+HS trả lời +Di truyền +Biến dị *Di truyền là hiện tượng truyề đạt các tính trạng của P, tổ tiên cho các thế hệ sau.. *Phương pháp phân tích thế hệ lai: +Chọn đối tượng nghiên cứu +Cơ t
Trang 1Ngày soạn:24/ 8/ 2008 Tuần: 1 Tiết: 1
Ngày dạy:26/ 8/ 2008
DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ CHƯƠNG I: CÁC THÍ NGHIỆM CỦA MEN ĐEN BÀI 1: MEN ĐEN VÀ DI TRUYỀN HỌC
A/ MỤC TIÊU:
- Nêu được mục đích nhiệm vụ và ý nghĩa của di truyền học
- Hiểu được công lao và trình bày được phương pháp phân tích các thế hệ lai của Men Đen
- Hiểu và nêu được một số thuật ngữ và kí hiệu trong di truyền học B/ CHUẨN BỊ:
- Aûnh và tiểu sử của Men Đen
- Hình 1.1 Sgk phóng to
C/TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
I / Ổn định :
II/ Kiểm tra: ( 5 phút )
III/ Bài mới:
Hoạt động 1: Di truyền học
15p
+GV? Em hãy liên hệ bản thân mình có
những đặc điểm gì giống và khác P?
+Đặc điểm giống P là hiện tượng gì?
+Đặc điểm khác P gọi là hiện tượng gì?
*Vậy thế nào là biến dị và di truyền?
+Di truyền và biến dị có mối quan hệ như thế
nào?
+Trình bày nội dung và ý nghĩa thực tiễn của
di truyền học?
+HS trả lời
+Di truyền +Biến dị
*Di truyền là hiện tượng truyề đạt các tính
trạng của P, tổ tiên cho các thế hệ sau
+Biến dị là hiện tượng con sinh ra khác P và
khác nhau về nhiề chi tiết
+Di truyền và biến dị là 2 hiện tượng song song và gắn liền với sinh sản
*Nội dung: (sgk)
* Ý nghĩa: Giúp y học chuẩn đoán, phát
hiện bệnh di truyền
Hoạt động 2: Men đen – người đặt nền móng cho di truyền học
15p -GV giới thiệu tóm tắt tiểu sử của Men đen
- Hướng dẫn HS quan sát và phân tích H 1.2
Sgk để rút ra nhận xét về đặc điểm của từng
cặp tính trạng đem lai
- Giải thích các cặp tính trạng trong TN của
Men Đen
-GV cho HS nghiên cứu TT sgk: Nêu phương
pháp nghiên cứu của Men đen
+GV? Vì sao Men đen chọn đậu Hà Lan làm
đối tượng nghiên cứu và lại thành công?
-GV cho HS nhắc lại phương pháp nghiên
cứu của Men đen và nội dung nghiên cứu cơ
bản
-HS theo dõi
- Quan sát H1.2 Sgk, phân tích kết quả của phép lai
+Sự tương phản của từng cặp tính trạng
(Trơn – nhăn, Vàng – xanh)
- Theo dõi và ghi nhơ kiến thức
+Phương pháp phân tích các thế hệ lai
(Nội dung sgk) +Hoa lưỡng tính, tự thụ phấn nghiêm ngặt
*Phương pháp phân tích thế hệ lai:
+Chọn đối tượng nghiên cứu +Cơ thể đem lai phải thuần chủng về cặp tính trạng nghiên cứu
+Nghiên cứu tách riêng sự di truyền của từng cặp tính trạng sau đó nghiên cứu sự DT
Trang 2của 2 hay nhiều cặp tính trạng.
+Dùng toán thống kê để phân tích số liệu thu được – qui luật DT
Hoạt động 3: Một số thuật ngữ và kí hiệu cơ bản của di truyền học
5p - Giới thiệu qua các khái niệm cơ bản và kí
hiệu cơ bản của di truyền học
* P : Cặp bố mẹ xuất phát
* X: Phép lai
* G: Giao tử của P
* F1: Thế hệ con lai của P
* F2: Thế hệ con lai của F1
* : Cơ thể đực
* : Cơ thể cái
- Nghe và ghi nhơ kiến thức
VI/ Củng cố và dặn dò: (5p)
- Học sinh đọc kết luận chung cuối bài
- Học bài, trả lời câu hỏi1, 2, 3 sgk trang 7
- Xem trước bài 2 “ Lai một cặp tính trạng”
Trang 3Ngày soạn:28/ 8/ 2008 Tuần: 1 Tiết: 2
Ngày dạy:30/ 8/ 2008
BÀI 2 : LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG
A/ MỤC TIÊU:
- Trình bày và phân tích được thí nghiệm lai một cặp tính trạng của MenĐen
- Nêu được các khái niệm kiểu gen, kiểu hình, thể đồng hợp, thể dị hợp
- Phát biểu được nội dung qui luật phân li
- Giải thích được kết quả thí nghiệm theo qui luật của MenĐen
B/ CHUẨN BỊ:
- Sử dụng tranh ảnh sgk
C/TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
I / Ổn định :
II/ Kiểm tra: ( 5 phút) Nêu nội dung và nhiệm vụ của di truyền học?
III/ Bài mới:
Hoạt động 1: Các thí nghiệm của Men đen
17 p -GV hướng dẫn HS quan sát hình 2.1–giới
thiệu sự thụ phấn nhân tạo trên hoa đậu Hà
Lan
-GV cho HS nghiên cứu bảng 2 sgk, thảo
luận nhóm: Nhận xét kiểu hình ở F1 và F2
+Thế nào là tính trạng trội, tính lặn?
-GV cho HS nghiên cứu lại bảng 2 sgk xác
định tỉ lệ kiểu hình ở F2 trong từng trường
hợp
Hoa đỏ = 705 = 3
Hoa trắng 224 1
+Từ kết quả, rút ra tỉ lệ kiểu hình ở F2
+Trình bày thí nghiệm của Men đen
(GV giải thích: ở TM của Men đen thay đổi
vị trí làm bố và mẹ, nhưng kết quả phép lai
vẫn không thay đổi)
-Gv yêu cầu HS làm bài tập điền từ sgk
1/ Các khái niệm:
- Đọc thông tin sgk/8 và ghi nhớ
-HS nghiên cứu bảng 2 sgk, thảo luận nhóm: Nhận xét kiểu hình ở F1 và F2
+Tính trạng trội: là tính trạng biểu hiện ở F1
+Tính trạng lặn: là tính trạng đến F2 mới được biểu hiện
2/ Thí nghiệm của Men đen
- HS nghiên cứu lại bảng 2 sgk xác định tỉ lệ kiểu hình ở F2 trong từng trường hợp
+Tỉ lệ kiểu hình ở F2 là 3 : 1 +Đại diện nhóm trình bày
-Thứ tự đúng: đồng tính, 3 trội: 1 lặn
Hoạt động 2: Men đen – Giải thích kết quả thí nghiệm
20 p
- Cho HS quan sát H 2.3 Sgk/9
+ Do đâu tất cả các cây F1 đều cho hoa đỏ?
- Quan sát H2.3 sgk/9, cho biết F2 có mấy
kiểu gen, kiểu hình, tỉ lệ mỗi loại?
- Theo Men đen các nhân tố di truyền đã
hoạt động ntn trong quá trình phát sinh giao
tử và trong thụ tinh khiến cho F2 có sự phân
li theo tỉ lệ trung bình 3Trội : 1 Lặn
- Cho HS đọc to đoạn 2 phần ghi nhớ sgk/10
- Quan sát đọc lập H2.3 Sgk/9
+ Do ở F1 nhân tố di truyền trội A đã lấn át nhân tố di truyền lặn a
+ 3 kiểu gen: AA , Aa , aa
+ Tỉ lệ: 1AA: 2Aa:1aa
+ Hai kiểu hình: Hoa đỏ và hoa trắng + Phân li trong quá trình phát sinh giao tử và tổ hợp lại trong quá tình thụ tinh
- 1 học sinh đọc to đoạn 2 phần ghi nhớ
Trang 4VI/ Củng cố và dặn dò: ( 3 phút)
- Học sinh đọc kết luận chung cuối bài
- Học bài, trả lời câu hỏi1,2,3 sgk/10
- Xem trước mới “ Lai một cặp tính trạng” tiếp theo
Trang 5Ngày soạn:30/ 8/ 2008 Tuần: 2 Tiết: 3
Ngày dạy:02/ 8/ 2008
BÀI 3: LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG (TT) I/ Mục tiêu:
- Hiểu và trình bày được nội dung, mục đính và ứng dụng của phép lai phân tích
-Nêu được ý nghĩa của quy luật phân ly với lĩnh vực sản xuất
-Hiểu và giải thích được vì sao qui luật phân ly chỉ nghiệm đúng trong những điều kiện nhất định và ý nghĩa của nó đối với sản xuất
-Hiểu và phân tích được sự di truyền trội không hoàn toàn (tính trạng trung gian) với tính trạng trội hoàn toàn
II/ Chuẩn bị:
- Tranh (hoặc bảng phụ) về lai phân tích
- Tranh phóng to hình 3 (trội không hoàn toàn) sgk
III/ Các hoạt động:
(3p) 1) Ổ định:
2) Kiểm tra:
3) Bài mới:
Hoạt động 1: Lai phân tích
Mục tiêu: Trình bày được nội dung, mục đích, ứng dụng của phép lai phân tích.
17p
-GV yêu cầu HS trình bày các khái niệm về
kiểu gen, thể đồng hợp trội, lặn, thể dị hợp
rồi dựa vào hình 2.2 sgk và cho biết:
+ Sự di truyền của tính trạng trội từ P F1
như thế nào? Vì sao?
-GV nhận xét và nêu: Điều đó được chứng
minh trong 2 sơ đồ lai sgk, yêu cầu học sinh
quan sát sơ đồ lai
-GV yêu cầu HS viết sơ đồ lai và nếu kết quả
phép lai khi: cho cây đậu Hà Lan ở P là hoa
đỏ và hoa trắng giao phấn với nhau?
-GV hướng dẫn:
a) P: Hoa đỏ x Hoa trắng
AA aa
Gp A a
F1 Aa (100% hoa đỏ)
b) P: Hoa đỏ x Hoa trắng
Aa aa
Gp A; a a
F1 Aa ; aa
1 Hoa đỏ : 1 Hoa trắng
-GV yêu cầu HS thảo luận nhóm tìm đáp án
+Như vậy khi cơ thể mang tính trạng trội thì
cá thể đó có thể có kiểu gen đồng hợp tử
hoặc dị hợp tử? Làm thế nào để xác định
được kiểu gen của các cơ thể đó?
-GV nêu: Cho cơ thể có kiểu hình trội lai với
cơ thể có tính trạng lặn – đây gọi là phép lai
phân tích
- HS trình bày các khái niệm về: kiểu gen, thể đồng hợp trội, lặn, thể dị hợp
-1 – 2 HS trả lời
-HS quan sát GV viết sơ đồ lai
-HS viết sơ đồ lai, thảo luận nhóm tìm ra kết quả và cách viết sơ đồ lai
-Các nhóm bổ sung, hoàn thành đáp án
-1 – 2 đại diện nhóm lên viết sơ đồ lai
- HS thảo luận nhóm theo yêu cầu của GV -1 – 2 đại diện nhóm trình bày ý kiến, HS khác bổ sung hoàn thành đáp án đúng
Trang 6-Gv yêu cầu HS thảo luận nhóm, đọc mục I
sgk, tìm từ thích hợp điền vào chổ trống ở bài
tập lệnh sgk
-Gv gơi ý, nhận xét
+GV yêu cầu HS nêu ý nghĩa phép lai?
- HS thảo luận nhóm, đọc mục I sgk, tìm từ thích hợp điền vào chổ trống ở bài tập lệnh sgk
* Đáp án: Trội, kiểu gen, lặn, đồng hợp tử, dị
hợp tử
-Ý nghĩa: Xác định được kiểu gen của kiể
hình mạng tính trạng trội, điều này có ý nghĩa quan trọng trong sản xuất
Hoạt động 2: Ý nghĩa tương quan trội lặn
13p
-GV yêu cầu HS thu nhận TT ở sgk, thảo
luận tìm đáp án cho các câu hỏi:
+Nêu tương quan trội, lặn trong tự nhiên?
+Xác định tính trạng trội và tính trạng lặn
nhằm mục đích gì?
+Làm thế nào để xác định độ thuần chủng
của giống?
+Việc xác định “thuần chủng” có ý nghiã gì
trong sản xuất?
-GV gợi ý, nhận xét, nêu đáp án
+Tại sao trong SX người ta không dùng F1 để
làm giống?
- HS thu nhận TT ở sgk, thảo luận tìm đáp án cho các câu hỏi
+Phổ biến trong tự nhiên
+Dùng phương pháp lai phân tích
+Tính trạng trội là tính trạng tốt nên xác định tính trội lặn để tập trung nhiều gen trội quý vào 1 kiểu gen, tạo giống có ý nghĩa kinh tế
+Tránh phân ly tính trạng, xuất hiện tính trạng lặn xấu làm ảnh hưởng đến năng suất, phẩm chất của giống
Hoạt động 3: Trội không hoàn toàn
7p
-GV cho HS nghiên cứu TT, quan sát hình 3
sgk
+Nêu sự khác nhau về kiểu hình ở F1 và F2
giữa trội không hoàn toàn với TN của Men
đen?
-GV cho HS làm bài tập điền từ lệnh sgk
-GV nhận xét nêu đáp án đúng
- HS nghiên cứu TT, quan sát hình 3 sgk +HS thảo luận nhóm, đại diện trình bày
+HS làm bài tập điền từ lệnh sgk
*Tiểu kết: Bài tập điền từ
VI/ Củng cố và dặn dò: ( 5 phút)
- 1 HS đọc kết luận chung cuối bài
- Học bài, trả lời câu hỏi 1,2 sgk/16
- Xem trước bài mới “ lai 2 cặp tính trạng” (tiếp theo)
Trang 7Ngày soạn: 04/ 9/ 2008 Tuần: 2 Tiết: 4
Ngày dạy: 06/ 9/ 08
BÀI 4: LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG
A/ MỤC TIÊU:
- Học sinh phải mô tả được thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của Menđen
- Biết cách phân tích kết quả thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của Menđen
- Hiểu và phát biểu được nội dung của qui luật phân li độc lập
- Giải thích được khái niệm biến dị tổ hợp
B/ CHUẨN BỊ:
- Sử dụng tranh ảnh phóng to sgk/15
C/TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1/ Ổn định :
2/ Kiểm tra:(5phút)
Muốn xác định được kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội cần phải làm gì?Trình bày nội dung của phép lai đó.
3/ Bài mới:
Hoạt động 1: Thí nghiệm của menđen
25 P
- GV Y/c HS quan sát tranh H 4 sgk/14
+Mô tả TN của Men đen trên tranh (bằng lời)
-GV nhận xét, nêu lại chính xác
- Y/c HS quan sát kết quả TN và điền vào
bảng 4 sgk
-GV hướng dẫn gợi ý cách tính tỉ lệ
-GV nhận xét, nêu đáp án đúng
1/ Thí nghiệm của Men đen:
-HS Quan sát H 4 sgk/14, trao đổi nhóm, thống nhất câu trả lời
- 1-2 đại diện nhóm trình bày TN
*Men đen lai 2 thứ đậu Hà Lan thuần chủng khác nhau 2 cặp tính trạng tương phản.
Hạt vàng, trơn lai với xanh, nhăn F 1 : tất cả là vàng, trơn F 2 được hạt thuộc 4 loại kiểu hình.
2/ Phân tích thí nghiệm của Men đen
- HS quan sát kết quả TN, thảo luận nhóm và điền vào bảng 4 sgk
-Đại diện nhóm trình bày kết quả, nhóm khác bổ sung
Kiểu hình F 2 Số hạt Tỉ lệ kiểu hình F 2 Tỉ lệ từng cặp tính trạng ở F 2
Vàng = 9 + 3 = 3 Xanh 3 + 1 1
Trơn = 9 + 3 = 3 Nhăn 3 + 1 1
*GV: Dựa vào các cặp tính trạng đều là 3 : 1,
tuân theo quy luật phân ly, chứng tỏ sự di
truyền các cặp tính trạng độc lập nhau
+Dựa vào kết quả trên thì tính trạng nào là
trội?
-GV yêu cầu HS dựa vào kết quả phân tích ở
trên chọn cụm từ thích hợp điền từ vào chổ
trống bài tập lệnh trang 15 sgk
- Nhận xét và chuẩn kiến thức
+Vàng, trơn trội hoàn toàn so với xanh, trơn (gen trội át chế hoàn toàn gen lặn)
3/ Nội dung quy lật phân ly
-HS thảo luận nhóm theo yêu cầu của GV -Đại diện nhóm trình bày nhóm khác bổ sung
*Đáp án: “tích các tỉ lệ”
Trang 8Hoạt động 2 : Biến dị tổ hợp.
10 P
- Gv cho HS nhắc lại kết quả phân ly kiểu
hình ở F2
+Trong 4 kiểu hình xuất hiện ở F2 những kiểu
hình nào khác P?
+Những kiểu hình khác với bố mẹ gọi là gì?
+Biến dị tổ hợp là gì?
+Hình thức sinh sản nào xuất hiện nhiều biến
dị tổ hợp? Vì sao?
- Nhận xét và giúp HS hoàn thiện kiến thức
+HS nhắc lại kết quả phân ly kiểu hình ở F2
+ 2 kiểu hình mới: vàng nhăn và xanh trơn
+ Các kiểu hình được hình thành do sự tổ hợp lại các tính trạng đã có ở P
+ Những kiểu hình khác với bố mẹ gọi là biến dị tổ hợp
*Biến dị tổ hợp là sự tổ hợp lại các tính trạng của bố mẹ qua quá trình sinh sản.
+Sự phân ly độc lập của các cặp tính trạng đã đưa đến sự tổ hợp lại các tính trạng của P làm xuất hiện các biến dị tổ hợp.
+Hình thức sinh sản hữu tính sẽ xuất hiện nhiều biến dị tổ hợp vì nó tổ hợp nhiều cặp gen khác nhau.
- Đại diện trình bày
VI/ Củng cố và dặn dò: ( 3 phút)
- 1 HS đọc kết luận chung cuối bài
- Học bài, trả lời câu hỏi 1,2 sgk/16
- Xem trước bài mới “ lai 2 cặp tính trạng” (tiếp theo)
Trang 9Ngày soạn: 07/ 9/ 2008 Tuần: 3 Tiết: 5
Ngày dạy:09/ 9/ 08
BÀI 5: LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG ( tiếp theo )
A/ MỤC TIÊU:
- Học sinh giải thích được kết quảthí nghiệm lai hai cặp tính trạng của Menđen
- Trình bày được qui luật phân li độc lập
- Phân tích được ý nghĩa của qui luật phân li độc lập đối với chọn giống và tiến hoá
B/ CHUẨN BỊ:
- Sử dụng tranh ảnh phóng to sgk
C/TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
I / Ổn định :
II/ Kiểm tra: (5 phút) Câu 2 sgk Trang 16.
III/ Bài mới:
Hoạt động 1: Menđen – Giải thích kết quả thí nghiệm.
25 P
-GV Y/c HS đọc thông tin sgk và quan sát
hình 5 sgk/17
+Do đâu F1 toàn hạt vàng trơn?
+Khi cơ thể lai F1 hình thành giao tử, 2 cặp
nhân tố di truyền Aa, Bb phân li về giao tử
ntn?
-GV cho HS thảo luận nhóm, thực hiện lệnh
sgk
-GV Nhận xét và giải thích thêm
-Y/c HS đọc to nội dung qui luật (Ghi nhớ
sgk)
+Do đâu F2 lại xuất hiện 2 kiểu hình mới là
vàng nhăn và xanh trơn?
+F2 có mấy kiểu gen? Do đâu có nhiều kiểu
gen như vậy?
- Nhận xét và bổ sung
-HS đọc thông tin và quan sát hình 5 sgk/17
+ Do A lấn át a, B lấn át b
+ Sự phân li cặp nhân tố di truyền Aa không phụ thuộc Bb
- HS thảo luận nhóm, thực hiện lệnh sgk
- HS đọc to nội dung qui luật (Ghi nhớ sgk) + Do sự phân li độc lập của 2 cặp nhân tố di truyền Aa, Bb dẫn đến sự tổ hợp tự do của các nhân tố di truyền trong 2 cặp này
+ Có 9 kiểu gen, do sự tổ hợp ngẫu nhiên giữa các loại giao tử trong qúa trình thụ tinh
Hoạt động 2 : Ý nghĩa của qui luật phân li độc lập.
10 P
-GV Y/c HS đọc thông tin sgk/18
- Ở cơ thể Aa cho 2 loại giao tử, AaBb cho 4
loại, vậy cơ thể AaBbCc cho mấy loại giao
tử?
+Nêu ý nghĩa của quy luật phân ly độc lập?
-Tổng kết mục IV bằng cách đọc to 2 đoạn
cuối sgk/18
- Đọc thông tin sgk/18
+ 8 loại giao tử
+ Mỗi cặp gen dị hợp cho 2 loại giao tử, sự tổ hợp tự do của 3 cặp gen dị hợp sẽ cho
2 x 2 x 2 = 8
*Ý nghĩa: Do có sự phân ly độc lập và tổ
hợp tự do của các cặp gen trong quá trình phát sinh giao tử và thụ tinh dẫn xuất hiện nhiều biến dị tổ hợp Điều đó giải thích tính
đa dạng và phong phú của loài sinh sản hữu tính
-HS đọc
VI/ Củng cố và dặn dò: ( 5 phút)
- 1 HS đọc kết luận chung cuối bài
- Học bài, trả lời câu hỏi 1,2,3,4 sgk/18
- Xem trước bài mới Tiết sau thực hành ( mỗi học sinh chuẩn bị 2 đồng kim loại )
Trang 10Ngày soạn:11/ 9/ 2008 Tuần: 3 Tiết: 6
Ngày dạy:13/ 9/ 08
BÀI 6: THỰC HÀNH:
TÍNH XÁC SUẤT XUẤT HIỆN CÁC MẶT CỦA ĐỒNG KIM LOẠI
A/ MỤC TIÊU:
- Biết cách xác định xác suất của 1 và 2 sự kiện đồng thời xảy ra thông qua việc giao các đồng kim loại
- Biết vận dụng xác suất để hiểu được tỉ lệ các loại giao tử và tỉ lệ các kiểu gen trong lai một cặp tính trạng
B/ CHUẨN BỊ:
- Mỗi học sinh chuẩn bị 2 đồng kim loại
C/TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
I / Ổn định :
II/ Kiểm tra: (5 phút)
III/ Bài mới:
Tiến hành theo nhóm, 1 học sinh giao đồng kim loại, các học sinh còn lại quan sát và ghi lại kết quả
Hoạt động 1: Tiến hành gieo đồng kim loại.
20p
-GV Hướng dẫn HS quy trình thực hành
-Lấy 1 đồng kim loại cầm đứng cạnh và thả
rơi tự do từ độ cao xác định
-Yêu cầu học sinh thực hiện theo nhóm, hoàn
thành bảng 6.1 sgk/20
-GV Hướng dẫn học sinh cách gieo: Lấy 2
đồng kim loại cầm đứng cạnh và thả rơi tự do
từ độ cao xác định
-Qui định học sinh mặt sấp – ngữa
-Yêu cầu học sinh thực hiện theo nhóm, thống
kê vào bảng 6 2 sgk
1/ Gieo 1 đồng kim loại.
-HS ghi nhớ quy trình thực hành
-Các nhóm tiến hành gieo đồng kim loại
*Lưu ý: Quy định trước mặt sấp (S) và ngữa (N)
-Mỗi nhóm gieo 25 lần, thống kê mỗi lần rơi vào bảng 61 sgk
2/ Gieo 2 đồng kim loại.
-Gieo 2 đồng kim loại có thể xảy ra 1 trong
3 trường hợp
+2 đồng sấp (SS) + 1 đồng sấp (S) 1 đồng ngữa (N) + 2 đồng ngữa (NN)
-Mỗi nhóm gieo 25 lần, thống kê kết quả vào bảng 6.2 sgk
Hoạt động 2 : Thống kê kết quả của các nhóm.
15p -GV chia HS thành 10 nhóm
-GV cho các nhóm báo cáo kết quả đã tổng
hợp ở 2 bảng 6.1 & 6.2
-Từ kết quả trên Gv cho HS liên hệ
-Kết quả bảng 6.1 với tỉ lệ các giao tử sinh ra
từ cơ thể lai F1 (Aa)
-Kết quả bảng 6.2 với tỉ lệ kiểu gen ở F2 1
cặp tính trạng
-Gv lưu ý cho HS: số lượng thống kê càng lớn
thì càng chính xác
-Đại diện nhóm đọc kết quả đã tổng hợp ở bảng 2
+ Cơ thể lai F1 có kiểu gen Aa khi giảm phân cho ra 2 loại giao tử mang gen A, a với xác suất ngang nhau (50% : 50%)
+Kết quả gieo 2 đồng kim loại có tỉ lệ:
1 SS : 2 SN : 1NN tương ứng: 1AA: 2Aa: 1aa
VI/ THU HOẠCH.
Hoàn thành bảng 6.1 và 6.2 theo yêu cầu của bài thực hành vào vỡ
V/ DẶN DÒ: Xem lại bài cũ và làm bài tập chương 1