1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tài liệu Nghiên cứu khoa học kinh doanh_ Chương 1 doc

17 408 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu khoa học kinh doanh
Tác giả Võ Văn Lai
Trường học Đại học Tôn Đức Thắng
Chuyên ngành Kinh doanh
Thể loại giáo trình
Năm xuất bản 2008
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 233,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu khoa học • Nghiên cứu khoa học: – Là một quá trình: • Thu thập thông tin có hệ thống, khoa học về đối tượng nghiên cứu • Lý giải bản chất và quy luật vận động của hiện tượng •

Trang 1

20/10/2008 Võ Văn Lai 1

NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

KINH DOANH

Chương 1

Võ Văn Lai

ĐH Tôn Đức Thắng

Nội dung

• Khái niệm về Khoa học

• Khái niệm về nghiên cứu

• Phân loại nghiên cứu

• Tiêu chí đánh giá một nghiên cứu

• Nghiên cứu khoa học kinh doanh

• Quan hệ giữa nhà quản lý và nhà nghiên cứu

• Cách suy luận trong khoa học

• Các yếu tố quan trọng của lý thuyết khoa học

• Lợi ích của việc học nghiên cứu kinh doanh

Tài liệu tham khảo

• Text book, chương 1, 2

• Báo cáo D.2

• Các bài báo: C.2, C.3

Trang 2

20/10/2008 Võ Văn Lai 4

Bài tập và thảo luận

• Tìm hiểu các báo cáo thường niên của

các công ty

• Tìm hiểu các bài báo về kinh doanh (Tạp

chí nghiên cứu kinh tế, Tạp chí Kinh tế Đối

Ngoại, Tạp chí Kinh tế và Phát triển, Tạp

chí Ngân hàng, …)

1 Khoa học

• Khái niệm về khoa học:

– hệ thống tri thức về tự nhiên, xã hội và tư

duy, được tích luỹ trong quá trình nhận thức

trên cơ sở thực tiễn, được thể hiện bằng

những khái niệm, phán đoán, học thuyết (Từ

điển bách khoa toàn thư Việt Nam)

1 Khoa học

• Nhiệm vụ của khoa học:

– phát hiện ra bản chất, tính quy luật của các

hiện tượng, sự vật, quá trình, từ đó mà dự

báo về sự vận động, phát triển của chúng,

định hướng cho hoạt động của con người

• Các yếu tố:

– 1) Tri thức kinh nghiệm 2) Tri thức lí luận 3)

Phương pháp, cách xử lí 4) Giả thuyết và kết

luận

Trang 3

20/10/2008 Võ Văn Lai 7

1 Khoa học

• Căn cứ vào đối tượng nghiên cứu:

– Khoa học tự nhiên và khoa học xã hội

• Căn cứ vào tính chất công trình nghiên

cứu:

– Khoa học lý thuyết và khoa học ứng dụng

1 Khoa học

• Báo cáo khoa học:

– Bài báo khoa học

– Tiểu luận

– Luận văn thạc sĩ

– Luận án tiến sĩ

– Đề tài nghiên cứu

2 Nghiên cứu khoa học

• Nghiên cứu khoa học:

– Là một quá trình:

• Thu thập thông tin có hệ thống, khoa học về đối tượng nghiên cứu

• Lý giải bản chất và quy luật vận động của hiện tượng

• Dự báo sự vận động của đối tượng nghiên cứu trong tương lai

• Nghiên cứu khoa học là sự khám phá có tính hệ

thống, được kiểm soát chặt chẽ, kỹ lưỡng, và

thực nghiệm về hiện tượng được dựa trên các lý

thuyết và các giả thiết về những quan hệ giữa

Trang 4

20/10/2008 Võ Văn Lai 10

2 Nghiên cứu khoa học

• Quan điểm nghiên cứu:

• Phương pháp sử dụng trong nghiên cứu

khoa học:

• Đặc điểm của nghiên cứu khoa học:

– Khách thể (đối tượng) nghiên cứu

– Chủ thể nghiên cứu

– Phương pháp nghiên cứu

– Phương tiện sử dụng

– Kinh phí

3 Phân loại Nghiên cứu

• Căn cứ vào mục tiêu nghiên cứu:

– Báo cáo: cung cấp thông tin hoặc một số dữ

kiện nào đó

• Thường đơn giản và thông tin thường có sẵn

• nhằm cung cấp thông tin bằng cách tổng hợp một

số dữ liệu

– Nghiên cứu mô tả: là loại nghiên cứu theo

đuổi để tìm ra câu trả lời cho các câu hỏi:

• Ai, cái gì, khi nào, ở đâu,

• và đôi khi là tại sao

3 Phân loại Nghiên cứu

• Mô tả:

– Nhà nghiên cứu cố gắng mô tả hay xác định một đối tượng,

thường bằng việc tạo ra một nhóm dữ liệuvề một nhóm các vấn

đề, con người, hoặc các sự kiện

– Có thể liên quan đến việc thu thập dữ liệu và có thể tạo ra phân

phối của số lần quan sát về một hiện tượng, sự kiện hay một

đặc tính (có thể gọi là biến (varialble)),

– Có thể bao gồm liên hệ của sự tương tác giữa 2 hay nhiều biến

ÆNhững nghiên cứu mô tả không nhất thiết phải rút ra những suy

luận có sức thuyết phục cao Một nghiên cứu mô tả không giải

thích tại sao một hiện tượng xảy ra hoặc không giải thích tại sao

các biến lại tương tác với nhau như cách nó đã tương tác.

Trang 5

20/10/2008 Võ Văn Lai 13

3 Phân loại Nghiên cứu

• Nghiên cứu giải thích: nhằm trả lời các câu hỏi

tại sao và như thế nào (how)

– Nghiên cứu giải thích đi xa hơn mô tả và nổ lực giải

thích lý do / nguyên nhân của một hiện tượng mà

nghiên cứu mô tả chỉ quan sát được

– Sử dụng lý thuyết hoặc các giả thuyết để xác định

những áp lực hoặc nguyên nhân đã tạo ra hiện

tượng.

– Có thể giải thích mối tương quan giữa các biến

• Dự báo: suy diễn về diễn biến của đối tượng

nghiên cứu trong tương lai

3 Phân loại Nghiên cứu

• Căn cứ vào mục đích sử dụng:

– Nghiên cứu ứng dụng

• Chú trọng vào việc giải quyết vấn đề – Nghiên cứu cơ bản

• Nhằm để trả lời những câu hỏi phức tạp của lý thuyết

• Thường phát triển các lý thuyết mới

3 Phân loại Nghiên cứu

• Theo kỹ thuật thu thập thông tin:

– Nghiên cứu định tính:

• Chỉ xác định được đối tượng nghiên cứu (biến nghiên cứu)

• Các yếu tố tác động (biến tác động) chưa xác định

rõ ràng

• Không lượng hóa các biến

• Không sử dụng các mô hình để đo lường

Trang 6

20/10/2008 Võ Văn Lai 16

3 Phân loại Nghiên cứu

• Theo kỹ thuật thu thập thông tin:

– Nghiên cứu định lượng:

• Xác định các biến liên quan

• Lượng hóa mối quan hệ giữa các biến

• Sử dụng mô hình hóa để phân tích

4 Tiêu chí đánh giá một nghiên cứu

• Công trình nghiên cứu phải đáp ứng được

những tiêu chuẩn trong nghiên cứu khoa học:

• Mục đích, mục tiêu được xác định rõ ràng

• Quá trình nghiên cứu được chi tiết hóa

• Thiết kế nghiên cứu được hoạch định cẩn

thận

• Những giới hạn của nghiên cứu được trình

bày rõ ràng

• Đáp ứng tốt các tiêu chuẩn đạo đức của

nghiên cứu khoa học

4 Tiêu chí đánh giá một nghiên cứu

• Các kết quả nghiên cứu được trình bày một

cách rõ ràng, không mơ hồ, lập lờ

• Các kết luận có cơ sở vững chắc, có minh

chứng

• Những kinh nghiệm của nhà nghiên cứu

được phản ánh

• Các phân tích phù hợp với những nhu cầu

của người ra quyết định (đối với nghiên cứu trong khoa học xã hội)

Trang 7

20/10/2008 Võ Văn Lai 19

5 Nghiên cứu khoa học Kinh doanh

Là sự khám phá có tính hệ thống, được

kiểm soát chặt chẽ, kỹ lưỡng, và thực

nghiệm về hiện tượng trong hoạt động kinh

doanh, và được dựa trên các lý thuyết và

các giả thiết về những quan hệ giữa các vấn

đề kinh doanh.

Môn học này cung cấp những kiến thức và

kỹ năng cần thiết để giải quyết các vấn đề

trong kinh doanh.

5 Nghiên cứu khoa học kinh doanh

• Về mặt thực tiễn:

– Nắm được những vấn để của thực tiễn

– Đưa ra những quyết định nhanh chóng

– Đạt được mục tiêu

• Về mặt lý thuyết:

Trang 8

20/10/2008 Võ Văn Lai 22

5 Nghiên cứu khoa học kinh doanh

• Nghiên cứu kinh doanh trong thời đại toàn

cầu hóa:

– Nhiều biến cần phải xem xét khi ra quyết định

– Có quá nhiều kiến thức về mọi lĩnh vực kinh

doanh: kế toán, tài chính, quản trị,…

– Cạnh tranh trở nên khốc liệt

– Chính quyền can thiệp đến các hoạt động

kinh doanh

– Sự phát triển mạnh của khoa học và công

nghệ

5 Nghiên cứu khoa học kinh doanh

• Nghiên cứu kinh doanh trong thời đại toàn

cầu hóa:

– Nhiều đối tượng liên quan đến các quyết định

kinh doanh: công nhân, cổ đông, các cơ quan

chính quyền,…

– Hình thức tổ chức của các công ty trở nên

phức tạp hơn

– …

6 Quan hệ giữa nhà quản lý và nhà

nghiên cứu

• Nhà quản lý: cần những thông tin tốt để ra

quyết định:

– Æ nghiên cứu

• Vấn đề phức tạp: cần có chuyên gia

nghiên cứu riêng

• Mối quan hệ giữa nhà quản lý và nhà

nghiên cứu

Trang 9

20/10/2008 Võ Văn Lai 25

6 Quan hệ giữa nhà quản lý và

nhà nghiên cứu

• Mối quan hệ tốt: cần xác định các nghĩa vụ giữa

các biên:

• Nghĩa vụ của nhà quản trị

• Cụ thể hóa các vấn đề

• Cung cấp các thông tin nền tảng một cách chính xác,

phù hợp

• Giúp đỡ cho việc tiếp cận các nguồn thông tin trong

tổ chức

• Nghĩa vụ của nhà nghiên cứu

• Phát triển một thiết kế nghiên cứu sáng tạo

• Đưa ra những câu trả lời cho những câu hỏi quan

trọng trong kinh doanh và quản lý

6 Quan hệ giữa nhà quản lý và

nhà nghiên cứu

• Đôi khi có sự xung đột giữa các bên:

• Giới quản lý không muốn cung cấp thông tin cho

nghiên cứu

• Nhà quản lý nhìn nhà nghiên cứu như là đe dọa đối

với địa vị cá nhân của họ

• Nhà nghiên cứu phải quan tâm hiểu biết văn hóa tổ

chức và các tình thế chính trị trong tổ chức

• Nhà nghiên cứu tách biệt, xa rời các nhà quản lý

7 Cách suy luận trong khoa học

• Suy diễn

• Tiền đề (lập luận) được gán cho một kết luận phải

phù hợp với thế giới thực (sự thật)

• Kết luận phải được rút ra từ tiền đề (có giá trị)

• Quy nạp

• Để đi đến kết luận tức là việc rút ra một kết luận từ

một hay nhiều sự thật (facts) cụ thể hoặc các bằng

chứng cụ thể.

Trang 10

20/10/2008 Võ Văn Lai 28

(Theo Donald R Cooper & Pamela S Schindler, 2001)

Sự thật 1:

Chúng tôi khuyến mãi

nhưng doanh số bán

không tăng

Sự thật 2:

Chúng tôi thực hiện một

chính sách khuyến mãi

hiệu quả và doanh số tăng

Tại sao?

Giả thiết:

Việc khuyến mãi được thực hiện tồi

Suy diễ n: Việc k

huyến m

ãi hiệu q uả

sẽ làm g

ia tăng d oanh số bán

Suy diễn: Khuyến mãi không hiệu

quả sẽ không gia tăng doanh số bán

Quy nạp Tại sao doanh số bán không tăng?

(Theo Donald R Cooper & Pamela S Schindler, 2001)

Sự thật 1:

A thực hiện công

việc không tốt

Sự thật 2:

A thường xuyên đi làm

muộn

Sự thật 3:

A thực hiện ít cuộc

gọi hơn mức trung bình

của những nhân viên khác

Tại sao?

Quy nạp

Giả thiết:

A lười biếng

Suy diễn: Lười biếng là kết quả

của việc chậm trễ thái quá

ười biếng d

ẫn tới việc có ít

cuộc gọi ch

o khách hà

ng trong ng ày

Tại sao việc thực hiện của A lại quá kém?

8 Các yếu tố quan trọng của lý

thuyết khoa học

• Các khái niệm (Concepts)

• Các khái niệm nghiên cứu (Constructs)

• Những định nghĩa (Definitions)

• Các biến (Variables)

• Những định đề và giả thiết (Propositions and

Hypotheses)

• Các lý thuyết (Theories)

• Các mô hình (Models)

Trang 11

20/10/2008 Võ Văn Lai 31

8 Các yếu tố quan trọng của lý

thuyết khoa học

• Khái niệm

– Một khái niệm là một tập hợp những ý nghĩa

hoặc những đặc tính liên quan tới những sự

kiện, đối tượng, điều kiện, tình huống, và các

hành vi

– Các khái niệm được phát triển theo thời gian

thông qua việc chấp nhận và sử dụng chung

8 Các yếu tố quan trọng của lý

thuyết khoa học

• Hiểu biết các Khái niệm:

– Sự thành công của một nghiên cứu phụ thuộc

vào:

¾Mức độ khái quát hóa một cách rõ ràng

¾Mức độ mà người khác hiểu những khái niệm mà ta sử dụng

8 Các yếu tố quan trọng của lý

thuyết khoa học

• Khái niệm Nghiên cứu:

– Khái niệm nghiên cứu (Construct): Là một ý

tưởng, hay hình tượng được tạo ra một cách

cụ thể cho một nghiên cứu hay cho mục đích phát triển lý thuyết

– Được phát triển thông qua việc kết hợp các

khái niệm đơn lẻ

Trang 12

20/10/2008 Võ Văn Lai 34

8 Các yếu tố quan trọng của lý

thuyết khoa học

Lỗi bản thảo

Tốc độ đánh máy

Format một cách chính xác

Trừu tượng nhất

Cụ thể nhất

“Khái niệm nghiên cứu: Sự thích thú đối với công việc”

(Những thành phần nhà phân tích không biết)

“Khái niệm nghiên cứu: Kỹ năng ngôn ngữ”

““Khái niệm nghiên cứu Chất lượng trình bày”

Từ vựng

Phát âm

C ú pháp

Khái niệm nghiên cứu và khái niệm (Theo Donald R Cooper & Pamela S

Schindler, 2001)

8 Các yếu tố quan trọng của lý

thuyết khoa học

• Các định nghĩa:

– Định nghĩa theo từ điển

– Định nghĩa vận hành:

• Được trình bày theo các tiêu chí cụ thể

• Phải có khả năng đo lường được, hoặc có thể thu thập được các thông tin về nó thông qua các giác quan của con người

• Phải cụ thể hóa những đặc tín để nghiên cứu

• Phải rõ ràng các chi tiết và thủ tục sao cho người nào sử dụng chúng của có thể nhận biết.

8 Các yếu tố quan trọng của lý

thuyết khoa học

• Các loại Biến Nghiên cứu:

– Độc lập (Independent)

– Phụ thuộc (Dependent)

– Điều tiết / Trung hòa (Moderating):

• Biến điều tiết / trung hòa là biến độc lập thứ hai được đưa vào vì nó được cho rằng nó có một

đóng góp có ý nghĩa hoặc có một ảnh hưởng vào quan hệ nguyên thủy được trình bày trong quan hệ độc lập-phụ thuộc

Trang 13

20/10/2008 Võ Văn Lai 37

8 Các yếu tố quan trọng của lý

thuyết khoa học

• Các loại Biến Nghiên cứu:

– Ngoại lai (Extraneous):

• được giả định hoặc được loại trừ trong một nghiên cứu

– Can thiệp (Intervening):

• Biến can thiệp là nhân tố (về lý thuyết) ảnh hưởng tới hiện tượng được quan sát nhưng nó không thể thấy được, đo lường được, hoặc vận dụng được

Những ảnh hưởng của chúng phải được suy ra từ những ảnh hưởng của biến độc lập và biến điều hòa đối với hiện tượng được quan sát.

8 Các yếu tố quan trọng của lý

thuyết khoa học

• Mệnh đề (proposition):

– Là một phát biểu về những khái niệm có thể là

đúng hay sai khi liên hệ tới hiện tượng được quan sát Khi một mệnh đề được hình thành cho mục đích kiểm định, nó được gọi là giả thiết

• Giả thiết (Hypothesis):

– Cũng có thể được mô tả như những phát biểu

trong đó nhà nghiên cứu gán các biến cho các trường hợp Một trường hợp là một thực thể hoặc một sự việc mà giả thiết trình bày Biến là các đặc tính, phẩm chất, khía cạnh - được đề cập trong giả thiết - được gán cho trường hợp

8 Các yếu tố quan trọng của lý

thuyết khoa học

• Vai trò của các Giả thiết:

– Chỉ dẫn phương hướng của nghiên cứu

– Nhận dạng các sự kiện, sự thật có liên quan

– Chỉ ra dạng thiết kế nghiên cứu nào là phù

hợp

– Đưa ra một khung tổ chức các kết luận

Trang 14

20/10/2008 Võ Văn Lai 40

8 Các yếu tố quan trọng của lý

thuyết khoa học

Đặc tính của các giả thiết nghiên cứu tốt:

• Một giả thiết nghiên cứu tốt cần đáp ứng

ba điều kiện:

• Đáp ứng đầy đủ mục tiêu của giả thiết

• Có thể kiểm định

• Phải tốt hơn những giả thiết cạnh tranh

8 Các yếu tố quan trọng của lý

thuyết khoa học

Kiểm tra giả thiết:

™ Đáp ứng đầy đủ mục tiêu của giả thiết

™ Giả thiết có phơi bày điều kiện cốt yếu của vấn đề?

™ Giả thiết có nhận dạng một cách rõ ràng những sự

thật có liên quan và không có liên quan?

™ Giả thiết có trình bày một cách rõ ràng điều kiện, qui

mô, hoặc phân phối của một số biến theo cách có ý nghĩa đối với vấn đề nghiên cứu (mô tả)?

™ Giả thiết có giải thích những sự thật tạo ra nhu cầu

cho việc giải thích?

™ Giả thiết có đề xuất dạng thiết kế nghiên cứu phù

hợp nhất có thể có?

™ Giả thiết có đưa ra một khuôn khổ cho tổ chức các

kết luận được rút ra?

8 Các yếu tố quan trọng của lý

thuyết khoa học

Kiểm tra giả thiết:

™ Có thể kiểm định

™Giả thiết có sử dụng những kỹ thuật được chấp nhận?

™Giả thiết có đòi hỏi một sự giải thích sao cho phù hợp với những qui luật đã biết?

™Giả thiết có phơi bày những kết cục hoặc những nguồn gốc có thể rút ra cho mục tiêu kiểm định?

™Giả thiết có đơn giản, đòi hỏi ít các điều kiện hoặc giả định?

Trang 15

20/10/2008 Võ Văn Lai 43

8 Các yếu tố quan trọng của lý

thuyết khoa học

Kiểm tra giả thiết:

™ Tốt hơn những giả thiết cạnh tranh

™ Giả thiết có giải thích nhiều sự thật hơn các giả thiết cạnh tranh?

™ Giả thiết có giải thích các sự thật rộng lớn hơn các giả thiết cạnh tranh?

™ Giả thiết liệu có được chấp nhận như là một giả thiết tốt nhất không?

8 Các yếu tố quan trọng của lý

thuyết khoa học

Giá trị của Lý thuyết:

– Thu hẹp phạm vi các sự kiện, sự thật cần

nghiên cứu

– Gợi ý các phương pháp nghiên cứu nên được

sử dụng để có kết quả tốt nhất

– Gợi ý một hệ thống phân loại dữ liệu

– Tóm tắt những gì đã biết về đối tượng nghiên

cứu

– Dự đoán về những sự kiện, hiện tượng cần

được tìm kiếm

8 Các yếu tố quan trọng của lý

thuyết khoa học

• Lý thuyết:

– Là tập hợp các khái niệm, định nghĩa, và các

giả định có liên quan tương ứng với nhau

sao cho chúng có thể giải thích và dự đoán

được sự vật hiện tượng

Trang 16

20/10/2008 Võ Văn Lai 46

8 Các yếu tố quan trọng của lý

thuyết khoa học

• Lý thuyết và nghiên cứu:

– Lý thuyết giới hạn lại một nhóm sự kiện chúng ta cần

nghiên cứu

– Lý thuyết đề nghị phương pháp nào có thể tiếp cận

vấn đề tốt nhất

– Lý thuyết đề nghị một hệ thống các phương pháp để

giải quyết dữ liệu một cách tốt nhất

– Lý thuyết tóm tắt những gì được biết về đối tượng

cần nghiên cứu

– Lý thuyết có thể sử dụng để dự đoán trong tương lai

8 Các yếu tố quan trọng của lý

thuyết khoa học

• Mô hình:

– Là đại diện của một hệ thống được xây dựng

để nghiên cứu một số khía cạnh hay toàn bộ

hệ thống

• Mô hình và lý thuyết:

– Mô hình không phải là một sự giải thích Nó

chỉ là một cấu trúc và/hoặc chức năng của

một đối tượng hay quá trình thứ cấp

9 Khi nào thì không nên nghiên cứu

• Khi thông tin không được sử dụng cho những

quyết định quản lý quan trọng

• Khi quyết định quản lý chứa đựng ít rủi ro

• Khi không đủ các nguồn lực cần thiết cho việc

thực hiện nghiên cứu

• Khi chi phí cho nghiên cứu là cao hơn những lợi

ích của quyết định mang lại

Ngày đăng: 27/01/2014, 13:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3. Phân loại Nghiên cứu - Tài liệu Nghiên cứu khoa học kinh doanh_ Chương 1 doc
3. Phân loại Nghiên cứu (Trang 5)
• Không sử dụng các mô hình để đo lường - Tài liệu Nghiên cứu khoa học kinh doanh_ Chương 1 doc
h ông sử dụng các mô hình để đo lường (Trang 5)
– Hình thức tổ chức của các công ty trở nên phức tạp hơn - Tài liệu Nghiên cứu khoa học kinh doanh_ Chương 1 doc
Hình th ức tổ chức của các công ty trở nên phức tạp hơn (Trang 8)
• Các mô hình (Models) - Tài liệu Nghiên cứu khoa học kinh doanh_ Chương 1 doc
c mô hình (Models) (Trang 10)
A thực hiện công việc không tốt - Tài liệu Nghiên cứu khoa học kinh doanh_ Chương 1 doc
th ực hiện công việc không tốt (Trang 10)
• Mô hình và lý thuyết: - Tài liệu Nghiên cứu khoa học kinh doanh_ Chương 1 doc
h ình và lý thuyết: (Trang 16)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w