-Vai trò của hô hấp với cơ thể : cung cấp o xi cho tế bào để tham gia vào các phản ứng tạo ATP cung cấp cho mọi hoạt động sống của tế bào cơ thể ,đồng thời thải loại co2 ra khỏi cơ thể -
Trang 1Đề Cương ôn tập sinh học 8 Cõu 1: Cỏc hệ tuần hoàn, hụ hấp, tiờu húa đó tham gia vào hoạt động trao đổi chất và chuyển húa như thế nào?
- Hệ tuần hoàn tham gia vận chuyển cỏc chất :
+ Mang O2 từ hệ hụ hấp và chất dinh dưỡng từ hệ tiờu húa tới cỏc tế bào
+ Mang cỏc sản phẩm thải từ cỏc tế bào đi tới hệ hụ hấp và hệ bài tiết (0,5đ)
- Hệ hụ hấp giỳp cỏc tế bào trao đổi khớ :
+ Lấy O2từ mụi trường ngoài cung cấp cho cỏc tế bào (0,5đ)
+ Thải CO2 do cỏc tế bào thải ra khỏi cơ thể (0,5đ)
- Hệ tiờu húa biến đổi thức ăn thành cỏc chất dinh dưỡng cung cấp cho cỏc tế bào, thải chất cặn bó (phõn) ra ngoài (1đ)
Cõu 2: Cho biết sự trao đổi khớ ở phổi và trao đổi khớ ở tế bào? (2đ)
*Trao đổi khớ ở phổi:
+ Nồng độ O2 trong khụng khớ phế nang cao hơn trong mỏu mao mạch nờn O2 khuếch tỏn từ khụng khớ phế nang vào mỏu
+ Nồng độ CO2 trong mỏu mao mạch cao hơn trong khụng khớ phế nang, nờn CO2 khuếch tỏn từ mỏu vào khụng khớ phế nang
*Trao đổi khớ ở tế bào:
+ Nồng độ O2 trong mỏu cao hơn trong tế bào nờn O2 khuếch tỏn từ mỏu vào tế bào
+ Nồng độ CO2 trong tế bào cao hơn trong mỏu nờn CO2khuếch tỏn từ tế bào vào mỏu
Cõu 3: Hoạt động tiờu húa chủ yếu ở ruột non là gỡ ? Những loại chất nào trong thức ăn cũn cần được tiờu húa ở ruột non? (3đ)
+ Hoạt động tiờu húa chủ yếu ở ruột non là sự biến đổi húa học của thức ăn tỏc dụng của cỏc enzim trong cỏc dịch tiờu húa ( dịch mật, dịch tụy, dịch ruột ) (1đ)
+ Những chất trong thức ăn cần được tiờu húa tiếp ở ruột non là: Gluxit (tinh bột, đường đụi), protein, lipit (1đ)
Cõu 4 Ở dạ dày cú cỏc hoạt động tiờu húa nào ? Trỡnh bày quỏ trỡnh biến đổi húa học diễn ra ở
dạ dày?
ở dạ dày cú cỏc hoạt động tiờu húa :
-Tiết dịch vị
-Biến đổi lớ học của thức ăn
-Đẩy thức ăn từ dạ dày xuống ruột
* Sự tiờu húa húa học ở dạ dày :
Một phần tinh bột tiếp tục được phõn giải nhờ enzim amilaza (đó được trộn đều ở khoang miệng ) thành đường mantụzơ ở giai đoạn đầu ,khi thức ăn chưa được trộn đều với dịch vị
-Một phần prụtờin chuỗi dài được enzim pepsin trong dịch vị phõn cắt thành prụtờin chuỗi ngắn (
3-10 a.a )
Cõu 5 ( 3 điểm ) Hệ tuần hoàn mỏu gồm những thành phần cấu tạo nào ?Mụ tả đường đi của mỏu trong vũng tuần hoàn nhỏ và vũng tuần hoàn lớn ?
-Hệ tuần hoàn mỏu gồm tim và hệ mạch tạo thành 2 vũng tuần hoàn nhỏ và lớn
- Vũng tuần hoàn nhỏ: mỏu đỏ thẩm đi từ tõm thất phải đi theo động mạch phổi đến phổi, thải CO2
và nhận O2, mỏu trở thành mỏu đỏ tươi theo tĩnh mạch phổi trở về tõm nhĩ trỏi
- Vũng tuần hoàn lớn: Mỏu đỏ tươi từ tõm thất trỏi theo động mạch chủ đến cỏc cơ quan Cung cấp O2 và chất dinh dưỡng, nhận CO2 và chất bó, mỏu trở thành mỏu đỏ thẩm theo tĩnh mạch chủ trờn và tĩnh
Trang 2Câu 6 Hô hấp có vai trò quan trọng như thế nào với cơ thể sống ? Hô hấp có các giai đoạn chủ yếu nào ?
-Vai trò của hô hấp với cơ thể : cung cấp o xi cho tế bào để tham gia vào các phản ứng tạo ATP cung cấp cho mọi hoạt động sống của tế bào cơ thể ,đồng thời thải loại co2 ra khỏi cơ thể
-Hô hấp gồm 3 giai đoạn chủ yếu:
+ Sự thở (thông khí ở phổi )
+Trao đổi khí ở phổi
+Trao đổi khí ở tế bào
Câu 7 Các bạch cầu tạo nên những hàng rào phòng thủ nào để bảo vệ cơ thể ? Người ta thường tiêm phòng cho trẻ em những loại bệnh nào ?
-Các bạch cầu tạo nên 3 hàng rào phòng thủ để bảo vệ cơ thể là :
+Sự thực bào do các bạch cầu trung tính và đại thực bào thực hiện
+Sự tiết ra kháng thể để vô hiệu hóa các kháng nguyên do các bạch cầu lim phô B thực hiện
+Sự phá hủy các tế bào cơ thể đã nhiễm bệnh do các tế bào lim phô T thực hiện
-Người ta thường tiêm phòng cho trẻ em nhữnh loại bệnh:
Sởi ,lao , ho gà, bạch hầu , uốn ván , viêm gan B
Câu 8 ( 3 điểm ) Dung tích sống là gì ? Dung tích sống phụ thuộc vào các yếu tố nào ? Nêu các biện pháp luyện tập để có được một hệ hô hấp khỏe mạnh ?
-Dung tích sống là thể tích không khí lớn nhất mà một cơ thể có thể hít vào và thở ra
-Dung tích sống phụ thuộc tổng dung tích phổi và dung tích khí cặn
-Dung tích phổi phụ thuộc dung tích lồng ngực, mà dung tích lồng ngực phụ thuộcsự phát triển của khung xương sườn trong độ tuổi phát triển, sau độ tuổi phát triển sẽ không phát triển nữa
-Dung tích khí cặn phụ thuộc cào khả năng co tối đa của các cơ thở ra Các cơ này cần luyện tập từ bé
* Biện pháo luyện tập để có một hệ hô hấp khỏe mạnh
-Cần luyện tập thể dục thể thao đúng cách, thường xuyên đều đặn từ bé sẽ có dung tích sống lí tưởng
Câu 9 : Người có nhóm máu A có thể nhận và truyền cho những nhóm máu nào? Vì
sao?(2điểm)
- Người có nhóm máu A nhận được máu của người có nhóm máu O, A; Có thể truyền cho người
có nhóm máu A , AB.(1điểm).
- Vì: người có nhóm máu A, hồng cầu chỉ có A, huyết tương không có α, chỉ có β (1điểm)
Câu 10: Cơ quan tiêu hóa gồm có những bộ phận nào? Vai trò của tiêu hóa đối với cơ thể người
là gì ?
* Các cơ quan tiêu hóa:
- Ống tiêu hóa: miệng, thực quản, dạ dày, tá tràng, ruột non, ruột già, hậu môn (0,75điểm)
- Tuyến tiêu hóa: tuyến nước bọt, tuyến gan, tuyến tụy, tuyến vị, tuyến ruột (0,75điểm)
* Vai trò của tiêu hóa: biến đổi thức ăn thành chất dinh dưỡng mà cơ thể có thể hấp thụ được và thải
bỏ các chất bã trong thức ăn
Câu 11 ( 1 Điểm ) Nêu những biện pháp chống cong vẹo cột sống ở học sinh?
Những biện pháp chống cong vẹo ở học sinh là :
- Ngồi học đúng tư thế, không nghiêng vẹo
- Mang vác đồ vật đều cả 2 vai, tay
- Không làm việc nặng quá sức chịu đựng của bản thân
Câu 12 ( 2 điểm ).Trình bày quá trình biến đổi thức ăn ở dạ dày?
Quá trình biến đổi thức ăn ở dạ dày
* Biến đổi lí học
Trang 3- Sự tiết dịch vị giúp hồ lỗng thức ăn.
- Sự co bĩp của dạ dày giúp thức ăn được đảo trộn và thấm đều dịch vị
* Biến đổi hố học
- sự hoạt động của enzim pepsin phân cắt prơtêin chuỗi dài thành prơtêin chuỗi ngắn từ 3 – 10
axitamin
Câu 13: Các chất trong thức ăn được phân nhĩm như thế nào? Nêu đặc điểm của mỗi nhĩm?
- Căn cứ vào đặc điểm cấu tạo hĩa học:
+ Các chất hữu cơ: gluxit, lipit, prơtêin, vitamin, axit nuclêic
+ Các chất vơ cơ: Muối khống, nước
- Căn cứ vào đặc điểm biến đổi qua hoạt động tiêu hĩa
+ Các chất bị biến đổi qua hoạt động tiêu hĩa: gluxit, lipit, prơtêin, axit nucleic
+ Các chất khơng bị biến đổi qua hoạt động tiêu hĩa: vitamin, mối khống, nước
- Các tuyến tiêu hĩa: Tuyến nước bọt, tuyến gan, tuyến tụy, tuyến ruột, tuyến vị
Câu 14: Trình bày các cơ quan trong hệ hấp của người và nêu chức năng của chúng? (1,5 điểm)
*Hệ hơ hấp gồm các cơ quan ở đường dẫn khí và 2 lá phổi
- Các cơ quan của đường dẫn khí: Mũi , Họng, thanh quản, khí quản, phế quản
- Chức năng dẫn khí vào và ra; làm ẩm, làm ấm khơng khí
- Hai lá phổi: Chức năng trao đổi khí giũa cơ thể và mơi trường ngồi
Câu 15 Phản xạ là gì ? Cho VD và phân tích cung phản xạ đó? (2đ)
Phản xạ là phản ứng của cơ thể trả lời các kích thích của môi trường thông qua hệ thần
kinh.(0,5đ)
- VD: Chạm tay vào một vật nóng, giật tay ra (0,5đ)
- Cơ quan thụ cảm: da báo vật nóng qua nơron hướng tâm về trung ương thần kinh qua nơron
trung gian Trung ương thần kinh chỉ đạo nơron li tâm qua nơron trung gian cho cơ quan vận động
rụt tay lại (1đ)
Câu 16 Để xương và cơ phát triển cân đối chúng ta cần làm gì ? Để chống cong vẹo cột sống
trong lao động và học tập phải chú ý những điểm gì ? (3đ)
Để hệ cơ phát triển cân đối, xương chắc khỏe cần:
+ Có một chế độ dinh dưỡng hợp lí (0,5đ)
+ Tắm nắng (0,5đ)
+ Rèn luyện thân thể và lao động vừa sức (0,5đ)
- Để chống cong vẹo cột sống phải chú ý:
+ Không mang vác vật nặng vượt quá sức chịu đựng (0,5đ)
+ Mang vác đồ vật phân phối đều cả hai tay (0,5đ)
+ Khi ngồi học hoặc làm việc cần giữ tư thế ngay ngắn (0,5đ)
Câu 17 (1,0đ) : Giải thích vì sao xương người già dễ gãy và chậm phục hồi ?
giải thích : ở người già tỷ lệ chất hữu cơ giảm, xương giảm tính chất dẽo dai và bền chắc đồng thời
trở nên xốp giịn nên khi bị va chạm xương dễ bị gãy và khi gãy thì chậm phục hồi
Câu 18(2,0đ) : Trình bày khái niệm hơ hấp và nêu vai trị của hơ hấp đối với cơ thể
- Hơ hấp : là quá trình cung cấp oxi cho tế bào cơ thể và thải khí cacbonic (CO2) ra ngồi cơ thể
- Vai trị : hơ hấp cung cấp ơxi cho tế bào để oxi hĩa các hợp chất hữu cơ tạo năng lượng cho mọi
hoạt động sống của tế bào và thải loại khí cacbonic ra ngồi cơ thể
Trang 4Caõu 19 Vieỏt sụ ủoà “Moỏi quan heọ cho vaứ nhaọn giửừa caực nhoựm maựu” Caực nguyeõn taộc caàn tuaõn thuỷ
khi truyeàn maựu ? (2ủ)
Sụ ủoà moỏi quan heọ cho vaứ nhaọn giửừa caực nhoựm maựu (1ủ)
A A
O O AB AB
B B
- Caực nguyeõn taộc caàn tuaõn thuỷ khi truyeàn maựu: Xeựt nghieọm maựu, lửùa choùùn nhoựm maựu cho phuứ hụùp
ủeồ:
+ Traựnh tai bieỏn (0,5ủ)
+ Traựnh nhaọn maựu cuỷa ngửụứi bũ nhieóm taực nhaõn gaõy beọnh (0,5ủ)
Cõu 20 (2,5đ) : Miễn dịch là gỡ ? phõn biệt miễn dịch tự nhiờn và miễn dịch nhõn tạo.
- Miễn dịch là khả năng của cơ thể khụng bị mắc một bệnh nào đú mặc dự sống ở mụi trường cú
nhiều vi khuẩn , vi rỳt gõy bệnh (1,0 đ)
- Miễn dịch tự nhiờn : tự cơ thể cú khả năng khụng mắc một số bệnh ( miễn dịch bẩm sinh) hoặc một
lần mắc bệnh đú (miễn dịch tập nhiễm ) (0,75 đ)
- Miễn dịch nhõn tạo : do con người tạo ra cho cơ thể bằng tiờm chủng phũng bệnh hoặc tiờm huyết
thanh
Cõu 21 (1,0đ) : Giải thớch nghĩa đen về mặt sinh học của cõu thành ngữ:
“ Nhai kỹ no lõu “
- Nhai kỹ thỡ hiệu suất tiờu húa càng cao (0,5 đ)
- Cơ thể hấp thụ được nhiều chất dinh dưỡng nờn no lõu hơn
Cõu 22 (1,5đ) : Để đề phũng cảm núng , cảm lạnh trong lao động và sinh hoạt hàng ngày,
chỳng ta cần chỳ ý những điều gỡ ?
- đề phũng cảm nắng : đội mũ nún khi làm việc dưới nắng ; khi mồ hụi ra nhiều thỡ khụng được tắm
ngay, khụng ngồi nơi lọng giú (0,5 đ)
- đề phũng cảm lạnh : giữ ấm cơ thể về mựa lạnh, khụng ngồi nơi hỳt giú
- rốn luyện thể dục thể thao hợp lý để tăng khả năng chịu đựng của cơ thể
Cõu 23 (2,5đ) : Huyết ỏp là gỡ ? Nờu cỏc biện phỏp bảo vệ cơ thể trỏnh cỏc tỏc nhõn cú hại cho
tim mạch
- huyết ỏp là ỏp lực của mỏu lờn thành mạch
- cỏc biện phỏp phũng trỏnh :
+ khắc phục cỏc nguyờn nhõn làm tăng nhịp tim và huyết ỏp khụng mong muốn + khụng sử dụng cỏc chất kớch thớch cú hại như thuốc lỏ , hờrụin, rượu
+ cần tiờm phũng cỏc bệnh cú hại cho hệ tim mạch
+ hạn chế ăn cỏc thức ăn cú hại cho tim mạch
Cõu 24 (1,0đ) : Gan đảm nhận vai trũ gỡ trong quỏ trỡnh tiờu húa ở cơ thể người ?
- vài trũ của gan là : tiết dịch mật , khử độc (0,5 đ)
- điều hũa nồng độ cỏc chất dinh dưỡng trong mỏu được ổn định
Câu 25 Kể tên và nêu chức năng các hệ cơ quan trong cơ thể người?
- Các hệ cơ quan : vận động, tuần hoàn, hô hấp, tiêu hoá, bài tiết, thần kinh, nội tiết, sinh sản
Trang 5Các hệ cơ
quan
Chức năng
Hệ vận động vận động cơ thể
Hệ tuần hoàn V/c dinh dưỡng, oxy, chất cần thiết đến tế bào và các chất thải, cacbonic từ tế bào
đến cơ quan bài tiết
Hệ hô hấp Trao đổi khí
Hệ tiêu hoá Tiếp nhận và biến đổi thức ăn thành chất dinh dưỡng cung cấp cho cơ thể
Hệ thần kinh Tiếp nhận, trả lời kích thích của môi trường Điều khiển, điều hoà hoạt động của
các cơ quan, hệ cơ quan trong cơ thể
Hệ bài tiết Bài tiết nước tiểu
Hệ sinh sản Thực hiện sinh sản, duy trì nòi giống
Hệ nội tiết Điều hoà sinh lý trong cơ thể
Câu26 Phân biệt hồng cầu , bạch cầu về cấu tạo và chức năng?
Phân biệt hồng cầu, bạch cầu
- Hình đĩa, lõm hai mặt
- Không nhân
-Trong suốt
- Hình dạng thay đổi
- Có nhân Chức năng Kết hợp với ôxy và cacbonic - Tham gia bảo vệ cơ thể
Câu 27 Máu thuộc mô liên kết hay không ? Vì sao ?
- Máu là mô liên kết
- Vì nó có vai trò cung cấp dinh dưỡng và các chất cần thiết khác cho tế bào các cơ quan trong cơ thể
đảm bảo sự thống nhất các hệ cơ quan trong cơ thể
Câu 28 Bằng kiến thức đã học hãy giải thích:
a.Vì sao xương động vật được hầm (đun sôi lâu) thì bở
b.Vì sao máu chảy trong mạch không đông
c.Bố có nhóm máu A, hai đứa con một đứa có nhóm máu A, một đứa có nhóm máu O Đứa con nào có huyết tương làm kết dính hồng cầu của bố ? Vì sao ?
a Khi hầm xương ( lợn , bò ) chất cốt giao bị phân huỷ vì vậy nước hầm xương thường sánh và ngọt, phần xương còn lại là chất vô cơ không còn được liên kết bởi cốt giao nên xương bở
b.Máu chảy trong mạch không đông vì :
- Có một loại bạch cầu tiết dịch chống đông máu(bạch cầu ưa kiềm)
- Mạch máu có lớp biểu bì trơn,máu lưu thông dễ dàng , tiểu cầu không bị vỡ
c.- Đứa con có nhóm máu O có huyết tương làm kết dính hồng cầu của bố
-Vì hồng cầu của bố có kháng nguyên A, huyết tương của con có kháng thể anpha
Cõu 29 Tiờu húa ở khoang miệng?
-Biến đổi lớ học: tiết nước bọt, nhai, đảo trộn thức ăn, tạo viờn thức ăn
Tỏc dụng: làm mềm, nhuyễn thức ăn, ngấm thức nước bọt, tạo viờn thức ăn
-Biến đổi húa học: hoạt động của enzim amilaza trong nước bọt
Tỏc dụng: biến đổi 1 phần tinh bột chin thành đường mantozơ
Trang 6Câu 30: Cơ thể có khả năng chống mất máu bằng cách nào? Do thành phần nào của máu tham gia?
-Cơ thể chống hút máu bằng cách hình thành khối máu đông bịt kín vết thương
-Thành phần của máu tham gia là tiểu cầu vỡ ra sinh ra các enzim biến chất sinh tơ máu thành tơ máu,
tơ máu ôm lấy các tế bào máu tạo thành khối máu đông
Câu 31: Cách sơ cứu cho người bị thương ở trong long bàn tay?
-Dùng ngón tay bịt kín vết thương trong vài phút (cho tới khi thấy máu không còn chảy ra nữa)
-Sát trùng vết thương bằng cồn i-ốt
-Khi vết thương nhỏ, có thể dùng băng dán
-Khi vết thương lớn, cho ít bong vào giữa 2 miếng gạc rồi đặt vào miệng vết thương và dùng băng buộc chặt lại
-Nếu sau khi băng vẫn còn chảy máu cần đưa ngay tới bệnh viện để cấp cứu./
Câu 32:Bạch cầu tham gia bảo vệ cơ thể như thế nào?Giải thích khi bị giẫm gai chân sưng đỏ rồi chuyển sang mủ trắng?
-Bạch cầu tham gia bảo vệ cơ thể:
+Bạch cầu trung tính và bạch cầu mônô hình thành chân giả bắt và nuốt vi khuẩn
+Tế bào limphô B: tiết kháng thể vô hiệu quả kháng nguyên
+Tế bào limphô T: phá hủy tế bào bị bệnh
-Khi giẫm gai, vi khuẩn xâm nhập tại ổ viêm làm chân sưng đỏ Khi đó mạch máu nở rộng, bạch cầu chui ra khỏi mạch máu tới ổ viêm, hình thành chân giả, bắt và nuốt vi khuẩn vi khuẩn vào tế bào rồi tiêu hóa, Mủ trắng là xác chết của bạch cầu để lại
tiên của bạch cầu là bảo vệ cơ thể gồm bạch cầu mônô và trung tính hình thành chân giả, bắt và nuốt
vi khuẩn
Câu 33 Thế nào là thực bào?Kháng nguyên là gì?Kháng thể là gì?
*Thực bào: Khi các vi sinh vật xâm nhập vào 1 mô nào đó của cơ thể, hoạt động đầu
*Kháng nguyên: là những phân tử ngoại lai có khả năng kích thích cơ thể tiết ra kháng thể Các phân
tử này có trên bề mặt tế bào vi khuẩn, bề mặt vỏ virut hay trong nọc độc ong, rắn
*Kháng thể:là những phân tử protein do cơ tể tiết ra chống lại các kháng nguyên.
Câu 34: Cấu tạo và tiêu hóa thức ăn ở thực quản và dạ dày?
*Thực quản:
-Cấu tạo: thành thực quản tạo bởi cơ vòng
-Tiêu hóa: không có biến đổi về mặt hóa học hay lí học
*Dạ dày:
-Cấu tạo:
+Dạ dày hình túi, dung tích 3 lít
+Thành dạ dày 4 lớp: màng bọc, lớp cơ, lớp viêm nạc, lớp dưới viêm nạc
+Lớp cơ dày, khỏe gồm 3 lớp: cơ dọc, cơ vòng, cơ xiên
+Lớp viêm nạc có nhiều tuyến dịch vị
-Tiêu hóa:
+Biến đồi lí học: sự tiết dịch vị, sự co bóp dạ dày
Tác dụng: hòa loãng thức ăn, đảo trộn thức ăn thấm đều dịch vị
+Biến đổi hóa học: hoạt động của enzim pepsin
Câu 35: Tác nhân gây hại cho hệ hô hấp?
Bụi, khí độc (nitơ ôxit, lưu huỳnh ôxit, cacbon ôxit), chất độc (nicôtin, nitrôzamin), sinh vật gây
bệnh
Trang 7Câu 36 ;Máu gồm những thành phần cấu tạo nào? Nêu chức năng của hồng cầu và huyết
tương?
Máu gồm huyết tương (55%) và các tế bào máu (45%) Các tế bào máu bao gồm: Hồng cầu, bạch cầu
và tiểu cầu
Vai trò của huyết tương
- Duy trì máu ở trạng thái lỏng để lưu thông dễ dàng trong mạch
- Vận chuyển các chất dinh dưỡng, các chất cần thiết khác và các chất thải
Vai trò của hồng cầu : Vận chuyển oxy và cacbonic
Câu37 Các bạch cầu đã tạo nên những hàng rào phòng thủ nào để bảo vệ cơ thể?
- Sự thực bào do các bạch cầu trunh tính và đại thực bào thực hiện
- Sự tiết ra kháng thể vô hiệu hóa các kháng nguyên do các bạch cầu Limphô B thực hiện
- Sự phá hủy các tế bào đã nhiễm bệnh do các tế bào Limpho T thực hiện
Câu 38 : Các nhóm máu ở người? Nguyên tắc truyền máu?
- Ở người có các nhóm máu sau: Nhóm máu O, A, B và AB
- Nguyên tắc truyền máu: Khi truyền máu cần chú ý:
+ Xét nghiệm để lựa chọn loại máu truyền cho phù hợp tránh tái biến (hồng cầu người cho gây kết dính trong huyết tương người nhận gây tắt mạch)
+ Tránh nhận máu đã nhiễm các tác nhân gây bệnh
Câu 39 Giải thích tại sao thành cơ tâm nhĩ mỏng hơn thành cơ tâm thất Thành cơ tâm thất trái dày hơn thành cơ tâm thất phải.
Thành cơ tâm nhĩ mỏng hơn thành cơ tâm thất vì tâm nhĩ chỉ phải co bóp đẩy máu xuống tâm thất đường đi ngắn Còn tâm thất dày vì máu phải đi đến các cơ quan Tành cơ tâm thất trái dày nhất vì tâm thất trái phải co bóp đẩy máu đi đến mọi nơi trên cơ thể
Câu 40 Những đặc điểm cấu tạo nào của các cơ quan trong đường dẫn khí có tác dụng làm ấm, làm ẩm không khí đi vào phổi và đặc điểm nào tham gia bảo vệ phổi tránh khỏi tác nhân có hại?
- Làm ấm không khí là do lớp mao mạch máu dày đặc, căng máu và ấm nóng dưới lớp niêm mạc, đặc biệt là ở mũi và phế quản
- Làm ẩm không khí là do lớp niêm mạc tiết chất nhày lót bên trong đường dẫn khí
- Tham gia bảo vệ phổi
+ Lông mũi giữ lại các hạt bụi lớn, chất nhầy do niêm mạc tiết ra giữ lại các hạt bụi nhỏ, lớp lông rung quét chúng ra khỏi khí quản
+ Nắp thanh quản đậy kín đường hô hấp cho thức ăn khỏi lọt vào khi nuốt
+ Các tế bào limphô ở các hạch Amiđan, tuyến V.A tiết ra các kháng thể để vô hiệu hoá các tác nhân gây nhiễm
Câu 41 Những đặc điểm cấu tạo nào của ruột non giúp nó đảm nhiệm tốt vai trò hấp thụ các chất dinh dưỡng.
- Lớp niêm mạc ruột có nhiều nếp gấp với các lông ruột và lông ruột cực nhỏ làm tăng diện tích bề mặt trong của nó
- Ruột non rất dài( Tới 2,8- 3m ở người trưởng thành) dài nhất trong các cơ quan của ống tiêu hoá
- Mạng mao mạch máu và mao mạch bạch huyết phân bố dày đặc tới từng lông ruột
Câu 42: Dung tích phổi khi hít vào và thở ra bình thường và gắng sức có thể phụ thuộc vào yếu
tố nào?
Dung tích phổi khi hít vào và thở ra bình thường cũng như khi thở ra gắng sức phụ thuộc vào các yếu
tố sau:
Trang 8- Tầm vóc
- Giới tính
- Tình trạng sức khoẻ, bệnh tật
- Sự luyện tập
Cau43.Các bước tiến hành băng bó khi chảy máu tĩnh mạch và mao mạch:
Bước 1: Dùng ngón cái bịt chặt miệng vết thương trong vài phút (cho đến khi máu không chảy ra nữa)
Bước 2: Sát trùng vết thương bằng cồn iốt
Bước 3:
Khi vết thương nhỏ có thể dùng băng dán
Khi vết thương lớn, cho ít bông vào giữa miệng gạt rồi đặt vào miệng vết thương và dùng băng buột chặt lại
Lưu ý : khi băng xong nếu vết thương còn chảy máu phải đưa ngay đến bệnh viện cấp cứu
Các bước tiến hành băng bó khi chảy máu động mạch
Bước 1: Dùng ngón tay cái dò tìm động mạch cánh tay, khi thấy dấu hiệu mạch đập rõ thì bóp mạch
để làm máu ngừng chảy vài phút
Bước 2: Buộc garô: Dùng dây cao su hay vải mềm buột chặt ở vị trí gần sát vết thương nhưng cao hơn vết thương về phía tim, với áp lực buột đủ làm cầm máu
Bước 3: Sát trùng vết thương đặt bông và gạt lên miệng vết thương rồi băng lại
Bước 4: Đưa bệnh nhận đến bệnh viện cấp cứu
Câu 44: Hô hấp ở cơ thể người và thỏ có gì giống và khác nhau?
Giống nhau:
- Cũng gồm các giai đoạn thông khí ở phổi, trao đổi khí ở phổi, trao đổi khí ở tế bào
- Sự trao đổi khí ở phổi và tế bào cũng theo cơ chế khuếch tán từ nơi có nồng độ cao về nơi có nồng độ thấp
Khác nhau:
- Ở thở, sự thông khí ở phổi chủ yếu do hoạt động của cơ hoành và lồng ngực, do bị ép giữa 2 chi trước nên ko dãn nở về phía 2 bên
Ờ người, sự thông khí ở phổi do nhiều cơ phối hợp hơn và lồng ngực dãn nở cả về phía 2 bên
Câu: 45(3 điểm)Nêu cấu tạo và chức năng của nơron?
1 Cấu tạo:
-Gồm:+Thân: chứa nhân, xung quanh là tua ngắn gọi là sợi nhánh
+Tua dài: Sợi trục có bao Miêlin -> nơi tiếp nối nơron gọi là xináp
2 Chức năng:
-Cảm ứng là khả năng tiếp nhận kích thích và phản ứng lại kích thích bằng hình thức phát sinh xung thần kinh
-Dẫn truyền xung thần kinh là khả năng lan truyền xung thần kinh theo 1 chiều nhất định
-Gồm 3 loại nơron: Nơron hướng tâm, nơron li tâm, nơron liên lạc
Câu 46: (3 điểm)Khi gặp người bị ngã gãy xương cách tay, thì em cần làm gì để sơ cứu và băng
bó cho người đó?
Gặp người tai nạn gãy xương cẳng tay, ta sơ cứu và băng bó như sau :
- Sơ cứu : Đặt một nẹp gỗ hay tre vào 2 bên chỗ xương gãy, đồng thời lót trong nẹp bằng gạc hay vải sạch gấp dày ở các chỗ đầu xương Buộc định vị ở 2 chỗ đầu nẹp và 2 bên chỗ xương gãy
- Băng bó cố định : Dùng băng y tế hoặc băng vải băng cho người bị thương, băng từ trong ra cổ tay Băng cần quất chặt và làm dây đeo cẳng tay vào cổ