1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hệ thống câu hỏi và bài tập Môn: Sinh lớp 914803

15 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 211,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lời giải: - là phương pháp phân tích các thế hệ lai có nội dung cơ bản là: lai các cặp bố mẹ t/c khác nhau về các tính trạng đối lập, dùng toán phân tích phân tích kết quả ở thế hệ sau..

Trang 1

ĐƠN VỊ: THCS CAO KỲ

H Ệ THỐNG CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP

MÔN: SINH , L ỚP: 9

Chương I : CÁC THÍ NGHIỆM CỦA MENDEN

Mức độ: Nhận biết

Câu 1 Điền từ còn thiếu vào chỗ…

- Di truyền là hiện tượng …1……những tính trạng của bố mẹ, của tổ tiên cho con cháu

- Biến dị là hiện tượng con cái sinh ra…2… với bố mẹ và khác nhau về nhiều chi tiết

Lời giải: 1- truyền đạt lại 2- khác

Câu 2 Chọn đáp án đúng nhất.

Khi lai hai bố mẹ khác nhau về 1 cặp tính trạng thuần chủng tương phản thì F2

có sự phân ly tính trạng theo tỷ lệ trung bình:

A 1 trội : 1 lặn B 3 trội :1lặn C 1 lặn : 3 trội

Lời giải: B

Câu 3 Phát biểu nội dung quy luật phân ly.

Lời giải: Trong quá trình phát sinh giao tử, mỗi nhân tố di truyền trong cặp nhân tố di truyền phân li về một giao tử và giữ nguyên bản chất như ở cơ thể thuần chủng của P

Câu 4 Chọn đáp án đúng nhất.

Trong các phép lai sau, phép lai nào là phép lai phân tích:

A P: AA x Aa B P: Aa x aa C P: AA x AA Lời giải: B

Câu 5 - Lai phân tích là gì?

Lời giải: Là phép lai giữa cơ thể mang tính trạng trội cần xác định kiểu gen với cơ thể mang tính trạng lặn

Câu 6 Biến dị tổ hợp là gì?

Lời giải: Là những biến dị xuất hiện do sự tổ hợp lại những tính trạng của

bố mẹ trong quá trình thụ tinh ở những loài sinh sản hữu tính

Trang 2

Câu 7 Chọn đáp án đúng nhất.

Kết quả của sự di truyền độc lập khi lai hai cặp tính trạng: F2 có tỷ lệ phân ly kiểu hình theo tỷ lệ trung bình là:

A 3: 1 B 1: 2: 1 C 9: 3: 3:1 D 1: 1

Lời giải: C

Câu 8 Chọn đáp án đúng nhất

P: Lông ngắn(t/c) x Lông dài(t/c), kết quả của F1 như thế nào trong các trường hợp sau đây Biết lông ngắn trội hoàn toàn so với lông dài

A Toàn lông ngắn B Toàn lông dài C 1 lông ngắn: 1 lông dài Lời giải: A

Câu 9 Chọn đáp án đúng nhất

Cặp tính trạng tương phản là:

A Là hai trạng thái biểu hiện trái ngược nhau của cùng loại tính trạng

B Là hai tính trạng khác nhau

C Là hai tính trạng khác loại

D Là hai trạng thái khác nhau của cùng một loại tính trạng

Lời giải: A

Câu 10 Chọn đáp án đúng nhất.

A Là dòng có kiểu hình đồng nhất

B Là dòng có đặc tính di truyền đồng nhất, các thế hệ sau sinh ra giống thế hệ trước về tính trạng

C Là dòng có kiểu hình trội đồng nhất

D Là dòng có đặc tính di truyền đồng nhất

Lời giải: B

Mức độ: Thông hiểu

Câu 1 Phương pháp nghiên cứu di truyền của Men Đen có điểm gì độc

đáo?

Lời giải:

- là phương pháp phân tích các thế hệ lai có nội dung cơ bản là: lai các cặp bố mẹ t/c khác nhau về các tính trạng đối lập, dùng toán phân tích phân tích kết quả ở thế hệ sau

Câu 2 Thực chất của sự di truyền độc lập các tính trạng là nhất thiết ở F2

phải có:

Trang 3

A Tỷ lệ phân ly mỗi cặp tính trạng là: 3 trội : 1 lặn.

B Tỷ lệ mỗi kiểu hình bằng tích các tỷ lệ của các tính trạng hợp thành nó

C Các biến tổ hợp

Lời giải: B

Câu 3 Tại sao biến dị tổ hợp lại xuất hiện nhiều ở hình thức sinh sản hữu

tính?

Lời giải: Vì có sự phân li độc lập của các cặp nhân tố di truyền trong quá trình phát sinh giao tử nên tạo ra nhiều loại giao tử khác nhau, khi thụ tinh tạo

ra tạo ra nhiều kiểu tổ hợp hợp tử (biến dị tổ hợp)

Câu 4 - Ý nghĩa của quy luật phân ly độc lập là gì?

Lời giải: quy luật đã chỉ ra một trong những nguyên nhân làm xuất hiện biến dị tổ hợp vô cùng phong phú ở loài sinh sản hữu tính

Câu 5 Chọn đáp án đúng nhất.

Mục đích của phép lai phân tích là gì?

a Phát hiện thể đồng hợp trội với đồng hợp lặn

b Phân biệt đồng hợp trội với thể dị hợp

c Phát hiện thể đồng hợp lặn và thể dị hợp

d Cả a và b

Lời giải: b

Câu 6 vì sao nói rằng BDTH có ý nghĩa quan trọng đối với chọn giống?

Lời giải: Trong chọn giống: nhờ có BDTH, trong các quần thể vật nuôi hay cây trồng luôn làm xuất hiện các tính trạng mới, qua đó giúp con người dễ dàng chọn lựa và giữ lại những dạng cơ thể ( những biến dị ) mang các đặc điểm phù hợp với lợi ích của con người để làm giống hoặc đưa vào sản xuất để tạo ra những giống cho năng suất và hiệu quả kinh tế cao

Câu 7 Khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng

Ở cây ngô, tính trạng thân cao (A) trội so với thân thấp (a) Khi lai phân tích thu được toàn cây ngô thân cao Cơ thể mang kiểu hình trội sẽ có kiểu gen

a Aa (thân cao) c AA (thân cao)

b aa (thân thấp) d AA (thân cao), aa (thân thấp) Lời giải: ý – c

Câu 8 Khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng

Trong thí nghiệm của MenĐen, nếu F1 đồng tính thì các cơ thể đem lai sẽ như thế nào?

a 1 cơ thể đồng hợp, 1 cơ thể dị hợp

b 1 cơ thể đồng hợp trội và 1 cơ thể đồng hợp lặn

c Cả 2 cơ thể đều đồng hợp trội

d Cả 2 cơ thể đều đồng hợp lặn

Trang 4

Lời giải: ý – b.

Câu 9 Tại sao Menđen lại sử dụng đậu Hà Lan làm đối tượng thí nghiệm của ông?

Lời giải: + Dễ trồng, phân biệt rõ ràng về tính trạng tương phản, dễ tạo dòng thuần

+ Thời gian sinh trưởng ngắn trong vòng 1 năm

+ Cây đậu Hà Lan có khả năng tự thụ phấn cao do cấu tạo của hoa, nên tránh được sự tạp giao trong lai giống

Câu 10 Muốn xác định được kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội cần

phải làm gì ?

Lời giải: Để xác định được kiểu gen của các thể mang tính trạng trội cần phải áp dụng phương pháp lai phân tích, nghĩa là lai với cá thể mang tính trạng lặn Nếu kết quả của phép lai là đồng tính thì cá thể mang tính trạng trội có kiểu gen đồng hợp , còn kết quả của phép lai là phân tính thì cá thể đó có kiểu gen dị hợp

Mức độ: Vận dụng thấp

Câu 1 Lấy 5 ví dụ về các cặp tính trạng tương phản trên lúa, ngô, cơ thể

người?

Lời giải: HS trả lời được 5 ví dụ về các cặp tính trạng tương phản, VD: hạt to- hạt nhỏ, thân cao - thân thấp, tóc xoăn tóc thẳng…

Câu 2 Khi cho chuột lông xám thuần chủng lai với chuột lông trắng

thuần chủng F1 thu được toàn chuột lông xám , cho F1 lai với nhau thì F2 có kết quả như thế nào?

Lời giải: 3 chột lông xám : 1 chuột lông trắng

Câu 3 Phép lai phân tích được sử dụng trong chọn giống cây trồng để

làm gì?

Lời giải: Kiểm tra độ thuần chủng chủa giống, phát hiện ra các giống không thuần chủng để loại bỏ

Câu 4 Khi cho ngô thân cao, hạt to thuần chủng với ngô thân thấp hạt nhỏ thuần chủng F1 thu được toàn ngô thân cao hạt to, cho F1 lai với nhau F2 thu được kết quả như thế nào?

Lời giải: Thu được tỷ lệ kiểu hình: 9 thân cao, hạt to: 3 thân cao, hạt nhỏ :

3 thân thấp, hạt to: 1 thân thấp, hạt nhỏ

Câu 5 Có một giống ngô hạt to đựng trong các túi khác nhau không biết

có thuần chủng hay không và một giống ngô hạt nhỏ thuần chủng Làm thế nào

có thể kiểm tra được độ thuần chủng của giống ngô hạt to

Trang 5

Lời giải: HS cho cỏc giống ngụ hạt to lai với ngụ thõn thấp( lai phõn tớch), nếu kết quả thu được là đồng tớnh thỡ giống ngụ hạt to là thuần chủng, nếu kết quả thu được là phõn tớnh thỡ giống ngụ hạt to là khụng thuần chủng viết sơ đồ lai minh họa

Cõu 6 ở đậu Hà lan, hạt vàng trội hoàn toàn so với hạt xanh Cho giao phấn giữa cõy hạt vàng thuần chủng với cõy hạt xanh được F1 Cõy F1 cú kiểu hỡnh như thế nào?

a 1 hạt vàng : 2 hạt xanh c 100% hạt vàng

b 5 hạt vàng : 3 hạt xanh d 3 hạt vàng : 1 hạt xanh

Lời giải: c

Cõu 7 Cho giao phấn giữa cõy hoa đỏ thuần chủng với cõy hoa trắng được F1 hoa đỏ, cho F1tự thụ phấn thỡ kiểu hỡnh ở cõy F2 là 3 hoa đỏ : 1 hoa trắng

Cỏch lai nào sau đõy khụng xỏc định được kiểu gen của cõy hoa đỏ F2?

A Cho cõu hoa đỏ tự thụ phấn

B Lai cõy hoa đỏ F2 với cõy F1

C Lai cõy hoa đỏ F2 với cõy hoa đỏ ở P

D Lai phõn tớch cõy hoa đỏ F2

Lời giải: C

Cõu 8 Ở loài người cú biểu hiện cỏc cặp tớnh trạng tương phản hay

khụng?

Lời giải: Về phương diện sinh học loài người cũng là một loài như cỏc loài sinh vật khỏc nờn “loài người” cũng chịu sự chi phối của cỏc quy luật di truyền và biến dị Ở người cũng cú cỏc cặp tớnh trạng tương phản như: da đen –

da trắng; mụi dày – mụi mỏng; lụng mi dài – lụng mi ngắn

Cõu 9 Chọn đỏp ỏn đỳng nhất

Ở chú lụng ngắn trội hoàn toàn so với lụng dài Lai bố mẹ đều lụng ngắn

dị hợp tử, kết quả ở F1như thế nào?

A Toàn lụng dài

B 1 lụng ngắn :1 lụng dài

C 2 lụng ngắn :1 lụng dài

D 3 lụng ngắn :1 lụng dài

Lời giải: D

Cõu 10 Chọn đỏp ỏn đỳng nhất.

Ở ng-ời gen A quy định tóc đen trội hoàn toàn so với gen a quy định tóc vàng

Mẹ và bố phải có kiểu gen và kiểu hình nào trong các tr-ờng hợp sau để con sinh ra có ng-ời tóc đen, có ng-ời tóc vàng ?

A Mẹ tóc đen ( AA ) X Bố tóc vàng ( aa )

Trang 6

B MÑ tãc ®en ( Aa ) X Bè tãc ®en ( Aa )

C MÑ tãc vàng ( aa ) X Bè tãc ®en ( AA )

Lời giải: B

Mức độ: Vận dụng cao

Câu 1 Khi cho cà chua quả đỏ nhiều hạt thuần chủng lai với cà chua quả vàng ít hạt thuần chủng thì kết quả ở F2 sẽ như thế nào biết mỗi gen quy định 1 tính trạng và nằm cùng trên 1 NST, tính trạng quả đỏ trội so với quả vàng, nhiều hạt là trội so với ít hạt

Lời giải: F2 Có tỷ lệ kiểu hình là: 3 quả đỏ, hạt nhiêu: 1 quả vàng ,ít hạt Viết sơ đồ lai minh họa

Câu 2 Cho gà lông đen và lông trắng đều thuần chủng giao phối với nhau được

F1 đều lông đốm cho gà F1 giao phối với nhau được F2 có tỉ lệ :

49 lông đen : 101 lông đốm : 50 lông trắng Hãy biện luận và viết sơ đồ lai từ P đến F2

Lời giải: - Khi cho gà lông đen và lông trắng đều thuần chủng giao phối với nhau được F1 đều lông đốm cho gà F1 giao phối với nhau được F2 có tỉ lệ :

49 lông đen : 101 lông đốm : 50 lông trắng ~ 1 lông đen : 2 lông đốm : 1 lông trắng Chứng tỏ tính trạng lông đen là trội không hoàn toàn so với tính trạng lông trắng

Quy ước gen : A : lông đen

a: lông trắng

Sơ đồ lai:

P: AA (lông đen) x aa (lông trắng)

G: A a

F1: Aa (lông đốm) x F1 Aa (lông đốm)

G: A, a A, a

F2: 1AA : 2Aa : 1aa

1 lông đen : 2 lông đốm : 1 lông trắng

Câu 3 Nhóm bạn Tuấn thực hiện thí nghiệm để xác định quy luật di truyền chi

phối các tính trạng hình dạng và màu sắc h¹t của một loài cây như sau:

Trang 7

Cho hai giống thuần chủng hạt tròn, màu trắng và hạt bầu dục, màu đỏ lai với nhau được F1 toàn hạt tròn, màu hồng Cho các cây F1 tự thụ phấn thu được 900 hạt trên các cây F1 với 3 kiểu hình Em hãy cùng với nhóm bạn Tuấn xác định quy luật di truyền đã chi phối phép lai trong thí nghiệm trên và tính số hạt của mỗi loại kiểu hình ?

Lời giải: P thuần chủng, F1 đồng loạt mang KH tròn, hồng Tính trạng tròn trội hoàn toàn so với bầu dục, tính trạng hồng là tính trạng trung gian của hai tính trạng đỏ và trắng của bố mẹ

Quy ước: A quy định hạt tròn, a quy định hạt bầu dục

B quy định màu đỏ, b quy định màu trắng Bb quy định màu hồng

Theo quy luật phân ly ở F2 cặp tính trạng hạt có tỷ lệ: 3tròn: 1 bầu dục; cặp tính trạng màu sắc hạt cho tỷ lệ: 1đỏ: 2hồng: 1trắng

Nếu hai cặp gen trên phân ly độc lập thì F2 có 6 kiểu hình là với tỷ lệ:

(3tròn: 1bầu dục)( 1đỏ : 2hồng : 1 trắng)

=3 tròn, đỏ: 6 tròn hồng: 3tròn, trắng: 1bầu dục, đỏ: 2 bầu dục, hồng: 1bầu

dục,trắng

Nhưng ở đây chỉ có 3 kiểu hình vì thế hai cặp gen này liên kết với nhau

Vậy ta có sơ đồ lai:

P: Ab aB

(tròn, trắng ) x (bầu dục, đỏ)

Ab aB

F1: Ab Ab

(tròn, hồng ) x (tròn, hồng)

aB aB

F2: Ab Ab aB

1 (tròn,trắng): 2 ( tròn,hồng) :1 (bầu dục, đỏ)

Ab aB aB

( Nếu quy ước gen B quy định màu trắng, b màu đỏ thì gen A liên kết với gen B,a liên kết với b)

Kiểu hình tròn, hồng chiếm tỷ lệ 1/2 suy ra số hạt là: 900/2=450(hạt)

Kiểu hình tròn trắng có tỷ lệ bằng tỷ lệ KH bầu dục, đỏ = 450/2= 225( hạt)

Câu 4 ở cà chua, tính trạng quả đỏ (A) trội so với quả vàng (a) khi lai

phân tích thu được toàn quả đỏ Hãy xác định kiểu gen các cơ thể đem lai, viết

sơ đồ lai

Lời giải: -Xác định KG cơ thể đem lai

Trang 8

Kết quả phép lai phân tích thu được toàn quả đỏ  cơ thể đem lai là thể đồng hợp

-Sơ đồ lai:

F : (Quả đỏ) AA x aa (Quả vàng)

G: A ; a

FB : Aa ( Quả đỏ)

Câu 5: Từ hai dạng lúa có một cặp gen dị hợp ( kiểu gen Aabb và aaBb), người

ta muốn tạo ra giống lúa có hai cặp gen dị hợp ( kiểu gen AaBb) Hãy trình bày các bước để tạo ra giống lúa đó? Trong thực tế sản xuất, người ta sử dụng các bước nói trên với mục đích gì?

Lời giải: * Các bước tiến hành

- Bước 1: Cho hai dạng lúa có kiểu gen Aabb và aaBb tự thụ phấn:

+ Từ dạng Aabb khi tự thụ phấn sẽ tạo ra thế hệ lai gồm 3 loại kiểu gen là AAbb, Aabb, aabb

+ Từ dạng aaBb khi tự thụ phấn sẽ tạo ra thế hệ lai gồm 3 loại kiểu gen là aaBB, aaBb, aabb

- Bước 2: Tiếp tục cho thế hệ lai tự thụ phấn kết hợp với chọn lọc để thu được hai dòng thuần là AAbb và aaBB

- Bước 3: Lai hai dòng thuần AAbb và aaBB với nhau để tạo ra con lai khác dòng AaBb

* Trong thực tế sản xuất, người ta sử dụng các bước nói trên để tạo ra ưu thế lai ở thực vật

Chương 2: NHIỄM SẮC THỂ

Mức độ: Nhận biết

Câu 1 Chọn đáp án đúng nhất

Tính đặc trưng của bộ NST của mỗi loài thể hiện ở:

A Hình dạng NST B Số lượng NST C Cả A và B

Lời giải: C

Câu 2 Nêu cấu trúc của NST

Lời giải: NST có cấu trúc hiển vi được mô tả ở kỳ giữa: lúc này mối NST gồm 2 Nhiễm sắc tử ( cromatit)chị em được gắn với nhau ở tâm động chia nó thành 2 cánh Mỗi cromatit bao gồm chủ yếu 1phân tử AND và protein loại histon

Câu 3 Chọn đáp án đúng nhất.

NST nhân đôi ở kỳ:

A Kỳ trung gian B kỳ đầu C kỳ sau D Kỳ cuối

Lời giải: A

Trang 9

Câu 4 Ý nghĩa của nguyên phân là gì?

Lời giải: Nguyên phân là hình thức sinh sản của tế bào, là phương thức truyền đạt và ổn định bộ NST đặc trưng của loài qua các thế hệ tế bào trong quá trình phát sinh cá thể ở những loài sinh sản vô tính

Câu 5 Chọn đáp án đúng nhất.

Kết quả của giảm phân, từ 1 tế bào mẹ ban đầu hình thành 2 TB con có bộ NST:

A Bằng 1 nửa TB mẹ B Bằng TB mẹ C Gấp đôi TB mẹ

Lời giải: A

Câu 6 điền từ còn thiếu vào chỗ trống:

Kết quả sự phát sinh giao tử đực từ 1 tế bào tinh nguyên bào hình thành

…(1) tinh trùng, còn sự phát sinh giao tử cái từ 1 noãn nguyên bào hình thành

…(2) tế bào trứng và …(3) TB thể cực

Lời giải: 1- một 2- một 3- bốn

Câu 7 Ý nghĩa của giảm phân và thụ tinh là gì?

Lời giải: Giảm phân hình thành các giao tử đơn bội, thụ tinh sự kết hợp giao tử đực và cái tổ hợp lại bộ NST đặ trưng của loài Mặt khác thông qua giảm phân và thụ tinh làm xuất hiện nhiều biến dị tổ hợp ở loài sinh sản hữu tính

Câu 8 Cặp gen quy định giới tính nữ ở người là:

A XX B XO C XY D AA

Lời giải:A

Câu 9 Chọn đáp án đúng nhất.

Các gen quy định cá tính trạng trong quy luật liên kết gen nằm trên:

A Các NST khác nhau

B trên cùng 1 NST

C Trên NST giới tính Y

Lời giải:B

Câu 10 Ý nghĩa của quy luật di truyền liên kết là gì?

Lời giải: di truyền liên kết đảm bảo sự di truyền bền vững của từng nhóm tính trạng Quy luật này bổ sung cho quy luật phân li đọc lập của Men Đen

Mức độ: Thông hiểu

Câu 1 Cơ chế hình thành giới tính ở cơ thể người

Lời giải: Cơ thể mẹ cho ra trứng có bộ NST mang giới tính X, cơ thể bố

có 2 loại tinh trùng mang NST giới tính là: X và Y Nếu tinh trùng X gặp trứng tạo ra bé gái, còn tinh trùng Y gặp trứng tạo bé trai

Câu 2 Vì sao nói NST là cơ sở vật chất của di truyền ở cấp độ tế bào?

Trang 10

Lời giải: -NST là cấu trúc mang gen:

+NST chứa ADN, ADN mang thông tin di truyền, gen phân bố trên NST, mỗi gen chiếm một vị trí nhất định

+Những biến đổi về số lượng và cấu trúc NST sẽ gây ra những biến đổi về các tính trạng

- NST có khả năng tự nhân đôi:

+ Thực chất của sự nhân đôi NST là nhân đôi ADN vào kì trung gian giữa 2 lần phân bào đảm bảo ổn định vật chất di truyền qua các thế hệ

+ Sự tự nhân đôi của NST, kết hợp với sự phân li tổ hợp của NST trong giảm phân và thụ tinh là cơ chế di truyền ở cấp độ tế bào, đối với các loài giao phối

ở các loài sinh sản sinh dưỡng nhờ cơ chế nhân đôi, phân chia, đồng đều các NST về 2 cực tế bào là cơ chế ổn định vật chất di truyền trong một đời cá thể ở cấp độ tế bào

Câu 3 So sánh NP và GP

Lời giải: a Giống nhau:

- Có sự nhân đôi của NST ở kỳ trung gian

- Trải qua các kỳ phân bào tương tự nhau

- Đều có sự biến đổi hỡnh thỏi của NST

- Lần phõn bào 2 của GP giống NP

- Đều là cơ chế sinh học đảm bảo vật chất di truyền ổn định qua các thế hệ

b Khác nhau:

- Xảy ra 1 lần phân bào

- Kỳ trước có sự TĐC các NST

cùng gốc

- Kỳ giữa các NST, các NST tập

trung thành từng NST kép

- Kỳ sau: các NST đơn phân ly

về 2 cực của tế bào

- Kết quả tạo ra 2 tế bào có bộ

NST lưỡng bội

- Xảy ra ở tế bào sinh dưỡng

- Xảy ra 2 lần phân bào

- Kỳ trước có sự TĐC các NST khác nguồn gốc

TĐĐ tạo ra một nhóm gen liên kết mới

- Kỳ giữa 1: Các NST tập trung thành từng NST tương đồng kép

- Kỳ sau1: các NST đơn ở trạng thái kép phân ly về 2 cực của tế bào

- Kết quả tạo ra 2 tế bào giao tử có bộ NST đơn bội

- Tế bào sinh dục

Câu 4 Mối liên hệ giữa NP, GP, Thụ tinh trong quá trình truyền đạt thông tin di truyền

Lời giải: - Nhờ NP mà các thế hệ TB khác nhau vẫn chứa đựng các TTDT giống nhau, đặc trưng cho loài

- Nhờ GP mà tạo nên cácc giao tử đơn bội(n) để khi T2 sẽ phục hồi lại trạng thái lưỡng bội

- Nhờ T2 đó kết hợp bộ NST đơn bội( n) trong tinh trùng với bộ NST đơn bội trong trứng để hỡnh thành bộ NST lưỡng bội(2n) đảm bảo việc truyền TTDT từ

bố mẹ cho con cái ổn định tương đối

- Nhờ kết hợp 3 quá trình trên mà tạo điều kiện cho các đột biến có thể lan rộng chậm chạp trong loài để có dịp biểu hiện thành kiểu hình đột biến

Ngày đăng: 24/03/2022, 09:52

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w