- Giải thích được vai trò của hệ thần kinh và hệ nội tiết trong sự điều hòa hoạt động các cơ quan.. GV: Kẻ bảng 2 lên bảng để HS sữa bài Hoạt Động :1 HS: Nhớ lại kiến thức kể đủ 7 hệ cơ
Trang 1Ngày Soạn:
Tuần : 1 Tiết :1 Chương : I
Bài : 2 KHÁI QUÁT VỀ CƠ THỂ NGƯỜI
……….@ @
I Mục Tiêu :
* Kiến Thức
- HS kể tên được cơ quan trong cơ thể người, xác định được vị trí của các hệ cơ quan trong cơ thể mình
- Giải thích được vai trò của hệ thần kinh và hệ nội tiết trong sự điều hòa hoạt động các cơ quan
* Kỉ Năng :
- Rèn kỉ năng quan sát nhận biết kiến thức
-Rèn tư duy tổng hợp lôgic, kỉ năng hoạt động nhóm
* Thái Độ
-Giáo dục ý thức giữ gìn vệ sinh bảo vệ cơ thể tránh tác động mạnh vào 1 số hệ cơ quan quan trọng
II Đồ Dùng :
- Tranh hệ cơ quan của thú, hệ cơ quan của người, sơ đồ phóng to hình 2.3 SGK /9
III Tổ Chức
?- Cho biết nhiệm vụ của bộ môn cơ thể người và vệ sinh ?
-Nêu những pp cơ bản học tập bộ môn cơ thể người và vệ ssinh ?
Bài mới :
Hoạt Động Dạy Hoạt Động Học Nội Dung
?- Kể tên các hệ cơ quan ở
ĐV thuộc lớp thú ?
- Trả lời mục câu hỏi SGK
GV: Tổng kết ý kiến của
các nhóm và thông báo ý
đúng
?-Cơ thể người gồm các hệ
cơ quan nào ?
?-Thành phần chức năng
của từng hệ cơ quan ?
GV: Kẻ bảng 2 lên bảng
để HS sữa bài
Hoạt Động :1
HS: Nhớ lại kiến thức kể đủ 7 hệ cơ quan
HS: Quan sát tranh hình SGK và trên bảng -> trao đổi nhóm hoàn thành c6u trả lơ12i -> y/c
-Da bao bộc -Cấu tạo gồm 3 phần -Cơ hoành ngăn cách Đại diện nhóm trình bài nhóm khác nhận xét bổ sung
HS n/c SGK tranh hình trao đổi nhóm hoàn thành bảng 2/9
Đại diện nhóm lên ghi nd
I Cấu tạo cơ thể
1/ Các phần cơ thể
- Da bao bộc toàn bộ cơ thể
- Cơ thể gồm 3 phần :Đầu thân, tay chân
- Cơ hoành ngăn khoang ngực và khoang bụng
2/ Các hệ cơ quan.
Trang 2GV: Ghi ý kiến bổ sung ->
thông báo đáp án đúng
GV: Tìm hiểu số nhóm có
kết qủa đúng
vào bảng -> nhóm khác bổ sung
Hệ cơ quan Các cơ qưan trong từng
hệ cơ quan
Chức năng từng hệ cơ quan
- Vận động
-Tiêu hóa
-Tuần hoàn
- Hô hấp
-Bài tiết
Thần kinh
-Cơ, xương -Miệng,ống tiêu hóa, tuyến tiêu hóa -Tim, hệ mạch
-Đường dẫn khí, phổi
-Thận, ống dẫn nước tiểu, bóng đái
-Não, tủy, dây thần kinh hạch thần kinh
-Vận động và di chuyễn -Tiếp nhận và biến đổi thức ăn thành chất dinh dưỡng cung cấp cho cơ thể
-Vận chuyễn trao đổi chất dd tới các tb, mang chất thải, CO2 từ tb đến cơ quan bài tiết
- Thực hiện trao đởi khí CO2, O2 giữa cơ thể với mt
- Lọc từ máu các chất thải để thải ra ngoài
- Điều hòa, điều khiển hoạt động của cơ thể
?-Ngoài các hệ cơ quan trên, trong cơ thể còn có hệ cơ quan nào ?
?-Sự phối hợp hoạt động
của các cơ quan ttrong cơ
thể được thể hiện ntn ?
GV: y/c HS lấy vd về 1 hđ
khác và phân tích
-Giải thích sơ đồ hình 2.3
GV: Nhận xét ý kiến của
HS
GV: Cần giảng giải
- Điều hòa hđ đều là phản
xạ kích thích từ mt ngoài
và trong cơ thể tác động
tới cơ quan thụ cảm ->
trung ương thần kinh (phân
tích, phát lệnh, vận động )
-> cơ quan phản ứng trả lời
kích thích
-Kích thích từ mt-> cquan
để tăng cường hay giảm hđ
Hoạt Động :2
-HS n/c SGK mục º /9 trao đổi nhóm
y/v: Phân tích 1 hđ của cơ thể, đó là chạy
- Tim mạch : nhịp hô hấp -Mồ hôi, hệ tiêu hóa tham gia tăng cường hđ -> cung cấp đủ O2 và chất dd cho
cơ thể hđ Đại diện nhóm trình bài
HS vận dụng giải thích 1 số hiện tượng như :thấy mưa chạy nhanh về nhà , khi đi thi thấy hồi hợp
II Sự phối hợp hoạt động cũa các cơ quan
- Các hệ cơ quan trong cơ thể có sự phối hợp hoạt động
- Sự phối hợp hoạt động của cácơ quan tạo nên thể thống nhất dưới sự điều khiển của hệ thần kinh và thể dịch
Trang 3Ngày Soạn :………
Tuần: 2 Tiết :3 Bài : 3 TẾ BÀO
………*………*………
I Mục Tiêu
* Kiến Thức
-HS nắm được thành phần cấu trúc cơ bản của tb gồm :Màng sinh chất, chất tb (Lưới nội chất, Ribôxôm,ty thể, bộ mái gôngi, trung thể )nhân ( NST, nhân con )
- HS phân biệt được chức năng từng cấu trúc của tb
- Chứng minh được tb là d8ơn vị chức năng của cơ thể
* Kỷ Năng :
- Rèn kỉ năng quan sát tranh hình, mô hình tìm kiếm kiến thức
- Rèn kỉ năng suy luận lôgic, kỉ năng hoạt động nhóm
* Thái Độ :
- Giáo dục ý thức học tập yêu thích bộ môn
II Đồ Dùng :
- Mô hình hay tranh vẽ cấu tạo tb
- Phim trong và chức năng chi tiết của cácbào quan chủ yếu
III Tổ Chức :
Hoạt Động Dạy Hoạt Động học Nội Dung
?- Một tb điển hình gồm
những thành phần cấu tạo
nào ?
GV: kiểm tra bằng cách
như sao : treo sơ đồ câm về
cấu tạo tb và các mảnh bià
tương ứng với tên của các
bộ phận -> gọi HS lên
hoàn chỉnh sơ đồ
GV: Nhận xét và thông
báo đáp án đúng
?-Màng sinh chất có vai
trò gì ?
?-Lưới nội chất có vai trò
gì trong hđ sống của tb ?
?-Năng lượng cần cho các
hđ sống lấy từ đâu ?
?-Tại sao nói nhân là trung
tâm của tb ?
GV: Tổng hợp ý đúng
Hoạt Động :1
-HS quan sát hình và mô hình -> ghi nhớ kiến thức -Đại diện nhóm lên gắn tên các tthành phần cấu tạo của tb , HS bổ sung
Hoạt Động :2
HS n/c bảng 3.1 SGK trao đổi nhóm thống nhất ý kiến
Đại diện nhóm trình bài , nhóm khác nhận xét bổ sung
HS trao đổi nhóm dựa vào bảng 3 trả lớì( ở tb củng có
qt tđc,phân chia )
HS : Màng sinh chất thực
I Cấu tại tế bào
- Tế bào gồm 3 phần : + Màng
+ Tế bào chất : Gồm các bào quan
+ Nhân: NST, nhân con
II Chức năng các bộ trong tb
* Chức năng các bộ phận
tb : ( Nội dung như bảng 3.1 SGK /11)
Trang 4?-Hãy giải thích mqh thống
nhất và chức năng giữa
màng sinh chất,chất tb và
nhân tb ?
?-Tại sao nói tb là đơn vị
chức năng của ncơ thể ?
(HS không giải thích được
gv gt vì : cơ thễ có 4 đặc
trưng cơ bản như trao đổi
chất, sinh trưởng , sinh sản,
di truyền đều được tiến
hành ở tb )
?- Cho biết thành phần hóa
học của tb ?
GV: Nhận xét bổ sung
?-Các chất hóa học cấu tạo
nên tb có mặt ở đâu ?
?- Tại sao trong khẩu phần
ăn của mỗi người cần có
đủ :prôtêin,lipit,Gluxit,
Vitamin muối khoáng ?
?-Cơ thể lấy thức ăn từ
đâu?
?-Thức ăn được biến đổi
và chuyễn hóa ntn trong cơ
thể ?
?-Cơ thể lớn lên được do
đâu ?
?-Giữa tb và cơ thể có mqh
ntn ?
-Lấy vd để thấy mqh giữa
chức năng của tb với cơ
thể và mt (GV gt)
?-Chức năng chính cuh3a
tb là gì ?
hiện tđc để tổng hợp nên những chất riêng của tb, sự phân giải vật chất để ttạo năng lượng cần cho mọi hđ sống của tb được thực hiện nhờ ti thể ,NST trong nhân quy định đặc điểm cấu trúc prôtêinđược tổng hợp trong
tb ở Ribôxôm Như vậy các bào quan trong tb có sự phối hợp hđ để tb thực hiện chức năng sống
Hoạt Động :3
HS n/c thông tin SGK /12 trao đổi nhóm thống nhất câu trả lời
Đại diện nhóm trình bài , nhóm khác nhận xét bổ sung , yêu cầu :
-Chất vô cơ và hữu cơ ->
Các chất hóa học có trong tự nhiên
+ Aên đủ các chất để xây dựng tb
Hoạt Đaộng :4
-HS n/c sơ đồ hình 3.2 SGK ,trao đổi nhóm thống nhất câu trả lời
=> Chức năng của tb là thực hiện tđc và năng lượng cung cấp năng lượng chbo mọi hđ sống của cơ thể Ngoài ra sự phân chia của tb giúp cơ thề lớn lên tới giai đoạn trưởng thành có thể tham gia vào qt sinh sản Như vậy mọi hđ sống của tb đều liên quan đến
hđ sống của tb nên tb là đơn vị chức năng của cơ thể
III Thành phần hóa học của tb
- Tế bào gồm hỡn hợp nhiều chất hữu cơ và chất vô cơ
a/Chất hữu cơ -Prôtêin : C,H,N,O,S
- Gluxit : C,H,O
- Lipit : C,H,O b/ Chất vô cơ
- Muối khoáng chứa :Ca,K,
Na, Cu
IV Hoạt động sống của tb
- Hoạt động sống của tb gồm : Trao đổi chất , lớn lên, phân chia, cảm ứng
Trang 5Ngày Soạn : ………
Tuần : 2 tiết : 4 Bài : 4 MÔ
……… *………
I Mục Tiêu :
* Kiến Thức
-HS phải nắm được khái niệm mô , phân biệt được các loại mô chính trong cơ thể
- HS nắm được cấu tạo và chức năng của từng loại mô trong cơ thễ
*Kỉ Năng :
-Rèn kỉ năng quan sát kênh hình tìm kiếm kiến thức, kỷ năng khái quát hóa , kỷ năng hoạt động nhóm
* Thái Độ :
-Giáo dục ý thức bảo vệ, giữ gìn sức khỏe
II Đồ Dùng :
- Tranh hình SGK, phiếu học tập : 1 số loại tb, tập đoàn vôn vốc , động vật đơn bào
III Tổ Chức
Hoạt Động Dạy Hoạt Động Học NỘi Dung
?- Thế nào là mô ?
GV: Giúp HS hoàn thành
KN mô và liên hệ trên cơ
thể người và ĐV,TV
GV:Bổ sung : Trong mô,
ngoài các tb còn có yếu tố
không có cấu tạo tb gọi là
phi bào
GV: ? Cho biết cấu tạo
chức năng các loại mô
trong cơ thể ?
GV: Chiếu phiếu học tập
của HS lên bảng ( Nếu có )
Nội
Dung
1/ Vị
tri
-Phủ ngoài da, lót
trong các cq rỗng
như : ruột,bóng
- Có ở khắp cơ thể, rải rát trong chất nền
-Gắn vào xương, thành ống tiêu hóa, mạch máu,
-Nằm ở não,tuỷ sống, tận cùng các
Trang 6đái, mạch máu,
đường hô hấp
bóng đái, tử cung, tim
cơ quan
2/ Cấu
tạo
Chủ yếu là tb,
không có phi bào
- Tb có nhiều hình
dạng : dẹt, đa
giác,trụ,khối
-Các tb xếp xít
nhauthành lớp dày
* Gồm: Biểu bì da,
biểu bì tuyến
-Gồm tb và phi bào (sợi đàn hồi, chất nền)
-Có thêm chất canxi và sụn
* Gồm: mô sụn, mô xương, mô mỡ, mô sợi, mô máu
-Chủ yếu là tb phi bào rất ít -Tb có vân ngang hay không có vân ngang
-Các tb xếp thành lớp, thành bó
* Gồm: Mô cơ tim, cơ trơn, cơ vân
-Các tb thần kinh (nơron, tb thần kinh đệm)
- Nơ ron có thân nối các sợi trục và sợi nhánh
3/Chức
năng
- Bảo vệ che chở
-Hấp thụ tiết các
chất
-Tiếp nhận kích từ
mt
-Nâng đở liên kết các cơ quan đệm
- Chức năng dinh dưỡng (Vận chuyển chất dd tới
tb và vận chuyển các chất thải đến hệ bài tiết )
- Co giảng, tạo nên sự vận động của các cq và vận động của cơ thể
- Tiếp nhận kích thích -Dẫn truyền xung thần kinh -Xử lý thông tin
-Điều hòa hđ của các cq
GV: Đưa 1 số câu hỏi
? –Tại sao máu lại mô liên kết
lỏng ?
?-Mô sụn,mô xưoơng xốp có đặc
điểm gì ? Nó nằm ở phần nào
trong cơ thể ?
?-Mô xương cứng có vai trò ntn
trong cơ thể ?
?-Giữa mô cơ vân,cơ trơn,cơ tim
có đặc điểm nào khác nhau về
cấu tạo và chức năng ?
?-Tại sao ta muốn tim dừng lại
nhưng không được , nó vẫn đặp
bình thường ?
GV: Bổ sung thêm kiến thức nếu
HS trtả lời còn thiếu
HS: Trong máu phi bào chiếm tỉ lệ nhiều hơn tb nên được gọi là mô liên kết
HS: Mô sụn gồm 2 – 4 tb tạo thành nhóm lẫn trong chất đặc cơ bản , có ở đầu xương
HS: Mô xương xốp có các nang xương tạo thành các ô chứa tuỷ -> có ở đầu xương dưới sụn HS: Mô xương cứng : Tạo nên các ống xương, đặc biệt là xương ống
HS: Mô cơ trơn : Tb có hình thoi nhọn -> hđ ngoài
ý muốn
- Vì ttim có cấu tạo giống cơ vân nhưng hoạt động như cơ trơn
Đại din nhóm trình bài -> nhóm khác nhận xét bổ sung
Củng Cố :
Trang 7Ngày Soạn :
Tuần : 3 Tiết : 6 Bài : 6 PHẢN XẠ
……….*………
I Mục Tiêu :
* Kiến Thức
- HS nắm được cấu tạo và chức năng của nơ ron
- HS chỉ rỏ 5 thành phần của 1 cung phản xạ và đường dẫn truyền xung thần kinh trong cung phản xạ
* Kỷ Năng
- Rèn kỉ năng quan sát kênh hình , thông tin nắm bắt kiến thức
- Rỉ naăng hoạt động nhóm
* Thái Độ
- Giáo dục ý thức bảo vệ cơ thể
II Đồ Dùng :
- Tranh hình SGK
III Tổ Chức
- Sờ tay vào vật nóng -> rụt tay lại
- Nhìn thấy qủa khế -> tiết nước bọt Hiện tượng rụt tay và tiết nước bọt đó là phản xạ Vậy phản xạ được thực hiện nhờ cơ chế nào ? cơ sở vật chất của hđ phản xạ là gì ?
Hoạt Động Dạy Hoạt Động Học Nội Dung
?-Hãy mô tả cấu tạo của 1
nơ ron điển hình ?
GV: Giải thích : Lưu ý bao
mielin tạo nên những eo
chứ không phải là nối liền
?-Nơ ron có năng gì ?
?-Có nhận xét gí về hướng
dẫn truyền xung thần kinh
ở nơ ron vảm giác và nơ
ron vận động ?
GV: Kẻ bảng nhỏ để HS
hoàn thiện
GV: Nhắc lại : Hướng dẫn
Hoat Động :1
HS n/c SGK kết hợp quan sát hình 6.1/20 -> trả lời câu hỏi -> lớp nhận xét bổ sung hoàn thiện kiến thức
HS n/c thông tin SGK tự ghi nhớ kiến thức
-Trao đổi nhóm thống nhất câu trả lời
- y/c : -Hai chức năng chính -Ba loại nơ ron : vị ttrí và chức năng
I Tìm hiểu cấu tạo và chức năng của nơ ron
1/ Cấu tạo nơ ron
Nơ ron gồm :
-Thân: Chứa nhân, xung quanh là tua ngắn gọi là sợi nhánh
-Tua dài : Sợi trục có bao mielin-> nơi tiếp giáp nối
nơ ron là xi náp
2/ Chức năng nơ ron
* Chức năng
- Cảm ứng :là khả năng tiếp nhận các kích thích và phản ứng lại kích thích bằng hình thức phát xung thần kinh
-Dẫn truyền xung thần kinh là khả năng lan truyền xung thần kinh theo
Trang 8truyền xung thần kinh ở 2
nơ ron ngược chiều nhau
-Hoàn thành bảng kiến thức
Đại diện nhóm trình bài
1 chiều nhất định
Vị trí Chức năng
-Nơ ron hướng tâm(cảm
giác)
-Nơ ron trung gian (liên lạc
-Nô ron li tâm(vận động )
-Thân nằm ngoài tw thần kinh
- Nằm trong Tw thần kinh -Thân nằm trong Tw thần kinh
-Sợi trục hướng ra cq cảm ứng
-Truyền xung thần kinh từ
cơ quan về Tw
- Liên lạc giữa các nơ ron
- Truyền xung thần kinh từ
cơ quan cảm ứng
?-Phản xạ là gì ? cho vd về
phản xạ ở người và đv ?
?-Nêu điểm khác nhau
giữa pxạ ở ng” và tính cảm
ứng ở tv (cụp lá ) ?
GV: Lưu ý : Khi đưa KN
pxạ HS hay quên vai trò
của hệ thần kinh
? Một pxạ thực hiện được
nhờ sự chỉ huy của bộ phận
nào ?
GV: Đưa câu hỏi
?-có những loại nơ ron nào
tham gia vào cung pxạ ?
? Các thành phần của 1
cung pxạ ?
?-Cung pxạ là gì ?
?-cung pxạ có vai trò ntn ?
Hoạt Động : 2
-HS độc thông tin SGK/21 trao đổi nhóm trả lời câu hỏi
-Đại diện nhóm trình bài + Phản ứng của cơ thể +nêu 3->5 pxạ ở người ĐV
TV
+ Thực vật không có hệ thần kinh thì do 1 thành phần đặc biệt bên trong thực hiện
- Cá nhân tự đọc thông tin SGK quan sát hình 6.1/21, trao đổi nhóm hoàn thành câu trả lời
+ HS:3 loại nơ ron tham gia (Hướng tâm, trung gian, li tâm)
+HS: 5 thành phần : 3 nơ ron,cơ quan phản ứng, cơ quan thụ cảm
HS : Con đường dẫn truyền xung thần kinh
Đại diện nhóm trình bài
II Cung phản xạ
1/ Phản xạ
- Phản xạ là phản ứng của
cơ thể trả lời kích thích từ
mt dưới sự điều khiển của hệ thần kinh
2/ Cung phản xạ
- Cung pxạ để thực hiện pxạ
-Cung pxạ gồm 5 khâu : + Cơ quan thụ cảm + Cơ quan phản ứng +Nơ ron hướng tâm + Nơ ron trung gian + Nơ ron li tâm
Trang 9GV: Nhận xét đánh gía
phần thảo luận của HS
?-Hãy giải thích pxạ kim
châm vào tay -> rụt lại ?
GV: Cần nắm được bao
nhiều nhóm vận dụng được
kiến thức để trả lời đúng
câu hỏi
?-Thế nào vòng pxạ ?
?-Vòng pxạ có ý nghĩa ntn
trong đời sống ?
GV: Lưu ý: Đây là vấn đề
trừu tượng , nếu HS không
trả lời được thì GV nên
giản giải bằng 1 vd cụ thể
(như SGK) -> HS lấy vd
tương tự
HS vận dụng kiến thức
- Kim (kích thích)-> cquan thụ cảm da - Tủy sống (phân tích ) -
cơ ở ngón tay -> co tay ->
rụt tay
HS: n/c SGK sơ đồ hình 6.3 SGK trả lời câu hỏi
-Đại diện HS trình bài bằng sơ đồ
3/ Vòng phản xạ
- Thực chất là để điều chỉnh pxạ nhờ có luồng thông tin ngược báo về trung ương
- Phản xạ thực hiện chính sát hơn
* Kết luận chung : HS đọc
kết luận cuối bài
Củng Cố
GV: Dùng tranh câm về 1 cung pxạ để cho HS chú thích các khâu và nêu chức năng của từng khâu đó ?
Dặn Dò :
- Học bài và làm bài đầy đủ
Trang 10Ngày Soạn :
Tuần: 4 Tiết :7 Chương II VẬN ĐỘNG
Bài : 7 BỘ XƯƠNG
………… @
I Mục Tiêu :
* Kiến Thức
- HS trình bài được các thành phần chính của bộ xương, và xác định được vị trí các xương chính ngay trên cơ thể mình
- Phân biệt được các loại xương dài, xương ngắn, xương dẹt, về hình thái cấu tạo
- Phân biệt được các loại khớp xương , nắm vững cấu tạo khớp
* Kỉ Năng Rèn kỉ năng :
-Quan sát tranh, mô hìmh, nhận biết kiến thức
-Phân tích so sánh, tổng hợp, khái quát
* Thái Độ
- Giáo dục ý thức giữ gìn vệ sinh bộ xương
II Đồ Dùng :
-GV chuẩn bị thêm mô hình xương người, xương thỏ, tranh cấu tạo 1 đốt sống điển hình ( hình 7.4 SGK )
III Tổ Chức :
Bài mới
- Trong qt tiến hóa sự vận động của cơn thể có được là nhờ sự phối hợp hđ của hệ cơ và bộ xương Ở con người, đặc đie63m của cơ và xương phù hợp với tư thế đứng thẳng và lao động Giữa bộ xương người và xương thỏ có những phần tương đồng
Hoạt Động Dạy Hoạt Động Học Nội Dung
?-Bộ xương có vai trò gì ?
?-Bộ xương gồm mấy
phần? Nêu đặc điểm của
mổi phần ?
GV: Kiểm tra bằng cách
gọi đại diện nhóm lên trình
bài đáp án ngay trên mô
hình bộ xương người và
Hoạt Động :1
HS n/c SGK /25 và quan sát hình 7.1 kết hợp với kiến tthức ở lớp dưới trả lời câu hỏi
-HS trình bài ý kiến
HS tự n/c thông tin SGK quan sát hình 7.1 -> 7.3 và mô hình xương người, thỏ
- Trao đổi nhóm hoàn thiện kiến thức
-Đại diện nhóm trình bài , nhóm khác nhận xét bổ sung
I Tìm hiểu về bộ xương
1/ Vai trò của bộ xương
-Tạo khung giúp cơ thể có hình dạng nhất định (dáng đứng thẳng )
-Chổ bám cho các cơ giúp
cơ thể vận động -Bão vệ các nội quan
2/Thành phần của bộ xương
* Bộ xương gồm :
-Xương đầu:
+ Xương xọ: Phát triển + Xương mặt : (lồi cằm)
- Xương thân : +Cột sống:Nhiều đốt khớp