Khái niệm: Đột biến cấu trúc NST là những biến đổi về cấu trúc NST dẫn đến sự sắp xếp lại các gen, làm thay đổi hình dạng và cấu trúc của NST.. Khái niệm: Đột biến số lượng nhiễm sắc th
Trang 1BÀI 5: NHIỄM SẮC THỂ VÀ ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ
I NHIỄM SẮC THỂ:
1 Khái niệm:
NST là cơ sở vật chất di truyền cấp độ tế bào
NST là cấu trúc nằm trong nhân tế bào, có khả năng băt màu đặc trưng với các phẩm nhuộm kiềm tính
Mỗi loài sinh vật có bộ NST đặc trưng về hình dạng, kích thước, số lượng và được duy trì ổn định qua các thế hệ
Thông thường, trong tế bào sinh dưỡng mỗi loài sinh vật, NST tồn tại từng cặp nên số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng là số chẵn, được gọi là bộ NST lưỡng bội (2n)
2 Thành phần hóa học:
NST được cấu tạo bởi phức hợp nulêôprôtêin, khi phân giải sẽ hình thành prôtêin và axit nuclêic (gồm AND và ARN) trong đó AND
là thành phần hóa học chủ yếu
Prôtêin chủ yếu là loại histon
3 Chức năng:
Lưu trữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền
II ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NST:
1 Khái niệm:
Đột biến cấu trúc NST là những biến đổi về cấu trúc NST dẫn đến sự sắp xếp lại các gen, làm thay đổi hình dạng và cấu trúc của NST
2 Các dạng:
Mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn và chuyển đoạn
3 Cơ chế:
Trang 2Tác động của các tác nhân gây đột biến làm NST bị đứt gãy, ảnh hưởng tới quá trình tự nhân đôi NST và trao đổi đoạn không tương ứng giữa các crômatit khác nguồn
BÀI 6: ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NHIỄM SẮC THỂ:
1 Khái niệm:
Đột biến số lượng nhiễm sắc thể là thay đổi về số lượng NST trong tế bào
2 Các dạng đột biến số lượng NST: có 2 dạng
Thể lệch bội (dị bội):
-Thể lệch bội là những biến đổi về số lượng nhiễm sắc thể, chỉ xảy ra ở một hay một số cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong tế bào
-Thể lệch bội thường có các dạng: thể không (2n-2), thể một (2n-1), thể
ba (2n+1), thể bốn (2n+2), thể một kép (2n-1-1), thể ba kép (2n+1+1) -Cơ chế phát sinh thể lệch bội là do sự không phân li của một hay một số cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong phân bào
Thể đa bội:
Thể đa bội gồm hai dạng là tự đa bội và dị đa bội
Tự đa bội là sự tăng một số nguyên lần bộ nhiễm sắc thể đơn bội của loài và lớn hơn 2n (đa bội lẻ: 3n, 5n, 7n , đa bội chẵn: 4n, 6n, 8n ) Cơ chế phát sinh là do sự không phân li của tất cả các cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong phân bào (dùng consixin)
Dị đa bội là hiện tượng làm gia tăng số bộ nhiễm sắc thể đơn bội của hai loài khác nhau trong tế bào Cơ chế phát sinh là do sự kết hợp các giao tử không giảm nhiễm (2n) từ hai loài khác nhau, hay
do lai xa kết hợp với đa bội hoá
Trang 3Chú ý:
Đa bội thể diễn ra ở thực vật, hiếm xảy ra ở động vật
Tế bào đa bội có số lượng ADN tăng gấp bội, quá trình sinh tổng hợp các chất hữu cơ diễn ra mạnh mẽ, tế bào to, cơ quan sinh
dưỡng lớn, phát triển khoẻ, chống chịu tốt
Trong các dạng đa bội, thể đa bội chẵn tạo giao tử bình thường nên
có thể sinh sản hữu tính Thể đa bội lẻ vì rối loạn cơ chế phân li NST trong giảm phân nên không tạo giao tử được và nếu có thì giao tử có sức sống yếu, không tham gia thụ tinh nên chỉ có sinh sản vô tính
PHƯƠNG PHÁP GIẢI CÁC BÀI TẬP ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC
NHIỄM SẮC THỂ
I Cho biết cấu trúc của nhiễm sắc thể trước và sau đột biến xác định lại dạng đột biến
Cách giải :
- Xác định cấu trúc NST trước khi xảy ra đột biến và sau đột biến
- Nắm vững đặc điểm của các dạng đột biến cấu trúc để xác định dạng đột biến
Chú ý : Đặc điểm của các dạng đột biến :
- Mất đoạn làm giảm kích thức và số lượng gen trên NST
- Lặp đoạn làm tăng kích thước và số lượng gen trên NST làm cho các
gen trên NST xa nhau hơn nhưng không làm thay đổi nhóm liên kết
- Đảo đoạn làm kích thước nhiễm sắc thể không đổi, nhóm liên kết gen
không đổi nhưng làm thay đổi trật tự các gen trong nhiễm sắc thể
Trang 4- Chuyển đoạn trên 1 nhiễm sắc thể làm kích thước nhiễm sắc thể không
đổi, nhóm liên kết gen không đổi nhưng vị trí các gen thay đổi
- Chuyển đoạn tương hỗ và không tương hỗ làm thay đổi tất cả gồm: vị
trí gen, kích thước, nhóm liên kết gen
Bài tập minh họa :
Bài 1 : Một NST có các đoạn khác nhau sắp xếp theo trình tự
ABCDEG*HKM đã bị đột biến NST đột biến có trình tự
ABCDCDEG*HKM Dạng đột biến này:
A.thường làm xuất hiện nhiều gen mới trong quần thể
B.thường gây chết cho cơ thể mang NST đột biến
C.thường làm thay đổi số nhóm gen liên kết của loài
D thường làm tăng hoặc giảm cường độ biểu hiện tính trạng
Bài 2 : Sơ đồ sau đây minh họa cho các dạng đột biến cấu trúc NST nào?
(1): ABCD*EFGH →ABGFE*DCH
(2) : ABCD*EFGH → AD*EFGBCH
A.(1) đảo đoạn chứa tâm động – (2) chuyển đoạn trong một nhiễm sắc thể
B.(1) và (2) đều đảo đoạn chứa tâm động
C.(1) chuyển đoạn không chứa tâm động (2) chuyển đoạn trong một NST
D (1) đảo đoạn chứa tâm động – (2) đảo đoạn không chứa tâm động
Trang 5Bài 3 : Ở một loài động vật người ta đã phát hiện 4 nòi có trình tự các gen trên NST số III như sau:
1 ABCDEFGHI 2 HEFBAGCDI 3 ABFEDCGHI 4 ABFEHGCDI
Cho biết nòi 1 là nòi gốc, mỗi nòi còn lại đều được phát sinh do 1 đột biến đảo đoạn Trình tự đúng sự phát sinh các nòi trên là:
A 1 → 3 → 2 → 4 B 1 → 3 → 4 → 2
C 1 → 4 → 2 → 3 D 1 → 2 → 4 → 3
Bài 4 : Ở 4 dòng ruồi giấm có trình tự các gen trên nhiễm sắc thể số 2 là: Dòng 1: A B F E H G I D C K Dòng 2: A B F E D C G HI K Dòng 3: A B C D E F G H I K Dòng 4: A B F E H G C D I K Giả thiết dòng 1 là dòng gốc và mỗi lần đột biến xảy ra chỉ có một dạng,
ở một vị trí thì các dòng mới đã tạo được ra theo trình tự nào sau đây là đúng?
A Dòng 1 →Dòng 3 →Dòng 4 →Dòng 2
B Dòng 1 →Dòng 2 →Dòng 4 →Dòng 3
C Dòng 1→ Dòng 4 →Dòng 3 →Dòng 2
D Dòng 1 →Dòng 4 →Dòng 2 →Dòng 3
II Dạng xác định tỉ lệ giao tử đột biến cấu trúc
Chú ý :
Khi NST chưa nhân đôi, nếu cặp NST tương đồng có 1 cromatit (chiếc) bị đột biến cấu trúc thì
- Tỉ lệ sinh giao tử đột biến ở cặp NST này là 1/2
- Tỉ lệ sinh giao tử không đột biến ở cặp NST này là 1/2
Trang 6Ví dụ : A là NST không bị đột biến , a là NST bị đột biến
Ta có Aa (GP I)→A-A ; a-a(GPII) →A; A ; a; a
Sau khi NST đã nhân đôi nếu 1 cromatit trong cặp tương đồng bị đột biến cấu trúc thì
- Tỉ lệ sinh ra giao tử đột biến ở cặp NST này là 1/4
- Tỉ lệ sinh ra giao tử không đột biến là 3/4
Ví dụ: A là NST không bị đột biến, a là NST bị đột biến ta có
AA(NST nhân đôi) → A-A A-A(đột biến) →A-a A-A (GP I)→A-a ; AA (GP II)→A; A; A ; a
Bài tập minh họa
Bài tập 5: Cà độc dược có 2n = 24 Có một thể đột biến trong đó cặp
NST số 1 có 1 chiếc bị mất đoạn , một chiếc NST số 3 bị đảo 1 đoạn khi giảm phân nếu các NST phân li bình thường thì trong số các loại giao tử được tạo ra giao tử không mang NST đột biến có tỉ lệ ?
Bài tập 6: Một loài thực vật có bộ NST 2n = 24 Một thể đột biến bị mất
1 đoạn NST số 1 , đảo đoạn ở NST số 2 Nếu giảm phân bình thường thì
sẽ có bao nhiêu giao tử mang đột biến ?
Bài tập 7: Ở ruồi giấm 2n = 8 có một thể đột biến, trong đó ở cặp NST
số 1 có một chiếc bị mất đoạn , một chiếc của NSt số 3 bị đảo 1 đoạn , ở NST số 4 bị lặp đoạn Khi giảm phân nếu các cặp NST phân li bình thường thì trong số các loại giao tử được tạo ra giao tử mang 2 NST bị đột biến chiếm tỷ lệ ?
Bài tập 8 : Một thể đột biến chuyển đoạn không tương hỗ giữa cặp NST
số 1 và số 3 , cặp NST số 5 bị mất một đoạn, các cặp NST khác bình
Trang 7thường Trong cơ quan sinh sản thấy 1200 tế bào bước vào vùng chín thực hiện giảm phân tạo tinh trùng Số giao tử mang bộ NST đột biến là?
SO SÁNH
1 Đột biến gen và đột biến NST:
Giống nhau:
Đều biến đổi vật chất di truyền do tác nhân gây đột biến
Biểu hiện đột ngột, gián đoạn, riêng lẻ, vô hướng, di truyền được Phần lớn đều có hại, một ít có lợi hoặc trung tính
Nguồn cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hóa và chọn giống Làm tăng tính đa dạng của loài
Khác nhau:
Biến đổi vật chất di truyền ở
cấp độ phân tử
Xảy ra do sự tái sinh sai ở 1
điểm trong ADN
Thể đột biến xuất hiện tùy
thuộc vào kiểu gen
Ít ảnh hưởng lớn đến sức
sống và sự sinh sản
• Biến đổi vật chất di truyền ở cấp
độ tế bào
• Xảy ra do phân li không bình thường của NST ở kỳ sau
• Thể đột biến xuất hiện ở tất cả các dạng đột biến
• Ảnh hưởng lớn đến sức sống và
sự sinh sản
2 Biến dị tổ hợp và đột biến:
Giống nhau:
- Đều là biến dị di truyền
- Liên quan đến vật chât di truyền
- Xuất hiện cá thể, riêng lẻ, vô hướng
Trang 8- Làm xuất hiện kiểu hình mới chứa có ở bố mẹ dẫn đến đa dạng loài
- Nguồn cung cấp nguyên liệu cho chọn giống và tiến hóa
Khác nhau:
Do giao phối
Gen không biến đổi nhưng
do cơ chế PLĐL, tổ hợp tự
do của NST dẫn đến phân
li, tổ hợp gen, do hoán vị
gen, tương tác gen
Sắp xếp lại tính trạng có
sẵn ở thế hệ boosd mẹ
thành tổ hợp tính trạng
mới hay do tương tác giữa
các gen trong kiểu gen
Xuất hiện thường xuyên
phong phú, có thể trung
hòa các đột biến có hại
Nguồn nguyên liệu thứ cấp
cho chọn giống và tiến
hóa
Do tác nhân đột biến
Gen biến đổi do cơ chế nhân đôi ADN, phân li NST, NST bị đứt, tiếp hợp không bình thường
Biến đổi vật chất di truyền
ở mức phân tử và tế bào
Xuất hiện đột ngột, gián đoạn, phần lớn là lặn và có hại
Nguồn nguyên liệu sơ cấp cho chọn giống và tiến hóa
3 Thường biến và biến dị tổ hợp:
Biến dị không làm thay đổi cấu trúc và số lượng NST là thường biến và biến dị di truyền
o Thường biến: là sự biến đổi kiểu hình của cùng một kiểu gen phát sinh trong quá trình phát triển của cá thể, dưới tác động trực tiếp của điều kiện môi trường, không liên quan gì đến biến đổi kiểu gen
o Biến dị tổ hợp: là sự tổ hợp lại vật chất di truyền vốn có ở bố
mẹ theo nhiều cách khác nhau trong sinh snar hữu tính
Giống nhau:
Trang 9- Đều chịu tác động của môi trường.
- Đều biểu hiện kiểu hình nhueng không biến đổi vật chất di truyền
- Làm tăng tính đa dạng của loài
Khác nhau:
Không di truyền
Biến đổi kiểu hình không
liên quan đến biến đổi vật
chất di truyền
Tác động trực tiếp của môi
trường
Phát sinh trong quá trình
phát triển của cá thể
Xuất hiện đồng loạt, định
hướng
Di truyền
Có liên quan: tổ hợp vật chất di truyền hay tương tác gen
Do sự phân li tổ hợp NST dẫn đến phân li tổ hợp các gen trong giảm phân tương tác hay do tác động qua lại giữa các gen
Xuất hiện ở thế hện sau
Xuất hiện từng cá thể, nhiều hướng
4 Thể đa bội và thể lưỡng bội:
Bộ NST tăng lên theo số
nguyên của n: 3n, 4n, 5n…
Mỗi gen trên NST có số
alen tăng lên theo mức
tăng bội
Tế bào có kích thước lớn
Cơ quan sinh dưỡng, sinh
dục có kích thước lớn
Hàm lượng chất dinh
dưỡng tích lũy nhiều
Sức sống cao chịu đựng tốt
Bộ NST 2n
Mỗi gen tồn tại từng cặp alen trên NST
Tế bào có kích thước bình thường
Cơ quan sinh dưỡng, sinh dục có kích thước bình thường
Hàm lượng chất dinh
Trang 10với điều kiện bất lợi của môi trường
Thời gian sinh trưởng và
phát triển kéo dài
Tính bất thụ cao kể cả ở đa
bội chẵn
Trao đổi chất mạnh, biến
dị mạnh
Năng suất cao
Chỉ gặp ở thực vật
dưỡng tích lũy ít hơn
Sức sống, sức chịu đựng đối với điều kiện bất lợi của môi trường kém hơn
Thời gian sinh trưởng và phát triển bình thường
Tính bất thụ thấp, khả năng kết hạt cao
Trao đổi chất bình thường,
ít biến dị hơn
Năng suất bình thường
Gặp ở cả thực vật và động vật
NGUYÊN PHÂN VÀ GIẢM PHÂN
I CHU KỲ TẾ BÀO:
Kỳ trung gian:
Pha G1: NST ở trạng thái đơn và giãn xoắn cực đại (2n đơn)
Pha S: AND nhân đôi → NST nhân đôi: tử trạng thái 2n đơn→ 2n kép
Pha G2: Bộ NST vẫn là 2n
Kết thúc: Kỳ trung gian bộ NST có trong tế bào là: 2n ở trạng thái kép
II NGUYÊN PHÂN:
Kì đầu:
- Màng nhân và nhân con dần dần biến mất
Trang 11- Thoi phân bào được hình thành.
- NST kép bắt đầu co ngắn và ở trạng thái 2n kép
Kì giữa:
- NST kép tiếp tục co xoắn đến cực đại, tạo nên hình dạng đặc trưng của NST → NST quan sát rõ nhất
- NST kép tập trung thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào
Kì sau:
- 2 cromatit trong NST kép tách nhau và di chuyển về 2 cực tế bào
- Mỗi cực tế bào sẽ nhận được bộ NST là: 2n đơn (ở đây có 2 cực tế bào nên bộ NST là 4n đơn)
Kì cuối
- Tế bào tách làm đôi Mỗi tế bào sẽ mang 1 bộ NST 2n đơn
- NST tháo xoắn dần, trở về dạng sợi mảnh
- Thoi phân bào dần biến mất Màng nhân và nhân con hình thành trở lại
Kết quả: Từ 1 tế bào mẹ tạo ra 2 tế bào con giống nhau và giống hệt tế
bào mẹ
III GIẢM PHÂN
-Giảm phân diễn ra ở tế bào sinh dục chín (tế bào mầm sinh dục trưởng thành) để hình thành các giao tử Giảm phân gồm có 1 lần nhân đôi NST nhưng có 2 lần phân bào nên qua giảm phân, từ 1 tế bào mẹ ban đầu cho
ra 4 tế bào con với số NST giảm đi một nửa
Trang 12a Giảm phân I
Kì đầu I:
- Sợi NST co ngắn và đóng xoắn lại, đính vào màng nhân
- NST kép xảy ra sự tiếp hợp và trao đổi chéo các crômatit giữa các NST trong cặp NST tương đồng
- NST kép gắn vào thoi phân bào ở tâm động
Kì giữa I:
- NST kép tiếp tục co xoắn đến cực đại
- NST kép tập trung thành 2 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào
Kì sau I:
- Mỗi NST kép trong cặp tương đồng được thoi vô sắc kéo về 1 cực tế bào
Kì cuối I:
- Ở mỗi cực tế bào, NST dần dần duỗi xoắn
- Màng nhân và nhân con xuất hiện
- Thoi vô sắc tiêu biến
Kết quả: Từ 1 tế bào mẹ tạo ra 2 tế bào con, mỗi tế bào con có bộ NST
đơn bội (n) kép
b Giảm phân II
Kì đầu II:
- NST đóng xoắn cho thấy rõ hình dạng NST
Trang 13- Màng nhân và nhân con tiêu biến, thoi phân bào xuất hiện, có trục vuông góc với trục của thoi phân bào ở Giảm phân I
Kì giữa II:
- Các NST tập trung lại thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi
phân bào
Kì sau II:
- Các NST đơn tách nhau ở tâm động, phân li về 2 cực của tế bào,
Kì cuối II:
- Các nhân mới được tạo thành đều chứa bộ n NST đơn
Kết quả: Từ 1 tế bào mẹ ban đầu tạo 4 tế bào con có bộ NST đơn bội giảm đi một nữa so với tế bào mẹ.
* Ở tế bào sinh tinh: tạo 4 tinh trùng, đều tham gia thụ tinh
* Ở tế bào sinh trứng: tạo 1 trứng (tham gia thụ tinh) và 3 thể định hướng (tiêu biến)
3 Ý nghĩa của quá trình giảm phân
- Giảm phân kết hợp với thụ tinh và nguyên phân là cơ chế duy trì bộ NST đặc trưng cho loài
- Tạo nhiều loại giao tử khác nhau -> tạo nhiều biến dị tổ hợp: làm nguyên liệu cho tiến hóa và chọn giống, cơ sở của sự đa dạng và phong phú của sinh vật
CÁC BỆNH, TẬT DI TRUYỀN Ở NGƯỜI
1 Đột biến gen:
Trang 14- Gen lặn trên NST thường: bạch tạng, xơ nang, điếc di truyền,
câm điếc bẩm sinh, pheenikito niệu.
- Gen lặn trên NST giới tính X, không alen trên Y: máu khó
đông, mù màu
- Gen trội: tâm thần phân liệt, lùn bẩm sinh, tật xương chi ngắn, tật
6 ngón tay, hồng cầu hình liềm
2 Gen trên NST Y, không có alen trên X (chỉ xuất hiện ở nam giới): dính ngón tay 2 và 3, túm lông ở vành tai.
3 Đột biến NST:
a ĐB số lượng NST:
- Hội chứng Đao: 3 NST số 21
- Hội chứng Claiphento: XXY ở NST giới tính
- Hội chứng Tocno: XO ở NST giới tính
- Hội chứng siêu nữ 3X: XXX ở NST giới tính
- Hội chứng Patau: 3 NST số 13: đầu nhỏ, sứt môi, thừa ngón, tai thấp và biến dạng và chết yểu
- Hội chứng Edward: 3 NST số 18: trán thấp, khe mắt hẹp, hàm bé
b ĐB cấu trúc:
- Ung thư máu (bạch cầu ác tính): mất đoạn NST số 21
- Hội chứng tiếng mèo kêu: mất đoạn NST số 5
BÀI TẬP
1 Hiện tượng trong cơ thể lai khác loài số lượng NST tăng lên một số nguyên lần bộ NST đơn bội, gọi là hiện tượng gì?
A.Thể dị đa bội B Thể song nhị bội C Thể đa nhiễm D Thể đa bội lệch
2 Trong quần thể người có một số thể đột biến sau:
(1) Ung thư máu (2) Hồng cầu hình liềm (3) Bạch tạng (4) Claiphentơ (5) Dính ngón 2 và 3