Khiếu nại, tố cáo là những quyền cơ bản của công dân được ghi nhận trong Hiến pháp. Việc Hiến pháp ghi nhận quyền khiếu nại, tố cáo của công dân cho thấy vị trí, vai trò vô cùng quan trọng của quyền năng pháp lý này. Xét trên phương diện lý thuyết thì thực hiện khiếu nại, tố cáo chính là phương thức quan trọng để công dân, cơ quan, tổ chức bảo vệ lợi ích nhà nước, lợi ích tập thể và các quyền, lợi ích hợp pháp của mình. Thông qua việc sử dụng quyền khiếu nại, quyền tố cáo mà các quyền cơ bản khác như: quyền được học hành, quyền tự do tín ngưỡng, quyền bầu cử... sẽ được bảo đảm và thực hiện. Nhận thực rõ vai trò, tầm quan trọng của việc khiếu nại, tố cáo và giải quyết hiệu quả các khiếu nại, tố cáo nên Đảng và Nhà nước ta luôn quan tâm tới công tác này. Những năm qua, nhiều chỉ thị, nghị quyết của Đảng đã đề cập đến việc khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo. Trên cơ sở đó, Nhà nước đã ban hành nhiều văn bản pháp luật quan trọng quy định về giải quyết khiếu nại, tố cáo, như: Pháp lệnh xét, giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân năm 1981, Pháp lệnh khiếu nại, tố cáo năm 1991...và Luật khiếu nại, tố cáo năm 2011. Căn cứ vào các văn bản này, Chính phủ, các bộ, ngành đã ban hành nhiều quy định hướng dẫn thi hành nhằm tạo cơ sở pháp lý đầy đủ cho việc khiếu nại, tố cáo và giải quyết có hiệu quả các khiếu nại, tố cáo của công dân. Giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân đúng quy định của pháp luật thể hiện bản chất tốt đẹp của nhà nước Việt Nam. Những quyết định hành vi trái pháp luật của cơ quan, cán bộ, công chức nhà nước hoặc công dân bị xử lý nghiêm minh thì quan hệ giữa nhân dân với Đảng và Nhà nước được củng cố ngày một vững chắc, dân chủ được phát huy, tính tích cực, sáng tạo của nhân dân được nâng cao. Những năm qua, các ngành, các cấp tỉnh Phú Thọ đã không ngừng cố gắng, nỗ lực, tăng cường công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo của các tổ chức, công dân trên địa bàn tỉnh và đã đặt được những kết quả nhất định. Tuy nhiên, cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn thì tình hình khiếu nại, tố cáo cũng ngày càng phức tạp hơn; nhiều vấn đề mới được phát sinh đòi hỏi phải thường xuyên nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành, các tầng lớp nhân dân đối với khiếu nại, tố cáo và công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo; nhất là cần nâng cao năng lực của cán bộ, công chức làm công tác tiếp dân, tham mưu giải quyết khiếu nại, tố cáo. Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được trong công tác thanh tra giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân thì trong công tác này tại Thanh tra tỉnh Phú Thọ vẫn còn có những tồn tại, hạn chế; tình hình khiếu nại, tố cáo của công dân còn diễn biến phức tạp, nhất là tình trạng khiếu nại, tố cáo đông người, vượt cấp, kéo dài làm ảnh hưởng đến anh ninh chính trị, trật tự công cộng và phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Hiệu quả giải quyết khiếu nại, tố cáo của các cấp xã, huyện đối với công dân của chưa cao; nhiều vụ khiếu kiện đông người, phức tạp chưa được giải quyết dứt điểm; việc xử lý sau giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân chưa nghiêm, không kịp thời gây bức xúc cho công dân tiếp tục khiếu nại, tố cáo kéo dài, vượt cấp. Qua kiểm tra, rà soát có nhiều vụ việc khiếu kiện đã được UBND cấp xã, huyện giải quyết đúng pháp luật, đảm bảo hợp lý nhưng công dân không chấp hành, vẫn tiếp tục khiếu kiện kéo dài. Có nhiều nguyên nhân dẫn dến tình trạng trên, nhưng một trong những nguyên nhân cơ bản là do nhận thức và ý thức chấp hành pháp luật của người dân còn nhiều hạn chế. Trước thực tiễn đó, nhận thức được tầm quan trọng của công tác thanh tra giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân góp phần vào ổn định an ninh, chính trị và phát triển kinh tế - xã hội ở tỉnh Phú Thọ, em chọn đề tài “Thanh tra của Thanh tra tỉnh Phú Thọ về giải quyết khiếu nại tố cáo thuộc thẩm quyền UBND cấp huyện”.
Trang 1Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tôi,các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, cónguồn gốc và xuất xứ rõ ràng, chưa được công bố trong bất kỳ côngtrình nghiên cứu nào khác.
Phú Thọ, ngày tháng năm 2020
Tác giả luận văn
………
Trang 3MỤC LỤC
- B ƯỚC 1: T HU THẬP TÀI LIỆU , PHÂN TÍCH , TỔNG HỢP VÀ XÁC ĐỊNH KHUNG LÝ THUYẾT VỀ THANH TRA GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI
TỐ CÁO THUỘC THẨM QUYỀN UBND CẤP HUYỆN CỦA T HANH TRA TỈNH P HƯƠNG PHÁP CHỦ YẾU LÀ PHƯƠNG PHÁP TỔNG
- B ƯỚC 2: T HU THẬP CÁC SỐ LIỆU THỨ CẤP TỪ CƠ QUAN T HANH TRA TỈNH P HÚ T HỌ , BÁO CÁO CỦA UBND CẤP HUYỆN ,
BÁO CÁO GIÁM SÁT CỦA HĐND CẤP HUYỆN , CÁC PHƯƠNG TIỆN BÁO CHÍ PHỤC VỤ CHO VIỆC PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG THANH TRA GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI TỐ CÁO THUỘC THẨM QUYỀN UBND CẤP HUYỆN GIAI ĐOẠN 2015-2019 4
- B ƯỚC 3: T HU THẬP SỐ LIỆU THÔNG QUA ĐIỀU TRA NGƯỜI DÂN , UBND CẤP XÃ VỀ TÌNH HÌNH GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI TỐ CÁO Đ IỀU TRA CÁN BỘ CÔNG CHỨC CẤP HUYỆN VỀ CÔNG TÁC THANH TRA CỦA T HANH TRA TỈNH 4
- B ƯỚC 4: P HÂN TÍCH , SO SÁNH VÀ ĐÁNH GIÁ TỪ ĐÓ PHÁT HIỆN CÁC ĐIỂM MẠNH VÀ ĐIỂM YẾU VỀ THANH TRA GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI TỐ CÁO THUỘC THẨM QUYỀN UBND CẤP HUYỆN CỦA T HANH TRA TỈNH P HÚ T HỌ Đ ỒNG THỜI XÁC ĐỊNH CÁC NGUYÊN NHÂN CƠ BẢN DẪN ĐẾN CÁC ĐIỂM YẾU CỦA THANH TRA GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI TỐ CÁO CỦA T HANH TRA TỈNH P HÚ
T HỌ GIAI ĐOẠN 2015-2019 P HƯƠNG PHÁP XỬ LÝ DỮ LIỆU LÀ PHƯƠNG PHÁP SO SÁNH , PHÂN TÍCH VÀ TỔNG HỢP 5
- B ƯỚC 5: D ỰA TRÊN NHỮNG ĐIỂM YẾU VÀ NGUYÊN NHÂN ĐỂ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ ĐIỀU KIỆN ĐỂ HOÀN THIỆN THANH TRA GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI TỐ CÁO CỦA T HANH TRA TỈNH P HÚ T HỌ ĐẾN NĂM 2025 C ÁC PHƯƠNG PHÁP SỬ
1.1 G IẢI QUYẾT KHIẾU NẠI TỐ CÁO THUỘC THẨM QUYỀN UBND CẤP HUYỆN 6 1.1.1 K HÁI NIỆM , VAI TRÒ , QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI TỐ CÁO THUỘC THẨM QUYỀN UBND CẤP HUYỆN 6 1.1.1.4 V AI TRO ̀ CU ̉ A GIA ̉ I QUYÊ ́ T KHIÊ ́ U NA ̣ I , TÔ ́ CA ́ O CU ̉ A CÔNG DÂN 12 2.2.2.2 C ÔNG TA ́ C THU ̣ LY ́ ĐƠN KHIÊ ́ U NA ̣ I , TÔ ́ CA ́ O CU ̉ A CÔNG DÂN 42
Bảng 2.4 Tình hình thụ lý đơn khiếu nại, tố cáo của công dân 43
2.2.2.3 X A ́ C MINH NÔ ̣ I DUNG ĐƠN KHIÊ ́ U NA ̣ I , TÔ ́ CA ́ O CU ̉ A CÔNG DÂN 45
Bảng 2.5 Kết quả xác minh nội dung khiếu nại, tố cáo 46
2.2.3 K Ê ́ T QUA ̉ THANH TRA GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI , TỐ CÁO CỦA T HANH TRA TI ̉ NH P HU T ́ HO ̣ 47
Bảng 2.6 Kết quả thanh tra, kiểm tra trách nhiệm 50 Bảng 2.7 Chất lượng lực lượng cán bộ thanh tra tỉnh Phú Thọ 51 Bảng 2.8 Đánh giá về năng lực, phẩm chất cán bộ thanh tra 60 Bảng 2.9 Đánh giá của cán bộ, công chức ngành thanh tra trên các chỉ tiêu về tổ chức, chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ngành thanh tra 61
Trang 4Bảng 2.10 Đánh giá của cán bộ, công chức ngành thanh tra về chất lượng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ ngành thanh tra 63
- N ÂNG CAO CHÂ ́ T LƯƠ ̣ NG CÔNG TA ́ C TIÊ ́ P CÔNG DÂN , CA ̉ I THIÊ ̣ N CƠ SƠ ̉ VÂ ̣ T CHÂ ́ T 71
- Đ ẨY MẠNH CÔNG TÁC TUYÊN TRUYỀN , PHÔ ̉ BIÊ ́ N , GIA ́ O DU ̣ C PHA ́ P LUÂ ̣ T VÊ ̀ KHIÊ ́ U NA ̣ I , TÔ ́ CA ́ O 74
- N ÂNG CAO HIÊ ̉ U BIÊ ́ T VA ̀ NHÂ ̣ N THƯ ́ C CU ̉ A CÔNG DÂN 76
- X ÂY DƯ ̣ NG VA ̀ HOA ̀ N THIÊ ̣ N PHA ́ P LUÂ ̣ T VÊ ̀ GIA ̉ I QUYÊ ́ T KHIÊ ́ U NA ̣ I , TÔ ́ CA ́ O CU ̉ A CÔNG DÂN 76
- T ĂNG CƯƠ ̀ NG CÔNG TA ́ C THANH TRA TRA ́ CH NHIÊ ̣ M CU ̉ A THU ̉ TRƯƠ ̉ NG CƠ QUAN , ĐƠN VI ̣ TRONG CÔNG TA ́ C THƯ ̣ C HIÊ ̣ N
- N ÂNG CAO TRA ́ CH NHIÊ ̣ M CU ̉ A NGƯƠ ̀ I ĐƯ ́ NG ĐÂ ̀ U UBND CẤP HUYỆN TRONG CÔNG TA ́ C GIA ̉ I QUYÊ ́ T KHIÊ ́ U NA ̣ I , TÔ ́ CA ́ O
N GƯƠ ̀ I ĐƯ ́ NG ĐÂ ̀ U UBND CẤP HUYỆN CÂ ̀ N THƯ ̣ C HIÊ ̣ N NGHIÊM TU ́ C NHIÊ ̣ M VU ̣ GIA ̉ I QUYÊ ́ T KHIẾU NA ̣ I , TÔ ́ CA ́ O , CO ́ SƯ ̣ PHÂN CÔNG TRA ́ CH NHIÊ ̣ M MÔ ̣ T CA ́ CH RO ̃ RA ̀ NG , CU ̣ THÊ ; ̉ THƯƠ ̀ NG XUYÊN KIÊ ̉ M TRA , ĐÔN ĐÔ ́ C , CHI ̉ ĐA ̣ O GIA ̉ I QUYÊ ́ T TRIÊ ̣ T ĐÊ ̉
KHIÊ ́ U NA ̣ I , TÔ ́ CA ́ O THUÔ ̣ C THÂ ̉ M QUYÊ ̀ N NGAY TƯ ̀ KHI PHA ́ T SINH , TRONG ĐO ́ CÂ ̀ N COI TRO ̣ NG VIÊ ̣ C XA ́ C ĐI ̣ NH RO ̃ BA ̉ N CHÂ ́ T
VU ̣ VIÊ ̣ C , NGUYÊN NHÂN PHA ́ T SINH KHIÊ ́ U NA ̣ I , TÔ ́ CA ́ O , THU THÂ ̣ P ĐÂ ̀ Y ĐU ̉ TA ̀ I LIÊ ̣ U , CHƯ ́ NG CƯ ́ KHA ́ CH QUAN , TƯ ̀ ĐO ́ KÊ ́ T LUÂ ̣ N RO ̃ ĐU ́ NG , SAI , ĐƯA RA PHƯƠNG A ́ N GIA ̉ I QUYÊ ́ T VU ̣ VIÊ ̣ C PHU ̀ HƠ ̣ P , THÂ ́ U TI ̀ NH ĐA ̣ T LY , ́ HƯƠ ́ NG TƠ ́ I MU ̣ C ĐI ́ CH GIU ́ P
Đ Ô ́ I VƠ ́ I NHƯ ̃ NG VU ̣ VIÊ ̣ C PHƯ ́ C TA ̣ P , CO ́ NHIÊ ̀ U BƯ ́ C XƯ ́ C , LA ̃ NH ĐA ̣ O VA ̀ NGƯƠ ̀ I ĐƯ ́ NG ĐÂ ̀ U UBND CẤP HUYỆN PHA ̉ I ĐI ́ CH THÂN ĐÔ ́ I THOA ̣ I VƠ ́ I CÔNG DÂN , TRƯ ̣ C TIÊ ́ P CHI ̉ ĐA ̣ O GIA ̉ I QUYÊ ́ T VƠ ́ I TINH THÂ ̀ N TRA ́ CH NHIÊ ̣ M CAO , BA ̉ O ĐA ̉ M QUYÊ ̀ N LƠ ̣ I
HƠ ̣ P PHA ́ P CHI ́ NH ĐA ́ NG CU ̉ A CÔNG DÂN ; TRƯƠ ̀ NG HƠ ̣ P CÂ ̀ N THIÊ ́ T PHA ̉ I BA ́ O CA ́ O XIN Y ́ KIÊ ́ N CHI ̉ ĐA ̣ O CU ̉ A CÂ ́ P TRÊN (UBND
T IÊ ́ N HA ̀ NH CÔNG KHAI CA ́ C QUYÊ ́ T ĐI ̣ NH GIA ̉ I QUYÊ ́ T KHIÊ ́ U NA ̣ I , TÔ ́ CA ́ O ĐA ̃ CO ́ HIÊ ̣ U LƯ ̣ C PHA ́ P LUÂ ̣ T NHƯNG CHƯA ĐƯƠ ̣ C TÔ ̉
CHƯ ́ C THI HA ̀ NH TRÊN ĐI ̣ A BA ̀ N TRÊN TRANG THÔNG TIN ĐIÊ ̣ N TƯ ̉ CU ̉ A CƠ QUAN ĐÊ ̉ MO ̣ I CÔNG DÂN ĐƯƠ ̣ C BIÊ ́ T 79
B A ̉ N THÂN NGƯƠ ̀ I ĐƯ ́ NG ĐÂ ̀ U PHA ̉ I CHI ̣ U TRA ́ CH NHIÊ ̣ M CHI ́ NH , PHA ̉ I KIÊN QUYÊ ́ T CHÂ ́ N CHI ̉ NH NHƯ ̃ NG TÔ ̀ N TA ̣ I , YÊ ́ U KE ́ M ; CA ́
NHÂN NGƯƠ ̀ I ĐƯ ́ NG ĐÂ ̀ U VA ̀ NHƯ ̃ NG CA ́ N BÔ , ̣ CÔNG CHƯ ́ C CO ́ LIÊN QUAN SĂ ̃ N SA ̀ NG CHÂ ́ P HA ̀ NH NGHIÊ ̣ M CHI ̉ NH CA ́ C HI ̀ NH THƯ ́ C XƯ ̉ LY ́ NGHIÊM MINH TRONG TRƯƠ ̀ NG HƠ ̣ P THIÊ ́ U TRA ́ CH NHIÊ ̣ M , VI PHA ̣ M PHA ́ P LUÂ ̣ T TRONG GIA ̉ I QUYÊ ́ T KHIÊ ́ U NA ̣ I ,
TÔ ́ CA ́ O CU ̉ A CÔNG DÂN C O ́ NHƯ VÂ ̣ Y , CA ́ N BÔ , ̣ CÔNG CHƯ ́ C , NGƯƠ ̀ I ĐƯ ́ NG ĐÂ ̀ U CƠ QUAN MƠ ́ I NÂNG CAO ĐƯƠ ̣ C Y ́ THƯ ́ C TRA ́ CH NHIÊ ̣ M TRONG THƯ ̣ C THI NHIÊ ̣ M VU , ̣ GO ́ P PHÂ ̀ N THIÊ ́ T LÂ ̣ P TRÂ ̣ T TƯ , ̣ KY ̉ CƯƠNG , TĂNG CƯƠ ̀ NG HIÊ ̣ U QUA ̉ TRONG CÔNG
Trang 5DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
- B ƯỚC 1: T HU THẬP TÀI LIỆU , PHÂN TÍCH , TỔNG HỢP VÀ XÁC ĐỊNH KHUNG LÝ THUYẾT VỀ THANH TRA GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI
TỐ CÁO THUỘC THẨM QUYỀN UBND CẤP HUYỆN CỦA T HANH TRA TỈNH P HƯƠNG PHÁP CHỦ YẾU LÀ PHƯƠNG PHÁP TỔNG
- B ƯỚC 1: T HU THẬP TÀI LIỆU , PHÂN TÍCH , TỔNG HỢP VÀ XÁC ĐỊNH KHUNG LÝ THUYẾT VỀ THANH TRA GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI
TỐ CÁO THUỘC THẨM QUYỀN UBND CẤP HUYỆN CỦA T HANH TRA TỈNH P HƯƠNG PHÁP CHỦ YẾU LÀ PHƯƠNG PHÁP TỔNG
- B ƯỚC 2: T HU THẬP CÁC SỐ LIỆU THỨ CẤP TỪ CƠ QUAN T HANH TRA TỈNH P HÚ T HỌ , BÁO CÁO CỦA UBND CẤP HUYỆN ,
BÁO CÁO GIÁM SÁT CỦA HĐND CẤP HUYỆN , CÁC PHƯƠNG TIỆN BÁO CHÍ PHỤC VỤ CHO VIỆC PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG THANH TRA GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI TỐ CÁO THUỘC THẨM QUYỀN UBND CẤP HUYỆN GIAI ĐOẠN 2015-2019 4
- B ƯỚC 2: T HU THẬP CÁC SỐ LIỆU THỨ CẤP TỪ CƠ QUAN T HANH TRA TỈNH P HÚ T HỌ , BÁO CÁO CỦA UBND CẤP HUYỆN ,
BÁO CÁO GIÁM SÁT CỦA HĐND CẤP HUYỆN , CÁC PHƯƠNG TIỆN BÁO CHÍ PHỤC VỤ CHO VIỆC PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG THANH TRA GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI TỐ CÁO THUỘC THẨM QUYỀN UBND CẤP HUYỆN GIAI ĐOẠN 2015-2019 4
- B ƯỚC 3: T HU THẬP SỐ LIỆU THÔNG QUA ĐIỀU TRA NGƯỜI DÂN , UBND CẤP XÃ VỀ TÌNH HÌNH GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI TỐ CÁO Đ IỀU TRA CÁN BỘ CÔNG CHỨC CẤP HUYỆN VỀ CÔNG TÁC THANH TRA CỦA T HANH TRA TỈNH 4
- B ƯỚC 3: T HU THẬP SỐ LIỆU THÔNG QUA ĐIỀU TRA NGƯỜI DÂN , UBND CẤP XÃ VỀ TÌNH HÌNH GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI TỐ CÁO Đ IỀU TRA CÁN BỘ CÔNG CHỨC CẤP HUYỆN VỀ CÔNG TÁC THANH TRA CỦA T HANH TRA TỈNH 4
- B ƯỚC 4: P HÂN TÍCH , SO SÁNH VÀ ĐÁNH GIÁ TỪ ĐÓ PHÁT HIỆN CÁC ĐIỂM MẠNH VÀ ĐIỂM YẾU VỀ THANH TRA GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI TỐ CÁO THUỘC THẨM QUYỀN UBND CẤP HUYỆN CỦA T HANH TRA TỈNH P HÚ T HỌ Đ ỒNG THỜI XÁC ĐỊNH CÁC NGUYÊN NHÂN CƠ BẢN DẪN ĐẾN CÁC ĐIỂM YẾU CỦA THANH TRA GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI TỐ CÁO CỦA T HANH TRA TỈNH P HÚ
T HỌ GIAI ĐOẠN 2015-2019 P HƯƠNG PHÁP XỬ LÝ DỮ LIỆU LÀ PHƯƠNG PHÁP SO SÁNH , PHÂN TÍCH VÀ TỔNG HỢP 5
- B ƯỚC 4: P HÂN TÍCH , SO SÁNH VÀ ĐÁNH GIÁ TỪ ĐÓ PHÁT HIỆN CÁC ĐIỂM MẠNH VÀ ĐIỂM YẾU VỀ THANH TRA GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI TỐ CÁO THUỘC THẨM QUYỀN UBND CẤP HUYỆN CỦA T HANH TRA TỈNH P HÚ T HỌ Đ ỒNG THỜI XÁC ĐỊNH CÁC
Trang 6NGUYÊN NHÂN CƠ BẢN DẪN ĐẾN CÁC ĐIỂM YẾU CỦA THANH TRA GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI TỐ CÁO CỦA T HANH TRA TỈNH P HÚ
T HỌ GIAI ĐOẠN 2015-2019 P HƯƠNG PHÁP XỬ LÝ DỮ LIỆU LÀ PHƯƠNG PHÁP SO SÁNH , PHÂN TÍCH VÀ TỔNG HỢP 5
- B ƯỚC 5: D ỰA TRÊN NHỮNG ĐIỂM YẾU VÀ NGUYÊN NHÂN ĐỂ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ ĐIỀU KIỆN ĐỂ HOÀN THIỆN THANH TRA GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI TỐ CÁO CỦA T HANH TRA TỈNH P HÚ T HỌ ĐẾN NĂM 2025 C ÁC PHƯƠNG PHÁP SỬ
- B ƯỚC 5: D ỰA TRÊN NHỮNG ĐIỂM YẾU VÀ NGUYÊN NHÂN ĐỂ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ ĐIỀU KIỆN ĐỂ HOÀN THIỆN THANH TRA GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI TỐ CÁO CỦA T HANH TRA TỈNH P HÚ T HỌ ĐẾN NĂM 2025 C ÁC PHƯƠNG PHÁP SỬ
1.1 G IẢI QUYẾT KHIẾU NẠI TỐ CÁO THUỘC THẨM QUYỀN UBND CẤP HUYỆN 6 1.1 G IẢI QUYẾT KHIẾU NẠI TỐ CÁO THUỘC THẨM QUYỀN UBND CẤP HUYỆN 6 1.1.1 K HÁI NIỆM , VAI TRÒ , QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI TỐ CÁO THUỘC THẨM QUYỀN UBND CẤP HUYỆN 6 1.1.1 K HÁI NIỆM , VAI TRÒ , QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI TỐ CÁO THUỘC THẨM QUYỀN UBND CẤP HUYỆN 6 1.1.1.4 V AI TRO ̀ CU ̉ A GIA ̉ I QUYÊ ́ T KHIÊ ́ U NA ̣ I , TÔ ́ CA ́ O CU ̉ A CÔNG DÂN 12 1.1.1.4 V AI TRO ̀ CU ̉ A GIA ̉ I QUYÊ ́ T KHIÊ ́ U NA ̣ I , TÔ ́ CA ́ O CU ̉ A CÔNG DÂN 12 2.2.2.2 C ÔNG TA ́ C THU ̣ LY ́ ĐƠN KHIÊ ́ U NA ̣ I , TÔ ́ CA ́ O CU ̉ A CÔNG DÂN 42 2.2.2.2 C ÔNG TA ́ C THU ̣ LY ́ ĐƠN KHIÊ ́ U NA ̣ I , TÔ ́ CA ́ O CU ̉ A CÔNG DÂN 42
Bảng 2.4 Tình hình thụ lý đơn khiếu nại, tố cáo của công dân 43
Bảng 2.4 Tình hình thụ lý đơn khiếu nại, tố cáo của công dân 43
2.2.2.3 X A ́ C MINH NÔ ̣ I DUNG ĐƠN KHIÊ ́ U NA ̣ I , TÔ ́ CA ́ O CU ̉ A CÔNG DÂN 45 2.2.2.3 X A ́ C MINH NÔ ̣ I DUNG ĐƠN KHIÊ ́ U NA ̣ I , TÔ ́ CA ́ O CU ̉ A CÔNG DÂN 45 Bảng 2.5 Kết quả xác minh nội dung khiếu nại, tố cáo 46
Bảng 2.5 Kết quả xác minh nội dung khiếu nại, tố cáo 46
2.2.3 K Ê ́ T QUA ̉ THANH TRA GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI , TỐ CÁO CỦA T HANH TRA TI ̉ NH P HU T ́ HO ̣ 47 2.2.3 K Ê ́ T QUA ̉ THANH TRA GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI , TỐ CÁO CỦA T HANH TRA TI ̉ NH P HU T ́ HO ̣ 47 Bảng 2.6 Kết quả thanh tra, kiểm tra trách nhiệm 50
Bảng 2.6 Kết quả thanh tra, kiểm tra trách nhiệm 50
Bảng 2.7 Chất lượng lực lượng cán bộ thanh tra tỉnh Phú Thọ 51
Bảng 2.7 Chất lượng lực lượng cán bộ thanh tra tỉnh Phú Thọ 51
Bảng 2.8 Đánh giá về năng lực, phẩm chất cán bộ thanh tra 60
Bảng 2.8 Đánh giá về năng lực, phẩm chất cán bộ thanh tra 60
Bảng 2.9 Đánh giá của cán bộ, công chức ngành thanh tra trên các chỉ tiêu về tổ chức, chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ngành thanh tra 61
Bảng 2.9 Đánh giá của cán bộ, công chức ngành thanh tra trên các chỉ tiêu về tổ chức, chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ngành thanh tra 61
Bảng 2.10 Đánh giá của cán bộ, công chức ngành thanh tra về chất lượng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ ngành thanh tra 63
Bảng 2.10 Đánh giá của cán bộ, công chức ngành thanh tra về chất lượng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ ngành thanh tra 63
- N ÂNG CAO CHÂ ́ T LƯƠ ̣ NG CÔNG TA ́ C TIÊ ́ P CÔNG DÂN , CA ̉ I THIÊ ̣ N CƠ SƠ ̉ VÂ ̣ T CHÂ ́ T 71
- N ÂNG CAO CHÂ ́ T LƯƠ ̣ NG CÔNG TA ́ C TIÊ ́ P CÔNG DÂN , CA ̉ I THIÊ ̣ N CƠ SƠ ̉ VÂ ̣ T CHÂ ́ T 71
Trang 7- T Â ̣ P TRUNG GIẢI QUYẾT CÁC VỤ VIỆC KHIẾU NẠI , TỐ CÁO TỒN ĐỌNG , KÉO DÀI 73
- Đ ẨY MẠNH CÔNG TÁC TUYÊN TRUYỀN , PHÔ ̉ BIÊ ́ N , GIA ́ O DU ̣ C PHA ́ P LUÂ ̣ T VÊ ̀ KHIÊ ́ U NA ̣ I , TÔ ́ CA ́ O 74
- Đ ẨY MẠNH CÔNG TÁC TUYÊN TRUYỀN , PHÔ ̉ BIÊ ́ N , GIA ́ O DU ̣ C PHA ́ P LUÂ ̣ T VÊ ̀ KHIÊ ́ U NA ̣ I , TÔ ́ CA ́ O 74
- N ÂNG CAO HIÊ ̉ U BIÊ ́ T VA ̀ NHÂ ̣ N THƯ ́ C CU ̉ A CÔNG DÂN 76
- N ÂNG CAO HIÊ ̉ U BIÊ ́ T VA ̀ NHÂ ̣ N THƯ ́ C CU ̉ A CÔNG DÂN 76
- X ÂY DƯ ̣ NG VA ̀ HOA ̀ N THIÊ ̣ N PHA ́ P LUÂ ̣ T VÊ ̀ GIA ̉ I QUYÊ ́ T KHIÊ ́ U NA ̣ I , TÔ ́ CA ́ O CU ̉ A CÔNG DÂN 76
- X ÂY DƯ ̣ NG VA ̀ HOA ̀ N THIÊ ̣ N PHA ́ P LUÂ ̣ T VÊ ̀ GIA ̉ I QUYÊ ́ T KHIÊ ́ U NA ̣ I , TÔ ́ CA ́ O CU ̉ A CÔNG DÂN 76
- T ĂNG CƯƠ ̀ NG CÔNG TA ́ C THANH TRA TRA ́ CH NHIÊ ̣ M CU ̉ A THU ̉ TRƯƠ ̉ NG CƠ QUAN , ĐƠN VI ̣ TRONG CÔNG TA ́ C THƯ ̣ C HIÊ ̣ N
- T ĂNG CƯƠ ̀ NG CÔNG TA ́ C THANH TRA TRA ́ CH NHIÊ ̣ M CU ̉ A THU ̉ TRƯƠ ̉ NG CƠ QUAN , ĐƠN VI ̣ TRONG CÔNG TA ́ C THƯ ̣ C HIÊ ̣ N
- N ÂNG CAO TRA ́ CH NHIÊ ̣ M CU ̉ A NGƯƠ ̀ I ĐƯ ́ NG ĐÂ ̀ U UBND CẤP HUYỆN TRONG CÔNG TA ́ C GIA ̉ I QUYÊ ́ T KHIÊ ́ U NA ̣ I , TÔ ́ CA ́ O
KHIÊ ́ U NA ̣ I , TÔ ́ CA ́ O THUÔ ̣ C THÂ ̉ M QUYÊ ̀ N NGAY TƯ ̀ KHI PHA ́ T SINH , TRONG ĐO ́ CÂ ̀ N COI TRO ̣ NG VIÊ ̣ C XA ́ C ĐI ̣ NH RO ̃ BA ̉ N CHÂ ́ T
VU ̣ VIÊ ̣ C , NGUYÊN NHÂN PHA ́ T SINH KHIÊ ́ U NA ̣ I , TÔ ́ CA ́ O , THU THÂ ̣ P ĐÂ ̀ Y ĐU ̉ TA ̀ I LIÊ ̣ U , CHƯ ́ NG CƯ ́ KHA ́ CH QUAN , TƯ ̀ ĐO ́ KÊ ́ T LUÂ ̣ N RO ̃ ĐU ́ NG , SAI , ĐƯA RA PHƯƠNG A ́ N GIA ̉ I QUYÊ ́ T VU ̣ VIÊ ̣ C PHU ̀ HƠ ̣ P , THÂ ́ U TI ̀ NH ĐA ̣ T LY , ́ HƯƠ ́ NG TƠ ́ I MU ̣ C ĐI ́ CH GIU ́ P
N GƯƠ ̀ I ĐƯ ́ NG ĐÂ ̀ U UBND CẤP HUYỆN CÂ ̀ N THƯ ̣ C HIÊ ̣ N NGHIÊM TU ́ C NHIÊ ̣ M VU ̣ GIA ̉ I QUYÊ ́ T KHIẾU NA ̣ I , TÔ ́ CA ́ O , CO ́ SƯ ̣ PHÂN CÔNG TRA ́ CH NHIÊ ̣ M MÔ ̣ T CA ́ CH RO ̃ RA ̀ NG , CU ̣ THÊ ; ̉ THƯƠ ̀ NG XUYÊN KIÊ ̉ M TRA , ĐÔN ĐÔ ́ C , CHI ̉ ĐA ̣ O GIA ̉ I QUYÊ ́ T TRIÊ ̣ T ĐÊ ̉
KHIÊ ́ U NA ̣ I , TÔ ́ CA ́ O THUÔ ̣ C THÂ ̉ M QUYÊ ̀ N NGAY TƯ ̀ KHI PHA ́ T SINH , TRONG ĐO ́ CÂ ̀ N COI TRO ̣ NG VIÊ ̣ C XA ́ C ĐI ̣ NH RO ̃ BA ̉ N CHÂ ́ T
VU ̣ VIÊ ̣ C , NGUYÊN NHÂN PHA ́ T SINH KHIÊ ́ U NA ̣ I , TÔ ́ CA ́ O , THU THÂ ̣ P ĐÂ ̀ Y ĐU ̉ TA ̀ I LIÊ ̣ U , CHƯ ́ NG CƯ ́ KHA ́ CH QUAN , TƯ ̀ ĐO ́ KÊ ́ T LUÂ ̣ N RO ̃ ĐU ́ NG , SAI , ĐƯA RA PHƯƠNG A ́ N GIA ̉ I QUYÊ ́ T VU ̣ VIÊ ̣ C PHU ̀ HƠ ̣ P , THÂ ́ U TI ̀ NH ĐA ̣ T LY , ́ HƯƠ ́ NG TƠ ́ I MU ̣ C ĐI ́ CH GIU ́ P
Đ Ô ́ I VƠ ́ I NHƯ ̃ NG VU ̣ VIÊ ̣ C PHƯ ́ C TA ̣ P , CO ́ NHIÊ ̀ U BƯ ́ C XƯ ́ C , LA ̃ NH ĐA ̣ O VA ̀ NGƯƠ ̀ I ĐƯ ́ NG ĐÂ ̀ U UBND CẤP HUYỆN PHA ̉ I ĐI ́ CH THÂN ĐÔ ́ I THOA ̣ I VƠ ́ I CÔNG DÂN , TRƯ ̣ C TIÊ ́ P CHI ̉ ĐA ̣ O GIA ̉ I QUYÊ ́ T VƠ ́ I TINH THÂ ̀ N TRA ́ CH NHIÊ ̣ M CAO , BA ̉ O ĐA ̉ M QUYÊ ̀ N LƠ ̣ I
HƠ ̣ P PHA ́ P CHI ́ NH ĐA ́ NG CU ̉ A CÔNG DÂN ; TRƯƠ ̀ NG HƠ ̣ P CÂ ̀ N THIÊ ́ T PHA ̉ I BA ́ O CA ́ O XIN Y ́ KIÊ ́ N CHI ̉ ĐA ̣ O CU ̉ A CÂ ́ P TRÊN (UBND
Trang 8N GƯƠ ̀ I ĐU ́ NG ĐÂ ̀ U CÂ ̀ N CHU ̉ ĐÔ ̣ NG THEO DO ̃ I , NĂ ́ M BĂ ́ T TI ̀ NH HI ̀ NH KHIÊ ́ U NA ̣ I , TÔ ́ CA ́ O THUÔ ̣ C ĐI ̣ A PHƯƠNG ĐÊ ̉ CHI ̉ ĐA ̣ O CA ́ C PHO ̀ NG NGHIÊ ̣ P VU , ̣ PHÔ ́ I HƠ ̣ P VƠ ́ I CA ́ C CƠ QUAN CHUYÊN MÔN , TÔ ̉ CHƯ ́ C ĐOA ̀ N THÊ , ̉ TÔ ̉ HO ̀ A GIA ̉ I CƠ SƠ ̉ GIA ̉ I QUYÊ ́ T NHANH CHO ́ NG CA ́ C KHIÊ ́ U NA ̣ I , T Ô ́ CA ́ O , TRANH CHÂ ́ P Ơ ̉ CÂ ́ P CƠ SƠ ̉ VƠ ́ I PHƯƠNG CHÂM VU ̣ VIÊ ̣ C PHA ́ T SINH Ơ ̉ ĐÂU PHA ̉ I ĐƯƠ ̣ C GIA ̉ I
T IÊ ́ N HA ̀ NH CÔNG KHAI CA ́ C QUYÊ ́ T ĐI ̣ NH GIA ̉ I QUYÊ ́ T KHIÊ ́ U NA ̣ I , TÔ ́ CA ́ O ĐA ̃ CO ́ HIÊ ̣ U LƯ ̣ C PHA ́ P LUÂ ̣ T NHƯNG CHƯA ĐƯƠ ̣ C TÔ ̉
CHƯ ́ C THI HA ̀ NH TRÊN ĐI ̣ A BA ̀ N TRÊN TRANG THÔNG TIN ĐIÊ ̣ N TƯ ̉ CU ̉ A CƠ QUAN ĐÊ ̉ MO ̣ I CÔNG DÂN ĐƯƠ ̣ C BIÊ ́ T 79
T IÊ ́ N HA ̀ NH CÔNG KHAI CA ́ C QUYÊ ́ T ĐI ̣ NH GIA ̉ I QUYÊ ́ T KHIÊ ́ U NA ̣ I , TÔ ́ CA ́ O ĐA ̃ CO ́ HIÊ ̣ U LƯ ̣ C PHA ́ P LUÂ ̣ T NHƯNG CHƯA ĐƯƠ ̣ C TÔ ̉
CHƯ ́ C THI HA ̀ NH TRÊN ĐI ̣ A BA ̀ N TRÊN TRANG THÔNG TIN ĐIÊ ̣ N TƯ ̉ CU ̉ A CƠ QUAN ĐÊ ̉ MO ̣ I CÔNG DÂN ĐƯƠ ̣ C BIÊ ́ T 79
B A ̉ N THÂN NGƯƠ ̀ I ĐƯ ́ NG ĐÂ ̀ U PHA ̉ I CHI ̣ U TRA ́ CH NHIÊ ̣ M CHI ́ NH , PHA ̉ I KIÊN QUYÊ ́ T CHÂ ́ N CHI ̉ NH NHƯ ̃ NG TÔ ̀ N TA ̣ I , YÊ ́ U KE ́ M ; CA ́
NHÂN NGƯƠ ̀ I ĐƯ ́ NG ĐÂ ̀ U VA ̀ NHƯ ̃ NG CA ́ N BÔ , ̣ CÔNG CHƯ ́ C CO ́ LIÊN QUAN SĂ ̃ N SA ̀ NG CHÂ ́ P HA ̀ NH NGHIÊ ̣ M CHI ̉ NH CA ́ C HI ̀ NH THƯ ́ C XƯ ̉ LY ́ NGHIÊM MINH TRONG TRƯƠ ̀ NG HƠ ̣ P THIÊ ́ U TRA ́ CH NHIÊ ̣ M , VI PHA ̣ M PHA ́ P LUÂ ̣ T TRONG GIA ̉ I QUYÊ ́ T KHIÊ ́ U NA ̣ I ,
TÔ ́ CA ́ O CU ̉ A CÔNG DÂN C O ́ NHƯ VÂ ̣ Y , CA ́ N BÔ , ̣ CÔNG CHƯ ́ C , NGƯƠ ̀ I ĐƯ ́ NG ĐÂ ̀ U CƠ QUAN MƠ ́ I NÂNG CAO ĐƯƠ ̣ C Y ́ THƯ ́ C TRA ́ CH NHIÊ ̣ M TRONG THƯ ̣ C THI NHIÊ ̣ M VU , ̣ GO ́ P PHÂ ̀ N THIÊ ́ T LÂ ̣ P TRÂ ̣ T TƯ , ̣ KY ̉ CƯƠNG , TĂNG CƯƠ ̀ NG HIÊ ̣ U QUA ̉ TRONG CÔNG
B A ̉ N THÂN NGƯƠ ̀ I ĐƯ ́ NG ĐÂ ̀ U PHA ̉ I CHI ̣ U TRA ́ CH NHIÊ ̣ M CHI ́ NH , PHA ̉ I KIÊN QUYÊ ́ T CHÂ ́ N CHI ̉ NH NHƯ ̃ NG TÔ ̀ N TA ̣ I , YÊ ́ U KE ́ M ; CA ́
NHÂN NGƯƠ ̀ I ĐƯ ́ NG ĐÂ ̀ U VA ̀ NHƯ ̃ NG CA ́ N BÔ , ̣ CÔNG CHƯ ́ C CO ́ LIÊN QUAN SĂ ̃ N SA ̀ NG CHÂ ́ P HA ̀ NH NGHIÊ ̣ M CHI ̉ NH CA ́ C HI ̀ NH THƯ ́ C XƯ ̉ LY ́ NGHIÊM MINH TRONG TRƯƠ ̀ NG HƠ ̣ P THIÊ ́ U TRA ́ CH NHIÊ ̣ M , VI PHA ̣ M PHA ́ P LUÂ ̣ T TRONG GIA ̉ I QUYÊ ́ T KHIÊ ́ U NA ̣ I ,
TÔ ́ CA ́ O CU ̉ A CÔNG DÂN C O ́ NHƯ VÂ ̣ Y , CA ́ N BÔ , ̣ CÔNG CHƯ ́ C , NGƯƠ ̀ I ĐƯ ́ NG ĐÂ ̀ U CƠ QUAN MƠ ́ I NÂNG CAO ĐƯƠ ̣ C Y ́ THƯ ́ C TRA ́ CH NHIÊ ̣ M TRONG THƯ ̣ C THI NHIÊ ̣ M VU , ̣ GO ́ P PHÂ ̀ N THIÊ ́ T LÂ ̣ P TRÂ ̣ T TƯ , ̣ KY ̉ CƯƠNG , TĂNG CƯƠ ̀ NG HIÊ ̣ U QUA ̉ TRONG CÔNG
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Khiếu nại, tố cáo là những quyền cơ bản của công dân được ghi nhậntrong Hiến pháp Việc Hiến pháp ghi nhận quyền khiếu nại, tố cáo của côngdân cho thấy vị trí, vai trò vô cùng quan trọng của quyền năng pháp lý này.Xét trên phương diện lý thuyết thì thực hiện khiếu nại, tố cáo chính là phươngthức quan trọng để công dân, cơ quan, tổ chức bảo vệ lợi ích nhà nước, lợi íchtập thể và các quyền, lợi ích hợp pháp của mình Thông qua việc sử dụngquyền khiếu nại, quyền tố cáo mà các quyền cơ bản khác như: quyền đượchọc hành, quyền tự do tín ngưỡng, quyền bầu cử sẽ được bảo đảm và thựchiện Nhận thực rõ vai trò, tầm quan trọng của việc khiếu nại, tố cáo và giảiquyết hiệu quả các khiếu nại, tố cáo nên Đảng và Nhà nước ta luôn quan tâmtới công tác này Những năm qua, nhiều chỉ thị, nghị quyết của Đảng đã đềcập đến việc khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo Trên cơ sở đó,Nhà nước đã ban hành nhiều văn bản pháp luật quan trọng quy định về giảiquyết khiếu nại, tố cáo, như: Pháp lệnh xét, giải quyết khiếu nại, tố cáo củacông dân năm 1981, Pháp lệnh khiếu nại, tố cáo năm 1991 và Luật khiếu nại,
tố cáo năm 2011 Căn cứ vào các văn bản này, Chính phủ, các bộ, ngành đãban hành nhiều quy định hướng dẫn thi hành nhằm tạo cơ sở pháp lý đầy đủcho việc khiếu nại, tố cáo và giải quyết có hiệu quả các khiếu nại, tố cáo củacông dân
Giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân đúng quy định của pháp luật thểhiện bản chất tốt đẹp của nhà nước Việt Nam Những quyết định hành vi tráipháp luật của cơ quan, cán bộ, công chức nhà nước hoặc công dân bị xử lýnghiêm minh thì quan hệ giữa nhân dân với Đảng và Nhà nước được củng cốngày một vững chắc, dân chủ được phát huy, tính tích cực, sáng tạo của nhân dânđược nâng cao Những năm qua, các ngành, các cấp tỉnh Phú Thọ đã không
Trang 10ngừng cố gắng, nỗ lực, tăng cường công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo củacác tổ chức, công dân trên địa bàn tỉnh và đã đặt được những kết quả nhấtđịnh Tuy nhiên, cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn thì tìnhhình khiếu nại, tố cáo cũng ngày càng phức tạp hơn; nhiều vấn đề mới đượcphát sinh đòi hỏi phải thường xuyên nâng cao nhận thức của các cấp, cácngành, các tầng lớp nhân dân đối với khiếu nại, tố cáo và công tác giải quyếtkhiếu nại, tố cáo; nhất là cần nâng cao năng lực của cán bộ, công chức làmcông tác tiếp dân, tham mưu giải quyết khiếu nại, tố cáo.
Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được trong công tác thanh tra giảiquyết khiếu nại, tố cáo của công dân thì trong công tác này tại Thanh tra tỉnhPhú Thọ vẫn còn có những tồn tại, hạn chế; tình hình khiếu nại, tố cáo củacông dân còn diễn biến phức tạp, nhất là tình trạng khiếu nại, tố cáo đôngngười, vượt cấp, kéo dài làm ảnh hưởng đến anh ninh chính trị, trật tự côngcộng và phát triển kinh tế - xã hội của địa phương Hiệu quả giải quyết khiếunại, tố cáo của các cấp xã, huyện đối với công dân của chưa cao; nhiều vụkhiếu kiện đông người, phức tạp chưa được giải quyết dứt điểm; việc xử lýsau giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân chưa nghiêm, không kịp thờigây bức xúc cho công dân tiếp tục khiếu nại, tố cáo kéo dài, vượt cấp Quakiểm tra, rà soát có nhiều vụ việc khiếu kiện đã được UBND cấp xã, huyệngiải quyết đúng pháp luật, đảm bảo hợp lý nhưng công dân không chấp hành,vẫn tiếp tục khiếu kiện kéo dài Có nhiều nguyên nhân dẫn dến tình trạng trên,nhưng một trong những nguyên nhân cơ bản là do nhận thức và ý thức chấphành pháp luật của người dân còn nhiều hạn chế
Trước thực tiễn đó, nhận thức được tầm quan trọng của công tác thanhtra giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân góp phần vào ổn định an ninh,
chính trị và phát triển kinh tế - xã hội ở tỉnh Phú Thọ, em chọn đề tài “Thanh
tra của Thanh tra tỉnh Phú Thọ về giải quyết khiếu nại tố cáo thuộc thẩm quyền UBND cấp huyện”.
Trang 112 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở đánh giá thực trạng và phân tích các yếu tố ảnh hưởng để đềxuất các giải pháp nhằm tăng cường công tác thanh tra giải quyết khiếu nại, tốcáo của công dân của Thanh tra tỉnh Phú Thọ
2.2 Mục tiêu cụ thê
- Xác định khung nghiên cứu về thanh tra giải quyết khiếu nại tố cáothuộc thẩm quyền UBND cấp huyện của Thanh Tra Tỉnh
- Phân tích được thực trạng thanh tra giải quyết khiếu nại tố cáo thuộcthẩm quyền UBND cấp huyện của Thanh tra tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2015-2019
- Đề xuất được một số giải pháp hoàn thiện thanh tra giải quyết khiếu nại
tố cáo thuộc thẩm quyền UBND cấp huyện của Thanh tra tỉnh Phú Thọ đếnnăm 2025
3 Đối tượng nghiên cứu
- Thanh tra giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền UBND cấphuyện của Thanh tra tỉnh Phú Thọ
4 Giới hạn phạm vi nghiên cứu
- Giới hạn phạm vi không gian nghiên cứu: Thanh tra giải quyết khiếunại, tố cáo của Thanh tra tỉnh Phú Thọ tại trụ sở UBND cấp huyện và UBNDcấp xã
- Giới hạn phạm vi nội dung nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu theo nộidung thanh tra, bộ máy thanh tra và quy trình thanh tra (quy định của Thanhtra Chính phủ)
Trang 12- Giới hạn phạm vi thời gian nghiên cứu: Thu thập dữ liệu phân tích thựctrạng từ 2015-2019 và giải pháp đề xuất đến năm 2025.
5 Phương pháp nghiên cứu
5.1 Khung lý thuyết
5.2 Quy trình nghiên cứu
- Bước 1: Thu thập tài liệu, phân tích, tổng hợp và xác định khung lýthuyết về thanh tra giải quyết khiếu nại tố cáo thuộc thẩm quyền UBND cấphuyện của Thanh tra tỉnh Phương pháp chủ yếu là phương pháp tổng hợp và
mô hình hóa
- Bước 2: Thu thập các số liệu thứ cấp từ cơ quan Thanh tra tỉnh PhúThọ, báo cáo của UBND cấp huyện, báo cáo giám sát của HĐND cấphuyện, các phương tiện báo chí phục vụ cho việc phân tích thực trạngthanh tra giải quyết khiếu nại tố cáo thuộc thẩm quyền UBND cấp huyệngiai đoạn 2015-2019
- Bước 3: Thu thập số liệu thông qua điều tra người dân, UBND cấp xã
1 Bộ máy thanh tra
2 Quy trình thanh tra
Giải quyết khiếu nại
tố cáo thuộc thẩm quyền UBND cấp huyện
Mục tiêu Thanh tra GQKNTC
1 Nâng cao tính minh bạch
và trách nhiệm của UBND huyện
2 Đảm bảo quyền lợi cho nhân dân
Trang 13về tình hình giải quyết khiếu nại tố cáo Điều tra cán bộ công chức cấp huyện
về công tác thanh tra của Thanh tra tỉnh
- Bước 4: Phân tích, so sánh và đánh giá từ đó phát hiện các điểm mạnh
và điểm yếu về thanh tra giải quyết khiếu nại tố cáo thuộc thẩm quyền UBNDcấp huyện của Thanh tra tỉnh Phú Thọ Đồng thời xác định các nguyên nhân
cơ bản dẫn đến các điểm yếu của thanh tra giải quyết khiếu nại tố cáo củaThanh tra tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2015-2019 Phương pháp xử lý dữ liệu làphương pháp so sánh, phân tích và tổng hợp
- Bước 5: Dựa trên những điểm yếu và nguyên nhân để đề xuất các giảipháp và kiến nghị điều kiện để hoàn thiện thanh tra giải quyết khiếu nại tố cáocủa Thanh tra tỉnh Phú Thọ đến năm 2025 Các phương pháp sử dụng baogồm phương pháp dự báo, phân tích tổng hợp
Trang 14CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THANH TRA GIẢI QUYẾT
KHIẾU NẠI TỐ CÁO THUỘC THẨM QUYỀN UBND
CẤP HUYỆN CỦA THANH TRA TỈNH PHÚ THỌ
1.1 Giải quyết khiếu nại tố cáo thuộc thẩm quyền UBND cấp huyện
1.1.1 Khái niệm, vai trò, quy trình giải quyết khiếu nại tố cáo thuộc thẩm quyền UBND cấp huyện
1.1.1.1 Khái niệm về khiếu nại
Nhà nước là cơ quan pháp lý, Nhà nước thực hiện quyền quản lý nhànước, quản lý xã hội bằng pháp luật Trong quá trình tiến hành các hoạt độngquản lý, các cơ quan nhà nước ban hành các văn bản, các quyết định theothẩm quyền để thực hiện quyền lực nhà nước, buộc mọi người phải tuân theo.Các văn bản quyết định đó tác động đến một người hoặc một nhóm ngườinhất định Văn bản hay quyết định có sai sót hoặc do cán bộ, công chức thihành công vụ đó có hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm đến quyền, lợi íchhợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức nên khiếu nại phát sinh
Khiếu nại là hoạt động nhằm bảo vệ hoặc khôi phục các quyền hoặc lợiích của chính chủ thể khiếu nại khi bị vi phạm, do đó nếu các quyền này bịxâm hại hoặc bị đe doạ xâm hại sẽ dẫn đến khiếu nại Chính vì khiếu nại và tốcáo không giống nhau cho nên Pháp lệnh giải quyết khiếu nại, tố cáo, Luậtkhiếu nại, tố cáo trước đây và Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo hiện hành đã quyđịnh thẩm quyền, trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại khác với thẩm quyền,trình tự, thủ tục giải quyết tố cáo (Thanh tra Chính phủ, 2014)
Tại khoản 1 Điều 2 Luật Khiếu nại số 02/2011/QH13 ngày 11 tháng 11năm 2011 quy định: “Khiếu nại là việc công dân, cơ quan, tổ chức hoặc cán
bộ, công chức theo thủ tục do Luật này quy định đề nghị cơ quan, tổ chức, cánhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính
Trang 15của cơ quan nhà nước, của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chínhnhà nước hoặc quyết định kỷ luật cán bộ, công chức khi có căn cứ cho rằngquyết định hoặc hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợppháp của mình”.
- Người bị khiếu nại là cơ quan hành chính nhà nước hoặc người có thẩmquyền trong cơ quan hành chính nhà nước có quyết định hành chính, hành vihành chính bị khiếu nại; cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền có quyếtđịnh kỷ luật cán bộ, công chức bị khiếu nại
- Quyết định hành chính là văn bản do cơ quan hành chính nhà nướchoặc người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước ban hành đểquyết định về một vấn đề cụ thể trong hoạt động quản lý hành chính nhà nướcđược áp dụng một lần đối với một hoặc một số đối tượng cụ thể
- Hành vi hành chính là hành vi của cơ quan hành chính nhà nước, củangười có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước thực hiện hoặckhông thực hiện nhiệm vụ, công vụ theo quy định của pháp luật
- Quyết định kỷ luật là quyết định bằng văn bản của người đứng đầu cơquan, tổ chức để áp dụng một trong các hình thức kỷ luật đối với cán bộ, côngchức thuộc quyền quản lý của mình theo quy định của pháp luật về cán bộ,công chức
1.1.1.2 Khái niệm về tố cáo
Tố cáo là một quyền cơ bản của công dân được quy định trong Hiếnpháp, được quy định trong Luật tố cáo và nhiều văn bản pháp luật khác Tạikhoản 1 Điều 2 Luật tố cáo năm 2011 quy định: “Tố cáo là việc công dân theo
Trang 16thủ tục do Luật này quy định báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩmquyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của bất cứ cơ quan, tổ chức, cá nhânnào gây thiệt hại hoặc đe doạ gây thiệt hại lợi ích của Nhà nước, quyền, lợiích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức”.
Trong đó:
- Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của cán bộ, công chức, viên chứctrong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ là việc công dân báo cho cơ quan, tổchức, cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của cán bộ,công chức, viên chức trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ
- Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về quản lý nhà nước trong các lĩnhvực là việc công dân báo cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền biết vềhành vi vi phạm pháp luật của bất cứ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào đối vớiviệc chấp hành quy định pháp luật về quản lý nhà nước trong các lĩnh vực
- Người tố cáo là công dân thực hiện quyền tố cáo
- Người bị tố cáo là cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi bị tố cáo
1.1.1.3 Phân biệt khiếu nại và tố cáo
Khiếu nại và tố cáo là phương thức quan trọng và hữu hiệu để công dânthực hiện được quyền dân chủ trực tiếp của mình cũng như đấu tranh bảo vệpháp luật, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình bằng chính hành vi chủđộng của cá nhân Hai quyền trên là hoàn toàn khác biệt Tuy nhiên không phải
ai cũng có thể nắm rõ sự khác nhau giữa hai quyền này; bởi vậy vẫn có nhiềutrường hợp muốn kiến nghị về hành vi trái pháp luật thì công dân lại không biếtphải tố cáo hay kiến nghị mới đúng Việc nhận biết rõ thế nào là “khiếu nại”, thếnào là “tố cáo” và phân biệt được giữa hai loại quyền trên sẽ giúp công dân biết
và thực hiện đúng quyền của mình Bên cạnh đó, giúp cán bộ làm công tác tiếpdân, phân loại xử lý đơn hướng dẫn người dân thực hiện đúng các quy định củapháp luật về khiếu nại, tố cáo đảm báo chính xác, đúng thẩm quyền, trình tự,tránh nhầm lẫn, sai sót
Trang 17- Về chủ thể thực hiện khiếu nại, tố cáo:
Chủ thể thực hiện quyền khiếu nại là công dân, cơ quan, tổ chức khi cócăn cứ cho rằng quyền lợi bị xâm hại bởi một quyết định hành chính, hành vihành chính của cơ quan hành chính nhà nước, của người có thẩm quyền trong
cơ quan hành chính nhà nước Cán bộ, công chức có quyền khiếu nại quyếtđịnh kỷ luật đối với họ Vậy, chủ thể thực hiện khiếu nại có thể là cá nhân, cơquan hay tổ chức và cá nhân, cơ quan hay tổ chức phải bị tác động trực tiếp bởiquyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc.Chủ thể thực hiện quyền tố cáo chỉ có thể là cá nhân, một người cụ thể
Cá nhân có quyền tố cáo mọi hành vi vi phạm mà mình biết được, hành vi viphạm đó có thể tác động trực tiếp hoặc không tác động đến người tố cáo
- Về đối tượng của khiếu nại, tố cáo:
Đối tượng của khiếu nại là quyết định hành chính, hành vi hành chínhhoặc quyết định kỷ luật cán bộ, công chức Những quyết định và hành vi nàyphải tác động trực tiếp đến quyền và lợi ích hợp pháp của người khiếu nại.Đối tượng của tố cáo rộng hơn rất nhiều, công dân có quyền tố cáo hành
vi vi phạm pháp luật của bất cứ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hạihoặc đe dọa gây thiệt hại đến lợi ích của nhà nước, quyền và lợi ích hợp phápcủa cơ quan, tổ chức, của mình và của người khác Như vậy, hành vi vi phạmpháp luật của người bị tố cáo có thể tác động trực tiếp hoặc không ảnh hưởng
gì đến quyền lợi của người tố cáo, nhưng người tố cáo vẫn có quyền tố cáo
Có thể thấy những quyết định hành chính, hành vi hành chính hoặc quyếtđịnh kỷ luật cán bộ, công chức của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền cóbiểu hiện trái pháp luật và xâm hại đến quyền và lợi ích của một hoặc một sốngười nhưng không ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến quyền lợi của ngườibiết về quyết định hành chính, hành vi hành chính đó thì cũng không trở thànhđối tượng của khiếu nại mà trong trường hợp này người phát hiện quyết địnhhành chính, hành vi hành chính đó là trái pháp luật thì có quyền tố cáo
Trang 18- Về mục đích của khiếu nại, tố cáo:
Mục đích của khiếu nại là nhằm bảo vệ và khôi phục quyền, lợi ích hợppháp của người khiếu nại
Mục đích của tố cáo không chỉ để bảo vệ quyền và lợi ích của người tốcáo mà còn để bảo vệ lợi ích của Nhà nước, xã hội và của tập thể, của cá nhânkhác và nhằm trừng trị kịp thời, áp dụng các biện pháp nghiêm khắc để loạitrừ những hành vi trái pháp luật xâm phạm đến lợi ích của Nhà nước, của tậpthể, của cá nhân
- Về quyền và nghĩa vụ của người khiếu nại, người tố cáo:
Người khiếu nại có thể tự mình hoặc uỷ quyền cho người khác khiếu nạitại cơ quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại Người tố cáo phải tự mình(không được uỷ quyền cho người khác) tố cáo hành vi vi phạm pháp luật đếnbất kỳ tổ chức, cơ quan quản lý nhà nước nào
Người khiếu nại được quyền rút khiếu nại Người tố cáo không được rút
tố cáo và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung tố cáo của mình,nếu cố ý tố cáo sai sự thật thì phải bồi thường thiệt hại
Người khiếu nại có quyền khiếu nại lần thứ hai hoặc khởi kiện vụ án hànhchính ra Toà án khi không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại (màkhông cần phải có căn cứ cho rằng việc giải quyết khiếu nại không đúng phápluật) Còn người tố cáo chỉ được tố cáo tiếp khi có căn cứ cho rằng việc giảiquyết tố cáo của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền không đúng phápluật hoặc quá thời hạn quy định mà tố cáo không được giải quyết chứ khôngđược khởi kiện ra toà án
Trang 19- Về thẩm quyền giải quyết:
Cơ quan hoặc người có trách nhiệm nhận và giải quyết khiếu nại lần đầu
là cơ quan có người thực hiện hành vi hành chính hoặc người đã ra quyết địnhhành chính Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giảiquyết khiếu nại lần đầu hoặc quá thời hạn quy định mà khiếu nại không đượcgiải quyết thì có quyền khiếu nại lần hai đến Thủ trưởng cấp trên trực tiếp củangười có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu hoặc khởi kiện vụ án hànhchính tại Toà án theo quy định của Luật tố tụng hành chính
Cơ quan có trách nhiệm giải quyết tố cáo là cơ quan quản lý nhà nướcthực hiện chức năng nào thì có trách nhiệm giải quyết tố cáo thuộc chức năngcủa cơ quan đó Trong trường hợp cơ quan quản lý nhà nước đã tiếp nhận tốcáo nhưng xét thấy trách nhiệm giải quyết tố cáo không thuộc chức năng của
cơ quan mình thì phải chuyển đơn đến cơ quan có thẩm quyền và thông báocho người tố cáo biết Hành vi bị tố cáo có dấu hiệu tội phạm thì do cơ quantiến hành tố tụng giải quyết theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự.Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền giải quyết tố cáo mà bị tố cáo thì họkhông có thẩm quyền giải quyết đơn tố cáo hành vi vi phạm pháp luật củachính bản thân mình Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền giải quyết tố cáochỉ có quyền giải quyết những đơn tố cáo hành vi vi phạm quy định về nhiệm
vụ, công vụ của người thuộc cơ quan, tổ chức mà mình quản lý trực tiếp
- Về thời hạn giải quyết:
Thời hạn giải quyết khiếu nại: căn cứ vào số lần khiếu nại của người khiếunại Đối với khiếu nại lần đầu không quá 30 ngày, kể từ ngày thụ lý và 45ngày đối với vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn (vụ việc phức tạp thì thời hạngiải quyết có thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý vàkhông quá 60 ngày, đối với vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn) Thời hạn giảiquyết khiếu nại lần hai không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý và không quá 60ngày đối với vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn (đối với vụ việc phức tạp thì thời
Trang 20hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài hơn nhưng không quá 60 ngày, kể từngày thụ lý và không quá 70 ngày đối với vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn).Thời hạn giải quyết tố cáo là 60 ngày, kể từ ngày thụ lý, đối với vụ việcphức tạp thì thời hạn giải quyết là 90 ngày, kể từ ngày thụ lý Trường hợp cầnthiết, người có thẩm quyền giải quyết tố cáo có thể gia hạn giải quyết một lầnnhưng không quá 30 ngày; đối với vụ việc phức tạp thì không quá 60 ngày.
- Về bản chất của khiếu nại, tố cáo
Bản chất của khiếu nại là việc người khiếu nại đề nghị người có thẩmquyền giải quyết khiếu nại xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hànhchính
Bản chất của tố cáo là việc người tố cáo báo cho người có thẩm quyền giảiquyết tố cáo biết về hành vi vi phạm pháp luật
Giải quyết khiếu nại là việc cơ quan, người có thẩm quyền giải quyết khiếunại xác minh, kết luận và ra quyết định giải quyết khiếu nại Trong khi đó, giảiquyết tố cáo là việc cơ quan, người có thẩm quyền giải quyết tố cáo xác minh,kết luận về nội dung tố cáo (thực tế có hành vi vi phạm pháp luật theo như đơn
tố cáo không), để từ đó áp dụng biện pháp xử lý phù hợp với tính chất, mức độsai phạm của hành vi vi phạm và thông báo cho người tố cáo biết về kết quảgiải quyết tố cáo, chứ không ra quyết định giải quyết tố cáo
1.1.1.4 Vai trò của giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân
Hoạt động giải quyết khiếu nại, tố cáo công dân là một hoạt động củacác cơ quan hành chính nhà nước, có vai trò quan trọng trong quá trình thựchiện nhiệm vụ của cơ quan này, việc giải quyết tốt vấn đề khiếu nại, tố cáocủa công dân có vai trò thúc đẩy sự hoàn thiện về cơ thế chính sách, giữvững an ninh trật tự xã hội Giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân có vaitrò như sau:
- Thông qua hoạt động giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân, cơ quannhà chính nhà nước cấp trên kiểm tra, giám sát, đánh giá hoạt động của cấp
Trang 21dưới, từ đó có biện pháp chấn chỉnh, khắc phục những tồn tại, yếu kém và xử
lý hành vi vi phạm pháp luật để xây dựng một nền hành chính vững mạnh,trong sạch, chuyên nghiệp, hoạt động có hiệu lực, hiệu quả
- Hoạt động giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân là một hoạt độngbảo đảm pháp chế trong quản lí nhà nước, bảo vệ các quyền, lợi ích hợp phápcủa công dân bảo vệ lợi ích của nhà Nước, xã hội, bảo vệ trật tự kỷ cương,trật tự pháp luật, xử lí những hành vi vi phạm pháp luật
- Thực hiện tốt công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân vừabảo đảm quyền khiếu nại, tố cáo của công dân, phát huy dân chủ xã hội chủnghĩa và sức mạnh, trí tuệ của nhân dân trong việc tham gia quản lí nhà nước,vừa bảo đảm kỷ cương, kỷ luật, tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa trongquản lý hành chính nhà nước
- Giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân còn có vai trò bảo đảm pháthuy quyền làm chủ của công dân, nâng cao hoạt động quản lý hành chính nhànước và tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa
- Giải quyết tốt khiếu nại, tố cáo của công dân đóng vai trò quan trọngtrong cuộc đấu tranh phòng, chống tham nhũng, lãng phí Thông qua công tácgiải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân, các cơ quan nhà nước có thẩm quyềnkhông những phát hiện và xử lý kịp thời, nghiêm minh các hành vi tham nhũng,lãng phí mà còn phát hiện và khắc phục được những sơ hở trong cơ chế quản lý,chính sách đã làm cho tệ tham nhũng có cơ hội phát sinh, phát triển Làm tốtcông tác giải quyết khiếu nại, tố cáo là một biện pháp thiết thực, có hiệu quảnhằm phát huy sức mạnh của nhân dân - một nhân tố quan trọng đảm bảo chothắng lợi của cuộc đấu tranh phòng, chống tham nhũng, lãng phí hiện nay
Trang 22- Giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân thực chất là giải quyết mốiquan hệ giữa Nhà nước và công dân và đây cũng là một đặc trưng của Nhànước pháp quyền xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam Vì thế, để xây dựng Nhà nướcpháp quyền xã hội chủ nghĩa thì các cơ quan hành chính nhà nước, nhất là cơquan Thanh tra phải thực hiện tốt công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo của côngdân Giải quyết tốt, có hiệu quả khiếu nại, tố cáo của công dân là nhân tố tíchcực tác động trở lại với hoạt động chấp hành và điều hành của cơ quan hànhchính nhà nước.
1.1.1.5 Quy trình giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền UBND cấp huyện
+ Quy trình giải quyết khiếu nại thuộc thẩm quyền UBND cấp huyện
Khoản 11 Điều 3 Luật khiếu nại 2011 quy định: “Giải quyết khiếu nại làviệc thụ lý, xác minh, kết luật và ra quyết định giải quyết khiếu nại”
Hoạt động giải quyết khiếu nại là bước tiếp theo khi có yêu cầu giảiquyết, gồm có các giai đoạn:
- Thụ lý vụ việc;
- Xác minh tình tiết, nội dung vụ việc;
- Kết luận về tính đúng sai, cơ sở pháp lý của nội dung khiếu nại, củaquyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại;
- Ra quyết định giải quyết khiếu nại
Giải quyết khiếu nại của các cơ quan hành chính nhà nước là các cơquan này tiến hành hoạt động thuộc thẩm quyền của mình để có biện pháptheo quy định của pháp luật, nhằm bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của côngdân, cơ quan, tổ chức và lợi ích chung của nhà nước và xã hội
+ Quy trình giải quyết tố cáo thuộc thẩm quyền UBND cấp huyện
Theo quy định tại khoản 7 Điều 2 Luật tố cáo 2011: “Giải quyết tố cáo làviệc tiếp nhận, xác minh, kết luận về nội dung tố cáo và việc xử lý tố cáo củangười giải quyết tố cáo”
Theo đó, hoạt động giải quyết tố cáo bao gồm các giai đoạn:
Trang 23- Tiếp nhận vụ việc;
- Xác minh tình tiết, nội dung vụ việc;
- Kết luận về tính đúng sai, cơ sở pháp lý của nội dung tố cáo;
- Việc xử lý tố cáo của người giải quyết tố cáo
Hoạt động giải quyết tố cáo phức tạp hơn hoạt động giải quyết khiếu nại, vì giảiquyết tố cáo có liên quan đến quyền lợi của nhiều chủ thể bị xâm phạm bởi hành
vi trái pháp luật: lợi ích của nhà nước, quyền, lợi ích của công dân điều này đòihỏi khi giải quyết tố cáo, các cơ quan có thẩm quyền phải xem xét thật kỹ
1.1.2 Mối quan hệ giữa giải quyết khiếu nại, tố cáo của UBND cấp huyện
và UBND cấp xã
1.1.2.1 Giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền UBND cấp xã
+ Thẩm quyền giải quyết khiếu nại thuộc thẩm quyền UBND cấp xã
Khoản 2, Điều 117, Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhândân quy định Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn thực hiện nhiệm vụ, quyềnhạn: “tổ chức tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của công dântheo thẩm quyền”
Theo quy định tại Khoản 11 Điều 2 Luật Khiếu nại thì giải quyết khiếunại được giải thích là việc thụ lý, xác minh, kết luận và ra quyết định giảiquyết khiếu nại Giải quyết khiếu nại có thể được thực hiện qua nhiều lần ởcác cấp khác nhau và với trách nhiệm là người đứng đầu cơ quan quản lý nhànước ở cấp cơ sở, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn là người cóthẩm quyền giải quyết lần đầu đối với vụ việc khiếu nại Điều 17 của LuậtKhiếu nại quy định: “Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọichung là cấp xã); thủ trưởng cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị
xã, thành phố thuộc tỉnh có thẩm quyền giải quyết khiếu nại đối với quyếtđịnh hành chính, hành vi hành chính của mình, của người có trách nhiệm domình quản lý trực tiếp”
Như vậy thẩm quyền giải quyết khiếu nại của Chủ tịch Ủy ban nhân dâncấp xã bao gồm 2 loại vụ việc:
Trang 24Một là: các khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chínhcủa chính mình, đó là các quyết định hành chính bằng văn bản do Chủ tịch Ủyban nhân dân cấp xã ban hành hoặc những hành vi hành chính của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp xã trong khi thi hành công vụ mà người khiếu nại chorằng trái pháp luật xâm hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của họ
Hai là: khiếu nại đối với việc làm của cán bộ, nhân viên thuộc Ủy bannhân dân cấp xã khi họ thực hiện nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân hay Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp xã giao cho hoặc phân công phụ trách
+ Thẩm quyền giải quyết tố cáo thuộc thẩm quyền UBND cấp xã
Theo quy định tại Khoản 7 Điều 2 Luật Tố cáo thì giải quyết tố cáo đượcgiải thích là việc tiếp nhận, xác minh, kết luận về nội dung tố cáo và việc xử
lý tố cáo của người giải quyết tố cáo Giải quyết khiếu tố cáo cũng có thểđược thực hiện qua nhiều lần ở các cấp khác nhau và thẩm quyền giải quyết tốcáo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn được quy định tạiKhoản 1, Điều 13, Luật tố cáo: “Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thịtrấn (sau đây gọi chung là cấp xã) có thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi viphạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của cán bộ, công chức
do mình quản lý trực tiếp”
Trong trường hợp tố cáo về hành vi vi phạm nhiệm vụ, công vụ của Phóchủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thì vụ việc không thuộc thẩm quyền của Chủtịch Ủy ban nhân dân cấp xã mà thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Ủyban nhân dân cấp huyện
Đối với những tố cáo về hành vi phạm tội thì không thuộc thẩm quyềngiải quyết của các cơ quan hành chính nhà nước nói chung và của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp xã nói riêng; trong trường hợp nhận được những tố cáonày thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phải chuyển cho cơ quan điều trahoặc Viện kiểm sát có thẩm quyền giải quyết theo thời hạn quy định
Trong quá trình xem xét, giải quyết tố cáo thuộc thẩm quyền của mình,
Trang 25nếu phát hiện hành vi vi phạm về nhiệm vụ, công vụ có dấu hiệu phạm tội thìChủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cũng phải chuyển vụ việc, các thông tin, tàiliệu có được cho cơ quan chức năng giải quyết theo trình tự, thủ tục luật định.
1.1.2.2 Giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền UBND cấp huyện
+ Thẩm quyền giải quyết khiếu nại thuộc thẩm quyền UBND cấp huyện
Điều 18 của luật khiếu nại quy định: “Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện,thành thị (gọi chung là cấp huyện) có thẩm quyền giải quyết khiếu nại gồm 2loại vụ việc:
Một là: giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính, hành
vi hành chính của mình
Hai là: giải quyết khiếu nại lần hai đối với quyết định hành chính, hành
vi hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Thủ trưởng cơ quanthuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nạihoặc khiếu nại lần đầu đã hết thời hạn nhưng chưa được giải quyết
+ Thẩm quyền giải quyết tố cáo thuộc thẩm quyền UBND cấp huyện
Điều 13 của luật tố cáo quy định: “Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện,thành thị (gọi chung là cấp huyện) có thẩm quyền giải quyết tố cáo gồm 2 loại
vụ việc:
Một là: giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiệnnhiệm vụ, công vụ của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, cán
bộ, công chức, viên chức khác do mình bổ nhiệm, quản lý trực tiếp
Hai là: Giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiệnnhiệm vụ, công vụ của cơ quan, tổ chức do Ủy ban nhân dân cấp huyện quản
Trang 26Có nhiều khái niệm về thanh tra trách nhiệm và thanh tra trách nhiệmthực hiện pháp luật về khiếu nại, tố cáo Thanh tra trách nhiệm được hiểu làviệc xem xét, đánh giá việc thực hiện những nhiệm vụ được giao của cơ quan,
tổ chức hoặc cá nhân có trách nhiệm, từ đó có các kết luận về những ưu điểm,khuyết điểm, tồn tại, hạn chế, nguyên nhân của việc thực hiện nhiệm vụ đó,
để đưa ra các kiến nghị, giải pháp xử lý, khắc phục Thanh tra trách nhiệm đốivới cá nhân, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền, tức là việc tiến hành thanh travới những đối tượng được pháp luật trao cho những quyền hạn và nghĩa vụnhất định Bởi vì dưới góc độ pháp lý, trách nhiệm ở đây chỉ được hình thànhtrong mối quan hệ của hệ thống, cơ quan, tổ chức hoặc giữa cơ quan, tổ chứcvới cá nhân có trách nhiệm trong nội bộ cơ quan, tổ chức đó Trong các quan
hệ dân sự, quan hệ xã hội, người ta cũng đưa ra những khái niệm về tráchnhiệm, song trong những trường hợp này đó chỉ là trách nhiệm giữa cá nhânvới cá nhân hoặc cũng có thể phát sinh trách nhiệm giữa cá nhân đối với Nhànước, tổ chức nhưng nó phải được phát sinh từ một sự kiện pháp lý
Thanh tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về giải quyết khiếu nại, tố cáo
là việc cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền tiến hành theo trình tự, thủtục theo quy định của pháp luật nhằm xem xét, đánh giá, kết luận những ưuđiểm, khuyết điểm, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, đơn vị và Thủ trưởng
cơ quan, tổ chức, đơn vị trong việc thực hiện pháp luật về giải quyết khiếunại, tố cáo Xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị biện pháp xử lý, khắc phục,góp phần nâng cao hiệu quả của công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo
Trang 271.2.2 Mục tiêu và tiêu chí đánh giá thanh tra giải quyết khiếu nại tố cáo thuộc thẩm quyền UBND cấp huyện của Thanh tra tỉnh
Mục tiêu của thanh tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về giải quyếtkhiếu nại, tố cáo nhằm: Một là, đánh giá được thực trạng thực hiện quy địnhcủa pháp luật về giải quyết khiếu nại, tố cáo; Hai là, phòng ngừa, phát hiện và
xử lý hành vi vi phạm pháp luật và giúp cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiệnđúng quy định của pháp luật về giải quyết khiếu nại, tố cáo; Ba là, phát hiệnnhững bất cập trong quy định của pháp luật về giải quyết khiếu nại, tốcáo; Bốn là, nâng cao hiệu quả công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo
Hình thức thanh tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về giải quyết khiếu
nại, tố cáo: Căn cứ vào tình hình thực tế và mục đích yêu cầu của công tác
quản lý nhà nước, việc thanh tra trách nhiệm giải quyết khiếu nại, tố cáo đượctiến hành theo một trong ba hình thức: Thanh tra toàn diện, được tiến hành đểnhằm phục vụ cho việc đánh giá toàn diện công tác xét giải quyết khiếu nại,
tố cáo ở một ngành, một địa phương, cơ quan, đơn vị (từ việc tổ chức tiếpdân, tiếp nhận, xử lý đơn thư, giải quyết các khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm
quyền đến chế độ kiểm tra, thanh tra của thủ trưởng ); Thanh tra chuyên đề,
được tiến hành nhằm chấn chỉnh kịp thời một khâu công tác nào đó ví dụ:thanh tra công tác tiếp dân hay công tác tiếp nhận, xử lý đơn thư khiếu nại, tốcáo ; Thanh tra đột xuất, để giải quyết những trường hợp phát sinh đột xuất
về một vấn đề nào đó ở một địa phương, ngành, cơ quan, đơn vị (ví dụ: một
vụ việc khiếu nại đông người gây ảnh hưởng đến tình hình an ninh chính trị ởđịa phương)
1.2.3 Nội dung thanh tra giải quyết khiếu nại tố cáo thuộc thẩm quyền UBND cấp huyện của Thanh tra tỉnh
Thứ nhất, nội dung thanh tra trách nhiệm thực hiện các quy định của
pháp luật về tiếp công dân; bao gồm các nội dung:
Thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về trụ sở tiếp công dân,
Trang 28địa điểm tiếp công dân và tổ chức tiếp công dân: việc bố trí trụ sở, địa điểm, cơ
sở vật chất, trang thiết bị; việc ban hành nội quy, quy chế, lịch tiếp công dân;việc niêm yết các quy định chủ yếu của pháp luật, về quyền và nghĩa vụ củangười khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; về nội quy, quy chế, lịch tiếp côngdân; việc bố trí cán bộ tiếp công dân (số lượng, tiêu chuẩn, chế độ bồi dưỡng củacán bộ tiếp công dân); việc thực hiện tiếp công dân thường xuyên, định kỳ, độtxuất của cán bộ tiếp công dân, của thủ trưởng cơ quan hành chính nhà nước; việcphối hợp giữa các cơ quan, tổ chức trong tiếp công dân; việc thực hiện quy trìnhtiếp công dân; việc thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh trật tự, an toàn tạitrụ sở tiếp công dân, địa điểm tiếp công dân; sự phối hợp với các cơ quan, tổchức trong việc bảo đảm trật tự, an toàn nơi tiếp công dân
Thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về tiếp công dân củangười đứng đầu cơ quan, tổ chức: việc thực hiện quy định về trực tiếp tiếpcông dân định kỳ và khi có yêu cầu cấp thiết của người đứng đầu cơ quan, tổchức; việc chuẩn bị của cơ quan, tổ chức phục vụ cho việc tiếp công dân củangười đứng đầu cơ quan, tổ chức; việc thực hiện quy trình tiếp công dân củangười đứng đầu cơ quan, tổ chức; hiệu quả tiếp công dân của người đứng đầu
cơ quan, tổ chức
Thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về theo dõi, tổng hợptình hình khiếu nại, kiến nghị, phản ánh tại trụ sở tiếp công dân, địa điểm tiếpcông dân: việc tổng hợp tình hình công dân đến khiếu nại, kiến nghị, phảnánh; tình hình an ninh, trật tự tại trụ sở tiếp công dân, địa điểm tiếp công dân;việc tiếp nhận, phân loại, xử lý đơn phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo tạitrụ sở tiếp công dân, địa điểm tiếp công dân
Thứ hai, nội dung thanh tra trách nhiệm thực hiện các quy định của pháp
luật về giải quyết khiếu nại, tố cáo bao gồm các nội dung:
Thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về việc thụ lý giảiquyết khiếu nại, tố cáo: việc tiếp nhận, ghi chép, phân loại khiếu nại, tố cáo;
Trang 29việc thụ lý hoặc không thụ lý giải quyết đối với khiếu nại, tố cáo thuộc thẩmquyền; số vụ việc thuộc thẩm quyền được tiếp nhận, số vụ việc đang thụ lý đểgiải quyết, số vụ việc chưa thụ lý giải quyết; việc trả lời, hướng dẫn cho ngườikhiếu nại, tố cáo đối với vụ việc không thuộc thẩm quyền giải quyết; việcthông báo thụ lý giải quyết khiếu nại, tố cáo.
Thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về thời hạn giảiquyết khiếu nại, tố cáo: số vụ việc được giải quyết đúng thời hạn quy định; số
vụ việc giải quyết chậm so với thời hạn quy định; nguyên nhân và tráchnhiệm của cơ quan tổ chức, cá nhân có liên quan; số vụ việc phức tạp, tồnđọng, kéo dài; nguyên nhân và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân cóliên quan; số vụ việc thuộc thẩm quyền nhưng không giải quyết; nguyên nhân
và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan
Thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về tổ chức đối thoại:
số vụ việc được tổ chức đối thoại, số vụ việc không tổ chức đối thoại; thờiđiểm, số lần tổ chức đối thoại; nội dung, thành phần, thời gian, địa điểm tổchức đối thoại; việc lập biên bản đối thoại, kết quả đối thoại
Thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về áp dụng biệnpháp khẩn cấp, việc đình chỉ giải quyết khiếu nại, tố cáo: việc áp dụng biệnpháp khẩn cấp; việc đình chỉ giải quyết khiếu nại, tố cáo khi người khiếu nạirút đơn khiếu nại, số vụ việc đình chỉ giải quyết, thủ tục đình chỉ, hiệu quảcủa việc đình chỉ giải quyết
Thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về xác định thẩmquyền giải quyết khiếu nại, xác minh nội dung khiếu nại, tố cáo: việc xác địnhthẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo; việc xác minh nội dung khiếu nại, tốcáo (căn cứ tiến hành xác minh, nội dung xác minh, thủ tục tiến hành xácminh, thời gian tiến hành xác minh) việc ban hành quyết định giải quyết khiếunại, tố cáo kết luận nội dung tố cáo (hình thức, nội dung, thời gian ban hành,việc gửi quyết định, kết luận…); số vụ việc khiếu nại, tố cáo đúng, đúng một
Trang 30phần, sai; số vụ việc khiếu nại, tố cáo tiếp.
Thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về công khai quyếtđịnh giải quyết khiếu nại, kết luận tố cáo: về hình thức công khai; nội dungcông khai, đối tượng được công khai; thời gian công khai,…
Thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về thi hành quyếtđịnh giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật: việc thực hiện trách nhiệm củangười giải quyết khiếu nại, tố cáo trong việc tổ chức thực hiện; trong việc chỉđạo, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thi hành quyết định khiếu nại, tố cáo cóhiệu lực pháp luật; việc tổ chức các biện pháp đảm bảo thi hành quyết địnhgiải quyết khiếu nại, kết luận tố cáo có hiệu lực pháp luật
Thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về xử lý vụ việckhiếu nại đông người, phức tạp, tồn đọng, kéo dài: số vụ việc, nội dung vụviệc; số vụ việc đã được giải quyết, số vụ việc chưa giải quyết; nguyên nhân,hậu quả, trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan
Thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về phối hợp xử lýtrường hợp nhiều người cùng khiếu nại về một nội dung: việc tiếp và nghe đạidiện của những người khiếu nại, tố cáo trình bày nội dung vụ việc; việc giảithích, hướng dẫn công dân, cơ quan, tổ chức thực hiện việc khiếu nại, tố cáotheo quy định của pháp luật; việc yêu cầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có liênquan phối hợp trong tiếp nhiều người cùng khiếu nại, tố cáo về một nội dung;việc phối hợp của các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan trong xử lý trườnghợp nhiều người cùng khiếu nại, tố cáo về một nội dung
Thứ ba, nội dung thanh tra trách nhiệm quản lý nhà nước đối với công
tác giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về khiếu nại tố cáo;bao gồm các nội dung:
Thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về ban hành các vănbản hướng dẫn thi hành pháp luật về khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền: việcban hành, số lượng văn bản đã ban hành; tính hợp pháp, hợp lý, khả thi, kịpthời của các văn bản hướng dẫn; việc tổ chức thực hiện và kết quả thực hiện
Trang 31các văn bản hướng dẫn thi hành pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
Thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về tuyên truyền, phổbiến, giáo dục pháp luật về khiếu nại, tố cáo: việc xây dựng chương trình, kếhoạch; nội dung, hình thức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật vềkhiếu nại, tố cáo; việc quán triệt, tập huấn các quy định của pháp luật về khiếunại, tố cáo cho CBCCVC thuộc phạm vi quản lý; việc tuyên truyền, phổ biếncác quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo cho công dân, tổ chức; chấtlượng, hiệu quả của việc tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về khiếunại, tố cáo
Thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về thanh tra tráchnhiệm: việc xây dựng và ban hành kế hoạch thanh tra trách nhiệm thực hiệnpháp luật về khiếu nại, tố cáo đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân thuộcquyền quản lý; việc tổ chức thực hiện kế hoạch thanh tra trách nhiệm thựchiện pháp luật về khiếu nại, tố cáo đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhânthuộc quyền quản lý; chất lượng, hiệu quả của hoạt động thanh tra tráchnhiệm thực hiện pháp luật về khiếu nại, tố cáo đối với cơ quan, tổ chức, đơn
vị, cá nhân thuộc quyền quản lý
Thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về chế độ thông tin,báo cáo, quản lý và lưu trữ hồ sơ giải quyết vụ việc khiếu nại, tố cáo: việcthực hiện chế độ thông tin, báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất về công tác giảiquyết khiếu nại, tố cáo (hình thức, nội dung, chất lượng, số lượng, thời gianbáo cáo…) và việc quản lý, khai thác, sử dụng và lưu trữ hồ sơ giải quyết vụviệc khiếu nại, tố cáo
Thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về việc xử lý viphạm: việc xử lý hành vi vi phạm, pháp luật đối với người khiếu nại, tố cáo,người giải quyết khiếu nại, tố cáo và những người khác có liên quan (về trình
tự, thủ tục, thẩm quyền, hình thức, thời hạn xử lý đối với người có hành vi viphạm pháp luật) và hiệu quả của việc xử lý đối với người có hành vi vi phạm
Trang 32pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
Thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về giải quyết tranhchấp thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo: số vụ việc có tranh chấp vềthẩm quyền; kết quả của việc giải quyết tranh chấp về thẩm quyền giải quyếtkhiếu nại, tố cáo
1.2.4 Bộ máy thanh tra giải quyết khiếu nại tố cáo thuộc thẩm quyền UBND cấp huyện của Thanh tra tỉnh
1.2.4.1 Bộ máy thanh tra giải quyết khiếu nại tố cáo
Bộ máy thanh tra giải quyết khiếu nại tố cáo thuộc thẩm quyền UBNDcấp huyện của Thanh tra tỉnh Phú Thọ bao gồm:
- Chánh thanh tra và các phó chánh thanh tra
- Phòng thanh tra giải quyết khiếu nại tố cáo 1
- Phòng thanh tra giải quyết khiếu nại tố cáo 2
1.2.4.2 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của đoàn thanh tra giải quyết khiếu nại tố cáo thuộc thẩm quyền UBND cấp huyện
Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của trưởng đoàn thanh tra
Tổ chức, chỉ đạo các thành viên Đoàn thanh tra thực hiện đúng nội dungquyết định thanh tra:
- Yêu cầu đối tượng thanh tra cung cấp thông tin, tài liệu, báo cáo bằngvăn bản, giải trình về vấn đề liên quan đến nội dung thanh tra
- Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thông tin, tài liệu liên quan đếnnội dung thanh tra cung cấp thông tin, tài liệu đó
- Yêu cầu người có thẩm quyền tạm giữ tiền, đồ vật, giấy phép sử dụng tráipháp luật khi xét thấy cần ngăn chặn ngay việc vi phạm pháp luật hoặc để xácminh tình tiết làm chứng cứ cho việc kết luận, xử lý Quyết định niêm phong tàiliệu của đối tượng thanh tra khi có căn cứ cho rằng có vi phạm pháp luật
- Tạm đình chỉ hoặc kiến nghị người có thẩm quyền đình chỉ việc làm khixét thấy việc làm đó gây thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích của Nhà nước,
Trang 33quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
- Báo cáo với người ra quyết định thanh tra về kết quả thanh tra và chịutrách nhiệm về tính chính xác, trung thực, khách quan của báo cáo đó
- Trưởng đoàn thanh tra phải chịu trách nhiệm trước người ra quyết địnhthanh tra và trước pháp luật về hành vi, quyết định của mình
- Lập biên bản thanh tra
Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của đoàn viên đoàn thanh tra
- Thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của trưởng đoàn thanh tra
- Yêu cầu đối tượng thanh tra cung cấp thông tin, tài liệu, báo cáo bằngvăn bản, giải trình về vấn đề liên quan đến nội dung thanh tra; yêu cầu cơquan, tổ chức, cá nhân có thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung thanh tracung cấp thông tin, tài liệu đó
- Kiến nghị việc xử lý về các vấn đề liên quan đến nội dung thanh tra
- Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao với Trưởng đoàn thanhtra, chịu trách nhiệm trước Trưởng đoàn thanh tra và trước pháp luật về tínhchính xác, trung thực, khách quan của nội dung đã báo cáo
1.2.5 Quy trình thanh tra giải quyết khiếu nại tố cáo thuộc thẩm quyền UBND cấp huyện của Thanh tra tỉnh
Công tác chuẩn bị thanh tra: thu thập thông tin, tài liệu nắm tình hình để ra
quyết định thanh tra và xây dựng kế hoạch thanh tra Người được dự kiến làmtrưởng đoàn thanh tra được giao thu thập thông tin, tài liệu làm căn cứ ra quyếtđịnh thanh tra và xây dựng kế hoạch thanh tra Kết thúc việc thu thập thông tin,tài liệu, người được giao nhiệm vụ thu thập thông tin, tài liệu phải có văn bảnbáo cáo với người có thẩm quyền về kết quả thu thập thông tin, tài liệu
Ra quyết định thanh tra: sau khi thu thập thông tin, tài liệu, người được
dự kiến làm Trưởng Đoàn thanh tra có trách nhiệm soạn thảo quyết định thanhtra trình người có thẩm quyền ra quyết định thanh tra Xây dựng và phổ biến
kế hoạch tiến hành thanh tra: Trưởng Đoàn thanh tra có trách nhiệm chủ trì
Trang 34xây dựng kế hoạch tiến hành thanh tra trình người ra quyết định phê duyệt.
Xây dựng đề cương yêu cầu đối tượng thanh tra báo cáo: Trưởng Đoàn
thanh tra có trách nhiệm xây dựng đề cương yêu cầu đối tượng thanh tra báocáo Nội dung đề cương yêu cầu đối tượng thanh tra báo cáo phải phù hợp vớinội dung của quyết định thanh tra và kế hoạch thanh tra đã được phêduyệt Đề cương yêu cầu đối tượng thanh tra báo cáo phải bằng văn bản, trong
đó nêu rõ nội dung, hình thức, thời gian báo cáo và phải gửi cho đối tượngthanh tra cùng với quyết định thanh tra
Thông báo việc công bố quyết định thanh tra: trước khi công bố quyết
định thanh tra, Trưởng Đoàn thanh tra thông báo với đối tượng thanh tra bằngvăn bản về thời gian, địa điểm, thành phần tham dự công bố quyết định thanhtra và yêu cầu cơ quan, đơn vị được thanh tra chuẩn bị những công việc liênquan tới buổi công bố quyết định thanh tra
Tiến hành thanh tra, công bố quyết định thanh tra và thu nhận báo cáo,
Trưởng Đoàn thanh tra đọc toàn văn quyết định và nêu rõ mục đích, yêu cầu,nội dung thanh tra, thời gian tiến hành thanh tra; nhiệm vụ, quyền hạn củaĐoàn thanh tra; quyền và nghĩa vụ của đối tượng thanh tra; thông báo lịch làmviệc giữa Đoàn thanh tra với các cơ quan, đơn vị, cá nhân được thanh tra vànhững công việc khác có liên quan đến hoạt động của Đoàn thanh tra, như:việc bố trí địa điểm làm việc của Đoan thanh tra, việc cử người có tráchnhiệm là đầu mối làm việc với Đòan thanh tra Trưởng Đoàn thanh tra yêucầu thủ trưởng các cơ quan, đơn vị hoặc cá nhân là đối tượng thanh tra trựctiếp trình bày báo cáo với Đoàn thanh tra theo đề cương đã yêu cầu Đối vớinhững vấn đề chưa rõ hoặc chưa đầy đủ, Trưởng Đoàn thanh tra yêu cầu đốitượng thanh tra bổ sung, hoàn chỉnh báo cáo gửi Đoàn thanh tra, Việc công bốquyết định được lập thành biên bản Biên bản được ký giữa Trưởng Đoànthanh tra và Thủ trưởng cơ quan, đơn vị là đối tượng thanh tra
Yêu cầu cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ cho việc thanh tra: Căn cứ
Trang 35nội dung thanh tra, Trưởng Đoàn thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra là thanhtra viên có quyền yêu cầu cơ quan, đơn vị, cá nhân được thanh tra cung cấpthông tin, tài liệu liên quan đến nội dung thanh tra Các thông tin, tài liệu là cơ
sở để Đoàn thanh tra nghiên cứu, nhận xét, đánh giá hoạt động của đối tượngthanh tra Mặt khác, thông tin, tài liệu này là căn cứ pháp lý để kết luận tráchnhiệm của đối tượng thanh tra; việc yêu cầu đối tượng thanh tra cung cấpthông tin, tài liệu được thực hiện bằng văn bản và việc bàn giao tài liệu phảiđược ký nhận giữa bên giao và bên nhận bằng biên bản
Nghiên cứu thông tin, tài liệu và làm việc với đối tượng thanh tra: đây là
công việc quan trọng nhất đối với bất kỳ cuộc thanh tra nào; kết quả làm việcquyết định hiệu quả của cuộc thanh tra Tuy nhiên, nó phụ thuộc rất nhiều vàonăng lực của Trưởng Đoàn thanh tra, phụ thuộc vào trình độ chuyên môn vàkỹ năng nghiệp vụ của các thành viên Đoàn thanh tra Trên cơ sở các thôngtin, tài liệu của cơ quan, đơn vị được thanh tra cung cấp, Đoàn thanh tranghiên cứu và làm việc với đối tượng thanh tra để phân tích, đánh giá, nhậnxét những việc làm đúng, những thiếu sót, khuyết điểm, sai phạm về từng nộidung được thanh tra Kết quả làm việc giữa Đoàn thanh tra với đối tượngthanh tra được lập thành biên bản Biên bản thanh tra được ký giữa Thủtrưởng cơ quan, đơn vị được thanh tra với Trưởng Đoàn thanh tra hoặc thànhviên Đoàn thanh tra
Trước khi kết thúc thanh tra trực tiếp tại nơi được thanh tra, TrưởngĐoàn thanh tra tổ chức buổi làm việc giữa Đoàn thanh tra với Thủ trưởng cơquan quản lý hành chính nhà nước là đối tượng thanh tra và thủ trưởng các cơquan, đơn vị có liên quan để thống nhất kết quả nội dung thanh tra, nhữngnhận xét, đánh giá về ưu điểm, thiếu sót, khuyết điểm, nguyên nhân, tráchnhiệm của tập thể, cá nhân với những thiếu sót, khuyết điểm xảy ra Thànhphần tham dự buổi làm việc do Trưởng Đoàn thanh tra quyết định nhưng phải
có mặt của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị được thanh tra Nội dung và kết quả
Trang 36làm việc phải lập thành biên bản Những nội dung đối tượng thanh tra chưanhất trí hoặc những nội dung phức tạp, Đoàn thanh tra yêu cầu Thủ trưởng cơquan, đơn vị được thanh tra giải trình bằng văn bản (kèm theo tài liệu) gửiĐoàn thanh tra trong thời hạn mười ngày kể từ ngày họp kết thúc thanhtra Biên bản làm việc có chữ ký xác nhận của Thủ trưởng cơ quan được thanhtra với Trưởng Đoàn thanh tra.
Kết thúc thanh tra, Báo cáo kết quả thanh tra: chậm nhất 15 ngày, kể từ
ngày kết thúc thanh tra trực tiếp tại cơ quan, đơn vị, Trưởng Đoàn thanh tra phải
có báo cáo kết quả thanh tra trình người ra quyết định thanh tra Báo cáo kết quảthanh tra phải phản ánh đầy đủ kết quả những nội dung công việc đã thanh tra;nhận xét, kết luận rõ những ưu điểm, khuyết điểm, nguyên nhân, trách nhiệmcủa cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện pháp luật về khiếu nại, tố cáo;các kiến nghị của Đoàn thanh tra về việc chấn chỉnh, xử lý các vi phạm
Kết luận thanh tra, Trưởng Đoàn thanh tra có trách nhiệm dự thảo Kết
luận thanh tra trình người ra quyết định thanh tra Người ra quyết định thanhtra tự nghiên cứu hoặc giao cho cơ quan, đơn vị chuyên môn nghiên cứu dựthảo Kết luận thanh tra và tham mưu cho mình trong quá trình ra Kết luậnthanh tra Ý kiến tham mưu được thể hiện bằng văn bản và được lưu trong hồ
sơ thanh tra
Công bố kết luận thanh tra, Kết luận thanh tra được gửi cho cơ quan,
đơn vị, cá nhân theo quy định của pháp luật Trong trường hợp người ra quyếtđịnh thanh tra quyết định công bố Kết luận thanh tra hoặc uỷ quyền choTrưởng Đoàn thanh tra công bố Kết luận thanh tra thì người ra quyết địnhthanh tra hoặc Trưởng Đoàn thanh tra thông báo cho Thủ trưởng cơ quan, đơn
vị, cá nhân là đối tượng thanh tra về thời gian, địa điểm, thành phần dự công
bố Kết luận thanh tra Tại buổi công bố Kết luận thanh tra, người ra quyếtđịnh thanh tra hoặc Trưởng Đoàn thanh tra đọc toàn văn Kết luận thanh tra;giải thích rõ những ý kiến phản hồi, giải trình của đối tượng thanh tra về Kết
Trang 37luận thanh tra (nếu có); nêu rõ trách nhiệm của cơ quan, đơn vị, cá nhân trongviệc thực hiện và báo cáo việc thực hiện Kết luận thanh tra Việc công bố Kếtluận thanh tra được lập thành biên bản Biên bản công bố Kết luận thanh trađược ký giữa Trưởng Đoàn thanh tra và Thủ trưởng cơ quan, đơn vị là đốitượng thanh tra.
Rút kinh nghiệm về hoạt động của Đoàn thanh tra, sau khi ban hành Kếtluận thanh tra, Trưởng Đoàn thanh tra có trách nhiệm tổ chức họp Đoàn thanhtra để rút kinh nghiệm về hoạt động của Đoàn thanh tra, đánh giá những ưuđiểm, nhược điểm trong quá trình điều hành, quá trình thanh tra của từngthành viên Đoàn thanh tra, rút kinh nghiệm về tổ chức thực hiện cuộc thanhtra, đề xuất, kiến nghị khen thưởng tập thể Đoàn thanh tra, Trưởng Đoànthanh tra hoặc thành viên Đoàn thanh tra có thành tích xuất sắc trong việcthực hiện nhiệm vụ thanh tra Việc họp rút kinh nghiệm được lập thành biênbản, báo cáo người ra quyết định thanh tra và lưu hồ sơ thanh tra
Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Kết luận thanh tra, quyết định
xử lý về thanh tra: Sau khi có Kết luận thanh tra, quyết định xử lý về thanhtra, cơ quan Thanh tra Nhà nước các cấp, các ngành có trách nhiệm theo dõi,kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Kết luận thanh tra, quyết định xử lý về thanhtra của mình, của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp Trongtrường hợp phát hiện đối tượng thanh tra, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liênquan không thực hiện, thực hiện không đầy đủ, không kịp thời thì áp dụng cácbiện pháp theo thẩm quyền để xử lý hoặc kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩmquyền xử lý đối với hành vi vi phạm
Lập và bàn giao hồ sơ thanh tra: Trưởng Đoàn thanh tra trực tiếp hoặc
phân công thành viên Đoàn thanh tra giúp việc tập hợp hồ sơ theo quy định
Hồ sơ cuộc thanh tra được lập theo quy định tại Điều 59 Luật Thanh tra vàQuy chế lập, quản lý hồ sơ thanh tra do Tổng Thanh tra Chính phủ ban hành.Trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày ban hành Kết luận thanh tra, Trưởng
Trang 38Đoàn thanh tra có trách nhiệm bàn giao hồ sơ cuộc thanh tra cho cơ quan cóthẩm quyền quản lý; việc bàn giao hồ sơ phải được lập thành biên bản; việcquản lý, sử dụng hồ sơ thanh tra được thực hiện theo quy định của pháp luật
về lưu trữ
1.3 Yếu tố ảnh hưởng đến thanh tra giải quyết khiếu nại tố cáo thuộc thẩm quyền UBND cấp huyện của Thanh tra tỉnh
1.3.1 Yếu tố thuộc Thanh tra tỉnh
Các quy định của pháp luật về giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân
đã thể hiện được vai trò là công cụ pháp lý để bảo vệ quyền, lợi ích hợp phápcủa công dân và bảo đảm thực thi pháp luật trong quản lý nhà nước, thể hiệnđược bản chất chính trị của Nhà nước dân chủ nhân dân
Quy định của pháp luật hiện nay về giải quyết khiếu nại, tố cáo của côngdân đã có một bước phát triển rất lớn so với các quy định trước đó và là cơ sởpháp lý quan trọng cho việc tạo niềm tin và đảm bảo chắc chắn để công dânyên tâm thực hiện quyền của mình, góp phần đấu tranh với các hành vi viphạm pháp luật trong tiến trình xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội hộichủ nghĩa
Các quy định pháp luật đã tạo cơ sở pháp lý để người dân bảo vệ cácquyền, lợi ích hợp pháp của mình Các cơ quan thanh tra nhà nước kịp thờiphát hiện, xử lý nghiêm minh các hành vi vi phạm pháp luật, góp phần tăngcường pháp chế ổn định an ninh, trật tự an toàn xã hội
Việc phối hợp phải đảm bảo nguyên tắc tuân theo các quy định của phápluật, đảm bảo phù hợp với các chủ trương, chính sách của Đảng và nhà nước,đúng theo các quy định của Luật khiếu nại, Luật Tố cáo và pháp luật có liênquan; Có sự phân công trách nhiệm cụ thể trong các cơ quan phối hợp nhằmphát huy thế mạnh về chuyên môn của từng cơ quan nói chung và cơ quanthanh tra nói riêng đối với công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân;Các cơ quan phối hợp phải cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời các thông tin,
Trang 39tài liệu khi có yêu cầu của cơ quan chủ trì và chịu trách nhiệm về sự chính xáccủa các thông tin, tài liệu đó đồng thời phải cử cán bộ có năng lực công tác,
am hiểu các chính sách, pháp luật có liên quan tham gia xử lý, giải quyết cáccông việc cụ thể đối với đơn khiếu nại, tố cáo của công dân
1.3.2 Yếu tố thuộc UBND cấp huyện
Nhằm nâng cao ý thức chủ động, tích cực tìm hiểu pháp luật và thói quenchấp hành pháp luật về khiếu nại, tố cáo của công dân, UBND cấp huyện phảilàm tốt công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật cho công dân Hìnhthức tuyên truyền được sử dụng phong phú đa dạng, như thông qua các cuộcthi tìm hiểu pháp luật, các bài viết, bản tin pháp luật trên hệ thống truyềnthanh; phối hợp với Sở Tư pháp in ấn, phát hành tờ rơi trong đó chú trọng vàlồng ghép những nội dung liên quan đến khiếu nại, tố cáo, nhất là tuyêntruyền quy định của pháp luật về khiếu nại đông người, vượt cấp để nhân dânhiểu rõ, tránh nhiều trường hợp làm sai, ảnh hưởng đến tình hình an ninhchính trị của địa phương
Trang 401.3.3 Yếu tố khác thuộc môi trường bên ngoài thanh tra tỉnh
Khiếu nại, tố cáo là một trong những quyền cơ bản của công dân đượcghi nhận trong Hiến pháp Điều 30 của Hiến pháp nước Cộng hòa Xã hội chủ
nghĩa Việt Nam năm 2013 quy định: “1 Mọi người có quyền khiếu nại, tố
cáo với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền về những việc làm trái pháp luật của cơ quan, tổ chức, cá nhân 2 Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền phải tiếp nhận, giải quyết khiếu nại, tố cáo Người bị thiệt hại có quyền được bồi thường về vật chất, tinh thần và phục hồi danh dự theo quy định của pháp luật 3 Nghiêm cấm việc trả thù người khiếu nại, tố cáo hoặc lợi dụng quyền khiếu nại, tố cáo để vu khống, vu cáo làm hại người khác” Việc Hiến
pháp ghi nhận quyền khiếu nại, tố cáo của công dân cho thấy vị trí, vai tròquan trọng của quyền năng pháp lý này Việc thực hiện khiếu nại, tố cáo chính
là phương thức quan trọng để công dân, cơ quan, tổ chức bảo vệ lợi ích nhànước, lợi ích tập thể và các quyền, lợi ích hợp pháp của mình
Công dân khi thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo của mình cần có nhậnthức đúng đắn về quyền khiếu nại, tố cáo cũng như có hiểu biết về pháp luật,trình tự thủ tục khi khiếu nại, tố cáo Trình độ văn hóa cũng ảnh hưởng tớiviệc nhận thức của công dân, trình độ thấp sẽ dễ bị kẻ xấu lợi dụng, kíchđộng, có hành động thù địch với Đảng và Nhà nước, chính sách pháp luật củaNhà nước