1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án môn Sinh học 7 Tiết 36: Thi học kỳ I14952

6 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 188,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: +Củng cố lại kiến thức trong chương trình kì I thuộc các ngành ĐVNS : ngành ruột khoang, các ngành giun, ngành thân mềm, ngành chân khớp.. Ngành ĐVNS 5 tiết Nhậnbiết đượcnơi

Trang 1

Ngàygiảng:…/…/2011 Tiết 36

THI HọC Kỳ i

I Mục đích kiểm tra

1 Kiến thức:

+Củng cố lại kiến thức trong chương trình kì I thuộc các ngành ĐVNS : ngành ruột

khoang, các ngành giun, ngành thân mềm, ngành chân khớp

+ ý nghĩa thực tiễn của động vật không xương sống trong tự nhiên và trong đời sống

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng phân tích, tư duy độc lập của học sinh

3 Thái độ: ý thức làm bài nghiêm túc tự giác.

II Hình thức đề kiểm tra

1 Hình thức: TNKQ + TL

2 Cách tổ chức: HS làm bài trên lớp, thời gian 45 phút

III Ma trận

Vận dụng Nhận biết Thông hiểu

Cấp độ thấp Cấp độ cao Cộng

Cấp độ

Tên

Chủ

T L

TNK

T N K Q

TL

1 Ngành

ĐVNS

(5 tiết)

Nhậnbiết đượcnơi sống của trựng roi, hỡnhthức sinh sản của trựng biến hỡnh

Sc: 2

Sđ:1

= 10%

Sc:

Sđ:1

= 10%

2.Ngành Ruột

khoang

(3 tiết)

- Nhận biết được

nơi sống của ruột khoang

- Cấu tạo và Dinhdưỡng của thủy tức

Sc: 1

Sđ:0,5

=5%

SC:1

Sđ:

=5%

3 Cỏc ngành

giun

(7tiết)

-Tỏc hại của giun

đũa đối với sức khỏe con người

và cỏch phũng chống

Sc: 1

Sđ:0,5

=5%

Sc: 1

Sđ:2

=20

SC:2

Sđ:

=25%

Trang 2

4 Ngành thân

mềm

(4 tiết)

- Nhận biết được

đại diện loài thân mềm

Sc: 1 Sđ:

0,5

= 5%

Sc: 1

Sđ: 0,5

= 5%

5 Ngành

chân khớp

( 8 tiết)

- Nhận biết được

đại diện lớp giáp xác

- Phân biệt được

đặc điểm chính của các đại diện ngành chân khớp

- Nắm được

đặc điểm chung và vai trò của ngành chân khớp

Sc: 1

Sđ:0,5

=5%

Sc:1

Sđ: 1

=10%

Sc:1

Sđ: 1

=10%

Sc:1

Sđ: 3

=30%

Sc:4

Sđ:5,5

=55%

Tổng

Số câu: 6

Số điểm:4,5

= 45%

Số câu:3

Số điểm: 2,5

= 25%

Số câu :1

Số điểm:3 = 30%

SC:10

SĐ:10

=100%

IV Nội dung đề kiểm tra

* Sỹ số:

Lớp 7: /36.vắng

A Trắc nghiệm khách quan:

b.Hệ thống câu hỏi:

Đề bài Điểm Đáp án

I Trắc nghiệm khách quan:

A Hãy khoanh tròn vào đầu ý đúng trong các câu sau :

Câu 1: Động vật nguyên sinh thường có hình thức

hô hấp :

A Qua màng tế bào C Bằng miệng

B Bằng phổi D Bằng ống khí

Câu 2: Nơi ký sinh của trùng sốt rét là

A Trong phổi người C Hồng cầu trong máu

người

B Trong ruột non động vật D Trong máu người

Câu 3: Hình thức sinh sản giống nhau giữa san hô và thuỷ

tức là:

0,5

0,5

0,5

Câu 1: A

Câu2: C

Câu3: B

Trang 3

A Thụ tinh C.Tái sinh.

B Mọc chồi D Mọc chồi và tái sinh

Câu 4: Môi trường kí sinh của giun đũa ở người là:

A Gan C Thận

B Ruột già D Ruột non

Câu 5: Loài nào không được xếp vào ngành thân mềm ?

A Mực C Sứa

B Sò D ốc sên

Câu 6: Loài giáp xác cộng sinh với Hải quỳ là :

A Ghẹ C Rận nước B.Tôm hùm D Tôm ở nhờ

Câu 7: Hãy chọn nội dung ở cột A để nối với cột B cho phù

hợp.

1 Mắt kép, 2 đôi râu

2 Chân kìm, chân bò

3 Chân hàm

4.Tấm lái

a Định hướng , phát hiện mồi

b Giữ và sử lí mồi

c Bắt mồi và bò

d Bơi, giữ thăng bằng và

ôm trứng

0,5

0,5

0,5

1

Câu 4: D

Câu 5: C

Câu 6: D

Câu 7:

1 a

2 c

3 b

4 d

II Trắc nghiệm

tự luận:

Câu 1 Nêu đặc điểm

chung và vai trò của

ngành chân khớp?

Câu 2: Châu chấu có

3

Câu 1 Đặc điểm chung và vai trò của ngành chân

khớp

* Đặc điểm chung

- Có vỏ ki tin che chở bên ngoài và làm chỗ bám cho cơ phát triển

- Phần phụ phân đốt, các đốt khớp động với nhau

- Sự phát triển và tăng trưởng gắn liền với sự lột xác

* Vai trò

- Cung cấp thực phẩm

- Cung cấp thuốc chữa bệnh

- Thụ phấn cho cây trồng

- Làm thức ăn cho động vật khác

+ Tác hại

Phá hại cây trồng, cây nông nghiệp

Đục thủng tàu thuyền, đồ gỗ

Là vật trung gian truyền bệnh

Trang 4

cấu tạo ngoài và di

chuyển như thế nào?

Câu 3 Để phòng

tránh nhiễm sán (sán

lá gan, sán lá máu, sán

bã trầu, sán dây)

Chúng ta cần phải làm

gì?

1

2

Câu 2 Cấu tạo ngoài.

Cơ thể chia làm 3 phần:

- Phần đầu: Râu, mắt kép, miệng

- Phần ngực có 3 đôi chân và 2 đôi cánh

- Phần bụng: Phân đốt, mỗi đốt có đôi lỗ thở

* Di chuyển:

Có 3 cách: Bò, bay, nhảy

Câu 3: Để phòng chống nhiễm giun sán chúng ta

phải thực hiện các biện pháp sau:

- Giữ vệ sinh môi trường sống xung quanh và tránh tiếp xúc với môi trường nước ô nhiễm

- Ăn thức ăn đã được nấu chín, kể cả rau Khi cần sử dụng thức ăn rau, quả tươi cần phải ngâm, rửa bằng nước sạch

- Không nên ăn thức ăn tái, ăn gỏi…để tránh nhiễm nang sán

IV Tổng kết: GV thu bài và nhận xét giờ

* Những lưu ý , rút kinh nghiệm sau giờ dạy: ………

………

………

………

Trang 5

Họ và tên:…………

Lớp 7 Thi kiểm tra chất lượng học kì I

Môn : Sinh học

Điểm Lời phê của cô giáo

Đề bài

I Trắc nghiệm khách quan:

A Hãy khoanh tròn vào đầu ý đúng trong các câu sau :

Câu 1: Động vật nguyên sinh thường có hình thức hô hấp :

A Qua màng tế bào C Bằng miệng

B Bằng phổi D Bằng ống khí

Câu 2: Nơi ký sinh của trùng sốt rét là

A Trong phổi người C Hồng cầu trong máu người

B Trong ruột non động vật D Trong máu người

Câu 3: Hình thức sinh sản giống nhau giữa san hô và thuỷ tức là:

A Thụ tinh C.Tái sinh

B Mọc chồi D Mọc chồi và tái sinh

Câu 4: Môi trường kí sinh của giun đũa ở người là:

A Gan C Thận

B Ruột già D Ruột non

Câu 5: Loài nào không được xếp vào ngành thân mềm ?

A Mực C Sứa

B Sò D ốc sên

Câu 6: Loài giáp xác cộng sinh với Hải quỳ là :

A Ghẹ C Rận nước B.Tôm hùm D Tôm ở nhờ

Câu 7: Hãy chọn nội dung ở cột A để nối với cột B cho phù hợp.

1 Mắt kép, 2 đôi râu

2 Chân kìm, chân bò

3 Chân hàm

4.Tấm lái

a Định hướng , phát hiện mồi

b Giữ và sử lí mồi

c Bắt mồi và bò

d Bơi, giữ thăng bằng và ôm trứng

II tự luận:

Câu 1 Nêu đặc điểm chung và vai trò của ngành chân khớp?

Câu 2: Châu chấu có cấu tạo ngoài và di chuyển như thế nào?

Câu 3 Để phòng tránh nhiễm sán (sán lá gan, sán lá máu, sán bã trầu, sán dây)

Chúng ta cần phải làm gì?

Ngày đăng: 24/03/2022, 10:09

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm