Phiên mã là quá trình truyền thông tin từ ADN sang ARN còn dịch mã là quá trình truyền thông tin từ trình tự nuclêôtit trên mARN thành trình tự các axit amin trong chuỗi pôlypeptit.. Thô
Trang 1TRƯỜNG THPT PHẠM VĂN ĐỒNG
TỔ HOÁ – SINH - CN MÔN: Sinh BÀI KIỂM TRA học 12
Thời gian làm bài: 15 phút
Họ, tên học sinh: Lớp:
Từ gen đến prôtêin
Từ giữa thế kỉ trước, các nhà khoa học đã khám phá ra mối quan hệ tuyệt vời giữa ADN (gen), ARN thông tin (mARN) và prôtêin thông qua các quá trình phiên mã và dịch mã Phiên mã là quá trình truyền thông tin từ ADN sang ARN còn dịch mã là quá trình truyền thông tin từ trình tự nuclêôtit trên
mARN thành trình tự các axit
amin trong chuỗi pôlypeptit
Thông tin di truyền được mã
hóa bằng một trình tự ba nuclêôtit
không gối lên nhau, được gọi là
bộ ba mã hóa hay codon Đến
giữa những năm 1960, tất cả 64
codon đã được giải mã hết (hình
bên)
Một điều thú vị nữa là hầu hết
các loài đều dùng chung một bộ
mã di truyền, ví dụ như mã bộ ba
CCG trên phân tử mARN được
dịch mã thành axit amin prolin ở
mọi loài sinh vật Nhờ đặc tính
này, trong phòng thí nghiệm, các
gen được chuyển từ loài này sang
loài khác nhìn chung được phiên
mã và dịch mã tương đối hiệu
quả Chẳng hạn như insulin, một
loại prôtêin của người, có thể
được sản xuất bằng các tế bào vi
khuẩn sau khi gen mã hóa prôtêin
đó được chuyển từ hệ gen người
vào hệ gen vi khuẩn
Câu hỏi 1: Từ gen đến prôtêin
Trong đoạn văn thứ hai có viết " hầu hết các loài đều dùng chung một bộ mã di truyền" Điều này đề cập đến đặc điểm nào sau đây của mã di truyền?
A Tính thoái hóa
B Tính đặc hiệu
C Tính phổ biến
D Tính liên tục
Câu hỏi 2: Từ gen đến prôtêin
Mạch khuôn của một gen chứa trình tự các nuclêôtit như sau: 3'-TTCAGCCGT-5' Đoạn mARN được phiên mã từ đoạn gen trên có trình tự các nuclêôtit là
A 3'-AAGTCGGCA -5'
B 5'-AAGTCGGCA-3'
C 3'-AAGUCGGCA-5'
D 5'-AAGUCGGCA-3'
ThuVienDeThi.com
Trang 2Câu hỏi 3: Từ gen đến prôtêin
Sử dụng bảng mã ở hình trên, có thể xác định được trật tự các axit amin trong chuỗi pôlypeptit được dịch mã từ đoạn mạch đó là
A Lys Ser Ala
B Ala Ser Lys
C Thr Ala Glu
-D - Glu - Ala - Thr –
Câu hỏi 4: Từ gen đến prôtêin
Giả sử mạch không làm khuôn của đoạn gen ở câu 2 được dùng để phiên mã thay cho mạch khuôn bình thường Sử dụng bảng mã ở hình trên, có thể xác định được trật tự các axit amin trong chuỗi pôlypeptit được dịch mã từ mạch đó là
A Leu Arg Cys
B Cys Arg Leu
C Arg Ser Phe
-D - Phe - Ser - Arg –
Câu hỏi 5: Từ gen đến prôtêin
Giả sử đoạn gen ở câu 2 bị đột biến thay thế cặp G-C bằng A-T khiến trình tự các nuclêôtit của đoạn bị thay đổi như sau: 3'-TTCATCCGT-5' Dự đoán prôtêin được tạo ra từ đoạn gen đột biến trên sẽ biểu hiện chức năng như thế nào so với prôtêin bình thường được tạo ra từ đoạn gen gốc chưa bị đột biến?
Câu hỏi 6: Từ gen đến prôtêin
Một nhà khoa học đã dùng phương pháp sinh học phân tử để cài gen ß-globin của người vào
hệ gen vi khuẩn với hi vọng rằng các tế bào vi khuẩn sẽ tổng hợp được phân tử prôtêin ß-globin biểu hiện chức năng Nhưng kết quả là prôtêin hình thành không có hoạt tính và người ta phát hiện ra prôtêin này có một số axit amin nhiều hơn so với ß- globin được tạo ra
ở người Hãy giải thích tại sao có hiện tượng trên
ThuVienDeThi.com