất là -8,88% GDP nhưng bởi vì thâm hụt ngân sách là vốn chênh lệch thu chi âm (chi lớn hơn thu), nên dấu âm trong bảng là đại diện cho “thâm hụt ngân sách” nên có thể nói dù -8,88% GDP nằm ở giá trị nhỏ nhất, nhưng nó mới chính là lượng thâm hụt nhiều nhất trong số các quốc gia ở khu vực Nhìn chung các quốc gia không có mức thâm hụt không cao vì giá trị trung bình chỉ có 1,06% Độ lệch chuẩn 2,99% GDP cũng cho thấy mức độ thâm hụt giữa các quốc gia có sự cách biệt không lớn

Bảng 3: Ma trận tương quan giữa các biến

Nguồn: Nhóm tác giả thực hiện

Bảng 3 cho ta thấy mối tương quan giữa các biến trong mô hình, chỉ ra quan hệ hai chiều giữa từng cặp biến với nhau Hệ số tương quan càng lớn cho thấy mối quan hệ giữa hai biến càng chặt và ngược lại khi hệ số tương quan thấp diễn tả mối quan hệ giữa hai biến không chặt chẽ Đồng thời với hệ số dương chỉ ra mối quan hệ cùng chiều giữa các cặp biến, hệ số âm cho thấy quan hệ ngược chiều giữa hai biến Ta nhận xét tương quan giữa biến độc lập và biến phụ thuộc:

Ta nhận thấy tương quan biến độc lập Nationaldebt với biến phụ thuộc GDP là âm nên có quan hệ nghịch biến với tăng trưởng GDP Bên cạnh đó, các biến độc lập còn lại đều cùng chiều với biến tốc độ tăng trưởng kinh tế nhiên, tương quan biến BD2 với biến phụ thuộc GDP vào khoảng 0.1784 nên có thể thấy sự thay đổi trong thâm hụt ngân sách ảnh hưởng nhiều đến tăng trưởng kinh tế

2.2.3 Mô hình dữ liệu bảng

Theo Hsiao C (2003), trong phân tích, hồi quy dữ liệu bảng có các mô hình chínhsau: Pool OLS (Pool Ordinary Least Square, Bình phương bé nhất thô), FEM (fixed effects model, Mô hình tác động cố định), REM (random effects model, mô hình tác động ngẫu nhiên) Tuy nhiên Mô hình Pool OLS thực chất là mô hình OLS bình thường, điều này xảy ra khi sử dụng dữ liệu bảng như một đám mây dữ liệu bình thường không phân biệt theo năm và theo đối tượng Do đó kết quả ước lược không được tin cậy Theo Hsiao C

(2003), hai mô hình REM và FEM thích hợp cho sử dụng mô hình hồi quy dữ liệu Bảng Để xem xét mô hình FEM hay REM phù hợp hơn, cần sử dụng kiểm định Hausman (Hausman, 1978)

KẾT QUẢ MÔ HÌNH VÀ KIỂM ĐỊNH

Ngày đăng: 24/03/2022, 10:26

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Văn Ngọc. (2012). Từ điển Kinh tế học. NXB Đại học Kinh tế Quốc dân 2. Tạp chí tài chính, Tác động tích cực từ xuất khẩu hàng hóa tới tăng trưởng kinh tế của Việt Nam. Truy cập ngày 27/11/2021 từhttps://bit.ly/3lqLxxD Sách, tạp chí
Tiêu đề: c. "(2012). "Từ điển Kinh tế học
Tác giả: Nguyễn Văn Ngọc
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế Quốc dân 2. Tạp chí tài chính
Năm: 2012
3. Đặng Văn Cường, Phạm Lê Trúc Quỳnh, Tác động của thâm hụt ngân sách đến tăng trưởng kinh tế: Bằng chứng ở các nước Đông Nam Á. Truy cập ngày 25/11/2021 từ https://bit.ly/32TaA6h Link
5. Tạp chí tài chính, Mối quan hệ giữa thu ngân sách nhà nước và tăng trưởng kinh tế ở các nước ASEAN. Truy cập ngày 25/11/2021https://tapchitaichinh.vn/su-kien-noi-bat/moi-quan-he-giua-thu-ngan-sach-nha-nuoc-va-tang-truong-kinh-te-o-cac-nuoc-asean-337488.html Link
6. Huỳnh Thế Nguyễn, Nguyễn Lê Hà Thanh Na, Lê Quốc Nghi, MỐI QUAN HỆ GIỮA THÂM HỤT NGÂN SÁCH VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ Ở VIỆT NAM, truy cập ngày 25/11/2021 từhttps://bit.ly/tham_hut_ngan_sachTài liệu tham khảo Tiếng Anh Link
2. James A. Brander & Steve Dowrick, The role of fertility and population in economic growth (Feb 1994),https://link.springer.com/article/10.1007/BF00160435 Link
3. Jack Salmon, The Impact of Public Debt on Economic Growth, Cato Journal, truy cập ngày 27/11/2021https://www.cato.org/cato-journal/fall-2021/impact-public-debt-economic-growth 4. César Calderón J. Rodrigo Fuente, Government Debt and Economic Growth César Calderón J. Rodrigo Fuente Fiscal and Munipical Management Division IDB-WP-424 IDB WORKING PAPER SERIES No. Inter-American Development Bank July 2013 Link
5. Cristina Checherita – Westpha Philip Rother, The impact of high government debt on economic growth and its channels: An empirical investigation for the euro area. Truy cập ngày 27/11/2021https://www.sciencedirect.com/science/article/abs/pii/S0014292112000876 Link
6. Jasen J. Castillo, Julia F. Lowell, Ashley J. Tellis, Jorge A. Munoz, Benjamin Zycher, Military Expenditures and Economic Growth, RAND corporationhttps://www.rand.org/pubs/monograph_reports/MR1112.html Link
7. Exports of Services and Economic Growth in Developing Countries, United Nations Conference on Trade and Development (3 June 2004) https://unctad.org/system/files/official-document/ditctncdmisc20036_en.pdf Link
8. Taimur Rahman, Danish Ahmed Siddiqui, The Effect of Military Spending on Economic Growth in the Presence of Arms Trade: A Global Analysis (11 Jun 2019).Truy cập 27/11/2001https://papers.ssrn.com/sol3/papers.cfm?abstract_id=3401331 Link
9. Mohammad Hasan Raju & Zobayer Ahmed, Effect of military expenditure on economic growth: evidences from India Pakistan and China using cointegration and causality analysis, (June 2019), Spring Open. Truy cập 27/11/2021https://ajges.springeropen.com/articles/10.1186/s40856-019-0040-6 Link
10. Mustafa S Almajdob, Dayang Affizah Awang Marikan, The Impact of Military Spending on The Economic Growth of Arab Spring Countries. Truy cập 27/11/2021 https://hrmars.com/papers_submitted/9276/the-impact-of-military-spending-on-the-economic-growth-of-arab-spring-countries.pdf Link
4. Nguyễn Quang Trung, Trần Phạm Khánh Toàn, TÁC ĐỘNG CỦA CHI TIÊU CÔNG ĐẾN TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ TẠI CÁC QUỐC GIA ĐÔNG NAM Á, TẠP CHÍ KHOA HỌC TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ TP.HCM - SỐ 9 (2) 2014. Truy cập ngày 25/11/2021 Khác
1. Quamrul H. Ashraf, David N. Weil and Joshua Wilde The Effect of Fertility Reduction on Economic Growth, Population and Development Review Vol. 39, No. 1 (MARCH 2013), pp. 97-130 (34 pages) Published By: Population Council. Truy cập ngày 27/11/2021 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w