Triển vọng kinh doanh Quý 3 năm 2021: BSC cho rằng chi phí vận tải và chi phí nguyên vật liệu neo cao sẽ ảnh hưởng đến tốc độ phục hồi lợi nhuận trong khi kim ngạch xuất khẩu tiếp tục kh
Trang 1QUAN HỆ THƯƠNG MẠI HOA KỲ VÀ VIỆT NAM
Trang 2THƯƠNG MẠI VÀ ĐẦU TƯ
• Xuất nhập khẩu
• Đầu tư trực tiếp (FDI)
• Đầu tư gián tiếp (FII)
Trang 3QUAN HỆ THƯƠNG MẠI
HOA KỲ VÀ VIỆT NAM
Thương mại và đầu tư
Trang 4Nguồn: Tổng cục Hải Quan
Diễn biến XNK Hoa Kỳ Việt Nam lũy Kế 6T
Diễn biến XNK Hoa Kỳ Việt Nam ( theo năm)
Trang 5Nguồn: Tổng cục Hải Quan
% Tăng trưởng top 5 hàng hóa xuất khẩu
Điện thoại các loại và linh kiện
Điện thoại các loại và linh kiện
% Tăng trưởng top 5 hàng hóa nhập khẩu
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
Appendix
Trang 6Nguồn: Tổng cục hải quan
Top 5 Quốc gia xuất siêu 6T2021
Quốc gia % Xuất khẩu Việt Nam Giá trị (tỷ USD)
Top 5 Quốc gia nhập siêu 6T2021
Quốc gia % Nhập khẩu Việt Nam Giá trị (tỷ USD)
Trang 7Nguồn:U.S Bureaau of Economic Analysis
Main content
Sản xuất61%
Khác39%
Phân chia ngành, US FDI 2020
2820
31
-200-1000100200300
01000200030004000
US FDI tại Việt Nam (triệu USD)
US MNEs tại Việt Nam
Đơn vị: triệu USD, * nghìn lao động
Trang 8Tài chính và Bảo hiểm
Nghiên cứu khoa học
Công ty
Sản phẩm điện tử và vi tính
Thiết bị điện Thiết bị vận
Đơn vị: triệu USD
Nguồn:U.S Bureaau of Economic Analysis
Trang 9Nguồn: Bloomberg
Main content
STT Quỹ đầu tư vào Việt Nam Tổng tài sản (Triệu USD) Tỷ trọng tại Việt Nam
Giá trị đầu tư Việt Nam (Triệu USD) Hiệu suất YTD
Trang 10QUAN HỆ THƯƠNG MẠI HOA KỲ VÀ VIỆT NAM
Các ngành hưởng lợi
Trang 11Ngành Thép
Nguồn: BSC Research
▪ Kim ngạch xuất khẩu sắt thép sang thị trường Mỹ trong 1H/2021 đạt 336,000 tấn (+250%
yoy) với tổng giá trị khoảng 332 triệu USD (+283% yoy), tương ứng với 7% tổng kim ngạch.
BSC cho rằng thị trường Mỹ vẫn có dư địa tăng trưởng xuất khẩu cho các DN thép VN khi
nhu cầu xây dựng tăng mạnh nhằm đẩy mạnh quá trình hồi phục kinh tế.
▪ Giá các sản phẩm HRC và CRC tại thị trường Bắc Mỹ liên tục tăng trong vòng 1 năm trở lại
đây Nguyên nhân là (1) nhu cầu xây dựng và sản xuất tăng mạnh thúc đẩy hồi phục kinh tế
sau dịch và (2) nguồn cung gián đoạn do các lệnh phong tỏa và giãn cách BSC cho rằng giá
bán HRC và CRC tại thị trường Bắc Mỹ sẽ duy trì ở mức cao nhờ nhu cầu xây dựng tăng mạnh
khi gói kích thích kinh tế 1,900 tỷ USD của chính phủ Mỹ có hiệu lực trong thời gian tới.
▪ Nhu cầu tiêu thụ các sản phẩm thép dẹt tại thị trường Bắc Mỹ sẽ giúp cho KQKD của các DN
trong ngành có tỷ trọng xuất khẩu đi Mỹ cao (như NKG, HSG) tăng trưởng mạnh mẽ trong
nửa cuối năm 2021.
NHẬN XÉT
0 500 1000 1500 2000 2500
HRC VN HRC Bắc Mỹ CRC Bắc Mỹ
Mã CK DTT 2021 % yoy LNST 2021 % yoy EPS 2021
(VNĐ/cp) P/E fw P/B fw
Giá đóng cửa (18/08/2021) Giá mục tiêu Upside Link báo cáo
Link Link
Trang 12• Tái cấu trúc thành công trong GĐ 2018/19 và tận dụng thế mạnh của hệ thống bán lẻ giúp
HSG vững vàng bước vào chu kỳ tăng trưởng mới.
• Hoạt động xuất khẩu sang 2 thị trường chính là Mỹ và Châu Âu dự kiến tăng từ 30% lên
50%, giúp HSG duy trì hoạt động hết công suất đến hết T11/2021 Sản lượng xuất khẩu các
tháng tới dự kiến khoảng 120-130 nghìn tấn/tháng, chiếm khoảng 70% tổng sản lượng tiêu
thụ, qua đó có thể bù đắp cho nhu cầu nội địa do chịu ảnh hưởng của dịch Covid-19.
• KQKD 1H2021 (NĐTC 30/09) đạt kết quả ấn tượng với DTT và LNST lần lượt đạt 19,945 tỷ
VNĐ (+61% yoy) và 1,607 tỷ VNĐ (+320% yoy) Sự bùng nổ về nhu cầu về thép giúp sản
lượng tôn mạ và ống thép trong 6T đầu năm lần lượt tăng 57% và 42% yoy.
• Rủi ro: Biến động điều chỉnh giá HRC có thể ảnh hưởng trực tiếp đến biên LN của DN.
Giá hiện tại VND 39,900Vốn hóa thị trường (tr.USD) 848.6GTGDTB 30 ngày (tr.USD) 24.32Room khối ngoại còn lại 42.4%
2,000 12,000 22,000 32,000 42,000 52,000
600 700 800 900 1000 1100 1200 1300 1400 1500
VNINDEX HSG
0 2 4 6 8 10
0 5 10 15 20 25
VNINDEX (LHS) HSG (RHS)
Trang 13• NKG đã có các đơn đặt hàng xuất khẩu cho các thị trường Mỹ và Châu Âu đến hết tháng 11/2021 nhờ
sự thiếu hụt nguồn cung ở các thị trường xuất khẩu này Dự kiến, sản lượng xuất khẩu sẽ chiếm khoảng
80% tổng sản lượng tiêu thụ của DN, qua đó giúp DN không chịu ảnh hưởng từ dịch bệnh trong nước.
• Giá các sản phẩm thép dẹt (HRC và CRC) tại các thị trường xuất khẩu (Mỹ và Châu Âu) duy trì xu hướng
tăng trong ngắn hạn giúp cho biên LNG tiếp tục duy trì ở mức 15% trong 2H2021, qua đó giúp cho LNST
của DN trong năm 2021 có thể tăng 571% yoy.
• Kết quả kinh doanh 1H2021 đạt mức tăng trưởng kỷ lục.
• DTT và LNST của NKG trong 1H2021 lần lượt đạt 11,862 tỷ VNĐ (+149% yoy) và 1,166 tỷ VNĐ (gấp
19.7x yoy), vượt hơn 94% so với KH năm 2021.
• Tổng sản lượng tiêu thụ trong 1H2021 đạt 564,000 tấn (+91% yoy) trong đó sản lượng xuất khẩu
đạt 292,000 tấn (+176% yoy).
• Rủi ro: Biến động điều chỉnh giá HRC có thể ảnh hưởng trực tiếp đến biên LN của DN.
NKG – Hướng tới đỉnh cao mới
Giá hiện tại VND 35,000Vốn hóa thị trường (tr.USD) 332
GTGDTB 30 ngày (tr.USD) 10.34Room khối ngoại còn lại 12.3%
2,000 12,000 22,000 32,000 42,000
600 700 800 900 1000 1100 1200 1300 1400 1500
0 5 10 15 20 25
0 5 10 15 20 25
VNINDEX (LHS) NKG (RHS)
Trang 14Lợi nhuận sau thuế
Giá mục tiêu Upside Link báo
-Q1.19 Q2.19 Q3.19 Q4.19 Q1.20 Q2.20 Q3.20 Q4.20 Q1.21 Q2.21
Kim ngạch vào thị trường Mỹ (đv: triệu USD)
13% 20% 19% 17% 18% 18% 22% 19% 19% 24%0%
Tỷ trọng thị trường Mỹ đối với ngành Thủy sản: Mỹ luôn là một trong những thị trường xuất khẩu chính của ngành Thủy
sản Việt Nam Kim ngạch xuất khẩu Thủy sản vào Mỹ năm 2020 đạt 1.6 tỷ USD, chiếm 19% tổng kim ngạch xuất khẩu Thủy
sản Việt Nam
Xuất khẩu vào thị trường Mỹ Q2.2021 tăng trưởng mạnh Kim ngạch Thủy sản sang Mỹ đạt 567 triệu USD, tăng 57% so
với cùng kỳ Mỹ tiếp tục là thị trường xuất khẩu lớn với tỷ trọng chiếm 22%
Triển vọng kinh doanh Quý 3 năm 2021: BSC cho rằng chi phí vận tải và chi phí nguyên vật liệu neo cao sẽ ảnh hưởng đến
tốc độ phục hồi lợi nhuận trong khi kim ngạch xuất khẩu tiếp tục khả quan
▪ BSC kỳ vọng hoạt động xuất khẩu của các doanh nghiệp thủy sản duy trì đà hồi phục trong quý 3 nhờ (i) Các quốc gia
tăng cường tiêm vắc xin cho người dân giúp cuộc sống (đi cùng với nhu cầu tiêu thụ thủy sản) trở lại bình thường (ii)
Mức nền thấp của năm 2020 hỗ trợ tốc độ tăng trưởng
▪ Việc giãn cách xã hội tại các tỉnh miền Nam trong Quý 2 và kéo dài sang Quý 3 là rủi ro chính và có thể ảnh hưởng tiêu
cực đến hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp Thủy sản vì (i) năng suất lao động giảm khi phải tiến hành giãn cách
(phân ca làm việc, giảm thiểu số lao động, ) (ii) tăng chi phí cho doanh nghiệp (chi phí tiến hành 3 tại chỗ, chi phí kiểm
dịch,…)
▪ Cước phí vận tải và chi phí nguyên vật liệu neo ở mức giá cao dự kiến tiếp tục ảnh hưởng tiêu cực trong quý 3.2021
BSC cho rằng các doanh nghiệp thủy sản tiếp tục đối mặt với rủi ro (i) giá cước vận tải vẫn neo ở mức cao (ii) giá các
loại thức ăn chăn nuôi tuy có giảm nhưng vẫn ở tăng 20% so với cùng kỳ Điều này sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến chi phí
đầu vào do chi phí thức ăn chiếm khoảng 60% - 70% chi phí nuôi trồng thủy sản
Trang 15Tỷ trọng thị trường Mỹ : Thị trường Mỹ là thị trường xuất khẩu chính của VHC, chiếm 35% doanh thu năm 2020.
Cập nhật kết quả kinh doanh quý 2: Doanh thu và lợi nhuận sau thuế lần lượt đạt 2,343 tỷ (+41% YoY) và 261 tỷ
(+16% YoY) Lợi nhuận tăng chậm hơn doanh thu do (i) chi phí giá thức ăn tăng (biên gộp giảm từ 20% xuống
18%) và (ii) chi phí vận tải tăng do cước phí tàu biển neo ở mức cao (chi phí vận tải Q2.21 gấp 5 lần so với cùng
kỳ)
Triển vọng kinh doanh quý 3: BSC giữ quan điểm thận trọng đối với triển vọng kinh doanh quý 3 của VHC do (i)
giãn cách xã hội khiến công suất hoạt động giảm và chi phí phát sinh tăng (“3 tại chỗ”, vắc xin, sinh hoạt) và (ii)
giá cước tiếp tục neo ở mức cao Tuy nhiên, BSC lưu ý rằng thị trường Mỹ đang cho thấy nhu cầu hồi phục mạnh,
đây sẽ là yếu tố hỗ trợ cho VHC ngay sau khi tình hình dịch được kiểm soát
Định giá: P/E trailing của VHC quanh mức 10.6, tương đương với mức P/E trailing của ngành là 10.5
Rủi ro:
▪ Các thị trường xuất khẩu thắt chặt thủ tục hải quan do lo ngại nguồn lây virus
▪ Giá cước vận chuyển tăng mạnh làm tăng chi phí bán hàng
VHC – CTCP Vĩnh Hoàn
2019 2020 2021F 2022F Doanh thu 7,867 7,037 8,349 9,919
GTGD bình quân 30 ngày (Triệu USD) 2.64Room cho NN còn lại 26%
Report Link
2 4 6 8 10 12
STOCK PE
VHC -1x Std Mean_PE +1x Std -2x Std +2x Std
0.8 0.9 1 1.1 1.2 1.3 1.4 1.5 1.6 1.7 1.8
STOCK PB
VHC -2x Std -1x Std PX_TO_BOOK_RATIO +1x Std +2x Std
Trang 16FMC – CTCP Thực phẩm Sao Ta
2018 2019 2020 2021F Doanh thu 3,806 3,709 4,415 5,543
Report Link
Tỷ trọng thị trường Mỹ : Thị trường Mỹ là một trong thị trường xuất khẩu chính của FMC, chiếm 19% doanh thu
năm 2019
Cập nhật kết quả kinh doanh quý 2: Doanh thu và lợi nhuận sau thuế lần lượt đạt 1,160 tỷ (+33% YoY) và 82 tỷ
(+58% YoY) Kết quả kinh doanh khả quan nhờ tăng trưởng sản lượng tôm (+28% YoY) khi các thị trường xuất
khẩu Nhật Bản, Mỹ hồi phục Đáng chú ý, FMC không bị ảnh hưởng bởi giá cước neo cao trong kỳ Q2.2021
Triển vọng kinh doanh quý 3: BSC giữ quan điểm thận trọng đối với triển vọng kinh doanh quý 3 của FMC do giãn
cách xã hội khiến công suất hoạt động giảm và chi phí phát sinh tăng (“3 tại chỗ”, vắc xin, sinh hoạt)
Định giá: P/E trailing của FMC quanh mức 8.5, chiết khấu 23% so với mức P/E trailing của ngành là 10.5
Rủi ro:
▪ Các thị trường xuất khẩu thắt chặt thủ tục hải quan do lo ngại nguồn lây virus
5 6 7 8 9 10
STOCK PE
fmc -1x Std Mean_PE +1x Std -2x Std +2x Std
0.9 1.1 1.3 1.5 1.7 1.9
STOCK PB
fmc -2x Std -1x Std PX_TO_BOOK_RATIO +1x Std +2x Std
Trang 17MPC – CTCP Tập đoàn Thủy sản Minh Phú
2018 2019 2020 2021F Revenue 16,925 16,935 14,329 16,536
GTGD bình quân 30 ngày (Triệu USD) 0.15Room cho NN còn lại 12%
Report Link
Tỷ trọng thị trường Mỹ : Thị trường Mỹ là một trong các thị trường xuất khẩu chính của MPC Bắc Mỹ (Mỹ và
Canada) chiếm 40% doanh thu năm 2020
Cập nhật kết quả kinh doanh quý 2: Doanh thu và lợi nhuận sau thuế lần lượt đạt 3,291 tỷ (+20% YoY) và 249 tỷ
(+41% YoY) Kết quả kinh doanh tăng trưởng mạnh nhờ mức nền thấp so với cùng kỳ năm ngoái và nhu cầu tại thị
trường xuất khẩu hồi phục khả quan
Triển vọng kinh doanh quý 3: BSC giữ quan điểm thận trọng đối với triển vọng kinh doanh quý 3 của MPC do giãn
cách xã hội khiến công suất hoạt động giảm và chi phí phát sinh tăng (“3 tại chỗ”, vắc xin, sinh hoạt) Đồng thời,
vụ kiện tại Mỹ vẫn diễn ra do MPC bị kháng cáo sẽ ảnh hưởng đến việc xuất khẩu tôm vào thị trường Mỹ của
MPC
Định giá: P/E trailing của MPC quanh mức 11.5, cao hơn 9% so với mức P/E trailing của ngành là 10.5
Rủi ro:
▪ Các thị trường xuất khẩu thắt chặt thủ tục hải quan do lo ngại nguồn lây virus
▪ Giá cước vận chuyển tăng mạnh làm tăng chi phí bán hàng
4 5 6 7 8 9 10 11 12
MPC -1x Std Mean_PE +1x Std -2x Std +2x Std
0.5 0.7 0.9 1.1 1.3 1.5 1.7
STOCK PB
MPC -2x Std -1x Std PX_TO_BOOK_RATIO +1x Std +2x Std
Trang 18Tầm quan trọng thị trường Mỹ : ANV là một trong hai doanh nghiệp được áp mức thuế 0.0 USD/kg trong đợt
POR16, đây là bước tiền đề tốt cho doanh nghiệp quay trở lại thị trường Mỹ sau khi dừng xuất khẩu vào thị
trường này từ năm 2014 Khi vùng nuôi Bình Phú hoàn thành, ANV hoàn toàn có thể xuất khẩu hơn 20,000
tấn cá tra fillet sang Mỹ mỗi năm.
Cập nhật kết quả kinh doanh Q22021: Doanh thu và lợi nhuận sau thuế lần lượt đạt 1,074 tỷ (+21% YoY) và
24 tỷ (-25% YoY) Kết quả kinh doanh giảm mạnh vì (1) Chi phí lãi vay tăng mạnh đạt 29 tỷ (+71% YoY) vì một
phần vùng nuôi Bình Phú đi vào hoạt động và (2) Chi phí bán hàng đạt 86 tỷ (+139% YoY) vì chi phí vận tải
tăng cao trong bối cảnh thiếu hụt container toàn cầu.
Triển vọng kinh doanh 2H2021: BSC giữ quan điểm khả quan đối với triển vọng 2H2021 của ANV với sản
lượng xuất khẩu cả năm đạt 57,677 tấn (+25% YoY) nhờ nhu cầu tiêu thụ tăng mạnh tại các thị trường chính
như Trung Quốc, Thái Lan…Tuy nhiên, BSC lưu ý nếu tình hình dịch bệnh trong Việt Nam kéo dài đến Q4 và
chi phí vận tải tiếp tục gia tăng, kết quả kinh doanh ANV sẽ kém khả quan hơn.
Định giá: ANV hiện đang giao dịch với mức PE FW2022 hiện ở mức 9.5x – tương đối thấp so với mức PE quá
khứ của doanh nghiệp.
Rủi ro: Covid -19 diễn biến phức tạp làm gián đoạn hoạt động giao thương toàn cầu.
ANV – CTCP Nam Việt
TP: 35,400 VND +20%
2019 2020 2021F 2022F Doanh thu 4,481 3,439 4,184 5,020
-5 0 5 10 15 20 25
STOCK PE
-2x Std -1x Std Mean_PE
0.00 0.50 1.00 1.50 2.00
STOCK PB
-2x Std -1x Std Mean_PB
Report Link
Trang 19Tỷ trọng thị trường Mỹ đối với ngành Dệt may: Mỹ luôn là một trong những thị trường xuất
khẩu chính của ngành Dệt may Việt Nam Kim ngạch xuất khẩu Dệt may vào Mỹ năm 2020 đạt
14 tỷ USD, chiếm 40% tổng kim ngạch xuất khẩu Dệt may Việt Nam.
Xuất khẩu vào thị trường Mỹ 1H.2021 tăng trưởng mạnh Kim ngạch Dệt may sang Mỹ đạt 4 tỷ USD,
tăng 41% so với cùng kỳ Mỹ tiếp tục là thị trường xuất khẩu lớn nhất với tỷ trọng chiếm 41%.
Triển vọng kinh doanh Quý 3 năm 2021: Kim ngạch xuất khẩu kỳ vọng tiếp tục khả quan, tuy nhiên, giãn
cách xã hội tại 16 tỉnh thành miền Nam gây ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động sản xuất.
▪ BSC kỳ vọng hoạt động xuất khẩu của các doanh nghiệp dệt may tiếp tục khả quan trong quý 3 nhờ (i)
Giá trị đơn hàng khả quan ký từ đầu năm và ký mới khi nhu cầu mua sắm tại thị trường xuất khẩu
tăng cao (ii) Mức nền thấp của năm 2020 hỗ trợ tốc độ tăng trưởng.
▪ Việc giãn cách xã hội tại các tỉnh miền Nam trong Quý 2 và kéo dài sang Quý 3 là rủi ro chính và có thể
ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp Dệt may vì (i) năng suất lao động
giảm khi phải tiến hành giãn cách (phân ca làm việc, giảm thiểu số lao động, ) (ii) tăng chi phí cho
doanh nghiệp (chi phí tiến hành 3 tại chỗ, chi phí kiểm dịch,…) Do đó, các doanh nghiệp sẽ gặp khó
khăn trong việc giao đơn hàng đã ký kết đúng hạn và e ngại khi ký đơn hàng mới khi dịch bệnh vẫn
Lợi nhuận sau thuế
Giá mục tiêu Upside Link báo
4,332 3,593 3,569
4,172
500 1,000 1,500 2,000 2,500 3,000 3,500 4,000 4,500 5,000
Trang 20Tỷ trọng thị trường Mỹ : Thị trường Mỹ là thị trường xuất khẩu chính của MSH, chiếm 60% doanh thu năm
2020
Cập nhật kết quả kinh doanh quý 2: Doanh thu và lợi nhuận sau thuế lần lượt đạt 1,207 tỷ (+25% YoY) và 124
tỷ (+114% YoY) Kết quả kinh doanh tăng mạnh do (i) đơn hàng truyền thống tăng trưởng tốt (ii) hoàn nhập
53 tỷ liên quan đến khách hàng New York & Company Như vậy, kể từ quý 2, khoản phải thu của New York &
Company sẽ không còn ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của công ty.
Triển vọng kinh doanh quý 3: BSC giữ quan điểm khả quan đối với triển vọng quý 3 của MSH do (i) giá trị đơn
hàng tốt từ đầu năm trong khi cùng kỳ có mức nền kinh doanh thấp (ii) tình hình dịch Covid – 19 ở Nam Định
vẫn trong tầm kiểm soát giúp hoạt động sản xuất diễn ra bình thường.
Định giá: P/E trailing của MSH quanh mức 10.9, chiết khấu 33% so với P/E trailing ngành Dệt may
Report Link
2 4 6 8 10 12 14
STOCK PE
MSH -1x Std Mean_PE +1x Std -2x Std +2x Std
1 1.2 1.4 1.6 1.8 2 2.2 2.4
MSH -2x Std -1x Std PX_TO_BOOK_RATIO +1x Std +2x Std
Trang 21Tỷ trọng thị trường Mỹ : Thị trường Mỹ là một trong các thị trường xuất khẩu chính của TNG, chiếm 42%
doanh thu năm 2020
Cập nhật kết quả kinh doanh quý 2: Doanh thu và lợi nhuận sau thuế lần lượt đạt 1,460 tỷ (+37% YoY) và 61
tỷ (+91% YoY) BSC cho rằng kết quả kinh doanh tăng trưởng mạnh do (i) đơn hàng truyền thống hồi phục khả
quan với tổng giá trị dự kiến khoảng 250 triệu USD (ii) kết quả kinh doanh cùng kỳ thấp do ảnh hưởng bởi
dịch Covid – 19.
Triển vọng kinh doanh quý 3: BSC giữ quan điểm khả quan đối với triển vọng quý 3 của TNG do (i) giá trị đơn
hàng tốt từ đầu năm trong khi cùng kỳ có mức nền kinh doanh thấp (ii) tình hình dịch Covid – 19 ở Thái
Nguyên vẫn trong tầm kiểm soát giúp hoạt động sản xuất diễn ra bình thường Tuy nhiên, BSC lưu ý việc thiếu
container có thể ảnh hưởng đến tiến độ giao hàng và việc ghi nhận lợi nhuận của TNG.
Rủi ro
TNG – CTCP Đầu tư và Thương mại TNG
2019 2020 2021F 2022F Doanh thu 4,612 4,484 5,255 5,483
GTGD bình quân 30 ngày (Triệu USD) 2.07Room cho NN còn lại 46%
2 4 6 8 10 12 14
STOCK PE
TNG -1x Std Mean_PE +1x Std -2x Std +2x Std
0.6 0.8 1 1.2 1.4 1.6
TNG -2x Std -1x Std PX_TO_BOOK_RATIO +1x Std +2x Std