1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Giáo trình Vẽ kỹ thuật (Nghề: Cắt gọt kim loại - Cao đẳng): Phần 2 - Trường CĐ nghề Việt Nam - Hàn Quốc thành phố Hà Nội

68 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 4,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

(NB) Giáo trình Vẽ kỹ thuật cung cấp một số kiến thức như: Tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kỹ thuật; Vẽ hình học; Hình chiếu vuông góc; Hình chiếu trục đo; Biểu diễn vật thể; Vẽ quy ước các chi tiết và mối ghép cơ khí; Bánh răng – Lò xo; Bản vẽ chi tiết – Bản vẽ lắp. Mời các bạn cùng tham khảo nội dung giáo trình phần 2.

Trang 1

69

Chương5 Biểu diễn vật thể Mục tiêu

- Trình bày các hình chiếu cơ bản

- Trình bày cách vẽ hình chiếu riêng phần, hình chiếu phụ

- Trình bày cách vẽ ba hình chiếu của vật thể, vẽ hình chiếu khi biết hình chiếu hai hình chiếu

- Vẽ được các hình chiếu cơ bản

- Vẽ được hình chiếu riêng phần, hình chiếu phụ

- Vẽ được hình cắt, mặt cắt theo đúng quy định

- Vẽ ba hình chiếu khi biết vật thể và tìm hình chiếu thứ ba khi biết hai hình chiếu

- Có ý thức tự giác, tính kỹ luật cao, tinh thần trách nhiệm trong công việc,

có tinh thần hợp tác giúp đỡ lẫn nhau

- Tham gia đầy đủ thời lượng của chương

Để cho đơn giản, tiêu chuẩn không vẽ các trục hình chiếu, các đường gióng, không ghi ký hiệu bằng chữ hay bằng chữ số các đỉnh, các cạnh của vật thể Những đường thấy của vật được thể hiện bằng nét cơ bản ( Nét liền đậm) Các đường khuất được vẽ bằng nét đứt Hình chiếu của mặt phẳng đối xứng của vật thể và hình chiếu của trục hình học của các khối tròn được vẽ bằng nét chấm gạch mảnh

Hình chiếu của vật thể bao gồm: Hình chiếu cơ bản, hình chiếu phụ và hình chiếu riêng phần

5.1.1.1 Hình chiếu cơ bản

TCVN 5 - 78 quy định lấy sáu mặt của hình hộp làm sáu mặt phẳng hình chiếu cơ bản Hình chiếu của vật thể trên các mặt phẳng chiếu cơ bản gọi là hình chiếu cơ bản ( Hình V- 2)

Trang 2

Ví dụ: Cho một vật thể (Hình5.1) Sau khi chiếu xong ta xoay các mặt phẳng số 2,3,4,5,6 về trùng với mặt phẳng chiếu số 1 ( mặt phẳng hình chiếu đứng) hình 5.3 ta có 6 hình chiếu cơ bản

Hình 5.1 Các phương chiếu cơ bản

Hình 5.2 Hình chiếu trên mặt phẳng chiếu cơ bản

Hình 5.2 Hình chiếu trên mặt phẳng chiếu cơ bản

Trang 3

71

Hình 5 3 Hình chiếu biểu diễn trên 1 mặt phẳng

Các hình chiếu cơ được sắp xếp như Hình 5.3 và có tên gọi như sau:

Hình chiếu từ trước ra sau, gọi là hình chiếu đứng ( hình chiếu chính) (A) Hình chiếu từ trên xuống, gọi là hình chiếu bằng (B)

Hình chiếu từ trái sang phải, gọi là hình chiếu cạnh (C)

Hình chiếu từ phải sang trái (D)

Hình chiếu từ dưới lên trên (E)

Hình chiếu từ sau ra phía trước (F)

và kích thước, như vật thể có mặt nghiêng ( Hình 5.4a)

Trên hình chiếu phụ có ghi chú ký hiệu bằng chữ tên hình chiếu Nếu hình chiếu phụ được đặt ở vị trí liên hệ chiếu trực tiếp ngay cạnh hình chiếu cơ bản

có liên quan thì không ghi ký hiệu ( Hình 5.4b)

Để tiện bố trí các hình biểu diễn có thể xoay hình chiếu phụ về vị trí thuận tiện, khi đó trên ký hiệu bằng chữ có vẽ thêm mũi tên cong ( Hình 5.4c)

Trang 4

Hình 5.4 Hình chiếu phụ

5.1.1.3 Hình chiếu riêng phần

Hình chiếu riêng phần là hình chiếu một phần của vật thể trên mặt phẳng hình chiếu cơ bản Hình chiếu riêng phần được dùng trong trường hợp không cần thiết phải vẽ toàn bộ hình chiếu cơ bản của vật thể (Hình 5.5) Hình chiếu riêng phần được ghi chú như hình chiếu phụ (Hình 5.6)

Hình5.6 Hình chiếu riêng phầnHình 5.5 Khối phức tạp

A

A

c) H×nh chiÕu phô

H×nh chiÕu riªng phÇn

Trang 5

vị trí tương đối giữa chúng Cách phân tích đó gọi là cách phân tích hình dạng vật thể Cách phân tích này dùng để vẽ hình chiếu, để đọc các bản vẽ, để ghi kích thước của vật thể

Ví dụ 1: Bán thành phẩm của bu lông gồm phần thân là hình trụ và phần đầu là hình lăng trụ lục giác đều Hai khối hình học này kết hợp với nhau bằng mặt đáy, trục của chúng trùng nhau ( Hình 5.7)

Để cho các hình chiếu thể hiện hình dạng thật các mặt của bu lông, ta đặt mặt đáy của hình lăng trụ song song với mặt phẳng hình chiếu bằng và một mặt bên của hình lăng trụ song song với mặt phẳng hình chiếu đứng Sau đó lần lượt chiếu thẳng góc các khối hình học lên các mặt phẳng hình chiếu Dùng đường xiên 45 làm đường phụ trợ để vẽ hình chiếu thứ ba Cách vẽ như hình 5.7

Hình 5.7 Hình chiếu của khối hình học đơn giản

Ví dụ 2: Hình 5.8 là hình chiếu trục đo của chi tiết được cấu tạo bởi 4 khối hình học: khối đế dưới, khối đế trên, hai khối thành nhô lên Hình 5.9 Để vẽ hình chiếu của khối hình học đó như thế nào, chúng ta tiến hành lần lượt vẽ các khối hình học đơn giản tạo ra khối hình học đó Trước hết vẽ khối đế dưới, rồi đến khối đế trên,rồi đến hai khôi nhô lên.Trình tự đó được dùng để vẽ mỗi phần

tử của chi tiết, đồng thời trên các hình chiếu của bản vẽ

Trang 6

Hình 5.8 Khối hình họcHình 5.9 Ba hình chiếu của khối hình

Để vẽ hình chiếu của một vật thể ta dùng cách phân tích hình dạng vật thể như ở ví dụ 1 và ví dụ 2 ở phần 2 1 Sau đó tiến hành vẽ các hình chiếu vuông góc theo trình tự sau đây:

- Khảo sát chi tiết và chọn vị trí để vẽ hình chiếu chính Cần đặt vật thể như thế nào để hình chiếu đứng thể hiện được đầy đủ nhất hình dạng và kích thước của nó

- Chọn vị trí hình biểu diễn chính và xác định những hình chiếu cần thiết Đồng thời cố gắng với số lượng hình biểu diễn ít nhất mà thể hiện chi tiết rõ ràng nhất trên bản vẽ

- Xác định những số liệu ban đầu, chọn tỷ lệ, bố trí các hình vẽ bằng cách dùng nét mảnh vẽ các đườn bao của các hình biểu diễn sẽ vẽ Bố trí các hình biểu diễn sao cho còn chổ cần thiết để ghi kích thước, đặt khung tên v v

- Sau đó tiến hành vẽ các hình biểu diễn Tưởng tượng chia vật thể thành nhiều khối hình học, rồi vẽ khối chủ yếu trên các hình chiếu như thân chi tiết chẳng hạn Như hình 5.8 ta quan sát vật thể từ phía trước để vẽ hình chiếu đứng ( hình chiếu chính) của vật thể Tiếp đó nhìn vật thể từ phía trên, ta vẽ hình chiếu bằng của vật thể ở dưới hình chiếu chính Cuối cùng nhìn vật thể từ bên trái, ta vẽ hình chiếu cạnh ở bên phải hình chiếu chính và đặt ngang với hình chiếu này

Trong trường hợp cần thiết, chi tiết được biểu diễn nhiều hơn ba hình chiếu

Trong quá trình biểu diễn điều khá quan trọng là phải nắm vững cách biểu diễn cạnh, mặt đặc biệt Cạnh vuông góc với mặt phẳng hình chiếu được biểu diễn bằng một điểm Cạnh song song với mặt phẳng hình chiếu được biểu diễn

Trang 7

Hình 5.10 Hình chiếu vuông góc của khối hình học

5.1.2.3 Cách vẽ hình chiếu thứ ba khi biết hai hình chiếu

Để vẽ tốt bản vẽ, đặc biệt là để đọc bản vẽ, cần tập vẽ hình chiếu thứ ba của vật thể từ hai hình chiếu đã cho

Khi bắt tay vào vẽ hình chiếu thứ ba của vật thể, trước hết cần hình dung được hình dạng của nó theo hai hình chiếu đã cho Muốn vậy nhất thiết phải đối chiếu hai hình chiếu Nếu chỉ xem xét một hình chiếu sẽ dẫn đến sai sót nghiêm trọng, vì một mình hình chiếu không xác định được hình dạng của chi tiết Sau khi đã hình dung được hình dạng chi tiết, tốt nhất là vẽ phác hình chiếu trục đo Chỉ sau khi hình dạng của chi tiết đã hoàn toàn rõ ràng mới bắt đầu vẽ hình chiếu thứ ba

Hình 5.11a là ví dụ cho hai hình chiếu của chi tiết, yêu cầu vẽ hình chiếu thứ ba

Trang 8

Phân tích các hình chiếu đã cho, ta nhận thấy chi tiết do một khối đế hình hộp và hai khối thành hình hộp tạo thành, trên khối đế có cắt bỏ hai khối chữ nhật bằng nhau ở hai đầu và tạo 2 lỗ tròn có kích thước khác nhau ở giữa; trên hai khối thành có khoan hai lỗ tròn đồng tâm và cùng kích thước Hình dạng của chi tiết được sáng tỏ thêm bằng hình chiếu trục đo(Hình 5.11b)

Để vẽ các đường gióng hãy vẽ đường phụ trợ nghiêng 45 (Hình 5.11a) Muốn vẽ đường bao của hình chiếu cạnh ta vẽ hình chiếu cạnh của mặt đế, nó là hai đường nằm ngang có độ dài bằng chiều rộng của hình chiếu bằng khoảng cách giữa hai đoạn thẳng này được xác định nhờ hình chiếu đứng Ở giữa có hai đường thẳng đứng được gióng từ hai miếng cắt bỏ ở hai đầu thể hiện trên hình chiếu bằng Ngoài ra trên đế còn có hai lỗ tròn Kích thước và hình dạng của lỗ tròn giống như bên hình chiếu đứng Hình chiếu cạnh của hai thành dựng đứng

có chiều rộng được gióng từ hình chiếu bằng, chiều cao được gióng từ hình chiếu đứng Trên hai thành dựng đứng có hai lỗ tròn có bề rộng được gióng từ hình chiếu đứng Sau cùng tẩy sạch các đường dựng hình và tô đậm các đường bao thấy bằng nét cơ bản

Có thể dùng cách vẽ hình chiếu của điểm để vẽ hình chiếu thứ ba của chi tiết Sau khi tìm xong các điểm, nối chúng lại bằng các đoạn thẳng Phương pháp đó thường dùng để vẽ các phần tử đặc biệt của chi tiết khi thấy chúng khó

vẽ Toàn bộ chi tiết nếu vẽ theo điểm là không hợp lý

5.2 Hình cắt

5.2.1Khái niệm

Hình cắt là hình biểu diễn phần còn lại của vật thể, sau khi đã tưởng tượng dùng một mặt phẳng cắt cắt bỏ phần vật thể giữa mặt phẳng cắt và người quan

Trang 9

77

Ví dụ: Hình cắt A-A của một chi tiết trục ( Hình 5.16 ) là do mặt phẳng cắt vuông góc với rãnh xuyên mà có Hình cắt này bao gồm mặt cắt A-A cộng thêm phần hình chiếu của phần vật thể còn lại phía sau mặt phẳng cắt

Như vậy, cùng với mặt cắt, hình cắt dùng để diễn tả cấu tạo bên trong của vật thể bằng các nét thấy Các nét thấy này thay thế các nét khuất trên hình chiếu tương ứng

Khi sử dụng hình cắt nên hiểu rằng việc cắt vật thể chỉ là tưởng tượng, thực tế thì vật thể vẫn nguyên vẹn Vì thế trên cùng một vật thể người ta có thể thực hiện đồng thời nhiều loại hình cắt khác nhau theo các hướng nhìn khác nhau

Hình 5.12 Hình cắt

Cần chú ý rằng mặt phẳng cắt chỉ là mặt phẳng tưởng tượng Việc cắt đó chỉ có tác dụng đối với một hình cắt hay một mặt cắt nào đó, còn các hình biểu diễn khác không bị ảnh hưởng gì đối với việc cắt đó

Để phân biệt phần vật thể tiếp xúc với mặt phẳng cắt và phần vật thể phía sau mặt phẳng cắt, TCVN 7: 1993 quy định vẽ phần tiếp xúc với mặt phẳng cắt bằng ký hiệu vật liệu

5.2.2 Phân loại hình cắt

5.2.2.1 Phân loại theo vị trí mặt phẳng cắt

- Hình cắt đứng Nếu mặt phẳng cắt song song với mặt phẳng hình chiếu đứng (B-B Hình 5.13)

- Hình cắt bằng Nếu mặt phẳng cắt song song với mặt phẳng hình chiếu bằng

Trang 10

( A-A Hình 5.15 )

- Hình cắt nghiêng nếu mặt phẳng cắt không song song với mặt phẳng chiếu cơ bản (Hình 5.14)

Hình 5.13 Hình cắt đứng B-B và hình cắt bằng A-A

5.2.2.2 Chia theo số lượng mặt phẳng cắt

a Hình cắt đơn giản: Nếu chỉ dùng một mặt phẳng cắt để thực hiện cắt

vật thể Hình cắt đơn giản được chia ra:

+ Hình cắt dọc, nếu mặt phẳng cắt dọc theo chiều dài, hay chiều cao của vật thể ( hình cắt A-A Hình 5.13)

+ Hình cắt ngang Nếu mặt phẳng cắt vuông góc với chiều dài hay chiều cao của vật thể ( hình cắt A-A Hình 5.15 )

b Hình cắt phức tạp:Khi dùng từ hai mặt phẳng cắt trở lên

+ Hình cắt riêng phần: thể hiện bên trong của một bộ phận nhỏ như lỗ, rãnh then v v… của vật thể Hình cắt riêng phần có thể đặt ngay tại vị trí tương ứng trên hình chiếu và được giới hạn bằng nét lượn sóng nét này không được vẽ trùng với bất kỳ một đường nét nào của hình biểu diễn Trong trường hợp này, không cần có ghi chú gì về hình cắt ( Hình 5.16)

Trang 11

+ Hình cắt xoay: Các mặt phẳng cắt giao nhau, người ta xoay cho chúng về thẳng hàng rồi mới biểu diễn hình cắt (Hình 5.18)

Khi xoay mặt phẳng cắt như vậy phải xoay cả những phần tử có liên quan với yếu tố bị cắt, còn các phần tử khác vẫn chiếu như trước khi cắt, chiều xoay không nhất thiết phải trùng với hướng nhìn Cách ký hiệu nét cắt và ghi chú như (Hình 5.18)

A

A A-A

Trang 12

+ Hình cắt ghép: Để giảm bớt, TCVN 5- 78 cho phép ghép một phần hình cắt với một phần hình chiếu tương ứng ( Hình 5.19)

- Các đường gạch gạch trên mọi hình cắt hay mặt cắt của một vật thể phải

vẽ thống nhất phương và khoảng cách Khoảng cách đó cho phép (2  10mm)

- Các đường gạch gạch của hình cắt và mặt phẳng cắt của hai chi tiết kề nhau được vẽ theo phương khác nhau hoặc có khoảng cách khác nhau (Hình 5.21)

Hình 5.20 Vật liệu trên hình cắt mặt cắt

Trang 13

-Nét cắt đầu và nét cắt cuối đặt ở ngoài hình biểu diễn có mũi tên chỉ hướng nhìn bên cạnh mũi tên có ký hiệu bằng chữ in hoa như A,B… ký hiệu tên hình cắt

-Phía trên hình cắt có ghi ký hiệu bằng cặp chữ hoa tương ứng với chữ ký hiệu ở cạnh nét cắt ghi theo hướng đường bằng của bản vẽ

5.2.3.3 Các quy ước

-Trên các hình cắt các phần tử như nan hoa của vô lăng, thành mỏng, gân chịu lực được quy định không vẽ ký hiệu vật liệu trên mặt cắt nếu chúng bị cắt dọc (Hình 5.22)

Hình 5.22 Quy ước trên hình cắt

-Với các chi tiết đặc như bu lông, đinh tán, then chốt, trục đặc, tay biên coi như không bị cắt khi mặt phẳng cắt dọc

-Khi ghép nửa hình chiếu với nửa hình cắt có trục đối xứng thẳng đứng thì nửa hình cắt đặt bên phải Trong trường hợp trục đối xứng của hình biểu diễn trùng với đường bao của vật thể thì phải dùng nét lượn sóng làm đường phân cách

Trang 14

-Trong các hình cắt nếu mặt phẳng cắt đồng thời là mặt phẳng xứng của vật thể thì không cần ghi chú gì

Là mặt cắt được vẽ ra ngoài hình chiếu cơ bản, được dùng cho các vật thể

có đường bao phức tạp Đường bao mặt

mảnh, các đường bao còn lại giữ nguyên

(Hình 5.24) Mặt cắt chập được dùng cho những vật thể có đường bao đơn giản

5.3.3 Ký hiệu và những quy ước về mặt cắt

Trang 15

83

TL 5:1

phẳng cắt hay trùng với đường kéo

dài của mặt phẳng cắt (không cần vẽ nét

cắt,mũi tên chỉ hướng chiếu và ký hiệu)

- Trường hợp mặt cắt chập hay mặt cắt

rời không có trục đối xứng trùng với vết

mặt phẳng cắt hay đường kéo dài của mặt

phẳng cắt thì chỉ cần vẽ nét cắt, mũi tên chỉ

hướng chiếu mà không cần ghi ký hiệu bằng

chữ (Hình 5.26)

- Mặt cắt được đặt đúng theo hướng

mũi tên, cho phép đặt mặt cắt ở vị trí bất kỳtrên bản vẽ Nếu mặt cắt đã được xoay thì trên chữ kýhiệu có mũi tên cong cũng giống như hình cắt đã được xoay (Hình 5.27)

- Nếu mặt phẳng cắt đi qua trục của đường bao xoay hoặc phần lõm tròn xoay thì đường bao của lỗ hoặc phần lõm đó

được vẽ đầy đủ trên mặt cắt (Hình 5.28)

Hình 5.27 Mặt cắt xoay Hình 5.28 Mặt cắt qua chỗ lõm tròn xoay

Trang 16

Hình trích là hình biểu diễn được trích ra từ một hình chiếu hoặc một hình cắt đã có nhằm mô tả phần nhỏ nào đó của vật thể một cách tỉ mỉ, rõ ràng hơn Muốn vậy nó phải được phóng to lên và được giới hạn bằng nét lượn sóng Cách làm như: Hình 5.33; Hình 5.30

Câu hỏi và bài tập chương 5

1 Trình bày cách vẽ các hình chiếu cơ bản trên mặt phẳng hìn chiếu? (Vẽ hình minh họa)

2 Trình bày cách vẽ hình chiếu phụ, hình chiếu riêng phần? (Vẽ hình minh họa)

3 Nêu khái niệm về hình cắt (cho ví dụ minh họa) và các quy định về hình cắt?

4 Nêu khái niệm về mặt cắt (cho ví dụ minh họa) và các quy định về mặt cắt?

5 Trình bày cách vẽ hình chiếu của vật thể (cho ví dụ minh họa)?

Bài tập:

Bài tập 1 Vẽ các hình chiếu vuông góc và ghi kích thước các vật thể theo các hình chiếu trục đo trong các hình dưới đây:

Trang 17

85 Bài tập 2 Vẽ hình chiếu thứ ba, và hình chiếu trục đo từ hai hình chiếu đã cho trong hình dưới đây:

Trang 18

Bài tập 3: Cho hai hình chiếu, vẽ hình chiếu thứ ba và hình cắt trong các hình dưới đây:

Trang 19

87

Trang 20

- Đọc và vẽ được bản vẽ của các chi tiết có các mối ghép

- Trình bày được cấu tạo, ứng dụng của các loại bánh răng, lò xo

- Đọc và vẽ được bản vẽ quy ước mối ghép bánh răng, lò xo

ốc (Hình 6.1)

Hình 6.1 Đường xoắn ốc

Nếu đường sinh là đường thẳng song song với trục quay, thì có đường xoắn ốc trụ Nếu đường sinh là đường thẳng cắt trục quay, thì có đường xoắn ốc nón

Khoảng cách di chuyển của điểm chuyển động trên đường sinh, khi đường sinh này quay quanh trục được một vòng gọi là bước xoắn Bước xoắn ký hiệu là

ph

Một đường bao (hình tam giác, hình thang, cung tròn.) chuyển động xoắn

ốc trên mặt trụ hoặc mặt côn sẽ tạo thành một bề mặt gọi là ren Mặt phẳng của đường bao chứa trục của mặt trụ hay mặt côn, gọi là prôfin ren

Trang 21

89

Ren hình thành trên trục gọi là ren ngoài (Ren trục), ren hình thành trong

lỗ gọi là ren trong (Ren lỗ) (Hình 6.2)

6.1.1.2 Các yếu tố của ren

Ren ngoài và ren trong ăn khớp với nhau nếu các yếu tố: Profin ren, đường kính ren, bước ren, số đầu mối, hướng xoắn của chúng giống nhau Đường kính danhnghĩa d, đường kính chân ren d1, bước ren p

Hình 6.3: Các yếu tố của ren

a) Prôfin ren:là hình phẳng tạo thành ren, có các loại hình tam giác, hình

thang, hình chữ nhật, cung tròn (Hình 6.4)

Hình 6.4 Profin ren Hình 6.1 ren trục, ren lỗ

Trang 22

b) Đường kính ren:Là đường kính lớn nhất của ren gọi là đường kính

ngoài.Đường kính ngoài tiêu biểu cho kích thước của ren ký hiệu là d Đường kính bé nhất của ren gọi là đường kính trong ký hiệu là d1

c) Số đầu mối: Nếu có nhiều hình phẳng giống nhau chuyển động theo

nhiều đường xoắn ốc cách đều nhau thì tạo thành ren có nhiều đầu mối, mỗi đường xoắn ốc là một đầu mối, số đầu mối ký hiệu là n (Hình 6.5)

6.1.1.3 Bước ren

Là khoảng cách theo chiều trục giữa hai đỉnh ren kề nhau, bước ren ký hiệu là p Như vậy đối với ren có nhiều đầu mối thì bước xoắn là tích của số đầu mối và bước ren: ph = n p

6.1.1.4 Hướng xoắn

Hướng xoắn của ren là hướng xoắn của đường của đường xoắn ốc tạo thành ren đó, Thường dùng loại ren có hướng xoắn phải một đầu mối

6.1.1.5Các loại ren tiêu chuẩn thường dùng

Ren tiêu chuẩn là ren mà các yếu tố cơ bản của nó đã được quy định trong tiêu chuẩn thống nhất Dưới đây là một số ren tiêu chuẩn thường dùng:

a Ren hệ mét

Dùng trong mối ghép thông thường, profin ren là tam giác đều, ký hiệu ren

hệ mét là M Đường kính và bước ren quy định trong TCVN 2247 - 77

Ren hệ mét chia ra ren bước lớn và ren bước nhỏ

Hai loại này có đường kính giống nhau, nhưng bước khác nhau, kích thước

cơ bản của ren bước lớn quy định trong TCVN 2248 – 77

Trang 23

91

b Ren ống

Dùng trong mối ghép ống, profin của ren là tam giác cân, có góc ở đỉnh là

55, kích thước ren ống lấy insơ (inch) làm đơn vị Ký hiệu của insơ là  ( 1= 25,4 mm)

Ren ống có hai loại, ren ống hình trụ ký hiệu prôfin là G và ren ống hình côn có ký hiệu prôfin là R

c) Ren hình thang

Dùng để truyền lực, prôfin của ren hình thang là một hình thang cân, có góc giữa hai cạnh bên bằng 30, ký hiệu prôfin ren là Tr

Kích thước cơ bản của ren hình thang được quy định trong TCVN 4673 – 89

Để truyền lực còn có ren tựa, prôfin của ren tựa là hình thang vuông, ký hiệu là S Ngoài ren tiêu chuẩn, còn có ren không tiêu chuẩn là ren có prôfin không theo tiêu chuẩn quy định, như ren vuông ký hiệu là Sq

6.1.1.6 Cách vẽ quy ước ren

Ren được vẽ đơn giản theo TCVN 5907 – 1995 “ Biểu diễn ren và các chi tiết có ren” Tiêu chuẩn này phù hợp với ISO 6410/ 1 – 1993 ren và các chi tiết

có ren

Biểu diễn ren trên mặt phẳng song song trục ren:

- Đường đỉnh ren, đường giới hạn ren được vẽ bằng nét liền đậm

- Đường chân ren được vẽ bằng nét liền mảnh trên hình chiếu và trên hình cắt Khi gạch mặt cắt chúng ta gạch mặt cắt đến đường đỉnh ren (nét liền đậm) Biểu diễn ren trên mặt phẳng vuông góc trục ren: Đường đỉnh ren vẽ bằng nét liền đậm, đường chân ren thể hiện bằng ¾ đường tròn bằng nét liền mảnh trong trường hợp ren thấy

- Trong trường hợp ren khuất chúng ta thể hiện bằng các nét đứt cho cả đường đỉnh lẫn đường chân ren (Hình 6.8)

- Trong mối ghép ren chúng ta ưu tiên cho thể hiện ren trục Phần trục ren

đã vặn vào trục ren Ký hiệu ren luôn luôn phải đặt tương ứng với đường kính ngoài của ren (Hình 6.7)

- Ngoài các quy định cơ bản nói trên, cần nêu thêm: A – A

- Ren hình côn được vẽ và ký hiệu như (Hình 6.9) Ren này có tác dụng vặn kín khít

Trang 24

a) b) Hình 6.6 Quy ước biểu diễn ren trục (a), ren lỗ (b)

Hình 6 7 Vẽ quy ước mối ghép ren

Hình 6.8 Biểu diễn ren khuất Hình 6.9 Biểu diễn ren côn

6.1.1.7 Cách kí hiệu các loại ren

Ren được vẽ theo quy ước, nên trên hình biểu diễn không thể hiện được các yếu tố của ren Do đó trên các bản vẽ, quy định dùng các kí hiệu để thể hiện các yếu tố đó của ren Cách ký hiệu các loại ren được quy định theo TCVN 204

Trang 25

đường kính 12mm ( Bước ren tra bảng tiêu chuẩn) Ren hệ mét bước nhỏ p = 1mm, đường kính 12mm

Trang 26

Ren

Ren hình thang, đường kính d = 20mm,

Ren

ống

Ren ống côn, đường kính danh nghĩa bằng 1’’ ( Một In

sơ)

Ren

Ren tựa, đường kính ngoài d

= 50mm,

Trang 27

d = 40mm, bước p

= 4mm

6.1.2 Các chi tiết có ren

Các loại chi tiết ghép chặt bằng ren thường gặp gồm có: Bu lông kết hợp với đai ốc và vòng đệm Vít, vít cấy Ren làm trên các chi tiết này là ren hệ mét bước lớn có một đầu mối

Kích thước và chủng loại các chi tiết ghép đã được tiêu chuẩn hoá để người thiết kế lựa chọn Trên bản vẽ, chúng được biểu diễn theo quy ước đơn giản hóa dựa vào kích thước cơ bản là đường kính d và chiều dài

Trang 28

Phần đầu sau cạnh của bulông được vẽ như hình 6.12 Các giao tuyến được vẽ bằng các cung tròn cho đơn giản

Hình 6.11 Bu lông và các hình chiếu của bu lông

Hình 6.12 Các hình chiếu của bu lông

b Đai ốc:

Đai ốc là chi tiết để lắp ghép với bulông hay vít cấy: Đai ốc có nhiều loại: sáu cạnh, bốn cạnh, đai ốc xẻ rãnh, đai ốc vòng ký hiệu của đai ốc gồm: ký hiệu ren, đường kính và số hiệu tiêu chuẩn

Trang 29

l1=2d (d là đường kính của vít cấy)

Ký hiệu của vít cấy gồm: Kiểu, loại, kích thước của ren, chiều dài vít cấy l

và số hiệu tiêu chuẩn

Ví dụ: Vít cấy A1,25 - M20  100 TCVN 3608 - 81

- A1,25: Kiểu A: loại l1 = 1,25d

- M20: Ren hệ mét đường kính d = 20

- 100, chiều dài l = 100

- TCVN 3608 - 81 Số tiêu chuẩn của vít cấy

Hình 6.14 Vít cấy và hình chiếu của ví cấy

Trang 30

Hình 6 16 Biểu diễn chi tiết vít

6.2 Ghép bằng then, then hoa và chốt

6.2.1 Ghép bằng then

- Ghép bằng then dùng để truyền mô men giữa các trục

- Trong mối ghép bằng then, hai chi tiết bị ghép đều có rãnh then và chúng được ghép với nhau bằng then

- Then thường dùng có : then bằng, then vát, then bán nguyệt

6.2.1.1 Then bằng

Then bằng có loại đầu tròn (A) và đầu vuông (B) như hình 6.17 Kích thước của then bằng được quy định theo TCVN 2261 - 77 ký hiệu của then bằng gồm tên gọi, kích thước rộng (b), cao (h), dài (l) và số hiệu tiêu chuẩn của then

Trang 31

99

Ví dụ: Then bằng A18  11  100 TCVN 2261 - 77

Then bằng B18  11  100 TCVN 2261 - 77 Kích thước theo chiều rộng và chiều cao xác định theo đường kính trục và

lỗ của chi tiết bị ghép

Chiều dài l của then được xác định theo chiều dài của lỗ Khi lắp, hai mặt

bên là hai mặt tiếp xúc Kích thước mặt cắt của then và rãnh then quy định trong

2,6 3,1 3,6 3,6 4,1 Lớn hơn 48 đến 55

5,1 5,6 6,1 7,2

Hình 6.18 Mối ghép then

Trang 32

6.2.1.2 Then vát

Then vát có kiểu đầu tròn (A), kiểu đầu vuông (B) và kiểu có mấu Mặt trên của then vát có độ dốc bằng 1:100 Khi lắp, then được đóng chặt vào rãnh của lỗ và trục, mặt trên và mặt dưới của then là các mặt tiếp xúc

Kích thước của then vát được quy định trong TCVN 2262 - 77

Ký hiệu của then vát gồm: Tên gọi, kích thước chiều rộng, chiều cao, chiều

dài, và số hiệu tiêu chuẩn của then Ví dụ: Then vát B1811100 TCVN 2262 - 77

Hình 6.19 Then vát và mối ghép then vát

6.2.1.3 Then bán nguyệt

Hình 6.20 Then bán nguyệt

6.2.2 Ghép bằng then hoa

Hình 6.21 Trục và lỗ then hoa

* Mối ghép then hoa dùng để truyền mô men lớn, thường dùng trong

Răng chữ nhật Răng thân khai Răng tam giác

Trang 33

101

- Then hoa gồm các loại răng chữ nhật, răng thân khai, răng tam giác

- Trong mối ghép then hoa, răng của trục then hoa ăn khớp với rãnh then hoa của

Đối với then hoa răng thân khai, đường tròn và đường sinh mặt chia vẽ bằng nét chấm gạch mảnh

Hình 6.23 Then hoa răng thân khai

Trong mối ghép then hoa, phần ăn khớp quy định chỉ vẽ phần trục then hoa

Trang 34

Hình 6.24 Mối ghép then hoa

Đường kính của chốt trụ và đường kính đáy bé của

chốt côn là đường kính danh nghĩa của chốt.Hình 6.25 Chốt

Chốt là chi tiết tiêu chuẩn, kích thước của chúng được quy định trong tcvn

Ngày đăng: 24/03/2022, 09:11

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2- Trần Hữu Quế – Nguyễn Văn Tuấn. Bài tập Vẽ kỹ thuật cơ khí, Tập I nhà xuất bản Giáo dục – 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài tập Vẽ kỹ thuật cơ khí, Tập I
Tác giả: Trần Hữu Quế, Nguyễn Văn Tuấn
Nhà XB: nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 1997
3- PGS. Trần Hữu Quế – GVC. Nguyễn Văn Tuấn. Giáo trình Vẽ kỹ thuật cơ khí, nhà xuất bản Giáo dục – 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Vẽ kỹ thuật cơ khí
Tác giả: Trần Hữu Quế, Nguyễn Văn Tuấn
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 2002
[4] Nhóm nghiên cứu của H. K. Jung, Thiết kế các bộ phận cơ khí, NXB Korea Polytechnic, 2007[ 5] S. G. Lee, Machine Production, Cơ quan phát triển nguồn nhân lực Hàn Quốc 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế các bộ phận cơ khí
Tác giả: H. K. Jung
Nhà XB: NXB Korea Polytechnic
Năm: 2007
[7]. R. C. Juvinall & K. M. Mashek, Các nguyên tắc cơ bản trong thiết kế bộ phận cơ khí, John Wiley & Sons, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các nguyên tắc cơ bản trong thiết kế bộ phận cơ khí
Tác giả: R. C. Juvinall, K. M. Mashek
Nhà XB: John Wiley & Sons
Năm: 2006
[6] Cho Sangchul, Metalworking based practice, Human Resources Development Service of Korea, 2009 Khác
[8]. Nhóm nghiên cứu của B. R. Min , Sản xuất cơ khí, NXB Munundang, 2014 [9]. Nhóm nghiên cứu của J. H. Kim, Các quy trình sản xuất, NXB First book, 2015 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Trong các phương án dễ dàng nhận thấy Pa1 có kết quả thấp hơn tình hình hiện tại vậy phương án  này dễ dàng bị loại bỏ - Giáo trình Vẽ kỹ thuật (Nghề: Cắt gọt kim loại - Cao đẳng): Phần 2 - Trường CĐ nghề Việt Nam - Hàn Quốc thành phố Hà Nội
rong các phương án dễ dàng nhận thấy Pa1 có kết quả thấp hơn tình hình hiện tại vậy phương án này dễ dàng bị loại bỏ (Trang 22)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm