1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Tài liệu Giáo trình: " Bảo hiểm xã hội II" docx

109 1,5K 7
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hệ thống các chế độ Bảo hiểm xã hội
Tác giả Nguyễn Thị Hoài Thu
Trường học Học viện Tài chính
Chuyên ngành Bảo hiểm xã hội
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2024
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 799 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thời gian nghỉ hưởng chế độ ốm đau1.3.1, Cơ sở xác định thời gian nghỉ hưởng chế độ ÔĐ • Thời gian đóng BHXH • Tình trạng bệnh tật: Bệnh cần điều trị dài ngày, bệnh thông thường.. 1.3.2

Trang 1

Học phần Bảo hiểm xã hội II

1 Khối l ợng: 4 ĐVHT; Trong đó:

- Giờ lý thuyết: 39 tiết

- Giờ bài tập: 15 tiết

- Giờ tự học: 6 tiết

2.Tài liệu chính:

- Bài giảng Bảo hiểm xã hội II

- Luật Bảo hiểm xã hội và các văn bản h ớng dẫn thi hành.

- Tạp chí Bảo hiểm xã hội.

- Bảo hiểm xã hội ở một số n ớc trên thế giới, TS

Nguyễn Thị Hoài Thu, NXB T pháp, 2005.

Trang 2

Ch ơng V

Hệ thống các chế độ bhxh

Trang 3

Nội dung

I Cơ sở hình thành chế độ bảo hiểm xã hội.

II Hệ thống của chế độ bảo hiểm xã hội theo

công ớc của ILO.

III Hệ thống các chế độ bảo hiểm xã hội

Trang 4

I Khái niệm và cơ sở hình thành chế độ BHXH

1 Khái niệm

Chế độ bảo hiểm xã hội là sự cụ thể hoá chính sách

bảo hiểm xã hội, là hệ thống các quy định cụ thể và chi tiết nhằm thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội đối với ng ời lao động.

Trang 5

2 Kết cấu của chế độ bảo hiểm xã hội

- Đối t ợng đ ợc h ởng BHXH

- Rủi ro bảo hiểm xã hội

- Các điều kiện h ởng bảo hiểm xã hội

- Mức h ởng và thời hạn h ởng trợ cấp bảo

hiểm xã hội

Trang 6

3 Cơ sở hình thành chế độ bảo hiểm xã hội.

- Một số quy định của công ớc quốc tế 102

về các chế độ bảo hiểm xã hội.

- Cơ sở hình thành chế độ bảo hiểm xã hội

+ Công ớc quốc tế

+ ĐK KT – CT- XH của từng quốc gia

Trang 9

A, BHXH b¾t buéc

I, ĐỐI TƯỢNG THAM GIA BHXHBB

1 Người lao động

2 Người sử dụng lao động

Trang 10

Là công dân VN trong độ tuổi lao động, gồm:

NLĐ làm việc theo hợp đồng lao động, hợp đồng làm

việc không xác định thời hạn hoặc có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên.

Cán bộ, công nhân viên chức nhà nước.

Công nhân quốc phòng, công nhân công an.

Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân;

sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đói với quân đội nhân dân, công

an nhân dân.

Hạ sĩ quan, binh sĩ quân đội nhân dân và hạ sĩ quan,

chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn.

Người làm việc có thời hạn ở nước ngoài mà trước đó đã

đóng BHXH bắt buộc.

Trang 11

Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, đơn vị

vũ trang nhân dân.

Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội,

tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức

xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác.

Cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế

hoạt động trên lãn thổ Việt Nam.

Doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá

thể, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân có thuê muớn, sử dụng và trả công cho người lao động.

Trang 13

1 Chế độ ốm đau

1.1 Mục đích, ý nghĩa

Giúp NLĐ ổn định cuộc sống cho bản thân và g đ.

Tạo tâm lý yên tâm cho NLĐ, nhanh chóng phục

hồi sức khoẻ, tiếp tục lao động sản xuất.

Thể hiện sự quan tâm của Đảng và Nhà nước, của

người sử dụng lao động tời NLĐ và gia đình họ.

Trang 14

1.2 Đối tượng, điều kiện hưởng chế độ ốm đau

a, Đối tượng:

- Bản thân NLĐ bị ốm đau, tai nạn rủi ro phải nghỉ việc để điều

trị.

Ngoại trừ các trường hợp:

+ Tự huỷ hoại sức khoẻ

+ Sử dụng ma tuý, các chất gây nghiện, kích thích

+ Hành vi vi phạm pháp luật

- NLĐ có con nhỏ (< 7 tuổi) bị ốm đau, có nhu cầu nghỉ việc để

chăm sóc con.

b, Điều kiện

- NLĐ phải tham gia BHXH

- Có giấy xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền theo quy định

của PL

Trang 15

1.3 Thời gian nghỉ hưởng chế độ ốm đau

1.3.1, Cơ sở xác định thời gian nghỉ hưởng chế độ ÔĐ

Thời gian đóng BHXH

Tình trạng bệnh tật: Bệnh cần điều trị dài ngày, bệnh

thông thường.

Điều kiện lao động, tính chất công việc

Điều kiện sinh sống

Độ tuổi con ốm

Các yếu tố khác

Trang 16

1.3.2, Quy định thời gian nghỉ hưởng chế độ ốm đau

a, Trường hợp NLĐ nghỉ do bản thân ốm đau

Bệnh thông thường

Bệnh điều trị dài ngày

b, Trường hợp NLĐ nghỉ chăm sóc con ốm

Trang 17

a, Trường hợp NLĐ nghỉ do bản thân ốm đau

Đk lao động bình thường Đk lao động nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc

Trang 18

Nếu nghỉ quá thời gian tối đa quy định thì BHXH

sẽ không chi trả thêm.

Thời gian nghỉ hưởng chế độ ốm đau trong trường

hợp này tính theo ngày làm việc, không kể ngày

nghỉ lễ, nghỉ tết, nghỉ hàng tuần

* Bệnh thông thường

Trang 19

* Bệnh điều trị dài ngày

Thời gian nghỉ tối đa trong 1 năm là 180 ngày.

Nếu nghỉ quá 180 ngày/ 1 năm vẫn đựoc BHXH

chi trả nhưng với mức trợ cấp thấp hơn.

Thời gian nghỉ hưởng chế độ ốm đau trong trường

hợp này tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ tết, nghỉ hàng tuần.

Trang 20

b, Trường hợp NLĐ nghỉ chăm sóc con ốm

- Nếu cả cha và mẹ đều tham gia BHXH thì nếu một người đã hết thời hạn hưởng chế độ mà con vẫn ốm đau thì người kia được hưởng chế độ theo quy định.

- Thời gian nghỉ hưởng chế độ ốm đau trong trường hợp này tính theo ngày làm việc, không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ tết, nghỉ hàng tuần.

Tuối con ốm Số ngày nghỉ tối đa trong 1 năm

3 tuổi ≤ t < 7 tuổi 15 ngày

t < 3 tuổi 20 ngày

Trang 21

Chú ý:

Nếu NLĐ nghỉ ốm quá 14 ngày/ 1 tháng thì tháng

đó chủ sử dụng lao động không phải đóng BHXH cho người lao động

Trang 22

1.4 Mức hưởng trợ cấp ốm đau

* Bệnh thông thường, chăm sóc con ốm

- Mức hưởng: 75% tiền lương, tiền công đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ việc.

- Công thức:

TC ÔĐ = Tỷ lệ TC x TL, TC của tháng liền kề trước nghỉ x Số ngày nghỉ

26 ngày

Trang 24

- Công thức:

+ Trợ cấp ốm đau theo tháng:

TC ÔĐ = Tỷ lệ TC x TL, TC của tháng liền kề trước nghỉ x Số tháng nghỉ

+ Trợ cấp ốm đau theo ngày ( nếu có số ngày lẻ)

TC ÔĐ = Tỷ lệ TC x TL, TC của tháng liền kề trước nghỉ x Số ngày nghỉ

26 ngày

Trang 25

1.5 Chế độ nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ

• Thời gian nghỉ:

Tối đa là 10 ngày đối với người lao động mắc bệnh

cần điều trị dài ngày.

Tối đa là 7 ngày đối với NLĐ sau phẫu thuật.

Tối đa là 5 ngày đối với các trường hợp khác.

Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sk tính cả

ngày nghỉ lễ, nghỉ tết, nghỉ hàng tuần; không bị

trừ vào ngày nghỉ phép năm.

• Mức hưởng

Điều trị nội trú: 40% Lmin/ 1 ngày

Điều trị ngoại trú: 25% Lmin/ 1 ngày

Trang 26

VD1: Chị A là viên chức nhà nước, tham gia đóng BHXH liên tục từ tháng 1/1999, có thời gian nghỉ ốm như sau:

Tháng 10/2008: bản thân ốm: 12 ngày làm việc

Tháng 12/2008: bản thân ốm: 14 ngày làm việc

Tháng 3/2009: bản thân ốm: 7 ngày làm việc

Yêu cầu: Giải quyết chế độ ốm đau cho chị A biết

rằng TL đóng BHXH của chị có hệ số 2,34.

Trang 28

VD2: Chị B là viên chức nhà nước, tham gia

đóng BHXH liên tục từ tháng 3/1983 Do mắc bệnh cần điều trị dài ngày nên từ 1/ 3/2008

chị nghỉ ốm, có thời gian nghỉ ốm là 200 ngày:

Yêu cầu: Giải quyết chế độ ốm đau cho chị A

biết rằng TL đóng BHXH của chị có hệ số

3,99; pccv 0,3.

Trang 29

BG:

Xác định điều kiện:

+ Chị B có thời gian tham gia BHXH: 25 năm

+ Mắc bệnh điều trị dài ngày

+ 200 ngày nghỉ đều trong năm 2008

Trang 30

2 Chế độ thai sản

2.1 Mục đích, ý nghĩa

Chăm sóc sk bà mẹ, trẻ em.

giống chế độ ốm đau.

Trang 31

2.2 Đối tượng, điều kiện hưởng chế độ TS

a, Đối tượng:

Lao động nữ trong thời gian mang thai và sinh con.

NLĐ nhận nuôi con nuôi sơ sinh dưới 4 tháng tuổi.

NLĐ thực hiện các biện pháp đặt vòng, triệt sản.

b, Điều kiện

NLĐ phải tham gia đóng BHXH

Trong trường hợp sinh con/ nhận nuôi con nuôi sơ sinh

dưới 4 tháng tuổi có thêm điều kiện: phải đóng đủ 6 tháng BHXH trong vòng 12 tháng trước sinh/ nhận nuôi con

nuôi sơ sinh.

Trang 32

Cách tính 12 tháng trước sinh

vào 12 tháng trước sinh.

tháng trước sinh.

VD1:

- Chị A sinh con vào ngày 12 tháng 10 năm 2008 thì 12 tháng trước sinh được tính là khoảng từ tháng 10/2007 đến tháng 9/2008.

- Chị B sinh con vào ngày 15 tháng 10 năm 2008 thì 12 tháng trước sinh được tính là khoảng từ tháng 11/2007 đến tháng

Trang 33

2.3 Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản

2.3.1, Cơ sở xác định thời gian nghỉ hưởng chế độ TS

Yếu tố sinh lý: khả năng phục hồi sk

Điều kiện lao động

Điều kiện sống

Điều kiện KT – XH

Yếu tố khác: số con/ lần sinh, tuổi thai nhi, …

Trang 34

2.3.2, Quy định thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản

a, Thời gian nghỉ khám thai

Tối đa 5 lần, 1 ngày / 1 lần.

trường hợp xa cơ sở y tế hoặc thai có bệnh lý: tối đa 5 lần,

2 ngày/ 1 lần.

b, Thời gian nghỉ do sảy thai, nạo hút thai, thai chết lưu:

10 ngày nếu thai < 1 tháng tuổi

20 ngày nếu 1 tháng ≤ thai < 3 tháng tuổi

40 ngày nếu 3 tháng ≤ thai < 6 tháng tuổi

50 ngày nếu thai ≥ 6 tháng tuổi

Trang 35

2.3.2, Quy định thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản

c, Thời gian nghỉ đặt vòng, triệt sản:

Đặt vòng: 7 ngày

Triệt sản: 15 ngày

d, Thời gian nghỉ sinh con:

4 tháng – NLĐ làm việc trong điều kiện bình thường

5 tháng – NLĐ làm việc trong điều kiện nặng nhọc, độc

hại, nguy hiểm; chế độ 3 ca; hoặc nơi có pckv ≥ 0,7

6 tháng - Người tàn tật, mất sức lao động ≥ 21%

Trang 36

2.3.2, Quy định thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản

Chú ý:

Thời gian nghỉ khám thai chỉ tính theo ngày làm việc Các thời gian nghỉ còn lại tính cả ngày nghỉ

lễ, nghỉ tết, nghỉ hàng tuần.

Trang 37

Một số trường hợp đặc biệt

1, Sau khi sinh mà con chết

Con < 60 ngày tuổi: mẹ được nghỉ 90 ngày kể từ ngày con

(Thời gian nghỉ không đựơc quá thời gian quy định)

3 Sau khi sinh mà mẹ chết thì cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng được hưởng chế độ thai sản cho đến khi con

đủ 4 tháng tuổi.

4 NLĐ nhận nuôi con nuôi sơ sinh được nhận trợ cấp thai sản cho đến khi con đủ 4 tháng tuổi.

Trang 38

2.4 Mức trợ cấp thai sản

* Mức hưởng:

100% TL, TC bình quân làm căn cứ đóng BHXH

của 6 tháng liền kề trước nghỉ

Trong các trường hợp khám thai, sảy thai, nạo hút

thai, thai chết lưu, đặt vòng, triệt sản nếu chưa đủ

6 tháng đóng BHXH thì tính bình quân số tháng

đã đóng.

Trang 39

2.4 Mức trợ cấp thai sản

* Mức trợ cấp:

Trợ cấp khám thai, sảy thai, nạo hút thai, đặt vòng, triệt sản

TC TS = 100% x TL, TC bình quân 6 tháng liền kề trước nghỉ x số ngày nghỉ

26 ngày

Trợ cấp sinh con / nhận con nuôi sơ sinh dưới 4 tháng tuổi

TC TS = 100% x TL, TC bình quân 6 tháng liền kề trước nghỉ x số tháng nghỉ

Trợ cấp 1 lần khi sinh con/ nhận nuôi con nuôi sơ sinh

TC 1 lần =2 x Lmin / 1 con

Trang 40

Chú ý:

Thời gian nghỉ sinh con/ nhận nuôi con nuôi sơ sinh thì người

sử dụng lao động và người lao động không phải đóng BHXH nhưng vẫn tính là thời gian đóng BHXH đối với người lao

động,

Đối với trường hợp sau khi sinh mà mẹ chết thì người cha/

người trực tiếp nuôi dưỡng:

+ nếu người cha/ người trực tiếp nuôi dưỡng không đóng

BHXH: Trợ cấp TS tính trên cơ sở TL, TC BQ của 6 tháng liền

kề trước khi nghỉ của người mẹ.

+ nếu người cha/ người trực tiếp nuôi dưỡng đóng BHXH: Trợ cấp TS tính trên cơ sở TL, TC BQ của người cha/ người trực tiếp nuôi dưỡng.

Trang 41

VD2: Chị A là viên chức NN, tham gia BHXH liên tục từ tháng 4/2007 đến 2/4/2009 chị nghỉ sinh con Yêu cầu: Tính trợ cấp thai sản cho chị A

Biết rằng:

- TL đóng BHXH của chị có hệ số 2,67.

- Trong thời gian mang thai chị nghỉ khám thai 5 lần, mỗi

lần 1 ngày.

Trang 42

Xác định điều kiện:

+ chị A đóng BHXH liên tục từ 4/2007

+ 12 tháng trước sinh: 4/2008 – 3/2009

KL: Chị A đóng đủ 6 tháng BHXH trong vòng 12

tháng trước sinh, đủ đk hưởng trợ cấp thai sản.

TC khám thai = 2,67 x 540.000/ 26 ngày x 5 ngày = A

TC sinh con = 2,67 x 540.000 x 4 tháng = B

TC 1 lần = 2 x 540.000 = C

Tổng TC = A + B + C

Trang 43

VD3: Chị B làm việc tại công ty TNHH M, tham gia

BHXH liên tục từ tháng 10/2007 đến 16/2/2009 chị

nghỉ sinh con Sau khi sinh con 40 ngày thì con chết

Yêu cầu: Tính trợ cấp thai sản cho chị B

Trang 45

VD4: Chị C có quá trình làm việc và đóng BHXH như sau:

- Từ tháng 05/2006 – 03/2007: làm việc tại doanh nghiệp X, mức lương: 1.500.000 đ/th

- Từ tháng 05/2007 – 10/2007: làm việc tại doanh nghiệp Y, mức lương: 1.800.000 đ/th

- Từ tháng 02/2008 – 05/2008: làm việc tại doanh nghiệp Z, mức lương: 2.000.000 đ/th

- Từ 1/10/2008 chị nghỉ sinh con.

Yêu cầu:

Giải quyết chế độ thai sản cho chị C?

Trang 47

2.5 Chế độ nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ

* Thời gian nghỉ:

Tối đa là 10 ngày đối với người lao động sinh đôi

trở lên.

Tối đa là 7 ngày đối với NLĐ sau phẫu thuật.

Tối đa là 5 ngày đối với các trường hợp khác.

Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sk tính cả

ngày nghỉ lễ, nghỉ tết, nghỉ hàng tuần; không bị trừ vào ngày nghỉ phép năm.

* Mức hưởng

Điều trị nội trú: 40% Lmin/ 1 ngày

Điều trị ngoại trú: 25% Lmin/ 1 ngày

Trang 48

1/ Giải quyết chế độ TS trong các trường hợp sau: Chị A tham gia BHXH liên tục từ

5/2007 đến 1/10/2008 chị sinh đôi, sau:

a, 30 ngày thì 01 con chết

b, 90 ngày thì 01 con chết

Trang 49

3 Chế độ TNLD - BNN

3.1 KN, ý nghĩa

TNLĐ: là tai nạn xảy ra gây tổn thương đến bất

kỳ một bộ phận nào trên cơ thể hoặc gây ra tử vong xảy ra trong quá trình lao động gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ.

BNN: là bệnh phát sinh do điều kiện lao động có

hại của nghề nghiệp tác động đến cơ thể người lao động

Ý nghĩa:

• Giống chế độ ốm đau

Trang 50

3.2 Đối tượng, điều kiện hưởng chế độ TNLĐ - BNN

a, Đối tượng:

NLĐ tham gia BHXH bị TNLĐ – BNN

Các trường hợp được xác nhận là bị TNLĐ – BNN

- TNLĐ:

+ Bị tai nạn trong giờ làm việc, tại nơi làm việc.

+ Bị tai nạn ngoài nơi làm việc, ngoài giờ làm việc khi đang thực hiện công việc theo yêu cầu cảu người sử dụng lao

Trang 51

3.2 Đối tượng, điều kiện hưởng chế độ TNLĐ – BNN.

b, Điều kiện

- NLĐ tham gia BHXH đầy đủ.

- NLĐ được xác nhận là bị TNLĐ – BNN.

- Bị SGKNLĐ từ 5% trở lên.

Trang 52

3.3 Quyền lợi của NLĐ bị TNLĐ - BNN

3.3.1.Cơ sở xác định mức hưởng trợ cấp TNLĐ – BNN

- Mức độ suy giảm khả năng lao động

- Thời gian đóng BHXH

- L

- Lmin

Trang 55

Chú ý:

- Thời gian đóng BHXH được tính tròn năm (trừ năm thứ nhất)

+ Nếu thời gian đóng BHXH < 12 tháng: tính bằng 1 năm

+ Nếu thời gian đóng BHXH ≥ 12 tháng: không tính số tháng lẻ

- Thời điểm hưởng trợ cấp TNLĐ – BNN hàng tháng được tính từ khi ra viện (Điều trị nội trú); Được tính từ tháng có kết luận của HĐGĐYK (Điều trị ngoại trú) ; Trường hợpThương tật, bệnh tật tái phát, NLĐ được đi giám định lại KNLĐ thời điểm tính từ

tháng có kết luận của HĐGĐYK.

Trang 56

3.3.2.Quy định mức trợ cấp TNLĐ – BNN

c, Trợ cấp khi NLĐ bị chết do TNLĐ – BNN

- Áp dụng cho những NLĐ chết do TNLĐ – BNN, kể cả chết trong thời gian điều trị lần đầu.

- Mức trợ cấp:

TC 1 lần = 36 x Lmin

- Chế độ tử tuất

Trang 57

3.3.3 Quyền lợi khác đối với NLĐ khi hưởng trợ cấp TNLĐ – BNN 1 lần hoặc hàng tháng

- Trợ cấp phương tiện sinh hoạt

- Trợ cấp phục vụ: Mức trợ cấp = Lmin/ tháng.

- BHYT

- Chế độ hưu trí

- Chế độ tử tuất

Trang 58

3.4 Chế độ nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ

3.4.1.Thời gian nghỉ:

– Tối đa là 10 ngày đối với NLĐ bị SGKNLĐ ≥ 51%

– Tối đa là 7 ngày đối với NLĐ bị SGKNLĐ từ 31% - 50% – Tối đa là 5 ngày đối với NLĐ bị SGKNLĐ từ 15% - 30% – Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sk tính cả ngày nghỉ

lễ, nghỉ tết, nghỉ hàng tuần; không bị trừ vào ngày nghỉ phép năm.

3.4.2.Mức hưởng

– Điều trị nội trú: 40% Lmin/ 1 ngày

– Điều trị ngoại trú: 25% Lmin/ 1 ngày

Trang 59

1 Mức trợ cấp TNLD – BNN dựa trên những cơ sở nào? Trường hợp nào thì BHXH giải quyết chế độ

TC TNLĐ 1 lần/ hàng tháng?

2 Trong thời gian nghỉ điều trị do TNLĐ – BNN,

NLĐ và chủ sử dụng lao động có phải đóng

BHXH không?

Trang 60

07/30/24 60

VD1: Ông A bị TNLĐ tháng 1/2009 Sau khi điều trị ổn định tại bệnh viện, ông A được giám định có mức SGKNLĐ là 25% Ông A có 10 năm đóng BHXH, mức tiền lương đóng BHXH tháng 12/2008 là 1.500.000 đồng

Yêu cầu: Giải quyết chế độ cho ông Đ.

Trang 61

07/30/24 61

Ví dụ 2:

Ông B là kỹ sư làm việc ở công ty Xây dựng Sông Đà, tham gia BHXH liên tục từ tháng 11 năm 1997 Tháng 3/2009 trong lúc đang thi công công trình ông bị ngã từ giàn giáo xuống phải nằm điều trị tại bệnh viện Khi ra viện, có kết luận của HĐGĐYK bị suy giảm KNLĐ 30%

Ngày đăng: 27/01/2014, 14:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w