1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Giáo trình Máy cắt và máy điều khiển theo chương trình số (Nghề: Cắt gọt kim loại - Cao đẳng): Phần 2 - Trường CĐ nghề Việt Nam - Hàn Quốc thành phố Hà Nội

49 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo trình Máy cắt và máy điều khiển theo chương trình số
Trường học Trường CĐ nghề Việt Nam - Hàn Quốc thành phố Hà Nội
Chuyên ngành Cắt gọt kim loại
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 2,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

(NB) Giáo trình Máy cắt và máy điều khiển theo chương trình số cung cấp một số kiến thức như: Giới thiệu chung; Các cơ cấu điển hình trong máy; Máy tiện ren vít; Máy khoan; Máy doa; Máy phay; Máy bào -xọc - chuốt; Máy mài; Máy gia công răng; Máy điều khiển chương trình số. Mời các bạn cùng tham khảo nội dung giáo trình phần 2 dưới đây.

Trang 1

Chương 6: Máy phay

Mục tiêu:

- Trình bày được công dụng, nguyên lý gia công của máy phay;

- Giải thích được sơ đồ động của máy phay 6H82;

- Tính toán, phân độ được để gia công bánh răng, cam;

- Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và tích cực sáng tạo trong học tập

6.1 Giới thiệu chung

6.1.1 Công dụng

Trên máy phay người ta có thể hoàn thành nhiều công việc khác nhau: gia công mặt phẳng, mặt định hình (cam, khuôn dập, mẫu ép ), lỗ rãnh, cắt ren ngoài, cắt bánh răng và rãnh then… Thiết bị thêm gá lắp để tiện trong lỗ chính xác, gia công bánh răng bằng phương pháp lăn răng

Dưới đây là các thí dụ về các công việc phay

Trang 2

+ Máy phay vạn năng như: máy phay nằm ngang 6H82 (P623), máy phay đứng 6H12, máy phay giường

+ Máy phay chuyên môn hóa như: máy phay ren vít, máy phay chép hình, máy phay rãnh then…

- Ký hiệu và kích thước quan trọng của máy phay:

Ví dụ: P623

Trong đó: P – Máy phay

6 – Vạn năng

23 – Kích thước cơ bản của bàn máy 3230 x 1250 mm

Các máy của Liên Xô ký hiệu khác:

+ Chữ số thứ nhất 6 – chỉ máy phay

+ Chữ số thứ hai chỉ loại máy: 1 – đứng; 2 - máy phay tác dụng liên tục, 4

- máy phay tác dụng chép hình, 5 - máy phay đứng công sôn, 6 - máy phay giường, 7 - máy phay công sôn chuyên dùng, 8 - máy phay công sôn ngang, 9 – các loại máy phay khác…

+ Con số thứ ba chỉ kích thước chính của máy, chữ chỉ máy mới có năng xuất cao H – Máy mới có ý nghĩa tăng lượng chạy dao khi gia công kim loại nhẹ tơi 2500m/ph Hiện nay có các loại máy 6H82, 6H81, 679, 678M, 6H13… (của Liên Xô) VF22, FU5A (của Hungari, CH

Séc)

6.2 Máy phay ngang 6H82

6.2.1 Giới thiệu

Máy phay là một trong những loại

máy chiếm số lượng lớn trong các nhà

máy cơ khí Máy phay được chế tạo từ thế

kỷ XVI nhưng phát triển rất chậm, đến thế

kỷ XIX mới chiếm tỷ lệ 1/15 máy tiện

Hiện nay có xu hướng ngày càng dùng

phay thay cho bào Việc phát triển máy

phay chuyên dùng có tầm quan trọng đặc

biệt Ở nước ta, nhà máy cơ khí Hà Nội đã Hình 6.2: Cấu tạo máy phay 6H82

Trang 3

P613, P623 và đã nhập nhiều máy phay có chương trình điều khiển theo chương trình số CNC

6.2.2 Sơ đồ động máy 6H82

Trang 4

6.2.2.1 Xích chuyển động chính

Trục chính dao quay tròn Xích nối từ động cơ điện chính N = 7kw, n =

1440 vg/ph qua cặp bánh răng 26/54 , khối bánh răng 3 bậc (16/39; 22/33; 19/36) khối bánh răng di trượt (18/47; 28/37; 39/26), khối bánh răng hai bậc (82/38; 19/71) – trục dao

có 18 tốc độ khác nhau từ 30 ÷ 1500 vg/ph

6.2.2.2 Xích chuyển động tiến

Xích nối từ động cơ điện chính N = 7kw, n = 1440 vg/ph qua hộp chạy dao công tác (26/44; 20/68) bánh răng ba bậc (18/36; 36/18; 27/27), khối bánh răng ba bậc (21/37; 18/40; 24/34) gạt ly hợp M1 (sang trái có đường truyền Sthấp từ 1-2-3-4) hoặc (sang phải có đường Scao từ 1-2) gạt ly hợp M2 sang trái, truyền tới bánh răng

28/35; 18/33 tới các trục vít me dọc, ngang và đứng thực hiện chạy dao Sd, Sn, Sđ

Hình 6.3: Sơ đồ xích chuyển động tịnh tiến

6.2.2.3 Xích chuyển động tiến nhanh

Xích nối từ đông cơ chạy dao, không đi qua hộp chạy dao mà đi tắt Động

cơ - (26/44.44/57.57/43), đóng ly hợp ma sát M2 sang phải truyền vào trục bên trong của ly hợp qua các bánh răng 28/35.18/33 tới các trục vít me dọc, ngang, đứng

6.3 Phụ tùng máy phay

Các phụ tùng kèm theo máy phay

Các phụ tùng kèm theo máy phay đóng vai trò rất quan trọng nó quyết định tính công nghệ để gia công các chi tiết với độ phức tạp khác nhau Dưới đây là một số phụ tùng đi kèm theo máy phay

Trang 5

6.3.1 Bu lông- Bích kẹp –Tấm kê

Dùng để kẹp trực tiếp các chi tiết lớn, hoặc các chi tiết có hình dạng phức tạp trên bàn máy( hình 6.4-hình 6.5) Bu lông- Bích kẹp –Tấm kê thường đi theo bộ với các kích cơ khác nhau( hình 6.6)

1:Bàn máy; 2:Chi tiết gia công; 3:Bích kẹp; 4:Bulông;

5: Đai ốc; 6: Vòng đệm; 7: Tâm kê Hình 6.4: Gá chi tiết bằng bích kẹp thẳng

Trang 6

Dùng để gá các chi tiết vừa và nhỏ với các hình dạng đơn giản, thường áp

dụng trong sản xuất đơn chiếc Một số loại Ê tô thường dùng trong nghề phay

Trang 7

Hình 6.9 Các loại ê tô thường dùng a) Ê tô không có đế xoay; b) Ê tô có đế xoay; c) Ê tô vạn năng

Trang 8

6.3.4 2.Ụ chia vạn năng

Ụ chia vạn năng được sử dụng trong các trường hợp sau:

+ Gá phay các chi tiết dạng tròn hoặc đoạn thẳng cần chia thành các phần bất kỳ đều nhau hoặc không đều nhau như: bánh răng, thanh răng, dao phay,dao doa, khắc thước,khắc vạch trên các vòng du xích

+ Gá phay rãnh trên mặt côn, rãnh trên mặt đầu dạng trụ, rãnh xoắn,rãnh xoắy, cam acsimet

Hình 6.13: Phay thanh rang bàng ụ

chia vạn năng Hình 6.12: Ụ chia vạn năng và

các phụ tùng kèm theo

Trang 9

CÂU HỎI ÔN TẬP

Câu 1: Công dụng và phân loại các chuyển động của máy phay? Câu 2: Máy phay vạn năng nằm ngang 6H82?

Câu 3: Gá kẹp dao và phôi?

Câu 4: Máy phay chép hình và các loại máy phay khác?

Trang 10

Chương 7: Máy Bào, Xọc, Chuốt

Mục tiêu:

- Trình bày được công dụng, nguyên lý gia công của máy bào, xọc, chuốt;

- Giải thích được sơ đồ động của máy bào 736, máy xọc 743;

- Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và tích cực sáng tạo trong học tập

7.1 Giới thiệu chung

Máy bào, xọc, chuốt là một nhóm máy gia công cơ cắt gọt kim loại dùng phổ biến trong ngành chế tọa máy để gia công các chi tiết máy phục vụ cho việc chế tạo các sản phẩm cơ khí và thiết bị máy móc trong công nghiệp Máy có thể gia công được các dạng bề mặt đơn giản đến phức tạp và định kích thước đảm bảo được yêu cầu kỹ thuật trong gia công cơ

7.2 Máy bào

7.2.1 Giới thiệu

7.2.1.1 Máy bào giường

- Công dụng: gia công được các chi tiết lớn: Thân máy, hộp máy, bàn trượt… Chuyển động chính do bàn máy mang phôi thực hiện Chuyển động chạy dao do bàn dao thực hiện Kích thước đặc chưng cho máy bào giường là kích thước bàn máy (4 ÷ 7 x 7 ÷ 26) m

- Phân loại: có Hai loại là loại 1 trụ và loại 2 trụ

Trang 11

Hình 7.1: Các loại máy bào

7.2.1.2 Máy bào ngang

Trang 12

- Đặc điểm:

+ Chuyển động chính do bàn trượt lắp giá dao thực hiện

+ Chuyển động chạy dao do bàn máy mang phôi thực hiện chuyển động này không liên tục, chỉ thực hiện sau mỗi hành trình kép của bàn trượt

+ Kích thước cơ bản của bản máy là chiều dài lớn nhất của hành trình bàn trượt

7.2.2 Máy bào ngang 736 (B36)

7.2.2.1 Đặc tính kỹ thuật của máy

- Khoảng chạy đầu bào:

- Độ di chuyển lớn nhất theo hướng đứng ổ dao: 175 mm

- Chiều dài và chiều rộng máy: 1415x1415 mm

Phương trình tốc độ thấp nhất:

b Xích chuyển động tiến của máy

Chuyển động tịnh tiến chạy dao do bánh răng Z36 truyền động vào Biên

11 Biên này điều khiển con cóc 13 Con cóc này làm xoay bánh xe cóc Z36

Trang 13

Khi điều chỉnh góc quay của bánh Z36 thì xoay bản che 1, khi muốn đảo chiều quay của Z36 thì xoay còn có 13 đi một góc 1800

Hình 7.3: Sơ đồ động máy bào 736

Phương trình bước tiến của máy

S = K/3 mm/KCK

K – Số răng bánh xe cóc phải quay đi sau 1 khoảng chạy kép

Trang 14

7.3 Máy xọc 743

Máy xọc dùng để gia công các rãnh bên trong lỗ, bánh răng trong, then hoa…, ít khi xọc mặt bên ngoài

Hình 7.4: Cấu tạo máy xọc

Chuyển động chính của máy xọc là chuyển động tịnh tiến theo phương đứng Hành trình lớn nhất của máy xọc là kích thước cơ bản của máy

Các bộ phận của máy như: thân máy 1 có dạng hộp Động cơ điện 3 có truyền dẫn cho toàn máy Đầu xọc 5, vít kẹp dao 8 (có thể quay nghiêng đầu xọc

để gia công mặt xiên) Trục 4 nối chuyển động đầu xọc tới hộp 10 – 11, bàn quay 7, chi tiết 9

7.4 Máy chuốt

7.4.1 Công dụng và phân loại

Máy chuốt được sử dụng rộng rãi trong sản xuất hàng loạt lớn và khối gia công chính xác lỗ có dạng profin bất kỳ, chuốt rãnh thông, bánh răng trong, lỗ then hoa …

Ngoài ra đang phát triển chuốt mặt phẳng, mặt định hình và rãnh bên ngoài Dùng chuốt có năng suất và độ chính xác cao

Dưới đây là các loại sản phẩm chuốt lỗ bên trong

Trang 15

Hình 7.5: Các sản phẩm gia công khi chuốt

Cấu tạo cơ bản của dao chuốt

Hình 7.6: Cấu tạo dao chuốt

Hiện nay người ta phân loại máy chuốt như sau:

+ Theo công dụng: Chuốt trong, chuốt ngoài

+ Theo vị trí đặt dao: Chuốt nằm ngang, chuốt thẳng đứng (chuốt ép) + Theo mức độ tự động hóa: Chuốt liên tục, chuốt tự động

Trang 16

7.4.2 Máy chuốt nằm ngang và cơ cấu truyền dẫn chính

Hình 7.7: Cấu tạo máy chuốt ngang

Chuyển động của máy chuốt là chuyển động thẳng kéo dao chuốt tịnh tiến (ngoài ra máy không có chuyển động chạy dao nào khác) Cơ cầu dầu ép thực hiện chuyển động này Trên hình vẽ bơm chính (có áp suất cao) dẫn dầu cao áp vào buồng trái xylanh đẩy piston chuyển động sang phải kéo theo chuốt công tác Dùng bơm phụ để lùi dao chuốt về vị trí ban đầu

Van tiết lưu để điều chỉnh tốc độ chuốt, van chàn để giữ áp suất làm việc không vượt quá giới hạn

Các bộ phận của máy chuốt như sau:

Trên thân máy dạng hình hộp 1, lắp các bộ phận của máy, động cơ điện 2 truyền dẫn động lực cho hệ thống thủy lực 3, cần piston 4 nối với dao chuốt 6 qua cơ cấu lắp dao 5 và các giá đỡ 8 – 9 Chi tiết gia công 7 tì mặt đầu (làm chuẩn) vào giá đỡ 9 để gia công Tỷ số giữa vận tốc hành trình thuận và nghịch lớn hơn từ 1 đến 2,2

Lực kéo của máy chuốt 7510 là: P = 10 tấn

Máy 7520 là: P = 20 tấn

Máy 7530 là: P = 30 tấn

Trang 17

7.4.3 Máy chuốt đứng để chuốt trong

Có thể chuốt trong bằng hai phương pháp: chuốt ngược từ dưới lên trên và ngược lại

Khi chuốt từ dưới lên, dao chuốt kẹp vào phần công sôn 1 và bàn trượt chuyển động từ dưới lên trên Chi tiết lắp trong bàn máy số 4

Khi chuốt thuận từ trên xuống dưới, dao chuốt đặt dưới công sôn 3 và bàn chuốt nén từ trên xuống dưới, nên dao chuốt bị nén và uốn dọc, chi tiết đặt phía trên bàn máy 4

Động cơ điện 6 truyền dẫn cho cơ cấu dầu ép đặt phía trong thân máy 5, tay gạt 7 và 8 để điều khiển máy

Trang 18

CÂU HỎI ÔN TẬP

Câu 1: Công dụng và phân loại máy bào và máy xọc?

Câu 2: Trình bày các xích truyền động của máy bào ngang B365?

Câu 3: Máy chuốt, các phương pháp chuốt, ưu nhược điểm của các phương pháp này?

Trang 19

Chương 8: Máy mài

Mục tiêu:

- Trình bày được công dụng, nguyên lý gia công của các loại máy mài tròn ngoài, tròn trong, mài phẳng ;

- Giải thích được sơ đồ động của những máy này ;

- Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và tích cực sáng tạo trong học tập

8.1 Giới thiệu chung

Máy mài dùng để gia công các chi tiết bé, chi tiết trước khi mài thường được gia công thô trên các máy khác như tiện, phay, bào Hiện này có loại máy mài thô để gia công các chi tiết có lượng dư dưới 5 mm (mài phá các phôi bằng thép đúc hay các vỏ hộp bằng gang bị biến cứng, dính cát…) dùng cho các phân xưởng chuẩn bị phôi

Máy mài dùng mài mặt ngoài trục, trong, côn, định hình, mài ren vít, bánh răng… Máy mài đóng vai trò quan trọng trong nhà máy, được dùng rộng rãi Nước ta bắt đầu sản xuất chiếc máy mài đầu tiên từ năm 1965

8.2 Máy mài tròn ngoài 315

8.2.1 Đặc tính kỹ thuật

- Đường kính lớn nhất có thể gia công được trên máy: 150 mm

- Chiều dài lớn nhất có thể mài được: 750 mm

- Đường kính và chiều rộng viên đá: 600x60 mm

- Phạm vi điều chỉnh bước tiến dọc: 0,4 – 10,4 m/ph

Trang 20

8.2.2 Sơ đồ động máy mài 315

Hình 8.1: Sơ đồ động máy mài 315

8.2.2.1 Chuyển động chính

Từ động cơ điện N = 8kw, n = 1440 vg/ph qua đai truyền 164/232 vg/ph làm quay đá mài (và bơm dầu để bôi trơn ổ trượt)

8.2.2.2 Chuyển động tiến

Trang 21

Chạy dao vòng Sv do cơ khí thực hiện:

Từ động cơ N = 0,85/0,8 kW, n = 710/1420 vg/ph qua puly ba bậc – đai truyền

81/161 làm quay chi tiết

b Chuyển động tiến dọc của bàn máy

Chạy dao dọc Sd bằng dầu ép:

Yêu cầu ba trạng thái làm việc của cơ cấu công tác xylanh – piston 8 (hình dưới): trạng thái làm việc, trạng thái quá tải và trạng thái hãm (cân bằng áp lực)

- Trạng thái làm việc: dầu qua bơm 6 theo đường ống chính rẽ sang trái và van trượt đảo chiều 7 dẫn vào buồng phải xylanh 8 đẩy piston chuyển động bàn máy từ phải sang trái Khi vấu 15 chuyển động tới gạt tay đòn 13 sang trai đẩy các piston trong van đảo chiều 7 sang trái, thay đổi vị trí đóng mở đường dầu, dầu cao áp dẫn từ bơm 6 truyền qua buồng trái của xylanh 8 đẩy piston sang phải, bàn máy đảo chiều chuyển động từ trái sang phải cho đến khi vấu 15 (ở phía trái) gạt đòn 13 sang phải bàn máy tiếp tục đổi chiều

Hình 8.2: Cấu tạo cơ cấu chuyển động dầu ép

Trang 22

c Chuyển động tiến ngang của đá

- Chạy dao ngang Sn bằng dầu ép, không liên tục: Dầu cao áp từ bơm 6 dẫn đến ngã tư rẽ sang phải, vào van trượt 16, khi vấu 15 ấn vào tay gạt hạ piston 16 xuống, dầu đi qua đẩy piston mang con cóc ở đầu cần 17 làm bánh cóc quay truyền qua các cặp bánh răng 24/80.30/72 – vít me t = 8 mm, ụ mài thực hiện

Sk Khi bàn máy chuyển động, vấu 15 rời khỏi tay gạt, lò xo đẩy piston 16 lên trên, đường dầu bị ngắt, ngừng chạy dao

Muốn chạy dao bằng tay để điều chỉnh lúc đầu gia công Ta quay vô lăng

19 Tay quay nhỏ 18 dùng khi di chuyển nhỏ ụ mài khi gia công gần xong

1 vòng tay quay 18 x

128

8 80

24 72

30

x 8 =

16

1

mm di động ăn sâu của ụ đá mài

8.3 Máy mài vô tâm

8.3.1 Công dụng

Máy mài vô tâm dùng để gia công các chi tiết hình trụ, hình côn, mặt trụ liên tục, có bậc, định hình lỗ… Các chi tiết gia công trên máy mài vô tâm: Trục nhỏ, con lăn trụ, côn (trong ổ bi), chốt, vành ổ bi, bạc, chốt piston…

Do đặc điểm của sản phẩm nên có hai cách mài vô tâm:

+ Mài dao chạy dọc để gia công mặt trụ liên tục

+ Mài ăn sâu (dùng đá định hình) để gia công các loại bề mặt khác

8.3.2 Nguyên lí mài vô tâm

8.3.2.1 Mài vô tâm chạy dao dọc, gia công mặt trụ ngoài

- Mài không tâm chạy dọc mặt trục ngoại: (hình a)

Trang 23

Đá mài 1 hình trụ, có tốc độ S1 = 30 ÷ 60 m/s Bánh dẫn 2 có dạng hình yên ngựa quay với tốc độ V2 = 10 ÷ 50 vg/ph Chi tiết số 3 quay tròn với tốc độ

Vc Thanh đỡ 4, máng dẫn 5 giữ cho chi tiết trượt dọc

Phân tích chuyển động như sau:

Bánh dẫn không có tác dụng mài chi tiết Vì có dạng ngựa, muốn tiếp xúc với chi tiết trục 3 theo đường sinh nên nó phải được đặt nghiêng một góc  so với trục chi tiết Do đó khi bánh dẫn quay với tốc độ V2 sẽ tác dụng vào chi tiết

Thường h = (0,15 ÷ 0,25).D và nhỏ hơn 10 ÷ 12 mm

8.3.2.2 Mài vô tâm lỗ

Mài vô tâm lỗ ít dùng vì đảm bảo lỗ và mặt trụ ngoài đồng tâm ta phải mài mặt trụ ngoài tương đối chính xác làm chuẩn Quá trình mài phân tích như trên: Con lăn tì, con lăn kẹp 2, chi tiết 3, đá mài 4, bánh dẫn 5

8.4 Máy mài lỗ

8.4.1 Máy mài lỗ 3K228B

8.4.1.1 Giới thiệu

Trang 24

8.4.1.2 Sơ đồ động máy mài lỗ 3K228B

Hình 8.5: Sơ đồ động máy mài lỗ 3K228B

a Chuyển động chính

Dẫn động của đá mài được thực hiện từ động cơ M3 (N = 5,5 kW, n =

2900 vg/ph) Qua bộ truyền đai phẳng Chỉnh độ căng đai thực hiện nhờ quay vít

3, ụ mài được trang bị 4 bánh đai thay thế d4 có đường kính tương ứng là 60, 80,

120 và 160 mm Do đó trục chính sẽ có các vận tốc quay tương ứng như sau:

n1 = 2900 0,98 250/160 = 4500 vg/ph

n2 = 2900 0,98 250/120 = 6000 vg/ph

n3 = 2900 0,98 250/80 = 9000 vg/ph

n4 = 2900 0,98 250/60 = 12000 vg/ph

Trong đó: 0,98 – Là hệ số trượt của dây đai

Dẫn động của đá mài trên đồ gá mà mặt đầu thực hiện từ động cơ điện M2 (N = 2,2 kW, n = 2860 vg/ph) qua bộ truyền đai 130/90 Điều chỉnh

độ căng đai bằng vít 2

Tần số quay của trục chính:

n = 2860x0,98x130/90 = 4000 vg/ph

Ngày đăng: 24/03/2022, 09:16

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Phạm Đắp. Máy cắt kim loại. NXBGD – 1978 Khác
[2] Vụ giáo dục chuyên nghiệp và dạy nghề. Cơ sở kỹ thuật cắt gọt kim loại. NXB GDCN – 1989 Khác
[3] P.Đenegiơnưi, G.Xchixkin, I.Tkho. Kỹ thuật tiện. NXB Mir – 1989 Khác
[4] Phạm Quang Lê. Kỹ thuật phay. NXB Công nhân kỹ thuật – 1980 Khác
[5] A.Barơbasốp. Kỹ thuật phay. NXB Mir – 1995 Khác
[6] B.Côpưlốp. Bào và xọc. NXB Công nhân kỹ thuật – 1979 Khác
[7] Nguyễn văn Tính. Kỹ thuật mài. NXB Công nhân kỹ thuật – 1978 Khác
[8] PGS.TS. Trần văn Địch. Công nghệ CNC. NXB Khoa học kỹ thuật – 2009 Khác
[9] Nguyễn Ngọc Cẩn, Thiết kế máy cắt kim loại. NXBĐH QG TPHCM-2000 Khác
[12] Cho Sangchul, Metalworking based practice, Human Resources Development Service of Korea, 2009 Khác
[13] Lee Suyeon, Piping practice, Human Resources Development Service of Korea, 2002 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 6.3: Sơ đồ xích chuyển động tịnh tiến - Giáo trình Máy cắt và máy điều khiển theo chương trình số (Nghề: Cắt gọt kim loại - Cao đẳng): Phần 2 - Trường CĐ nghề Việt Nam - Hàn Quốc thành phố Hà Nội
Hình 6.3 Sơ đồ xích chuyển động tịnh tiến (Trang 4)
Hình 6.4: Gá chi tiết bằng bích kẹp thẳng - Giáo trình Máy cắt và máy điều khiển theo chương trình số (Nghề: Cắt gọt kim loại - Cao đẳng): Phần 2 - Trường CĐ nghề Việt Nam - Hàn Quốc thành phố Hà Nội
Hình 6.4 Gá chi tiết bằng bích kẹp thẳng (Trang 5)
Hình 6.9. Các loại ê tô thường dùng  a) Ê tô không có đế xoay; b) Ê tô có đế xoay; c) Ê tô vạn năng - Giáo trình Máy cắt và máy điều khiển theo chương trình số (Nghề: Cắt gọt kim loại - Cao đẳng): Phần 2 - Trường CĐ nghề Việt Nam - Hàn Quốc thành phố Hà Nội
Hình 6.9. Các loại ê tô thường dùng a) Ê tô không có đế xoay; b) Ê tô có đế xoay; c) Ê tô vạn năng (Trang 7)
Hình 6.10: Ụ phân độ trực tiếp - Giáo trình Máy cắt và máy điều khiển theo chương trình số (Nghề: Cắt gọt kim loại - Cao đẳng): Phần 2 - Trường CĐ nghề Việt Nam - Hàn Quốc thành phố Hà Nội
Hình 6.10 Ụ phân độ trực tiếp (Trang 7)
Hình 6.13: Phay thanh rang bàng ụ - Giáo trình Máy cắt và máy điều khiển theo chương trình số (Nghề: Cắt gọt kim loại - Cao đẳng): Phần 2 - Trường CĐ nghề Việt Nam - Hàn Quốc thành phố Hà Nội
Hình 6.13 Phay thanh rang bàng ụ (Trang 8)
Hình 7.1: Các loại máy bào - Giáo trình Máy cắt và máy điều khiển theo chương trình số (Nghề: Cắt gọt kim loại - Cao đẳng): Phần 2 - Trường CĐ nghề Việt Nam - Hàn Quốc thành phố Hà Nội
Hình 7.1 Các loại máy bào (Trang 11)
Hình 7.3: Sơ đồ động máy bào 736 - Giáo trình Máy cắt và máy điều khiển theo chương trình số (Nghề: Cắt gọt kim loại - Cao đẳng): Phần 2 - Trường CĐ nghề Việt Nam - Hàn Quốc thành phố Hà Nội
Hình 7.3 Sơ đồ động máy bào 736 (Trang 13)
Hình 7.4: Cấu tạo máy xọc - Giáo trình Máy cắt và máy điều khiển theo chương trình số (Nghề: Cắt gọt kim loại - Cao đẳng): Phần 2 - Trường CĐ nghề Việt Nam - Hàn Quốc thành phố Hà Nội
Hình 7.4 Cấu tạo máy xọc (Trang 14)
Hình 7.5: Các sản phẩm gia công khi chuốt - Giáo trình Máy cắt và máy điều khiển theo chương trình số (Nghề: Cắt gọt kim loại - Cao đẳng): Phần 2 - Trường CĐ nghề Việt Nam - Hàn Quốc thành phố Hà Nội
Hình 7.5 Các sản phẩm gia công khi chuốt (Trang 15)
Hình 7.6: Cấu tạo dao chuốt - Giáo trình Máy cắt và máy điều khiển theo chương trình số (Nghề: Cắt gọt kim loại - Cao đẳng): Phần 2 - Trường CĐ nghề Việt Nam - Hàn Quốc thành phố Hà Nội
Hình 7.6 Cấu tạo dao chuốt (Trang 15)
Hình 7.7: Cấu tạo máy chuốt ngang - Giáo trình Máy cắt và máy điều khiển theo chương trình số (Nghề: Cắt gọt kim loại - Cao đẳng): Phần 2 - Trường CĐ nghề Việt Nam - Hàn Quốc thành phố Hà Nội
Hình 7.7 Cấu tạo máy chuốt ngang (Trang 16)
Hình 8.1: Sơ đồ động máy mài 315 - Giáo trình Máy cắt và máy điều khiển theo chương trình số (Nghề: Cắt gọt kim loại - Cao đẳng): Phần 2 - Trường CĐ nghề Việt Nam - Hàn Quốc thành phố Hà Nội
Hình 8.1 Sơ đồ động máy mài 315 (Trang 20)
Hình 8.2: Cấu tạo cơ cấu chuyển động dầu ép - Giáo trình Máy cắt và máy điều khiển theo chương trình số (Nghề: Cắt gọt kim loại - Cao đẳng): Phần 2 - Trường CĐ nghề Việt Nam - Hàn Quốc thành phố Hà Nội
Hình 8.2 Cấu tạo cơ cấu chuyển động dầu ép (Trang 21)
Hình 8.5: Sơ đồ động máy mài lỗ 3K228B. - Giáo trình Máy cắt và máy điều khiển theo chương trình số (Nghề: Cắt gọt kim loại - Cao đẳng): Phần 2 - Trường CĐ nghề Việt Nam - Hàn Quốc thành phố Hà Nội
Hình 8.5 Sơ đồ động máy mài lỗ 3K228B (Trang 24)
Hình 9.1: Phay chép hình - Giáo trình Máy cắt và máy điều khiển theo chương trình số (Nghề: Cắt gọt kim loại - Cao đẳng): Phần 2 - Trường CĐ nghề Việt Nam - Hàn Quốc thành phố Hà Nội
Hình 9.1 Phay chép hình (Trang 30)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w