Do I là tam mặt cầu đi qua A, B, C, D nên K là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC.. 2 Ta lại có thể giải như sau : Gọi I Z4 là tâm của hình cầu ngoại tiếp tứ diện OABCD, thì I là gi
Trang 2_« Phương trình mặt cầu tổng quát có dạng
x°+yˆ+z? + 2ax + 2by + 2cz + d=0, với a4 +b’ +c°-d>0 ()
Dưới dạng này thì tâm hình cầu là I(—a ; —b ; —c) va bán kính hình cầu
~ Nếu h >R : thì (P) và (⁄) không cắt nhau
~ Nếu h =R : thì (P) và (⁄) tiếp xúc với nhau Lúc đó nếu gọi M là tiếp
điểm của (P) với (Z), thì IM = R và IM L (P)
— Nếu h <R : thì (P) và (Z) cắt nhau theo một giao tuyến là đường tròn 90
Trang 3Tâm K của đường tròn giao tuyến chính là hình chiếu của tâm I trên (P), còn bán kính r của đường tròn giao tuyến được xác định như sau :
r= \Rˆ -hZ
2 CÁC DẠNG TOÁN CƠ BẢN
Loại 1 Các bài toán viết phương trình mặt cầu
Thi du 1 (Dé thi tuyển sinh Đại học, Cao đẳng khối D - 2004)
Cho ba điểm A(2 ;0; 1), B(I;0;0);C(I; 1; l) và mặt phẳng (P) :
x+y+z—2=0 Viết phương trình mặt cầu đi qua A, B, C và có tâm thuộc (P)
Giải
Phương trình tổng quát của mặt cầu qua A, B, C1à
Khi d6 (7) c6 tam 1a I(—a ; —b ; -c)
Từ đó ta đi đến hệ phương trình sau để xác định a, b, c, d:
((2),(3),(4) c6 dugc do (Y) qua A, B, C; con (5) cé duge do tam I(—a ; —b ; —c) € (P))
Dễ thấy hệ (2), (3), (4), (5) cho nghiém a = —-1,b=0,c =—1,d=1
Vậy mặt cầu (Z) cần tìm có phương trình
ety tz 4+ 1=0
© (x-1)? + y? + (x1) = 1
Đó là mặt cầu tâm tại I(1 ; 0; 1) và bán kính R = 1
9]
Trang 4Ta thu lai két qua trén !
2) Xét một cách giải "cực doan" sau day :
Tacó AB =(-1;0;-l); AC=(-1;1;0)
0 -1| |1 -1{ 1 0 (et: D
Vậy |AB, AC] = [ L0
Đó chính là vectơ pháp của mặt phẳng (ABC) Vậy (ABC) là mặt phẳng
(x -2)+(y —0)-(z- 1) =0
> x+ty-z-1=0
>
Trang 5
Gọi K(xọ ; Yọ ; Zạ) là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC Ta có
Vậy dø (P) =I(I ; 0; 1) và I chính là tâm của hình cau qua A, B, C Ta có
R =IA = 1 Do đó (Z2) là hình cầu với phương trình
(x-1)° + y* + (2-1) =1
Ta thu lai két qua trén
Dĩ nhiên cách "cực đoan” này chỉ là để tham khảo mà thôi !
Thi dụ 2 (Đề thi tuyển sinh Đại học, Cao đẳng Khối B —- 2005)
Trong không gian cho hình lăng trụ đứng ABCD.A¡B¡C¡D¡ với A(0; —3 ; 0), B(4 ; 0; 0); C(O; 3; 0); By(4; 0; 4)
1) Tim toa độ các đỉnh A¡, C¡
2) Viết phương trình mặt cầu có tâm là A và tiếp xúc với mặt phẳng BCC;B;¡
93
Trang 6Trong không gian với hệ toạ độ Oxyz cho bốn điểm A(3 ; 3; 0); B(3 ; 0; 3);
C(O; 3; 3); D3; 3; 3)
1) Viết phương trình mặt cầu đi qua bốn điểm A, B, C, D
2) Tim toa do tam đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC
Giải
1) Xét hình lập phương BOC'A.BO'CD (xem hình vẽ) Dễ thấy mặt cầu đi qua bốn điểm A, B, C, D chính là mặt cầu ngoại tiếp hình lập phương
94
Trang 7N
Gọi HH' là trục của hình lập phương, thì
trén I cua mat cầu ngoại tiếp lập phương © tạ)
Vậy mặt cầu cần tìm có phương trình „
(3) x=—| ea) +ly-—| +/z-=] ea) 7 =—
2 "2 2 4
2
= x+y? +z — 3x — 3y — 3z = 0
2) ABC là tam giác đều cạnh bằng 3/2 Do đó tâm K đường tròn ngoại
tiếp AABC cũng chính là trọng tâm của tam giác ABC Áp dụng công thức tìm toa độ trọng tâm tam giác, ta có
Chú ý - Câu 1) có thể giải bằng phương pháp truyền thống như sau :
Gọi phương trình mặt cầu phải tìm là
Trang 8[cac
28+ 18a+d=0
3 : a=_——
=> 2
d=0
Thay lai vào (*) và có x? + y- +77 —3x- 3y —-3z =0
Ta thu lai két qua trén
Câu 2) có thể giải như sau :
AB =(0;-3; 3) cùng phương với vectơ cé toa dé (0; —1 ; 1)
AC =(-3; 0; 3) cùng phương với vectơ có toạ độ (—1 ; 0; 1) Vậy (ABC) nhận ñ = [ AB, AC | là vectơ pháp tuyến
„ -Ì I fl 0 |0 -1
O i jl -l} j-1 0
= (-1; —1 ; —-lL) cùng phương với vectơ (1 ; 1; 1)
Kẻ IK 1 (ABC) (K e (ABC)) Do I là tam mặt cầu đi qua A, B, C, D nên K
là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC
Vay K =(2; 2; 2) Ta thu lai két qua trén
Bình luận : Rõ rang cách giai | hay hon nhiéu (tuy nhiên cách giải 2 là
cách giải "truyền thống”)
96
Trang 9Thí dụ 4 Cho hai đường thẳng dị, d; có phương trình _
1) Chimg minh d, va d, chéo nhau
2) Lap phương trình mặt cầu (7) nhận đoạn vuông góc chung của d¡ va d;
Vậy hệ vô nghiệm, do đó dị va dạ chéo nhau (đpcm)
Nhận xét : Dĩ nhiên chúng ta có thể thấy [ủ,,ú;]M,M; # 0, ở đây
Mi =(0;0; 4) e dị ; còn Mạ = (3; 0; 0) e dạ
1 0
4 3
Từ đó suy ra d; và d; chéo nhau
2) Trước hết xác định chân hai đường vuông góc chung cua dj, dy 1a MN, voi
Vay M=(23;1; 4) vaN(2; 1; 0)
Hình cầu (Z) cân tìm có tam I = (2, 1, 2) là trung điểm của MN và bán
Trang 10Vậy (Z) có phương trình :
(Z2): &- 2) +(y- DĐŸ+(z- 2)” =4
Thí dụ 5
1) Viết phương trình mặt cầu (Z) có tâm nằm trên đường thẳng
tiếp xúc với hai mặt phẳng (P) : 3x + 4y + 3 = Ö và -
Trang 11Vì thế do hình cầu (Z) cần tìm tiếp xúc với cả (P) và (Q) nên bán kính R
của nó được xác định như sau :
Trang 12Vì (Z) tiếp xúc với (P) và có bán kính R = I, nên ta có
[21 + 3ty) + (-2 + ty) - 2ty + 2) _ I
R = d(I,(P)) =
= [Sty + 21 =3 Sty +2=3 ty =~
Trang 13Giải
Giả sử mặt câu (Z) có phương trình
x? +yˆ + z + 2ax + 2by + 2cz + d =0 (1)
Vì mặt cau qua O, A, B, C, nên ta có d = 0 (do qua O nen thay x = y =z=0
vao (1))
1+44+9+2a+4b+6c =0 b= -2 4+1+4a+2b=0 c© a=-+
Trang 142) Ta lại có thể giải như sau : Gọi I Z4
là tâm của hình cầu ngoại tiếp tứ diện
OABCD, thì I là giao của ba mặt phẳng
trung trực của các cạnh OA, OB, OC
Trung điểm I của OA là I = (š:1:))}
Ta có OA = (1 ; 2; 3) chính là vectơ
pháp tuyến của mặt phẳng trung trực
cạnh OA, nên mặt phẳng trung trực của
Từ (1), (2), (3) suy ra hệ phương trình sau để xác định tọa độ tâm OI(%x;y;:Z)
của hình cầu ngoại tiếp tứ diện OABC
28 -1)+[y-3] =O 4x + 2y-5=0
1
x+2y+3z~— 7 =0 kh, 4x+2y-5=0 ‡$y=2
Trang 15Thí dụ 8 Lập phương trình mặt cầu có tâm tai diém I(2 ; 3 ; —1) va cắt
Ở đây IH chính là khoảng cách từ ï tới d A
dé vecto chi phuong 1a U, véi
4 17H 31713 -4 Ngoài ra dé thay d con di qua diém M(11 ; 0 ; —25) Tir dé
Trang 16nên H=(11+2tạ; tạ; 25 — 2tạ) > IH = (9 + 2te ; tạ — 3 ; —24 — 2ty)
Tacó IHL ũ ©IH.ũ=0
Trong không gian với hệ trục toạ độ Oxyz cho hai điểm A(0; 0; 4); B2; 0; 0)
Viết phương trình mặt cầu qua O, A, B và tiếp xúc với mặt phẳng (P) :
2x+y-z-5=0 Gidi
Gọi mặt cau (/) phải tìm là :
Trang 17Mặt khác OAB là tam giác vuông đỉnh O, nên tâm đường tròn ngoại tiếp K
của tam giác này chính là trung điểm của AB, nên K = (1 ; 0; 2)
Vậy đường thẳng d vuông góc với (OAB) tại K có dạng
xe=l
d:4y =t
z= 2
Tam I hình cầu qua O, A, B phải nằm
trên d, nên I = (1 ; tọ ; 2) Vì hình cầu tâm I
tiếp xúc với (P) : 2x + y — z — 5 =0, nên ta
Trang 18` Vạyl=(1;-—L; 2) và R = 46
Ta thu lại kết quả trên
Thí dụ 10 Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz cho tam giác ABC có ba
Viết phương trình mặt cầu đi qua A, B, C và có tâm 1 thuộc mặt phẳng (P)
có phương trình 18x —- 35y — I7z— 2 =0
zeR (z tuỳ ý)
Thay vào phương trình (AB) ta có 8 + t + 5t—2=0 ©t=—1 Vậy A =(7; 1;0) Tương tự có B = BA ¬ BC > B = (—3 ;—1; 0); C=CA ¬ŒCB >C=(3;5;0) Gọi (Z) là mặt cầu : X + +Z” + 2ax + 2by + 2cz + d =0 (a? +b? +07 >d)
Do (Z7) qua A, B, C nên có
50 + 14a + 2b + d=0 (1) 10—6a -2b+d =0 (2)
Trang 19Loại 2 Các bài toán về lập phương trình đường thẳng và mặt phẳng
tiếp xúc với mặt cầu
Thí dụ 1 (Đề thi tốt nghiệp THPT năm 2004)
Trong không gian cho bốn điểm A(I ; —I ; 2); B(1 ; 3 ; 2) ; C(4 ; 3 ; 2) và
1) Rõ ràng A' = (I ; —l ; 0) Gọi phương trình mặt cầu (Z) qua A', B, C, D là
x°+yˆ+zˆ + 2ax + 2by + 2cz + d= 0, với a” +bˆ +c >đ
Khi đó ta có hệ phương trình sau để xác định a, b, c, d :
Vậy (Z2): x” + yˆ + z ~5x — 2y — 2z + 1 = 0 là mặt cầu cần tìm
2) Viết lại () dưới dạng
Ta có IA' = L ;—2ï— | chính là vectơ pháp tuyến của tiếp diện (P) cần tìm
Vì (P) qua A'(1 ; —1 ; 0) nên (P) có dạng
107
Trang 20-3œ=1)=20 +1)=z =0 ©> 3x + 4y +2z+ I =0
Vậy (P) : 3x + 4y + 2z + l =0 là tiếp diện với mặt cầu (Z) tại A'
Thí dụ 2 (Đề thi tốt nghiệp THPT năm 2005)
Trong không gian cho mặt cầu (2) : x’ + vĩ +Z—2x+ 2y +4z~- 3= 0 và
hai đường thẳng
.|x+2y-2=0 |
(a0: | 7 » t—=#
x—=2z=0 ~ 7 =] 1 Viết phương trình tiếp điện với mặt cầu (⁄⁄), biết nó song song với Ai và Áa
Giải
Viết lại (Z) dưới đạng : (x — 1)” + (y + 1)? + (z+ 2)” =9, đo đó (Z) là hình
cầu tâm I(1 ; —1 ; —2) và bán kính R = 3
Gọi (P) là tiếp diện cần tìm Vì (P) song song véi A, va A>, nén vectơ pháp
tuyến ñ của nó xác định như sau :
Vậy tiếp diện ®Đ có dang: :y+Z+ De =0
Vì khoảng cách từ tâm I(1 ; —1 ; —-2) tới nó bằng 3, nên ta có
Trang 21Do đó có hai tiếp diện cần tìm :
a) Viết phương trình mặt cầu (Z) qua bởi điểm A, B, C, D
b) Viết phương trình tiếp diện của (Z), biết tiếp diện này song song với (ABD) Giải
a) Dễ thấy B = (1 ; 4; —-1) và D= (2; 2; —l)
Mặt cầu (Z) qua A, B, C, D có phương trình x’ + y +2 +2ax + 2by + 2cz+d=0,
(a2 +b? +c?> d), trong đó a, b, c, d được xác định qua hệ phương trình sau : _
109
Trang 22Vậy (0; 0; 1) là vectơ pháp tuyến của (ABD) Mặt khác vì tiếp diện (P) song song với (ABD), nên (0 ; 0 ; 1) cũng chính là vectơ pháp tuyến của nó, vậy (P) có dạng (P):z+D=0
Khoảng cách từ tâm (3 + xuống (P) bằng at nên ta có phương
„21-2 _ọ
2
_M21+2 To
5
Thí dụ 4 Cho mặt cầu (Pix ty? 427 + 2x - 4y - 6+ 5 =0
Viết phương trình tiếp diện của (Z), biết rằng tiếp diện chứa đường thẳng d :
`
Vì tiếp diện chứa d, nên nó thuộc chùm mặt phẳng sau :
o(2x -y-1)+B(z-1)=0 (a? +87>0)
Trang 23& 4B + 25a” — 2008 = 45a” + 98”
Vay (7) 1a hinh cau c6 tâm tại I(—l'; 3 ; -2) và bán kính R = 429
Do tiếp diện (P) cha (7) chứa d, nên nó thuộc chùm mặt phẳng sau :
Trang 24Khoảng cách từ I xuống mặt phẳng (2) bằng R = v29, nên ta có phương trình
—8 - - 33 - 3B - l6 + 4B — 30
|-8- B B + 4P - 30| _ J29 V8 +B)? + (11 +B)? + 8 - 28)?
Nhận xét :
1) Ta đã sử dụng phương pháp "chùm mặt phẳng" để giải bài toán Tuy nhiên lưu ý rằng với bài toán có sử dụng "chùm mặt phẳng" có hai tham số a, B
(tức là gặp một phương trình mà có hai ẩn số)
Trong thí dụ trên để tránh phức tạp ta đã quy về một ẩn B (muốn vậy cần chứng
minh œ #0 Khi œ # 0 có thể cho œ = 1)
Trang 25Ta thu lại kết quả trên !
Bình luận : Chúng tôi đã trình bày hai cách để xử lí với việc sử dụng phương
pháp "chùm mặt phẳng" để giải toán :
~ Hoặc là để nguyên cả hai tham số œ, B
— Hoặc là quy về một tham số hoặc œ, hoặc B (tuy nhiên trước đó phải khảo sát
kĩ xem œ hoặc B có thể bang O hay không ? Nếu tuy tién bỏ có thể phạm sai lầm
như trong thí dụ sau)
Thí dụ minh hoa : Xét bài toán sau :
Cho mat cdu (7) : (x +1)” + (y — 3)” + (z + 2)” = 29 và đường thẳng
8-HHKG-A ~ , 113
Trang 26i Ôn ca 10-0 2x— 3y +4z-—10= 0
Viết phương trình mặt phẳng (P) chứa d và tiếp xúc với (Z)
1) Đấy là cách giải chung dùng cả hai tham số ơ, B
2) Nếu giải bằng cách chỉ dùng một tham số :`
— Nếu tuỳ tiện coi œ # 0 — ao = 1 Khi đó ta có chùm
Trang 2729+ 298) _ _ Joo
vJ29B2 + 52B + 29
©> 29(1 +)” =29B” + 52B +29
<=> =0
Vậy có tiếp diện (P) : 3x — 4y + 2z — I0=01
Ta mất đi một nghiệm (Do đã tự ý coi œ # 0)
Muốn làm theo kiểu này phải làm đúng như sau :
s Nếu œ =0, thì B z 0 do đó ta có (P¡) : 2x — 3y + 4z — 10 =0
Vay (P,) tiép xtic voi (7) = (P,) 1a mot tiép dién phai tim
Nếu œ # 0 — a = 1 Bay gid 1am nhu trén va thu thêm tiếp điện thứ hai
ŒP¿): 3x — 4y + 2z — 10=0 Như thế có hai tiếp diện (P\), (P¿) cần tìm Ta thu lại kết quả trên
— Tương tự nếu coi tuỳ tiện z 0, ta cũng thu được có một tiếp diện
| 2x —3y —4z—-10=0
(va mat nghiém 3x — 4y + 2z- 10 =0)
Ta cũng phải làm như trên :
® Xét khi j3 = 0 thu được tiếp điện 3x — 4y + 2z ~ 10 = 0
® Xét khi B z 0 (lúc đó B = 1) thu được tiếp điện 2x — 3y —- 4z — 10 =0 Bình luận chung
Qua thí dụ trên, chúng tôi đã để xuất phương pháp sử dụng "chùm mặt _ phăng”" (cũng như "chùm đường thẳng", "chùm đường tròn", ) Nói chủng có hai cách xử lí
- Giải một bài toán có hai tham số œ, B (Cách này có phức tạp đôi chút về mặt tính toán nhưng không phải xét các trường hợp riêng)
ˆ= Giải một bài toán có một tham số (hoặc œ, hoặc B) Tuy nhiên nếu sử
dụng cách này thì phải xét hai khả năng :
115
Trang 28°® Nếu ơ =0 : Xem có trường hợp này xảy ra hay không ?
° Nếu œ # 0 (khi đó cho œ = 1), lúc đó bài toán sẽ quy về một tham số ÿ (tương tự nếu muốn xét j = 0 và B z 0)
Thí dụ 5 Cho điểm ï (1 ; 2 ; —2), đường thẳng d:
2 Lập phương trình mặt phẳng chứa d và tiếp xúc với (Z)
3 Chứng minh rằng d tiếp xúc với (7)
Giải
1 Gọi r là bán kính đường tròn giao tuyến Ta có 2tr = 87t = r = 4
Khoảng cách từ I tới (P) là h, với
Rõ ràng a # 0, nén co thé viét lại chùm mặt phẳng dưới dạng
2x y— 5 + m(y —z + 3) =0, hay 2x + (m- 1)y - mz + 3m - 5 =0
Trang 30Như vậy d tiếp xúc với (Z) tại điểm (5/3 ; —5/3 ; 4/3)
(Cách giải này cho phép ta tìm được tiếp điểm của đường thẳng với mặt cầu) Loại 3 Các bài toán về vị trí tương đối giữa điểm, đường thẳng và mặt phẳng với hình cầu
Thí dụ 1 Lập phương trình mặt cầu có tâm thuộc đường thẳng d
x+z-1=0 d:
hình cầu (S) cũng bằng 4 Do giao tuyến
(#2 là đường tròn lớn nên tâm I của hình
cầu nằm trên (P) Mặt khác I e d, vậy toạ độ
(x ; y ; Z) của tâm I là nghiệm của hệ