tiểu luận QUẢN TRỊ HỆ THỐNG LINUX 2 ĐỀ TÀI CÀI ĐẶT VÀ CẤU HÌNH DỊCH VỤ DNS, tiểu luận QUẢN TRỊ HỆ THỐNG LINUX 2 ĐỀ TÀI CÀI ĐẶT VÀ CẤU HÌNH DỊCH VỤ DNS
Trang 1MÔN: QUẢN TRỊ HỆ THỐNG LINUX 2
TP Hồ Chí Minh, năm 2020
TRƯỜNG
CAO ĐẲNG
CÔNG NGHỆ
THỦ ĐỨC
KHOA CÔNG
NGHỆ THÔNG TIN
GVHD: Th.S Nguyễn Thanh Vũ
ĐỀ TÀI: CÀI ĐẶT VÀ CẤU HÌNH DỊCH VỤ DNS
NHÓM TÊN GÌ CŨNG ĐƯỢC
Đinh Trương Độ Phùng Thái Bình Vương Đặng Quốc Phong Bùi Khắc Nghĩa
Trang 2Mô hình thực hiện demo:
Chuẩn bị:
1/ 2 máy server CentOS 7
2/ 1 máy client
3/ Cài gói bind ở cả hai máy DNS MASTER và DNS SLAVE.
Trang 3Các bước thực hiện triển khai cấu hình dịch vụ DNS:
Bước 1: Cài gói bind cho 2 máy server bằng lệnh:
#yum install bind* -y
Bước 2: Kiểm tra các gói đã cài bằng lệnh:
#rpm –qa | grep bind
Bước 3: Đặt IP cho DNS MASTER
#ip addr
Trang 4Bước 4: Cấu hình dich vụ DNS
#vi /etc/named.conf
- Chỉnh lại một số thông tin ở các dòng sau trong mục option:
+ Listen-on-port 53 { 127.0.0.1;172.16.1.1 }; thêm vào địa chỉ IP của
DNS server
+ Listen-on-v6 port 53 { none }; vì không sử dụng Ipv6 nên để là
none
+ allow-query { localhost;172.16.1.0/24; }; để các host các thể gửi
truy vấn đến DNS server qua đường mạng 172.16.1.0/24
+ allow-transfer { localhost;172.16.1.2; }; cho phép tranfer sang máy DNS Slave 172.16.1.2.
+ forwarders { 8.8.8.8; 8.8.4.4 }; để hỗ trợ DNS server có thể phân
giải được các tên miền khác trong mạng (nếu cần)
- Lưu lại file cấu hình
Bước 5: Cấu hình cho file named.rfc1912.zones
Trang 5- Chỉnh sửa lại các dòng sau:
Ở phần zone “localhost.localdomain”:
+ zone “localhost.localdomain”: là tên miền muốn đặt mình thay
localhost.localdomain thành tgcd.com.
+ file “named.localhost”; : trỏ tới đường phân giải thuận mình muốn
file “fw.tgcd.com”.
+ allow-update {172.16.1.0/24;} : cho phép tự động cập nhật trên đường
mạng 172.16.1.0/24
+ allow-transfer {172.16.1.2;} : cho phép transfer sang máy slavedns 172.16.1.2
Ở phần zone “0.in-addr.arpa”:
+ Chuyển zone “0.in-addr.arpa” thành địa chỉ phân giải ngược zone
“1.16.172.in-addr.arpa”
+ file “name.emptyy”: trỏ tới đường dẫn phân giải nghịch file
“rev.tgcd.com”.
+ allow-update {172.16.1.0/24;}
+ allow-transfer {172.16.1.2;} : cho phép transfer sang máy slavedns 172.16.1.2
Trang 6- Lưu lại file cấu hình.
- Liệt kê các file trong thư mục named:
#cd /var/named
#ls –l
Trang 7- Copy file named.localhost và đổi tên thành tên đường dẫn phân giải thuận fw.tgcd.com
#cp named.localhost fw.tgcd.com
#ls –l
Trang 8Bước 6: Cấu hình zone phân giải thuận
#vi fw.tgcd.com
- Cấu hình tương tự như hình dưới:
+ masterdns.tgcd.com là tên hostname của máy + tên miền.
+ root.tgcd.com là email của người quản lý tên miền.
- Lưu file cấu hình
Bước 7: Cấu hình zone phân giải nghịch
- Copy file fw.tgcd.com và đổi tên thành địa chỉ phân giải nghịch
rev.tgcd.com
#cp fw.tgcd.com rev.tgcd.com // #ls –l
Trang 9- Cấu hình file rev.tgcd.com
#vi rev.tgcd.com
- Địa chỉ DNS server là 172.16.1.1 nên sẽ lấy octet cuối là 1 và tạo các PTR lần lượt như hình dưới đây:
Trang 10- Lưu lại file cấu hình.
- Lệnh kiểm tra lại các zone đã tạo, nếu tạo đúng kết quả hiện ra như hình, hoặc nếu có lỗi xảy ra trong quá trình checkzone phân giải nghịch, ta vào file rev.tgcd.com để xóa dòng
checkzone lại
Trang 11Bước 8: Phân quyền cho các file
#chmod 755 /etc/named.conf
#chmod 755 /etc/named.rfc1912.zones
#chmod 755 /var/named/fw.tgcd.com
#chmod 755 /var/named/rev.tgcd.com
#chown named:named /var/named/fw.tgcd.com
#chown named:named /var/named/rev.tgcd.com
Bước 9: Khởi động dịch vụ DNS
#chkconfig level 123456 named on
Trang 12#systemctl enable named
#systemctl start named
#firewall-cmd permanent add-port=53/tcp
#firewall-cmd permanent add-port=53/udp
#firewall-cmd reload
- Thêm DNS server vào file cấu hình card mạng
- Thêm địa chỉ IP cho nameserver, vào file
#vi /etc/resolv.conf
Trang 13- Lưu lại file cấu hình và khởi động lại dịch vụ
#systemctl restart network
- Chạy dòng lệnh sau:
#dig masterdns.tgcd.com
- Kiểm tra kết quả trên máy masterdns nào xDDD
Trang 14- Kết nối với máy client để kiểm tra
Trang 15Bước 10: Cài đặt bên máy slavedns
- Đặt ip tĩnh với
+ DNS1: 172.16.1.2
+ DNS2: 172.16.1.1
- Cấu hình file named.conf
#vi /etc/named.conf
- Sửa lại forward zone, reverse zone và type trong file
named.rfc1912.zones
Trang 16- Lưu lại file cấu hình.
- Khởi động dịch vụ DNS
#systemctl enable named
#systemctl start named
- Cho phép DNS khởi động cùng hệ thống
#chkconfig level 123456 named on
- Cấu hình firewall:
#firewall-cmd permanent add-port=53/tcp
#firewall-cmd permanent add-port=53/udp
#firewall-cmd –reload
Trang 17- Kiểm tra lại bằng lệnh
#dig tgcd.com
- Kiểm tra lại trên máy masterdns
Trang 18- Tiếp tục kiểm tra trên máy client