Thời gian nghỉ hưởng chế độ ốm đau1.3.1, Cơ sở xác định thời gian nghỉ hưởng chế độ ÔĐ • Thời gian đóng BHXH • Tình trạng bệnh tật: Bệnh cần điều trị dài ngày, bệnh thông thường.. 1.3.2
Trang 1Học phần Bảo hiểm xã hội II
1 Khối l ợng: 4 ĐVHT; Trong đó:
- Giờ lý thuyết: 39 tiết
- Giờ bài tập: 15 tiết
- Giờ tự học: 6 tiết
2.Tài liệu chính:
- Bài giảng Bảo hiểm xã hội II
- Luật Bảo hiểm xã hội và các văn bản h ớng dẫn thi hành.
- Tạp chí Bảo hiểm xã hội.
- Bảo hiểm xã hội ở một số n ớc trên thế giới, TS
Nguyễn Thị Hoài Thu, NXB T pháp, 2005.
Trang 2Ch ơng V
Hệ thống các chế độ bhxh
Trang 3Nội dung
I Cơ sở hình thành chế độ bảo hiểm xã hội.
II Hệ thống của chế độ bảo hiểm xã hội theo
công ớc của ILO.
III Hệ thống các chế độ bảo hiểm xã hội
Trang 4I Khái niệm và cơ sở hình thành chế độ BHXH
1 Khái niệm
Chế độ bảo hiểm xã hội là sự cụ thể hoá chính sách
bảo hiểm xã hội, là hệ thống các quy định cụ thể và chi tiết nhằm thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội đối với ng ời lao động.
Trang 52 Kết cấu của chế độ bảo hiểm xã hội
- Đối t ợng đ ợc h ởng BHXH
- Rủi ro bảo hiểm xã hội
- Các điều kiện h ởng bảo hiểm xã hội
- Mức h ởng và thời hạn h ởng trợ cấp bảo
hiểm xã hội
Trang 6
3 Cơ sở hình thành chế độ bảo hiểm xã hội.
- Một số quy định của công ớc quốc tế 102
về các chế độ bảo hiểm xã hội.
- Cơ sở hình thành chế độ bảo hiểm xã hội
+ Công ớc quốc tế
+ ĐK KT – CT- XH của từng quốc gia
Trang 9A, BHXH b¾t buéc
I, ĐỐI TƯỢNG THAM GIA BHXHBB
1 Người lao động
2 Người sử dụng lao động
Trang 10Là công dân VN trong độ tuổi lao động, gồm:
• NLĐ làm việc theo hợp đồng lao động, hợp đồng làm
việc không xác định thời hạn hoặc có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên.
• Cán bộ, công nhân viên chức nhà nước.
• Công nhân quốc phòng, công nhân công an.
• Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân;
sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đói với quân đội nhân dân, công
an nhân dân.
• Hạ sĩ quan, binh sĩ quân đội nhân dân và hạ sĩ quan,
chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn.
• Người làm việc có thời hạn ở nước ngoài mà trước đó đã
đóng BHXH bắt buộc.
Trang 11• Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, đơn vị
vũ trang nhân dân.
• Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội,
tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức
xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác.
• Cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế
hoạt động trên lãn thổ Việt Nam.
• Doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá
thể, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân có thuê muớn, sử dụng và trả công cho người lao động.
Trang 131 Chế độ ốm đau
1.1 Mục đích, ý nghĩa
• Giúp NLĐ ổn định cuộc sống cho bản thân và g đ.
• Tạo tâm lý yên tâm cho NLĐ, nhanh chóng phục
hồi sức khoẻ, tiếp tục lao động sản xuất.
• Thể hiện sự quan tâm của Đảng và Nhà nước, của
người sử dụng lao động tời NLĐ và gia đình họ.
Trang 141.2 Đối tượng, điều kiện hưởng chế độ ốm đau
a, Đối tượng:
- Bản thân NLĐ bị ốm đau, tai nạn rủi ro phải nghỉ việc để điều
trị.
Ngoại trừ các trường hợp:
+ Tự huỷ hoại sức khoẻ
+ Sử dụng ma tuý, các chất gây nghiện, kích thích
+ Hành vi vi phạm pháp luật
- NLĐ có con nhỏ (< 7 tuổi) bị ốm đau, có nhu cầu nghỉ việc để
chăm sóc con.
b, Điều kiện
- NLĐ phải tham gia BHXH
- Có giấy xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền theo quy định
của PL
Trang 151.3 Thời gian nghỉ hưởng chế độ ốm đau
1.3.1, Cơ sở xác định thời gian nghỉ hưởng chế độ ÔĐ
• Thời gian đóng BHXH
• Tình trạng bệnh tật: Bệnh cần điều trị dài ngày, bệnh
thông thường.
• Điều kiện lao động, tính chất công việc
• Điều kiện sinh sống
• Độ tuổi con ốm
• Các yếu tố khác
Trang 161.3.2, Quy định thời gian nghỉ hưởng chế độ ốm đau
a, Trường hợp NLĐ nghỉ do bản thân ốm đau
• Bệnh thông thường
• Bệnh điều trị dài ngày
b, Trường hợp NLĐ nghỉ chăm sóc con ốm
Trang 17a, Trường hợp NLĐ nghỉ do bản thân ốm đau
Đk lao động bình thường Đk lao động nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc
Trang 18• Nếu nghỉ quá thời gian tối đa quy định thì BHXH
sẽ không chi trả thêm.
• Thời gian nghỉ hưởng chế độ ốm đau trong trường
hợp này tính theo ngày làm việc, không kể ngày
nghỉ lễ, nghỉ tết, nghỉ hàng tuần
* Bệnh thông thường
Trang 19* Bệnh điều trị dài ngày
• Thời gian nghỉ tối đa trong 1 năm là 180 ngày.
• Nếu nghỉ quá 180 ngày/ 1 năm vẫn đựoc BHXH
chi trả nhưng với mức trợ cấp thấp hơn.
• Thời gian nghỉ hưởng chế độ ốm đau trong trường
hợp này tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ tết, nghỉ hàng tuần.
Trang 20b, Trường hợp NLĐ nghỉ chăm sóc con ốm
- Nếu cả cha và mẹ đều tham gia BHXH thì nếu một người đã hết thời hạn hưởng chế độ mà con vẫn ốm đau thì người kia được hưởng chế độ theo quy định.
- Thời gian nghỉ hưởng chế độ ốm đau trong trường hợp này tính theo ngày làm việc, không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ tết, nghỉ hàng tuần.
Tuối con ốm Số ngày nghỉ tối đa trong 1 năm
3 tuổi ≤ t < 7 tuổi 15 ngày
t < 3 tuổi 20 ngày
Trang 21Chú ý:
Nếu NLĐ nghỉ ốm quá 14 ngày/ 1 tháng thì tháng
đó chủ sử dụng lao động không phải đóng BHXH cho người lao động
Trang 221.4 Mức hưởng trợ cấp ốm đau
* Bệnh thông thường, chăm sóc con ốm
- Mức hưởng: 75% tiền lương, tiền công đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ việc.
- Công thức:
TC ÔĐ = Tỷ lệ TC x TL, TC của tháng liền kề trước nghỉ x Số ngày nghỉ
26 ngày
Trang 24- Công thức:
+ Trợ cấp ốm đau theo tháng:
TC ÔĐ = Tỷ lệ TC x TL, TC của tháng liền kề trước nghỉ x Số tháng nghỉ
+ Trợ cấp ốm đau theo ngày ( nếu có số ngày lẻ)
TC ÔĐ = Tỷ lệ TC x TL, TC của tháng liền kề trước nghỉ x Số ngày nghỉ
26 ngày
Trang 251.5 Chế độ nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ
• Thời gian nghỉ:
• Tối đa là 10 ngày đối với người lao động mắc bệnh
cần điều trị dài ngày.
• Tối đa là 7 ngày đối với NLĐ sau phẫu thuật.
• Tối đa là 5 ngày đối với các trường hợp khác.
• Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sk tính cả
ngày nghỉ lễ, nghỉ tết, nghỉ hàng tuần; không bị
trừ vào ngày nghỉ phép năm.
• Mức hưởng
• Điều trị nội trú: 40% Lmin/ 1 ngày
• Điều trị ngoại trú: 25% Lmin/ 1 ngày
Trang 26VD1: Chị A là viên chức nhà nước, tham gia đóng BHXH liên tục từ tháng 1/1999, có thời gian nghỉ ốm như sau:
• Tháng 10/2008: bản thân ốm: 12 ngày làm việc
• Tháng 12/2008: bản thân ốm: 14 ngày làm việc
• Tháng 3/2009: bản thân ốm: 7 ngày làm việc
Yêu cầu: Giải quyết chế độ ốm đau cho chị A biết
rằng TL đóng BHXH của chị có hệ số 2,34.
Trang 28• VD2: Chị B là viên chức nhà nước, tham gia
đóng BHXH liên tục từ tháng 3/1983 Do mắc bệnh cần điều trị dài ngày nên từ 1/ 3/2008
chị nghỉ ốm, có thời gian nghỉ ốm là 200 ngày:
• Yêu cầu: Giải quyết chế độ ốm đau cho chị A
biết rằng TL đóng BHXH của chị có hệ số
3,99; pccv 0,3.
Trang 29• BG:
• Xác định điều kiện:
• + Chị B có thời gian tham gia BHXH: 25 năm
• + Mắc bệnh điều trị dài ngày
• + 200 ngày nghỉ đều trong năm 2008
Trang 302 Chế độ thai sản
2.1 Mục đích, ý nghĩa
• Chăm sóc sk bà mẹ, trẻ em.
• giống chế độ ốm đau.
Trang 312.2 Đối tượng, điều kiện hưởng chế độ TS
a, Đối tượng:
• Lao động nữ trong thời gian mang thai và sinh con.
• NLĐ nhận nuôi con nuôi sơ sinh dưới 4 tháng tuổi.
• NLĐ thực hiện các biện pháp đặt vòng, triệt sản.
b, Điều kiện
• NLĐ phải tham gia đóng BHXH
• Trong trường hợp sinh con/ nhận nuôi con nuôi sơ sinh
dưới 4 tháng tuổi có thêm điều kiện: phải đóng đủ 6 tháng BHXH trong vòng 12 tháng trước sinh/ nhận nuôi con
nuôi sơ sinh.
Trang 32Cách tính 12 tháng trước sinh
vào 12 tháng trước sinh.
tháng trước sinh.
VD1:
- Chị A sinh con vào ngày 12 tháng 10 năm 2008 thì 12 tháng trước sinh được tính là khoảng từ tháng 10/2007 đến tháng 9/2008.
- Chị B sinh con vào ngày 15 tháng 10 năm 2008 thì 12 tháng trước sinh được tính là khoảng từ tháng 11/2007 đến tháng
Trang 332.3 Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản
2.3.1, Cơ sở xác định thời gian nghỉ hưởng chế độ TS
• Yếu tố sinh lý: khả năng phục hồi sk
• Điều kiện lao động
• Điều kiện sống
• Điều kiện KT – XH
• Yếu tố khác: số con/ lần sinh, tuổi thai nhi, …
Trang 342.3.2, Quy định thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản
a, Thời gian nghỉ khám thai
• Tối đa 5 lần, 1 ngày / 1 lần.
• trường hợp xa cơ sở y tế hoặc thai có bệnh lý: tối đa 5 lần,
2 ngày/ 1 lần.
b, Thời gian nghỉ do sảy thai, nạo hút thai, thai chết lưu:
• 10 ngày nếu thai < 1 tháng tuổi
• 20 ngày nếu 1 tháng ≤ thai < 3 tháng tuổi
• 40 ngày nếu 3 tháng ≤ thai < 6 tháng tuổi
• 50 ngày nếu thai ≥ 6 tháng tuổi
Trang 352.3.2, Quy định thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản
c, Thời gian nghỉ đặt vòng, triệt sản:
• Đặt vòng: 7 ngày
• Triệt sản: 15 ngày
d, Thời gian nghỉ sinh con:
• 4 tháng – NLĐ làm việc trong điều kiện bình thường
• 5 tháng – NLĐ làm việc trong điều kiện nặng nhọc, độc
hại, nguy hiểm; chế độ 3 ca; hoặc nơi có pckv ≥ 0,7
• 6 tháng - Người tàn tật, mất sức lao động ≥ 21%
Trang 362.3.2, Quy định thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản
• Chú ý:
Thời gian nghỉ khám thai chỉ tính theo ngày làm việc Các thời gian nghỉ còn lại tính cả ngày nghỉ
lễ, nghỉ tết, nghỉ hàng tuần.
Trang 37Một số trường hợp đặc biệt
1, Sau khi sinh mà con chết
• Con < 60 ngày tuổi: mẹ được nghỉ 90 ngày kể từ ngày con
(Thời gian nghỉ không đựơc quá thời gian quy định)
3 Sau khi sinh mà mẹ chết thì cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng được hưởng chế độ thai sản cho đến khi con
đủ 4 tháng tuổi.
4 NLĐ nhận nuôi con nuôi sơ sinh được nhận trợ cấp thai sản cho đến khi con đủ 4 tháng tuổi.
Trang 382.4 Mức trợ cấp thai sản
* Mức hưởng:
• 100% TL, TC bình quân làm căn cứ đóng BHXH
của 6 tháng liền kề trước nghỉ
• Trong các trường hợp khám thai, sảy thai, nạo hút
thai, thai chết lưu, đặt vòng, triệt sản nếu chưa đủ
6 tháng đóng BHXH thì tính bình quân số tháng
đã đóng.
Trang 392.4 Mức trợ cấp thai sản
* Mức trợ cấp:
• Trợ cấp khám thai, sảy thai, nạo hút thai, đặt vòng, triệt sản
TC TS = 100% x TL, TC bình quân 6 tháng liền kề trước nghỉ x số ngày nghỉ
26 ngày
• Trợ cấp sinh con / nhận con nuôi sơ sinh dưới 4 tháng tuổi
TC TS = 100% x TL, TC bình quân 6 tháng liền kề trước nghỉ x số tháng nghỉ
• Trợ cấp 1 lần khi sinh con/ nhận nuôi con nuôi sơ sinh
TC 1 lần =2 x Lmin / 1 con
Trang 40Chú ý:
• Thời gian nghỉ sinh con/ nhận nuôi con nuôi sơ sinh thì người
sử dụng lao động và người lao động không phải đóng BHXH nhưng vẫn tính là thời gian đóng BHXH đối với người lao
động,
• Đối với trường hợp sau khi sinh mà mẹ chết thì người cha/
người trực tiếp nuôi dưỡng:
+ nếu người cha/ người trực tiếp nuôi dưỡng không đóng
BHXH: Trợ cấp TS tính trên cơ sở TL, TC BQ của 6 tháng liền
kề trước khi nghỉ của người mẹ.
+ nếu người cha/ người trực tiếp nuôi dưỡng đóng BHXH: Trợ cấp TS tính trên cơ sở TL, TC BQ của người cha/ người trực tiếp nuôi dưỡng.
Trang 41VD2: Chị A là viên chức NN, tham gia BHXH liên tục từ tháng 4/2007 đến 2/4/2009 chị nghỉ sinh con Yêu cầu: Tính trợ cấp thai sản cho chị A
Biết rằng:
- TL đóng BHXH của chị có hệ số 2,67.
- Trong thời gian mang thai chị nghỉ khám thai 5 lần, mỗi
lần 1 ngày.
Trang 42• Xác định điều kiện:
+ chị A đóng BHXH liên tục từ 4/2007
+ 12 tháng trước sinh: 4/2008 – 3/2009
KL: Chị A đóng đủ 6 tháng BHXH trong vòng 12
tháng trước sinh, đủ đk hưởng trợ cấp thai sản.
• TC khám thai = 2,67 x 540.000/ 26 ngày x 5 ngày = A
• TC sinh con = 2,67 x 540.000 x 4 tháng = B
• TC 1 lần = 2 x 540.000 = C
• Tổng TC = A + B + C
Trang 43• VD3: Chị B làm việc tại công ty TNHH M, tham gia
BHXH liên tục từ tháng 10/2007 đến 16/2/2009 chị
nghỉ sinh con Sau khi sinh con 40 ngày thì con chết
• Yêu cầu: Tính trợ cấp thai sản cho chị B
Trang 45VD4: Chị C có quá trình làm việc và đóng BHXH như sau:
- Từ tháng 05/2006 – 03/2007: làm việc tại doanh nghiệp X, mức lương: 1.500.000 đ/th
- Từ tháng 05/2007 – 10/2007: làm việc tại doanh nghiệp Y, mức lương: 1.800.000 đ/th
- Từ tháng 02/2008 – 05/2008: làm việc tại doanh nghiệp Z, mức lương: 2.000.000 đ/th
- Từ 1/10/2008 chị nghỉ sinh con.
Yêu cầu:
Giải quyết chế độ thai sản cho chị C?
Trang 472.5 Chế độ nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ
* Thời gian nghỉ:
• Tối đa là 10 ngày đối với người lao động sinh đôi
trở lên.
• Tối đa là 7 ngày đối với NLĐ sau phẫu thuật.
• Tối đa là 5 ngày đối với các trường hợp khác.
• Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sk tính cả
ngày nghỉ lễ, nghỉ tết, nghỉ hàng tuần; không bị trừ vào ngày nghỉ phép năm.
* Mức hưởng
• Điều trị nội trú: 40% Lmin/ 1 ngày
• Điều trị ngoại trú: 25% Lmin/ 1 ngày
Trang 481/ Giải quyết chế độ TS trong các trường hợp sau: Chị A tham gia BHXH liên tục từ
5/2007 đến 1/10/2008 chị sinh đôi, sau:
a, 30 ngày thì 01 con chết
b, 90 ngày thì 01 con chết
Trang 493 Chế độ TNLD - BNN
3.1 KN, ý nghĩa
• TNLĐ: là tai nạn xảy ra gây tổn thương đến bất
kỳ một bộ phận nào trên cơ thể hoặc gây ra tử vong xảy ra trong quá trình lao động gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ.
• BNN: là bệnh phát sinh do điều kiện lao động có
hại của nghề nghiệp tác động đến cơ thể người lao động
Ý nghĩa:
• Giống chế độ ốm đau
Trang 503.2 Đối tượng, điều kiện hưởng chế độ TNLĐ - BNN
a, Đối tượng:
• NLĐ tham gia BHXH bị TNLĐ – BNN
• Các trường hợp được xác nhận là bị TNLĐ – BNN
- TNLĐ:
+ Bị tai nạn trong giờ làm việc, tại nơi làm việc.
+ Bị tai nạn ngoài nơi làm việc, ngoài giờ làm việc khi đang thực hiện công việc theo yêu cầu cảu người sử dụng lao
Trang 513.2 Đối tượng, điều kiện hưởng chế độ TNLĐ – BNN.
b, Điều kiện
- NLĐ tham gia BHXH đầy đủ.
- NLĐ được xác nhận là bị TNLĐ – BNN.
- Bị SGKNLĐ từ 5% trở lên.
Trang 523.3 Quyền lợi của NLĐ bị TNLĐ - BNN
3.3.1.Cơ sở xác định mức hưởng trợ cấp TNLĐ – BNN
- Mức độ suy giảm khả năng lao động
- Thời gian đóng BHXH
- L
- Lmin
Trang 55Chú ý:
- Thời gian đóng BHXH được tính tròn năm (trừ năm thứ nhất)
+ Nếu thời gian đóng BHXH < 12 tháng: tính bằng 1 năm
+ Nếu thời gian đóng BHXH ≥ 12 tháng: không tính số tháng lẻ
- Thời điểm hưởng trợ cấp TNLĐ – BNN hàng tháng được tính từ khi ra viện (Điều trị nội trú); Được tính từ tháng có kết luận của HĐGĐYK (Điều trị ngoại trú) ; Trường hợpThương tật, bệnh tật tái phát, NLĐ được đi giám định lại KNLĐ thời điểm tính từ
tháng có kết luận của HĐGĐYK.
Trang 563.3.2.Quy định mức trợ cấp TNLĐ – BNN
c, Trợ cấp khi NLĐ bị chết do TNLĐ – BNN
- Áp dụng cho những NLĐ chết do TNLĐ – BNN, kể cả chết trong thời gian điều trị lần đầu.
- Mức trợ cấp:
TC 1 lần = 36 x Lmin
- Chế độ tử tuất
Trang 573.3.3 Quyền lợi khác đối với NLĐ khi hưởng trợ cấp TNLĐ – BNN 1 lần hoặc hàng tháng
- Trợ cấp phương tiện sinh hoạt
- Trợ cấp phục vụ: Mức trợ cấp = Lmin/ tháng.
- BHYT
- Chế độ hưu trí
- Chế độ tử tuất
Trang 583.4 Chế độ nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ
3.4.1.Thời gian nghỉ:
– Tối đa là 10 ngày đối với NLĐ bị SGKNLĐ ≥ 51%
– Tối đa là 7 ngày đối với NLĐ bị SGKNLĐ từ 31% - 50% – Tối đa là 5 ngày đối với NLĐ bị SGKNLĐ từ 15% - 30% – Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sk tính cả ngày nghỉ
lễ, nghỉ tết, nghỉ hàng tuần; không bị trừ vào ngày nghỉ phép năm.
3.4.2.Mức hưởng
– Điều trị nội trú: 40% Lmin/ 1 ngày
– Điều trị ngoại trú: 25% Lmin/ 1 ngày
Trang 591 Mức trợ cấp TNLD – BNN dựa trên những cơ sở nào? Trường hợp nào thì BHXH giải quyết chế độ
TC TNLĐ 1 lần/ hàng tháng?
2 Trong thời gian nghỉ điều trị do TNLĐ – BNN,
NLĐ và chủ sử dụng lao động có phải đóng
BHXH không?
Trang 6007/30/24 60
VD1: Ông A bị TNLĐ tháng 1/2009 Sau khi điều trị ổn định tại bệnh viện, ông A được giám định có mức SGKNLĐ là 25% Ông A có 10 năm đóng BHXH, mức tiền lương đóng BHXH tháng 12/2008 là 1.500.000 đồng
Yêu cầu: Giải quyết chế độ cho ông Đ.
Trang 6107/30/24 61
Ví dụ 2:
Ông B là kỹ sư làm việc ở công ty Xây dựng Sông Đà, tham gia BHXH liên tục từ tháng 11 năm 1997 Tháng 3/2009 trong lúc đang thi công công trình ông bị ngã từ giàn giáo xuống phải nằm điều trị tại bệnh viện Khi ra viện, có kết luận của HĐGĐYK bị suy giảm KNLĐ 30%